1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Quản lý tài nguyên và môi trường: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

82 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
Tác giả Nguyễn Ngọc Diệu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Vy Thảo
Trường học Trường Đại học Nông Lâm
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 26,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nghiên cứu đề tài thu được kết quả: Tài nguyên khoáng sản huyện Bù Đăng chủ yếu là đá bazan và cát sông với tong trữ lượng khoáng sản 33.034.000 m3/19.551.574 m’, tỷ lệ khai thác đạt

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LAM TP HO CHÍ MINH

Re RRR

NGUYEN NGOC DIEU

ĐÁNH GIA THUC TRANG VA DE XUẤT GIẢI PHAP QUAN LY HOAT DONG KHAI THAC KHOANG SAN

TREN DIA BAN HUYEN BU DANG,

TINH BINH PHUOC

LUAN VAN THAC SI QUAN LY TAI NGUYEN VA MOI TRUONG

Thành phố Hồ Chi Minh, thang 10/2023

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LAM TP HO CHÍ MINH

Re RRR

NGUYEN NGOC DIEU

ĐÁNH GIA THUC TRANG VA DE XUẤT GIẢI PHAP QUAN LY HOAT DONG KHAI THAC KHOANG SAN

TREN DIA BAN HUYEN BU DANG,

TINH BINH PHUOC

Chuyén nganh: Quan ly Tai nguyén va M6i truong

Trang 3

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÙ ĐĂNG,

TỈNH BÌNH PHƯỚC

NGUYÊN NGỌC DIỆU

Hội đồng chấm luận văn:

1 Chú tịch: PGS.TS NGUYEN TRI QUANG HUNG

Trường Dai học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

2 Thư ký: TS HUỲNH VĂN BIÉT

Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

3 Phản biện 1: — TS ĐỖ XUAN HONG

Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

4 Phản biện 2: TS NGUYÊN HUY ANH

Trường Đại học Tài Nguyên Môi trường

5 Ủy viên: TS NGUYEN VINH QUY

Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Trang 4

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Tôi tên là: NGUYÊN NGỌC DIỆU, sinh ngày 09 tháng 9 năm 1980, tạiQuảng Bihf

Tốt nghiệp PTTH tai Trường THPT Bu Đăng năm 1998

Tốt nghiệp Đại học ngành Dia chất, trường Đại học Khoa học tự nhiên TP.

HCM.

Quá trình công tác:

Từ tháng 01/2009 đến nay công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh BìnhPhước.

Tháng 10 năm 2020 học cao học Quản lý Tài nguyên và Môi trường tại trường

Đại học Nông Lâm thành phó Hồ Chí Minh

Dia chỉ liên lạc: Phòng Tài nguyên Nước và Khoáng sản - Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Bình Phước, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh BìnhPhước.

Điện thoại: 0903 838 247

Email: dieunn.stnmt(@binhphuoc.øov.vn

ul

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai

công bố trong bat kỳ công trình nào khác

Học viên

NGUYEN NGOC DIEU

ill

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ, động viên bạn bẻ,đồng nghiệp và gia đình

Tôi chân thành biết ơn sâu sắc đến TS Ngô Vy Thảo đã tận tình hướng dẫn,

dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập

và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới tập thê Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Bình Phước, UBND huyện, phòng TN - MT huyện Bù Đăng đã giúp đỡ và tạođiều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp và các anh

chị học viên lớp Cao học Quản lý Tài nguyên và Môi trường khóa 2020 đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên, khuyến khích tôi trong thờigian dài học tập, thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

NGUYÊN NGỌC DIỆU

1V

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt độngkhai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước” được thực hiện

từ tháng 10 năm 2022 đến tháng 06 năm 2023 nhằm đánh giá thực trạng làm cơ sở đề

xuất giải pháp quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng

Đề tài sử dụng các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp và phương pháp xử

lý số liệu, phân tích, tổng hợp đánh giá Qua nghiên cứu đề tài thu được kết quả:

Tài nguyên khoáng sản huyện Bù Đăng chủ yếu là đá bazan và cát sông với

tong trữ lượng khoáng sản 33.034.000 m3/19.551.574 m’, tỷ lệ khai thác đạt 59,19%.Nhìn chung trữ lượng khoáng sản huyện Bù Đăng rất lớn nhưng tỷ lệ khai thác khá

cao, đo đó cần kiêm soát và khai thác tiết kiệm tài nguyên khoáng sản

Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn doanh nghiệp và cán bộ quản lý Nhànước chưa hai lòng với các yếu tô ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý khai thác khoángsản huyện Bu Đăng như: Các văn bản quy phạm pháp luật về khai thác, chế biến và

sử dụng khoáng sản được ban hành phù hợp; Xây dựng, phê duyệt quy hoạch thăm

dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản phù hợp; Số lượng, chất lượng giấy

phép được cấp hoạt động khai thác khoáng sản phù hợp; Công tác kiểm tra, thanh tra

hoạt động khai thác khoáng sản được thực hiện hiệu quả; Hoạt động khai thác khoángsản gắn liền với bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động;Công tác tổ chức thực hiện quan lý nha nước về hoạt động khai thác khoáng sản cóhiệu quả; Khoáng sản được khai thác tận thu, tiết kiệm

Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý khai thác khoáng sản gồm:Giải pháp về chính sách; Giải pháp về vốn và công nghệ; Giải pháp về nguồn lực;Giải pháp về bảo vệ môi trường: Giải pháp an toàn, vệ sinh lao động và phòng chốngcháy nỗ; Hợp tác, liên doanh, liên kết với Trung ương và các địa phương khác

Trang 8

Mineral resources of Bu Dang district are mainly basalt and river sand with

total mineral reserves of 33.034.000 mỶ/19.551.574 mỶ, exploitation rate is 59,19%.

In general, the mineral reserves of Bu Dang district are very large, but the exploitation rate is quite high, is necessary to control and exploit mineral resources economically.

Research results show that the majority of enterprises and state managers have

low evaluation of factors affecting the effectiveness of mining management in Bu Dang district such as: Legal documents on Mining, processing and use of minerals are promulgated accordingly; Formulate and approve appropriate mineral exploration, exploitation, processing and use plannings; The quantity and quality of

licenses granted for mining activities are appropriate; The inspection and inspection

of mineral mining activities are effectively implemented; Mineral extraction activities

are associated with environmental protection, occupational safety and hygiene; The organization and implementation of state management of mineral exploitation activities are effective; Minerals are exploited fully and economically.

Solutions to improve the efficiency of mining management include: Policy solutions; Capital and technology solutions; Resource solutions; Solutions for environmental protection; Solutions for safety, labor hygiene and fire and explosion

prevention; Cooperation, joint venture, association with the Central and other localities.

VI

Trang 9

LỢI GAñ850RTloassseeuieoidittriiitibt4608480AS900000718000010816'0030080103G83404G0N000A0NG034011G0031813G388A083861306003300 iii

LOD CAM ON ooo 1VTin T nu co se a eg eg Fe ee Vdài DBÚTH son oe en ee ee ee vi

VOC scesessesersiisosisrnotuieodisddkiio.jgoStlrEirisoSiiiri esgiSSine202001488.indizndisGtieriiBlnGrirkeSiooffErskiliiu.8.ii8i4g0Li8.singi VilDanh mục các chữ viết tắt - 5-5-5223 E21 1 E1 212111212112121111121111211111 111121 xe 1X

PB )00i01i0u 1s 0 x

Danhisaeh eae brit ba cree cce cee scias sere ese eat cee or tt ee aerator XI

en |0n 01849)/619)0790027 4

In Co và 4

1.1.1 Khoáng sản và khai thác khoáng san - cece 5555-2222 seererree 41.1.2 Quản ly nhà nước về khai thác khoáng sản -22©2¿55222+2z+222zz>22 61.2 Tình hình các nghiên cứu có liên quan đến quản lý hoạt động khai thác

Mel HD THÍ TssssesxskissisesisdinasuolaiggEStbiSuodgáLB0iã-0863.4u50i288u15g.03Ó85gli.sloiS20uclsgguMGiigdugbsgisblszosBckiaosi.E) 15

Em 1.8 ẽ 151D) TẠI VOLS 0 Na ssysunzzzg:42t60000580806E21gGGGil07080060r006GãiE08N8D8đGG5GEE86lG2GG0dHdlG04/G2Gỹ.03i3-6 0 0E 161.3 Cơ sở thực HIẾN ‹:‹scsxcccce n0 nh gn HH1 HH HH n2 0111010106 81151006106116814011/86001 07156 20

1.3.20 iit Bit PRU asics ccsn.ssnsasx sass sesumeasaassencmme se aseneamasassiesmamnaus ondanmoabauananznaxeanas 22

1.4 Co sở pháp lý quan lý hoạt động khai thác khoáng sản - 351.3 TÔng trưm:ffn bền nghÌỀn ĐỨNG: canh G014 Hồ gLAGHGhg3eg g4000238 gi03288.6603838.00022880 27Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 Ì220/00189/01/7318520712180/21501+047ES0TSSS cô

vil

Trang 10

2.2 Phương pháp nghiên cứu - + +52 +* s23 vn ng ngoc 2 22.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 2 2¿222222+22+22+zzzzzzzzzse2 53

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp - 2 2¿22222z+2z+z2zzzzzzzzzxe2 322.2.3 Phương pháp xử lý số liệu - 2 22 ©2222222E22E1221221122122112212122222 e2 34

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 2-52 222s+zsszsezsersersersseserxe-.- 342.2.5 Phương pháp dự báo nhu cầu sử dụng khoáng sản đến năm 2025, địnhhướng đến năm 2030 -2-© 2 22S222212EE2E1221221122122112112212211211212221 2x2 35

Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN 2 22©225scccsrsceseese-e- 37

3.1 Đánh giá thực trạng khai thác khoáng sản tại huyện Bu Đăng 37

3.1.1 Thực trạng khai thác khoáng san 5c 5+ 2+ S2sseErerrrrerrerrrke 37

3.1.2 Các trường hợp vi phạm trong khai thác khoáng san - 41

3.1.3 Đánh gia hoạt động khai thác khoáng sản - 5- +55 <<+<c++e<=+xx 433.1.4 Dự báo nhu cầu sử dụng khoáng sản đến năm 2025, định hướng đến năm

2030) bsnnnnngnnnnnsessnserdsGEEIĐDSSEEEEISGSELEEGBOSESSERSSYESSĐSESEVEEVRESEEEISRSWESETEHRSEKSTĐi00SGg8Sggesoxgl 45 3.2 Đánh giá thực trạng quản ly khoáng sản tại huyện Bu Đăng - 473.2.1 Tổ chức quan lý Nhà nước về khoáng sản -2- 22 ©2222s2zz2zzz>+z 473.2.2 Đánh giá công tác quản lý khai thác khoáng sản - 503.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý khai thác khoáng sảnhuyện BU Đổ sreeeeseeesenseeioindiisEnoetgEEDEOSEDNGDIDEESSSSSIH.SIDSSSSHDSGESEUSG.SS G.72IBEE 52ARS el, | ee 523.3.2 Giải pháp về vốn và công Ngh6 oo cee eecesscssessesseeseesessessesessessesseseessesseeseaees 533.3.3 Giải pháp về nguồn lực 2- 5© 5+ ©2S2Ex2222E2AeCEEEA22111.2ecEkrrree 543:5,A Giải phiip ve báo vệ mỗi IrưỜn sesessessesosoeoSiEEH2SL0LE400G00903800.0000005:5 0184 543.3.5 Giải pháp an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nỗ 543.3.6 Hợp tác, liên doanh, liên kết với Trung ương và các địa phương khác 56overs ke 1000 N5 .1 57

T TT TT LH ne eae 59

PT EU chang tin ho g y nHĨT 4E TU asennad rn crease 1

vill

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT

Viết tắt Viết đầy đủ

QLNN: Quản lý Nha nước

KTKS: Khai thac khoang san

TN - MT: Tai nguyên - Môi trường

TP: Thành phố

1X

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BANG

BANG TRANGBảng 1.1 Bang tổng hợp các khống sàng VLXD thơng thường và than bùn 22

Bang 2.1 Thống kê các tài liệu, số liệu và nguồn thu thập - 3⁄2

Báng:2.2 LHạB đồ LAK Cit susssseisssissskxsetigSsg160055818035S0914400152Đ0L014E040308380000855438480.604 34

Bảng 3.1 Thực trạng khai thác khống sản huyện Bu Đăng - 39Bảng 3.2 Kết quả khảo sát đánh giá cơng tác quản lý nhà nước về cấp phép

HØaEđồng KhốNg SÂN sncseenveemenesereeet mente nenieniniens weenie tem 41

Bảng 3.3 Đánh gia của doanh nghiệp khai thác khống sản 43

Bang 3.4 Đánh gia năng lực của cán bộ quản lý hoạt động khai thác khống

0 49

Bang 3.5 Đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ quản lý Nhà nước 50

Trang 13

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG

Hình 1.1 Bản đồ vị trí huyện BU Đăng 22522 S222E2522522122122122122122222e 28Hình 3.1 Hiện trạng khai thác khoáng sản huyện BU Đăng - 40

Hình 3.2 Tình hình kiểm tra xử phạt khái thác khoáng sản trái phép 42

Hình 3.3 Điểm khai đá trái phép tại huyện BU Đăng -2 5¿-cccc< 42Hình 3.4 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về khoáng sản tỉnh Bình Phước 47

XI

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Tài nguyên thiên nhiên là những vật phâm của tự nhiên mà con người có thékhai thác, chế biến, sử dụng cho mục đích ton tại, phát triển của mình Tai nguyênthiên nhiên phân bố không đồng đều về mặt địa lý và đại bộ phận nguồn tài nguyên

thiên nhiên có giá trị kinh tế cao hiện nay đều được hình thành qua quá trình phát

triển, tiến hóa lâu dài của lịch sử Các đặc điểm trên cho thấy tài nguyên thiên nhiên

là rất quý hiếm, cần được bảo vệ, sử dụng một cách hiệu quả, tiết kiệm Khoáng sản

là một bộ phận trong nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm đó

Tỉnh Bình Phước nằm ở phía bắc của vùng Đông Nam Bộ với diện tích lớnnhất miền nam, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, địa bàn trung chuyên

giao thương giữa Nam Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ, cách TPHCM gan 121

km theo đường Quốc lộ 13 và Quốc lộ 14 và 102 km theo đường Tỉnh lộ 741 Bình

Phước là một trọng số các tỉnh có trữ lượng tài nguyên khoáng sản lớn với trữ lượng

dự báo khoảng 444,66 triệu mỶ, trong đó gồm than bùn với 6,2 triệu mỶ, sét gạch ngói

với 33,70 triệu mỶ, cát xây dựng với 2,70 triệu mỶ, đá xây dựng với 359,75 triệu mỶ,

vật liệu san lấp với 43,60 triệu mẻ

Huyện Bù Đăng là huyện miền núi và có diện tích lớn nhất tỉnh Bình Phướcvới 150.119,32 ha Huyện có trữ lượng khoáng san khá lớn với trữ lượng ước tính

18.534.000 m3, trong đó trữ lượng khai thác cát với 1.884.000 mỶ và trữ lượng đá

bazan xây dựng với 16.650.000 mỶ Trong những năm gan đây, hoạt động quản lynhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện đã được tăng cường, dần đi vào

nề nếp, đạt một số kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, hạn chế như dé

xảy ra hiện tượng khai thác khoáng sản trái phép (khai thác không phép, khai thácvượt mốc giới, khai thác quá thời gian quy định), khai thác không đúng thiết kế cơ sở

Trang 15

được duyệt, không thực hiện đúng cam kết bảo vệ môi trường trong khai thác, chưa

quản lý hiệu quả khối lượng cát, đá bazan khai thác , Do vậy cần nghiên cứu thựctrạng quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình

Phước Từ đó, đưa ra được giải pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động

khai thác khoáng sản Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu đề tài: “Đánh giáthực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bànhuyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước” là cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện

Bù Đăng Từ đó, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động khai tháckhoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

2.2 Mục tiêu cụ thé

- Đánh giá thực trạng khai thác khoáng sản tại huyện Bù Đăng;

- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động khai thác khoáng sản tại huyện Bù

Đăng;

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động khai thác khoáng sản;

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động khai tháckhoáng sản.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Người lao động làm việc tại các đơn vi khai thác khoáng san tại huyện Bu

Đăng:

- Cán bộ quản lý nhà nước về hoạt động khai thác khoáng sản tại huyện BùĐăng:

3.2 Phạm vỉ nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

- Phạm vi về thời gian: Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp được thu thập từ năm

2020 đến năm 2022 Số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2022

Trang 16

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động khai

thác khoáng sản, kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các nghiên cứu sau nàyliên quan đến quản lý hoạt động khai thác khoáng sản

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài nghiên cứu góp phần quan trọng trong việc giúp cơ quan quản lý Nhà

nước có các chính sách quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động khai thác

khoáng sản tại huyện Bù Đăng nói chung và tỉnh Bình Phước nói riêng.

Trang 17

Chương 1 TỎNG QUAN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khoáng sản và khai thác khoáng sản

1.1.1.1 Khoáng sản

Khái niệm

Khoáng sản là những dạng vật chất rất gần gũi và đóng vai trò to lớn trong đời

sông con người như sắt, than đá, kẽm, vàng, dầu khí, nước khoáng thiên nhiên Giá

trị to lớn của khoáng sản cũng như tính phức tạp của các quan hệ xã hội phát sinhtrong quá trình khảo sát, thăm do, khai thác, chế biến khoáng sản tất yếu dẫn tới Nhà

nước quản lý khoáng sản bằng pháp luật

Khoáng sản được hiểu bao gồm các tài nguyên trong lòng đất, trên mặt đất

dưới dang những tích tụ tự nhiên khoáng vật, khoáng chất có ích ở thể ran, thé long,thé khí, hiện tại hoặc sau này có thể khai thác Khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của

mỏ mà sau này có thê được khai thác lại, cũng là khoáng sản (khoản 1 Điều 3 Luật

khoáng sản 1996; Luật sửa đổi, bồ sung một số điều của Luật khoáng sản 2005)

Luật khoáng sản 2010 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010

có quy định về “khái niệm Khoáng sản là gì?” như sau: “Khoáng sản là khoáng vật,khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thé khí tồn tai trong lòngđất, trên mặt, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ”

Phân loại khoáng sản

Phân loại theo công dụng

Theo công dụng, khoáng sản được chia thành các loại sau:

Trang 18

- Khoáng sản năng lượng: Điển hình như khí đốt, dầu mỏ, than đá, than bùn được sử dụng làm nhiên liệu cho ngành công nghiệp năng lượng hoặc công nghiệp

hóa chất

- Khoáng sản kim loại: Được chia thành ba nhóm chính gôm kim loại đen nhưcrom, sắt, titan, được sử dụng trong ngành công nghiệp luyện kim đen để sản xuất,chế tạo ra thép, gang, Kim loại màu, điển hình như kẽm, đồng, chì, phục vụ chongành công nghiệp luyện kim mau dé sản xuất ra đồng, kẽm chi, Kim loại quý nhưkim cương, vàng, các loại đá quý, được ứng dụng làm trang sức.

- Khoáng sản phi kim loại: Điền hình như đất sét, đá vôi, cát, sỏi, được ứngdụng dé sản xuất ra đồ gốm sứ, vật liệu xây dựng

- Thủy khoáng: Vi dụ như nước khoáng, nước ngọt ở đưới lòng dat,

- Nguyên liệu khoáng - hóa: Gồm có apatit và nhiều loại muối khoáng như:barit, photphat,

Dựa theo trạng thai vat ly, khoáng san được chia thành:

- Khoang san ran: Ví du như các quặng kim loại,

- Khoáng sản lỏng: nước khoáng, dau mỏ

- Khoáng sản khí: điển hình như khí tro, khí đốt, (Luật khoáng sản 2010)1.1.1.2 Khai thác khoáng sản

Ở Việt Nam, khai thác khoáng sản là một khái niệm đã được luật hóa TheoLuật khoáng sản năm 2010, khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng

sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai dao, phân loại, làm giàu và các hoạt động

khác có liên quan.

Khai thác khoáng sản là hoạt động được tiễn hành sau khi đã có giấy phép khai

thác của cơ quan nhà nước có thầm quyền và được tính từ khi mỏ bắt đầu xây dựng

cơ bản (hay còn gọi là mở mỏ) cho đến khi mỏ kết thúc khai thác (đóng cửa mỏ phục hồi môi trường)

-Ở Việt Nam, KTKS là một khái niệm đã được luật hóa Theo Luật Khoáng sảnnăm 2010, KTKS là hoạt động nhằm thu hồi khoáng san, bao gồm xây dung cơ bản

mỏ, khai dao, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan.

Trang 19

KTKS là hoạt động được tiến hành sau khi đã có giấy phép khai thác của cơquan nhà nước có thâm quyền và được tính từ khi mỏ bắt đầu xây dựng cơ bản (hay

còn gọi là mở mỏ) cho đến khi mỏ kết thúc khai thác (đóng cửa mỏ - phục hồi môi

trường).

1.1.2 Quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản

1.1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản

Từ các cách tiếp cận khác nhau, có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý nhu:Quản lý là nghệ thuật nhằm đạt mục đích thông qua nỗ lực của người khác; quản lý

là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm đưa ra các quyết định; quản lý là công tácphối hợp có hiệu quả các hoạt động của các cộng sự trong cùng một tổ chức; quản lý

là quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm đạt đuợc những mục tiêu của tô chức Theocách tiếp cận hệ thống, quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ théquản lý lên đối tượng quản lý và khách thé quan lý nhằm sử dụng có hiệu quả các

nguồn lực dé dat được mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật

Trong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội loài người, quản lý xuất hiệnnhư một tat yếu khách quan QLNN ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, là sựquản lý của Nhà nước đối với xã hội và công dân Có nhiều khái niệm khác nhau vềQLNN, điền hình như “QLNN là dạng quan lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước,được sử dụng quyền lực nhà nước dé điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạtđộng của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luậtnhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước” Giáo trình QLNN về kinh tếcủa Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội định nghĩa QLNN như sau:

“QLNN là một dạng quản lý do nhà nước làm chủ thể, định hướng điều hành, chiphối v.v dé dat được mục tiêu kinh tế xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất

định".

Hiện chưa có khái niệm cụ thé, chính xác thé nào là QLNN về KTKS, song từcác khái niệm nêu trên có thé định nghĩa quản lý nhà nước về KTKS như sau: QLNN

về KTKS là sự tác động có tô chức, có mục đích của Nhà nước lên hoạt động KTKS

dé đảm bảo nguồn tài nguyên khoáng sản được khai thác hợp lý Nói cách khác,

Trang 20

QLNN về KTKS là hoạt động Nhà nước với việc sử dụng các phương pháp, công cụquản lý thích hợp tác động đến hoạt động KTKS nhằm đạt được mục tiêu trong quátrình quản lý.

Dé thực hiện vai trò quản lý của minh, Nhà nước sử dụng hệ thống các công

cụ cần thiết như công cụ định hướng (Quy hoạch, Chiến lược phát triển), công cụkinh tế (thuế); công cụ pháp lý (hệ thống pháp luật, các văn bản pháp quy ), công cụ

tổ chức, giáo dục Diém khác biệt giữa QLNN về KTKS với các dang quản lý khácchính là chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý cụ thể của nó, cùng với

nó là các công cụ, phương tiện quản lý mà Nhà nước sử dụng để tác động đến hoạtđộng KTKS.

1.1.2.2 Mục tiêu quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản

Mục tiêu quản lý được hiểu là trạng thái mong đợi có thé có của đối tượngquản lý (hệ thống) tại một thời điểm nào đó trong tương lai hoặc sau một thời giannhất định Mục tiêu quản lý là cái đích phải đạt tới của quá trình quản lý, nó vừa mangtính khách quan vừa mang tính chủ quan.

Quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản có những mục tiêu sau:

- Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội là cái đích cần đạt tới của QLNN Dé đạtđược mục tiêu tong thé chung, Nhà nước (chủ thé quản lý) phải đặt ra mục tiêu cụ théđối với từng lĩnh vực quản lý Mục tiêu quan lý này không phải bat biến ma mỗi giaiđoạn phát triển có những mục tiêu quản lý riêng, phù hợp Có thé khang định, hiệuquả kinh tế xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự phát triển Hiệu quả kinh tế -

xã hội được thể hiện qua các chỉ tiêu về thu ngân sách, giải quyết việc làm, nâng caođời sống người lao động và tái phân phối lợi tức xã hội Dé đạt mục tiêu trên đòi hỏicông tác quản lý của nhà nước phải chặt chẽ dé việc KTKS dam bảo tiết kiệm, hiệuquả, tránh rơi vào hiện tượng “lời nguyễn tài nguyên” (các quốc gia giàu tài nguyên

có tốc độ tăng trưởng kinh tế và thành tựu phát triển xã hội thấp hơn các quốc gia

nghèo tài nguyên).

Trang 21

Hạn chế tác động xấu của hoạt động KTKS đến môi trường Khoáng sản là

thành phần của môi trường, là yếu tố tạo thành môi trường nên việc KTKS có ảnh

hưởng rất lớn đến môi trường Cả về lý thuyết và thực tiễn đều cho thấy KTKS là một

trong những hoạt động có tác động xấu đến môi trường (chất thải ran, ô nhiễm nước,

ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, làm ảnh hưởng đến đa dạng sinh học, gây tiếng ồn

và chấn động ) Do vậy, hạn chế tác động của KTKS đến môi trường sinh thái là

một mục tiêu quan trọng trong QLNN về KTKS

Bảo vệ quyền sở hữu toàn dan đối với khoáng sản ma Nhà nước là đại diện

Trên cơ sở khoáng sản thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu,các quy định pháp luật về khoáng sản, KTKS phải thể hiện rõ các quyền của chủ sởhữu.

1.1.2.3 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản

Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

- Pháp luật, chính sách, quy định của nhà nước về khai thác khoáng sản

Trong thời gian qua, Quốc hội và Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản, chínhsách quan trọng về lĩnh vực khoáng sản, trong đó có KTKS Việc ban hành các vănbản pháp luật về KTKS và các văn bản hướng dẫn thi hành là cơ sở cho các cơ quan

của nhà nước trong việc thực hiện chức năng quản lý về KTKS

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu

cần đạt được trong một thời kỳ dài Việc QLNN về KTKS phải tuân theo các quan

điểm, đường lối trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm đạt được mục tiêuchung của đất nước.Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 củanước ta tại văn kiện Đại hội XI của Đảng, đã nêu rõ quan điểm:

+ Đồi mới cơ chế quản lý tài nguyên

+ Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản

và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác

Đây chính là định hướng dé từ đó xây dựng các các chính sách về KTKS một cách

phù hợp, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 22

- Yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế

Khu vực hoá, toàn cầu hoá kinh tế là xu thế khách quan, bao trùm hầu hết các

lĩnh vực và lôi cuốn nhiều nước tham gia Từ năm 2007, Việt Nam đã là thành viên

chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Theo đó, pháp luật, chính sách

về lĩnh vực khoáng sản phải bảo đảm phù hợp các cam kết của Việt Nam

- Sự phát triển của khoa học công nghệ

Công sản (các điều kiện, phương tiện dé hoạt động) là một trong các công cụ

chủ yếu được các cơ quan hành chính nhà nước sử dụng trong QLNN dé thực hiện

chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn mà Nhà nước đã giao Sự phát triểncủa khoa học công nghệ giúp công cụ quản lý ngày càng hiện đại, góp phần nâng caohiệu quả quản lý Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật đang ngày càng thé hiện vai trò tolớn trong cuộc sống thì các phương tiện thông tin như: điện thoại, ghi âm, ghi hình,

vô tuyến truyền hình trong quản lý, máy vi tính đang trở thành những phương tiệnphô thông giúp cho các chủ thể quản lý thực hiện có hiệu quả công tác quản lý

- Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong khai thác khoáng

san “Cơ chế phối hợp” chính là “phương thức t6 chức hoạt động của các co quan, tổchức lại với nhau đề thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm thực hiệnmục tiêu chung” Cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý các cấp có vaitrò quan trọng, quyết định hiệu qua quan lý

Trong lĩnh vực QLNN về KTKS, phối hợp được thực hiện trong suốt quá trìnhquản lý, từ hoạch định chính sách, xây dựng thể chế, lập quy hoạch đến việc tổ chứcthực hiện.

Nhóm yếu tố thuộc địa phương

Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương là luận chứng phát triển kinh

tế - xã hội và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội hợp lý trên lãnh thổ

nhất định trong một thời gian xác định Theo quy định ở địa phương có Quy hoạch

phát triển kinh tế xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, quy hoạch thường được lập cho thời kỳ

10 năm Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội là một công cụ quản lý điều hành các hoạt

Trang 23

động kinh tế - xã hội, là sự cụ thể hoá các mục tiêu, chiến lược, quy hoạch phát triểntheo từng thời kỳ qua hệ thống các mục tiêu, biện pháp định hướng phát trién và các

chương trình hành động bên cạnh hệ thống chính sách, cơ chế áp dụng trong thời kỳ

kế hoạch Quy hoạch, kế hoạch phát triên kinh tế - xã hội địa phương là căn cứ quantrọng đề lập quy hoạch, kế hoạch về KTKS ở địa phương cũng như có các quy định,

chính sách quản lý KTKS phù hợp để đảm bảo đạt được mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội đã đề ra

- Chính sách khai thác khoáng sản của địa phương

Chính sách KTKS của địa phương là đường lối cụ thê về KTKS ở địa phươngcùng các biện pháp, kế hoạch thực hiện đường lối ấy

Chính sách khai khoáng của địa phương như khai thác để phục vụ nhu cầu địaphương hay phục vụ nhu cầu cả các tỉnh trong vùng, xác định hoặc không xác địnhKTKS là ngành kinh tế mũi nhọn, bảo vệ quyền lợi của địa phương và người dân nơi

có khoáng sản được khai thác đều có tác động trực tiếp đến QLNN về KTKS

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội địa phương

Sự phân bố khoáng sản, trữ lượng khoáng san, vi trí dia lý, nhu cầu thị trường,

hệ thống giao thông, sông là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến KTKS và do đó

tác động đến QLNN về KTKS

- Sự tham gia của cộng đồng dân cư khu vực KTKS

Trên một phương diện nao đó, cộng đồng dân cư khu vực KTKS chính là cánh

tay nối dài của cơ quan QLNN về khoáng sản Nếu cộng đồng dân cư khu vực KTKS

tích cực tham gia theo dõi, giám sát hoạt động khai khoáng, phát hiện và thông báosớm các hành vi vi phạm thì sẽ góp phần hạn chế các vụ vi phạm trong hoạt độngKTKS, giúp cơ quan quản lý xử lý kip thời các trường hợp vi phạm.

Doanh nghiệp khai thác khoáng sản

- Ý thức chấp hành pháp luật về khai thác khoáng sản

Thực tiễn đã cho thấy rằng nếu doanh nghiệp, chủ thể KTKS có ý thức chấp

hành pháp luật về KTKS tốt thì sẽ không hoặc hạn chế xảy ra vi phạm trong hoạtđộng KTKS (khai thác không phép, khai thác vượt mốc giới, kê khai không đúng

10

Trang 24

khối lượng khai thác, không thực hiện cam kết về an toàn lao động ), gây khó khăncho hoạt động quản lý.

tư máy móc, áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến dé thu hồi tối đa khoáng sản, hạnchế xảy ra tôn thất khoáng sản trong khai thác, hạn chế tác động tiêu cực đến môitrường cũng như đảm bảo an toàn lao động trong khai thác.

- Nguồn nhân lực của doanh nghiệp khai thác

Nhân lực trong doanh nghiệp KTKS là những người trực tiếp tham gia quátrình KTKS Chất lượng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong việc đảm bảokhai thác đúng thiết kế, đảm bảo an toàn lao động

- Năng lực quản lý và kinh nghiệm khai thác khoáng sản của doanh nghiệp

Lựa chọn doanh nghiệp có năng lực quản lý, kinh nghiệm KTKS sẽ xóa bỏtình trạng buôn bán giấy phép khai thác hay “ôm mỏ” rat phô biến trước đây Theoquy định, để được cấp phép KTKS thì doanh nghiệp phải có dự án đầu tư KTKS,trong đó có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành phù hợp; tổ chức, cá nhânđược phép KTKS không được tiến hành hoạt động KTKS nếu không có Giám đốcđiều hành mỏ có đủ tiêu chuẩn trình độ, năng lực theo quy định tại Điều 62 LuậtKhoáng sản.

1.1.2.6 Nội dung quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản

Theo Luật Khoáng sản năm 2010 và các Nghị định hướng dẫn thi hành, QLNN

về KTKS (xét trên phạm vi cấp tỉnh) gồm những nội dung chủ yếu sau:

(1) Thực hiện pháp luật, chính sách, quy định của Nhà nước về khai tháckhoáng sản.

Trong việc thực hiện pháp luật, chính sách, quy định của Nhà nước về KTKS,

11

Trang 25

có một số nội dung quan trọng là cấp phép khai thác, đấu giá quyền KTKS, quản lý

khối lượng KTKS, thu tiền cấp quyền KTKS

Cấp phép khai thác tạo cơ sở cho hoạt động KTKS được triển khai Về thẩm

quyền, ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh cấp Giấy phép KTKS làm VLXD thôngthường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được

Bộ TNMT khoanh định và công bố; Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; đồngthời có quyền gia hạn, thu hồi, chấp thuận trả lại các loại giấy phép nêu trên; chấpthuận trả lại một phần diện tích khu vực KTKS; chấp thuận chuyên nhượng quyềnKTKS.

Dau giá quyền KTKS là một điểm mới của Luật Khoáng san 2010 nhằm khắcphục tình trạng “xin - cho” trong cấp phép khai thác Về nguyên tắc, việc cấp quyềnKTKS phải thực hiện trên cơ sở đấu giá quyền KTKS nhằm bảo đảm tính công khai,minh bạch, tăng thu cho ngân sách nhà nước Tuy nhiên, có một số khu vực khoángsản, loại khoáng sản khi cấp quyền khai thác có thé không thông qua dau giá

Khối lượng khoáng sản khai thác là căn cứ dé xác định các nghĩa vụ tài chính

chủ thê khai thác phải thực hiện (tiền cấp quyền KTKS; thuế, phí) Quản lý chặt chẽkhối lượng KTKS là cơ sở để thực hiện hiệu quả cơ chế quản lý khoáng sản thôngqua các quy định về tài chính, đảm bảo thực hiện nguyên tắc kết hợp hài hòa các loạilợi ích.

Xuất phát từ chế độ sở hữu toàn dân đối với khoáng sản và quyền đại diện chủ

sở hữu toàn dân của Nhà nước, Luật Khoáng sản 2010 quy định khoản thu khi Nhànước cấp quyền KTKS cho các tô chức, cá nhân được gọi là “Tiền cấp quyền KTKS”.Đây chính là một phan lợi ích mà chủ sở hữu được hưởng khi giao quyền KTKS cho

tô chức, cá nhân Việc xác định mức thu được căn cứ vào trữ lượng, chất lượng, loạihoặc nhóm khoáng sản, điều kiện KTKS

(2) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác khoáng sản

Quy hoạch là cơ sở cho việc cấp phép, cho thuê đất, đấu giá quyền KTKS và

quản lý hoạt động KTKS.

12

Trang 26

Theo quy định, Quy hoạch KTKS của tỉnh, thành phố trực thuộc TW được lập đốivới các loại khoáng san sau: Khoáng sản làm VLXDTT, than bùn; Khoáng sản ở khu

vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanhđịnh và công bố; Khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa

Việc lập quy hoạch KTKS của tỉnh, thành phố trực thuộc TW phải bảo đảmcác nguyên tắc sau đây: (1) Phù hợp với chiến lược khoáng sản, quy hoạch KTKScủa cả nước; (2) Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh;

bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn; (3) Bảo đảm KTKS hợp lý, tiết kiệm, hiệu

quả phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển khoa học, công nghệ

và nhu cầu khoáng sản trong tương lai; (4) Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên,

di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác

Căn cứ dé lập quy hoạch KTKS của tỉnh, thành phố trực thuộc TW gồm:Quy hoạch tổng thé phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch vùng: (2)

Chiến lược khoáng sản; quy hoạch KTKS của cả nước; (3) Nhu cầu về khoáng sản

trong kỳ quy hoạch; (4) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong KTKS; (5) Kết quảthực hiện quy hoạch kỳ trước.

Quy hoạch KTKS của tỉnh, thành phố trực thuộc TW phải có các nội dungchính sau đây: (1) Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh

tế - xã hội và thực trạng hoạt động KTKS trên địa bàn địa phương: (2) Đánh giá kếtquả thực hiện quy hoạch kỳ trước; (3) Xác định phương hướng, mục tiêu KTKS trong

kỳ quy hoạch; (4) Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt

động khoáng sản; (5) Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại khoáng sản cần khai thác

và tiễn độ khai thác; (6) Xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệkhai thác; (7) Giải pháp, tiến độ tô chức thực hiện quy hoạch

Kế hoạch KTKS thường không được thể hiện trong một văn bản riêng, độc lập

mà lồng ghép trong Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội chung, của ngành TNMT

(3) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản

Theo quy định, trách nhiệm QLNN về khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thành phốtrực thuộc TW là của UBND các cấp.

13

Trang 27

Để thực hiện trách nhiệm QLNN của mình về KTKS, UBND tỉnh giao nhiệm

vụ cụ thé cho các Sở, ngành thuộc tỉnh Việc giao nhiệm vụ này căn cứ chức năng,

nhiệm vụ của các đơn vị theo quy định của pháp luật, đồng thời căn cứ thực tiễn địa

phương Tuy nhiên nhìn chung theo quy định của các tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiệnnhiệm vụ QLNN về KTKS bao gồm các Sở, ngành: TNMT, Xây dựng, Công thương,Công an tỉnh, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Cục thuế tỉnh , trong đó

Sở TNMT là cơ quan có lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ QLNN về KTKS

(4) Ban hành chính sách, quy định thực hiện quy hoạch, kế hoạch KTKS

Để quản lý hoạt động KTKS đảm bảo theo đúng quy hoạch, kế hoạch, Nhànước nhất thiết phải ban hành và tô chức thực hiện chính sách, quy định phù hợp

Đề thực hiện quy hoạch, kế hoạch KTKS của địa phương, các chính sách, quyđịnh UBND tỉnh ban hành ngoài việc cần đảm bảo đúng thâm quyền, đảm bảo hợphiến, hợp pháp thì nhất thiết phải phù hợp thực tiễn địa phương Nếu quy hoạch, kếhoạch KTKS của tỉnh thể hiện chủ trương không khuyến khích, hạn chế KTKS thì

địa phương sẽ có chính sách, quy định về điều kiện của chủ thé khai thác, điều kiệnchuyền nhượng KTKS theo hướng chặt chẽ, nâng thuế, phí và ngược lại.

(5) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật về khai tháckhoáng sản

QLNN dù trên bat bat kỳ lĩnh vực nào, phạm vi nào cũng gắn với thanh tra,kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm Đây là yếu tố tiên quyết để đảm bảo tính hiệulực, hiệu quả của công tác quản lý.

Ở cấp tỉnh, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về KTKS chủ yếu do

Sở TNMT thực hiện.

1.1.2.7 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản

(1) Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Mục tiêu QLNN về KTKS là thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

QLNN về KTKS có hiệu quả khi và chỉ khi nó đạt được mục tiêu đề ra, góp phần

thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nói chung

14

Trang 28

Tiêu chí thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội có thê đánh giá thông quacác chỉ tiêu: GDP, tỷ trọng đóng góp ngành KTKS trong tông GDP, giải quyết việclàm, thu nhập dân cư

(2) Thu ngân sách nhà nước từ hoạt động KTKS

Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả kinh tế - xã hội mà QLNN về KTKS hướng tới, cóthé khang định thu ngân sách là chỉ tiêu cơ bản, quan trọng nhất, dé dàng kiểm chứng

và đánh giá nhất

Khi đánh giá hiệu quả QLNN về KTKS sản dựa trên tiêu chí thu ngân sáchcần lưu ý rằng không phải chỉ đánh giá đơn thuần dựa trên quy mô ngân sách thuđược (nhiều, ít) mà cần so sánh, đặt trong mối tương quan với quy mô hoạt độngKTKS.

(3) Giảm mức độ 6 nhiễm môi trường

Một đặc điểm của KTKS là hoạt động này có tác động lớn đến môi trường Do

đó, nhiệm vụ của Nhà nước trong quản lý là phải hạn chế sự tác động của hoạt động

KTKS đến môi trường, bảo vệ sức khỏe của nhân dân, đặc biệt nhân dân vùng KTKS

Tiêu chí này có thể đánh giá thông qua chỉ tiêu về mức độ ô nhiễm môi trường khuvực KTKS.

1.2 Tình hình các nghiên cứu có liên quan đến quản lý hoạt động khai tháckhoáng sản

1.2.1 Trên thế giới

Quản lý nhà nước (QLNN) về KTKS là một nhiệm vụ quan trọng đối với pháttriển kinh tế của mỗi quốc gia, bởi KTKS cung cấp nguyên liệu cần thiết cho côngcuộc công nghiệp hóa đất nước

Quản lý khoáng sản trên thế giới bắt đầu đề cập đến phát triển bền vững vàokhoảng năm 1996 tại các cuộc họp của Hội đồng Kim loại và Môi trường Quốc tế(ICME), một tổ chức gồm 30 công ty khai khoáng lớn quốc tế có trụ sở đóng tai

Ottawa, Canada Năm 2000, một Hiến chương Phát triển bền vững cho ngành khaikhoáng được soạn thảo và được Hội đồng ICME thông qua Hiến chương này Khai

khoáng bền vững gồm có 6 vấn đề chủ yếu: Quản lý chất thải (đất đá thải, quặng đuôi,

15

Trang 29

các chat thải độc hai); quan lý năng lượng: trao đôi thông tin khủng hoảng: phối hợp

với các tô chức, cá nhân bên ngoài khu mỏ; quan hệ với người dân bản địa; đa dạng

sinh học Dé đảm bảo thực hiện hiệu qua những van đề trên, nhiều nghiên cứu đã xây

dựng nên những công cụ như là hệ thống các biện pháp thực hiện, hệ thống kiểm tra,

báo cáo thực hiện, hướng dẫn báo cáo, biên bản đánh giá và hướng dẫn kỹ thuật

Năm 2019, Seyed đã dựa trên mô hình mạng Bayesian đề thành lập bản đồ

tiềm năng khoáng sản vàng dựa trên dữ liệu ảnh viễn thám khu vực Ahar- ArasbaranIran Trong nghiên cứu này, bộ dữ liệu viễn thám đa nguồn (Landsat-7 ETM+,Landsat-8, ASTER) đã được xử lý để phát hiện các vùng thay đồi nhiệt dịch liên quanđến quá trình khoáng hóa vàng Kết quả thực địa và phòng thí nghiệm đã xác minhrằng bản đồ tiềm năng khoáng sản của vùng Ahar-Arasbaran đã chỉ ra được các mỏvàng nguyên sinh đã biết và một số vùng có triển vọng trong khu vực nghiên cứu.Nhóm tác giả cũng đã đưa ra khuyến nghị rằng bộ phân loại mạng Bayes có thể được

sử dụng rộng rãi như một mô hình phù hop cho các dit liệu ảnh viễn thám đa bộ cảm

nhằm tạo bản đồ tiềm năng khoáng sản cho các giai đoạn đầu của quá trình thăm dòkhoáng sản vàng ở vùng Ahar-Arasbaran Cộng đồng thăm dò khoáng sản và cáccông ty khai thác khoáng sản có thê coi bản đồ tiềm năng khoáng sản dựa trên viễnthám như một công cụ giúp tiết kiệm chỉ phí khảo sát trước khi khảo sát địa vật lý vàđịa hóa tốn kém

1.2.2 Tại Việt Nam

Thực hiện Luật Khoáng sản từ năm 1996, ngành khai khoáng ở Việt Nam cónhiều sự biến động cả về quy mô, công nghệ khai thác, cũng như công tác tổ chứcquản lý Nhiều quy định của Luật Khoáng sản và phương thức tô chức thực hiện đãđóng góp tích cực, ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động khoáng sản trên phạm vi

cả nước, một số vấn đề phát sinh trong hoạt động khoáng sản đã được điều chỉnh theochủ trương mới của Đảng và Nhà nước; phù hợp với một số Luật liên quan khác đãđược điều chỉnh hoặc ban hành mới như Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đầu tư, LuậtDoanh nghiệp, Luật Dat dai và phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam thamgia.

16

Trang 30

Các công trình nghiên cứu, các bài báo đã đề cập đến QLNN về khoáng sản

nói chung, QLNN về KTKS nói riêng trên cả góc độ lý luận và thực tiễn

Phạm Chung Thủy, 2012, Pháp luật về hoạt động khai thác và chế biến khoáng

sản ở Việt Nam, luận văn thạc sỹ ngành Luật kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội Luậnvăn đã nghiên cứu làm rõ khái niệm, phân loại khoáng sản, một vài nét về vai trò, ảnh

hưởng của hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản và điều chỉnh pháp luật về hoạt

động khai thác, chế biến khoáng sản ở Việt Nam; phân tích thực trạng pháp luật ViệtNam về hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, từ đó đánh giá những ưu điểm vànhược điểm, đưa ra một số kiến nghị đề hoàn thiện pháp luật Việt Nam hiện hành vềhoạt động khai thác, chế biến khoáng sản

Nguyễn Đình Dũng, 2012, Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản

lý môi trường trong hoạt động KTKS tại mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh TháiNguyên, Luận văn thạc sỹ ngành khoa học môi trường, Trường Đại học Khoa học Tựnhiên Luận văn đã nghiên cứu một số nội dung về khai thác quặng sắt, hoạt độngKTKS tại mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hy, tỉnh Thái Nguyên, đánh giá hiện trangmôi trường khu vực mỏ và dự báo các tác động đến môi trường do hoạt động của mỏ,

đề xuất các giải pháp kỹ thuật và giải pháp quản lý nhằm cải thiện môi trường khuvực mỏ.

Nguyễn Thị Hương, 2013, Hoạt động KTKS Núi Pháo huyện Đại Từ tỉnh Thái

Nguyên và tác động của nó đến môi trường, Luận văn thạc sĩ khoa học địa lý, TrườngĐại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên Luận văn đã nêu được một số nội dung liênquan đến khoáng sản, hiện trạng KTKS Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên, hiện trạngkhai thác và tác động của hoạt động KTKS Núi Pháo đến sự phát triển kinh tế - xãhội và môi trường của địa phương, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo

vệ môi trường trong quá trình khai thác.

Nguyễn Thị Bích Ngọc, 2013, Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý

tài nguyên khoáng sản rắn vùng biển nông ven bờ (0 - 30m nước) tỉnh Sóc Trăng,

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên môi trường, Trường Đại học Khoahọc Tự nhiên Luận văn đã đánh giá nguồn tài nguyên khoáng sản rắn khu vực biển

17

Trang 31

nông ven bờ của tỉnh Sóc Trăng và đề xuất được các giải pháp khai thác, sử dụng hợp

lý phục vụ phát triển kinh tế biển bền vững

Phạm Thị Khánh Ly, 2013, Quyền sở hữu đối với tài nguyên khoáng sản từ

thực tiễn áp dụng tại Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Luận văn

thạc sĩ ngành Luật dân sự, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã nghiên cứu, làm

sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài nguyên

khoáng sản; phân tích các quy định pháp luật hiện hành trong lĩnh vực quyên sở hữutài nguyên khoáng san; tìm hiểu và đánh giá việc áp dụng các quy định của pháp luật

về quyền sở hữu đối với tài nguyên khoáng sản trong thực tế hoạt động của Tập đoànCông nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp

luật về quyền sở hữu đối với tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam và các biện pháp

tăng cường hiệu quả áp dụng pháp luật trong quá trình hoạt động khoáng sản của Tập

doan Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam.

Bùi Thi Thùy Linh, 2013, Thực tiễn áp dụng pháp luật về quản lý thuế đối vớihoạt động khai thác tài nguyên đá trên địa bàn tỉnh Hà Nam, Luận văn thạc sĩ ngànhLuật kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã nghiên cứu tình hình triển khaicác văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động KTKS và thu thuế đối vớihoạt động trên tại tỉnh Hà Nam; thực trạng khai thác tài nguyên đá của các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh, kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp, đánh giá, tìm ranguyên nhân dẫn đến hiện tượng that thu thuế, đề xuất các giải pháp dé tăng nguồnthu ngân sách và đưa các doanh nghiệp khai thác đá hoạt động theo quy định của pháp

luật, tự giác thực hiện trách nhiệm của mình với cơ quan chức năng.

Lê Quang Thuận và cộng sự, 2015, Thực trạng và cơ hội nâng cao hiệu quảquản lý nguồn thu từ KTKS tại Việt Nam, Nhà xuất bản Hà Nội Nghiên cứu rà soátcác chính sách thu hiện hành, đánh giá công tác quản lý thu liên quan đến lĩnh vực tàinguyên tại Việt Nam và nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế nhằm làm rõ những mặt tíchcực và hạn chế trong việc quản lý thu ở Việt Nam Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuắt,kiến nghị hoàn thiện chính sách thu và công tác quản lý thu

18

Trang 32

Liên minh khoáng san và các tô chức thành viên đã tổ chức hoặc phối hợp vớicác cơ quan (Ủy ban Tài chính, Ngân sách Quốc hội, Bộ TN - MT, Sở Công thương

tỉnh Bình Định) tổ chức một số hội thảo khoa học về quản lý khoáng sản, KTKS như:

“Tăng hiệu quả thu ngân sách từ KTKS - Giải pháp nào cho Việt Nam?”, Hà Nội,tháng 10 năm 2014; “Phân cấp và các sáng kiến quản trị tốt tài nguyên khoáng sản ởcấp địa phương”, Bình Định, thang 11 năm 2014; “Quản trị ngành công nghiệp khaithác ở Việt Nam: Thách thức và nhu cầu cải cách”, Hà Nội, tháng 12 năm 2015 TạiHội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý, các chuyên gia đã có các báo cáo vềthực trạng quản tri ngành công nghiệp khai thác, thu ngân sách từ KTKS ở Việt Nam,quy định về phân cấp QLNN về khoáng sản, những bất cập, các sáng kiến, kinhnghiệm về quản trị tài nguyên khoáng sản ở cấp địa phương, kinh nghiệm quốc tếtrong tăng cường hiệu quả thu ngân sách và quản lý nguồn thu từ khai thác tài nguyên,giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị, tăng thu ngân sách từ KTKS cho Việt Nam,trong đó EITI được khẳng định như một giải pháp tổng thê thúc đây cải cách lĩnh vực

khoáng sản và nâng cao hiệu quả thu, nhằm góp phần giải quyết khó khăn về thu ngân

sách và quản lý hiệu quả hơn nguồn tài nguyên không tái tạo của quốc gia

Năm 2019, Nguyễn Hải Hòa và cộng sự đã sử dụng các nguồn dữ liệu anhLandsat đa bộ cảm, đa thời gian dé xác định ngưỡng chỉ số phát hiện sớm khai tháckhoáng sản tại khu dự trữ sinh quyền thế giới LangBiang tỉnh Lâm Đồng Tác giảHòa đã xây dựng bản đồ hiện trạng rừng năm 2017 với 5 đối tượng sử dụng đất tại

khu dữ trữ sinh quyền thế giới Langbiang, tỉnh Lâm Đồng, với độ tin cậy là 93,5%.

Giá trị Albedo kết hợp với chỉ số NDVI (Normalised Difference Vegetation Index)được tính toán và xác định cho phép phát hiện sớm khai thác khoáng sản tại khu vựcnghiên cứu, ngưỡng giá trị có thể phát hiện sớm mắt rừng do hoạt động khai tháckhoáng san với độ tin cậy từ 56,0 + 81,1% Đối với giá trị Albedo, ngưỡng giá trị daođộng từ 0,083 + 0,160; với NDVI ngưỡng giá trị đao động từ 0,202 + 0,516 Kết quakiểm chứng ngoài thực địa cho thấy việc sử dụng giá trị Albedo kết hợp với NDVI

dé phát hiện sớm mắt rừng do hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác khoáng sản

trái phép có độ tin cậy và có thé áp dụng cho khu vực Langbiang, tỉnh Lam Đồng

19

Trang 33

Bên cạnh luận văn, các công trình nghiên cứu, các báo cáo trong các hội thảokhoa học còn có nhiều bài báo viết về lĩnh vực KTKS và QLNN về KTKS, chủ yếu

phản ánh những bat cập trong thực tiễn

Tính chung 9 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu của cả nhóm tăng 4,8% so

với cùng kỳ, trong đó dầu thô tăng 14,7%, quặng và khoáng sản khác tăng 2,5%, hai

mặt hàng còn lại là than đá giảm 27% và xăng dầu giảm 5%

Hiện trạng khai thác khoáng sản tại Việt Nam qua từng giai đoạn

Từ khi đất nước ta hoàn toàn giải phóng, công tác điều tra địa chất và tìm kiếm

thăm do khoáng sản mới được triển khai trên quy mô toàn lãnh thé Việt Nam Trongcông tác điều tra cơ bản, bằng việc lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/50.000, đãphát hiện thêm nhiều vùng, điểm mỏ có triển vọng lớn Kết quả của công tác điều tra,khảo sát, thăm do địa chat cho thấy, Việt Nam có tiềm năng khoáng sản khá phong

phú, đa dạng Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn như bôxit, quặng sắt, đất hiếm,

apatit, chủng loại khoáng san đa dạng.

Hiện trạng khai thác và chế biến một số khoáng sản kim loại chính:

Quặng sắt

Ở Việt Nam hiện nay đã phát hiện và khoanh định được trên 216 vi trí cóquặng sat, có 13 mỏ trữ lượng trên 2 triệu tan, phân bố không đều, tập trung chủ yếu

ở vùng núi phía Bắc

Trong tất cả các mỏ quặng sắt của Việt Nam, đáng chú ý nhất là có hai mỏ lớn

đó là mỏ sắt Quý Xa ở Lào Cai và mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh Hàng năm, số lượngquặng sắt khai thác và chế biến ở Việt Nam đạt từ 300.000 - 450.000 tấn Công suất

20

Trang 34

khai thác của mỏ hiện nay là thấp hơn rất nhiều so với công suất thiết kế được phê

duyệt Công nghệ và thiết bị khai thác, chế biến ở mức trung bình, một số thiết bị khai

thác cũ và lạc hậu, nên công suất bị hạn chế và không đảm bảo khai thác hết công

suất theo các dự án được phê duyệt

Các mỏ cấp giấy phép tận thu không có thiết kế khai thác, hoặc có nhưng khikhai thác không theo thiết kế Vì chạy theo lợi nhuận trước mắt, các doanh nghiệp

khai thác tận thu đã làm ton thất tài nguyên (Không thu được quặng cám cỡ hạt từ

0-8mm) và môi trường bi ảnh hưởng.

Năng lực khai thác quặng sắt hiện nay có thể đáp ứng sản lượng là 500.000tan/nam Thị trường quặng sắt hiện nay: 80% sử dung trong nước, chủ yếu là dé luyệnthép, còn 20% xuất khẩu

Bô xít

Nước ta có tiềm năng rất lớn về quặng bôxít với tong trữ lượng và tài nguyên

dự báo đạt khoảng 5,5 tỷ tấn, phân bố chủ yếu ở tỉnh Đắc Nông, Lâm Đồng, Gia Lai,

Bình Phước,

Nhìn chung, nước ta có trữ lượng tài nguyên bôxít lớn, chất lượng tương đối

tốt, phân bồ tập trung, điều kiện khai thác thuận lợi Mặt khác, thị trường cung - cầu

sản pham alumin trên thị trường thế giới hiện nay rất thuận lợi cho phát triển ngànhcông nghiệp nhôm ở nước ta Bên cạnh nước ta là Trung Quốc có nhu cầu nhập khâurất lớn về alumin, hàng năm khoảng 5-6 triệu tấn alumin Do vậy, cần phải khai thác

và chế biến sâu bôxít, điện phân nhôm dé phát triển ngành công nghiệp nhôm phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Quang titan

Tai nguyén quang titan

Theo két qua điều tra, thăm dò dia chất, cho tới nay đã phát hiện 59 mỏ vàđiểm quặng titan, trong đó có 6 mỏ lớn có trữ lượng từ 1 đến 5 triệu tan, 8 mỏ trungbình có trữ lượng > 100.000 tan và 45 mỏ nhỏ và điểm quặng

Xét về tổng thé, quặng titan Việt Nam không nhiều, nhưng đủ điều kiện déphát triển ngành titan đồng bộ từ khâu khai thác và chế biến sâu với quy mô công

nghiệp không lớn, đáp ứng nhu cầu trong nước, thay nhập khẩu, có hiệu quả hơn

21

Trang 35

nhiều so với xuất khâu quặng tinh và nhập khâu pigment, ilmenhit hoàn nguyên vàzircon mịn ngay trước mắt và lâu dài cho các ngành công nghiệp.

Trên cơ sở nắm chắc tài nguyên, và kết quả thăm dò trong các năm 2018-2020,

Tổng công ty KSVN sẽ tiến hành đầu tư khai thác và tuyển các mỏ kẽm - chì NôngTiến - Tràng Da, Thượng ấn, Cúc Đường, Ba Bồ, với quy mô công suất tuyên từ

40.000-60.000 tấn quặng nguyên khai/nam Từ nguồn nguyên liệu là tỉnh quặng tuyển

nồi và bột kẽm từ 50.000-100.000 tan quặng nguyên khai/năm, sẽ tiễn hành xây dựnghai nhà máy điện phân kẽm tại Tuyên Quang và Bắc Cạn với công suất mỗi nhà máykhoảng 20.000 tan kẽm/năm Xây dựng một nha máy luyện chi và tách bạc với côngsuất 10.000 tan chi thỏi và 15.000 kg bạc/năm Các nhà máy điện phân kẽm và luyện

chi dự kiến sẽ xây dựng trong giai đoạn 2018-2020 (Tổng cục Địa chất và Khoáng

sản Việt Nam, 2021)

Như vậy, nếu tài nguyên cho phép sau khi đã thăm dò nâng cấp trữ lượng, thì

dự kiến đến năm 2030, sản lượng kẽm thỏi sẽ đạt 20.000-30.000 tắn/năm và khoảng10.000 tan chi thỏi/năm, đưa tông thu nhập lên 35 triệu USD/năm

1.3.2 Tỉnh Bình Phước

Bảng 1.1 Bang tổng hợp các khoáng sàng VLXD thông thường và than bùn

Số lượng SẺ vụ Trữ lượng/tài

„ 3 Dién tich R

TT Khoáng sản khoáng nguyên

‘ (ha) XĂn suối

Trang 36

19/2021/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh Quyhoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến

năm 2020, định hướng đến năm 2030; Công văn số 176/UBND-KT ngày

24/01/2021 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số19/2021/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của HĐND tỉnh, toàn tỉnh Bình Phước có

120 điểm mỏ Trong đó, có 117 khoáng sản vật liệu xây dựng (VLXD) thông thường

và 03 điểm than bùn nguyên liệu phân bón với trữ lượng được thăm dò và tài nguyên

dự báo như trong Trong đó, có 117 khoảng sản vật liệu xây dựng (VLXD) thôngthường và 03 điểm than bùn nguyên liệu phân bón với trữ lượng được thăm dò và tàinguyên dự bao như trong Bảng 1.1.

Nhóm nguyên liệu phần bón

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Phước chỉ phát hiện được 02 điểm than bùntại Bàu Dung xã Tân Thạnh thuộc huyện Bu Đốp 02 khu vực và ở xã Lộc Hiệp, huyệnLộc Ninh 01 khu vực với diện tích phân bố rộng khoảng 880ha, chiều dày 1,5-2,5m;

độ tro cao, hàm lượng mùn và NPK cao nên hướng sử dụng chính là nguyên liệu chosản xuất phân bón

Đá xây dựng

Đá xây dựng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bình Phước có tiềm năng lớn, có thểcoi là khoáng sản chủ lực của tinh Đã ghi nhận được 65 khoáng sang (28 lớn, 17 vừa,

20 nhỏ).

Đá xây dựng trong tỉnh chủ yếu là phun trào basalt, ít hơn là các đá magma

(xâm nhập và phun trào) và cát kết các loại

Đá magma xâm nhập có thành phần trung tính granodiorit liên quan tới phức

hệ Dinh Quán tuổi Creta sớm, phân bố ở Bà Ra, Thác Mo, Sơn Giang (Phước Long),Sam Brinh, suối Rat (Đồng Phú) và ít hơn có thành phần gabrodiabas liên quan tớicác thé á núi lửa phun trào basalt Neogen ở Núi Cam, Phu Miêng (Lộc Ninh)

Đá xây dựng thành phan andesit liên quan tới hệ tầng Long Bình tuổi Cretasớm phân bố chủ yếu ở Lộc Ninh, Bình Long, Hớn Quản và Bà Rá

23

Trang 37

Đá xây dựng basalt là loại có tiềm năng khoáng sản lớn nhất trên địa ban củatỉnh Bình Phước Chúng tập trung ở phần rìa các vòm basalt đọc theo Quốc lộ 14 từĐồng Xoài lên Bù Đăng và Các khu vực Phước Long, Bù Đốp, Lộc Ninh, Bình Long,Hon Quản.

Các khoáng sàng đá xây dựng cát kết phân bố ở phía tây nam Lộc Ninh vàphía nam Binh Long Chúng liên quan tới các trầm tích thô hệ tang Châu Thới Trias

trung.

Cát, cuội sỏi

Cát cuội sỏi trên địa bàn tỉnh Bình Phước hiện đang là nhu cầu bức thiết Đãghi nhận được 2 khoáng sang cát xây dựng va 4 khoáng sàng cuội sỏi.

Cát xây dựng: phân bố ở hồ Dầu Tiếng và trên sông Đồng Nai Cả 2 có quy

mô vừa, chất lượng tốt và đã được thăm dò, phê duyệt trữ lượng Tổng trữ lượng 2,7

triệu mở.

Cuội sói: phân bé ở khu vực Minh Đức, Tan Khai và Đồng No thuộc huyệnHớn Quản Đối với các khoáng sản cuội sỏi, đã được thăm dò, phê duyệt trữ lượng.Tổng trữ lượng 0,9 triệu m°

Sét gạch ngói

Khoáng sản sét gạch ngói ở Bình Phước tương đối phong phú, liên quan tớicác thành tạo trầm tích bột sét hệ tầng Bà Miêu, tập trung ở vùng thấp phía Nam và

vỏ phong hóa các đá trầm tích Jura ở phía Tây của Tỉnh

Đã ghi nhận được 23 khoáng sàng sét gạch ngói (7 lớn, 6 vừa và 10 nhỏ).Sét gạch ngói phong hóa từ tram tích Jura có bề dày không 6n định và khônglớn, trung bình khoảng 3m, chất lượng trung bình

Sét gạch ngói nguồn gốc tram tích có chiều day khá 6n định 5-8m, có chatlượng tốt , mịn dẻo, đạt yêu cầu làm nguyên liệu dé sản xuất gạch ngói

Tổng tài nguyên dự báo cấp 334a + 334b = 81,24 triệu mỶ

Vật liệu san lap (laterit, sỏi đỏ, sét)

Đã ghi nhận được 25 khoáng sàng vật liệu san lấp, phân bố ở các huyện thị:Lộc Ninh, Chơn Thành, Đồng phú, Phước Long, Bù Đăng, Bù Đốp và Đồng Xoài

24

Trang 38

Chúng là sản phẩm phong hóa từ các đá basalt hệ tầng Lộc Ninh, cát bột kết hệ tầngChâu Thới Trias trung và trầm tích cát bột gắn kết yếu của hệ tầng Bà Miêu.

1.4 Cơ sở pháp lý quản lý hoạt động khai thác khoáng sản

Luật Khoáng sản năm 2010, số 60/2010/QH12 quy định chung tất cả các nộidung liên quan đến khoáng sản Việt Nam như các khái niệm trong khoáng sản; chiến

lược, quy hoạch khoáng sản; bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, điều tra địa chất về

khoáng sản; bảo vệ môi trường địa chất khoáng sản; thăm dò khoáng sản; khai tháckhoáng sản và tận thu khoáng sản; tài chính về khoáng sản; trách nhiệm quản lý nhànước về khai thác khoáng sản Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2011, thaythé cho Luật khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật khoáng sản số 46/2005/QH11.Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trongLuật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầuquản lý nhà nước.

Nghị định số 158/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2017, quyđịnh chỉ tiết về quy hoạch, điều tra cơ bản về địa chất, hoạt động khoáng sản, thủ tụccấp phép, phê duyệt trữ lượng và đóng cửa khoáng sản, tài chính khoáng sản Nghịđịnh này thay thế Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 9/3/2012 của Chính phủ quyđịnh chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoáng sản hết hiệu lực.Thay thế các nội dung quy định liên quan tại khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm

b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy

định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; khoản 2 Điều 3, Điều 4, khoản 3 Điều

6, Điều 7, điểm b khoản Điều 15 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013của Chính phủ quy định về phương phép tính, mức thu tiền cấp quyền khai tháckhoáng sản.

Nghị định số 22/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành ké từ ngày 15/5/2012, quyđịnh tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản; hội đồng, trình

tự, thủ tục dau giá quyền khai thác khoáng sản Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì,phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫnthực hiện Nghị định này Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng

25

Trang 39

cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương và các tô chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chỉnh phủ quy định mức

thu, phương pháp tính, phương thức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng tiền cấpquyền khai thác khoáng sản Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủtrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương và tô chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghịđịnh này.

Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 số 203/2013/NĐ-CP ngày28/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tàinguyên nước và khoáng sản Nghị định quy định những hành vi vi phạm hành chính,hình thức xử phạt, mức phat và biện phép khắc phục hậu quả, thâm quyền xử phạtđối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước, khoáng

sản Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi

hành Nghị định này Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trungương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định nay.

Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30/3/2015 về việc tăng cường hiệu quả thực thichính sách, pháp luật về khoáng sản Theo đó, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị tiếp tụcquán triệt các Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và văn bản quy phạm pháp luật về

khoáng sản đến người dân, các tổ chức liên quan.Thực hiện nghiêm các chủ trương,

định hướng trong điều tra, thăm do, khai thác, chế biến, xuất khâu khoáng sản theoChiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt Cấp phép hoạt động khoáng sản phải căn cứ quy hoạch khoángsản, phù hợp với năng lực chế biến, sử dụng và bảo đảm yêu cầu về môi trường;không cấp phép mới thăm dò, khai thác vàng sa khoáng: hạn chế và đi đến chấm dứt

cấp phép khai thác khoáng sản manh mun, nhỏ lẻ Không xuất khẩu khoáng sản thôVậy, quy định pháp luật về quản lý hoạt động khai thác khoáng sản đã tương đối cụ

thê và toàn diện.

26

Trang 40

Mặt khác, trước thực trạng khai thác khoáng sản không phép diễn biến phứctap, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và đời sống người dân khu vực ven

sông nhiều văn bản pháp luật liên quan đến khoáng sản, nhất là chế tài xử lý đối

với hành vi vi phạm về khai thác khoáng sản ra đời, nhằm góp phần phòng ngừa,ngăn chặn, bảo đảm an ninh trật tự liên quan đến việc khai thác khoáng sản Luật

Khoáng sản năm 2010 (sửa đổi, bỗ sung năm 2018), Nghị định số 36/2020/NĐ-CP,

ngày 24/3/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính (VPHC)trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản; Nghị định số 98/2020/NĐ-CP, ngày26/8/2020 của Chính phủ quy định xử phạt VPHC trong hoạt động thương mại, sảnxuất, buôn bán hàng giả, hàng cắm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Bộ luật Hình

sự năm 2015 (sửa đôi, bố sung năm 2017) Tại khoản 1, Điều 64 Luật Khoáng sản

năm 2010 (sửa đổi, b6 sung năm 2018) quy định, khoáng san làm vật liệu xây dựngthông thường bao gồm: cát các loại có hàm lượng SiO2 <85%, không có hoặc có cáckhoáng vật đi kèm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài

nguyên và Môi trường; đất sét làm gạch, ngói theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Việt Nam, các loại đất sét không đủ tiêu chuẩn sản xuất gốm xây dựng, vật liệu chịulửa samot, xi-măng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam Ngoài ra, còn cócác loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường khác, như: đá cát kết, đá cóhàm lượng SiO2<85%; đá tram tích các loại, đá magma, đá biến chất không chứahoặc có chứa các khoáng sản kim loại

1.5 Tống quan địa bàn nghiên cứu

Bu Đăng là huyện miền núi nằm phía Đông Bắc của tinh Bình Phước, tiếp giápcác tỉnh Đắk Nông, Lâm Đồng, Đồng Nai và 4 huyện, thị xã trong tỉnh (Bù Gia Mập,Phước Long, Phú Riềng, Đồng Phú), cách trung tâm tỉnh ly 54km, cách TP Hồ ChíMinh 165km về phía Nam nên là địa bàn có nhiều tiềm năng và lợi thế

Huyện Bù Đăng thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là cửa ngõ của vùngĐông Nam bộ với Tây Nguyên, có các tuyến đường giao thông như: Quốc lộ 14,

ĐT760, DT755 và đường Sao Bong - Đăng Hà đã được dau tư nâng cấp Đây là những

tuyến giao thông huyết mạch vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và

37

Ngày đăng: 29/01/2025, 23:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Lưu Thị Đào, 2015. Nâng cao hiệu quản lý thu từ hoạt động khai thác khoáng sảntại Việt Nam, Nhà xuất bản Hà Nội Khác
11. Pham Hong Sơn và Phan Huy Đường, 2013. Giáo trình Khoa học Quản ly, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
12. Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, 2010. Luật Khoáng sản số Khác
1. Họ tên:. eae Eassl Ma lun ase Paty a eeeDe TO 0c evict 7 nse aS Khác
3. GIới LÍHH:......sssssssan An ....h an Khác
8. Anh/chị có được đào tạo đúng chuyên ngành với công tác quản lý khoáng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bang tổng hợp các khoáng sàng VLXD thông thường và than bùn - Khóa luận tốt nghiệp Quản lý tài nguyên và môi trường: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
Bảng 1.1. Bang tổng hợp các khoáng sàng VLXD thông thường và than bùn (Trang 35)
Hình 1.1. Bản đồ vị trí huyện Bù Đăng Bên cạnh lợi thế về phát triển nông nghiệp và công nghiệp, Bù Đăng còn có tiềm năng về du lịch rất lớn - Khóa luận tốt nghiệp Quản lý tài nguyên và môi trường: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
Hình 1.1. Bản đồ vị trí huyện Bù Đăng Bên cạnh lợi thế về phát triển nông nghiệp và công nghiệp, Bù Đăng còn có tiềm năng về du lịch rất lớn (Trang 41)
Bảng 3.1. Thực trạng khai thác khoáng sản huyện Bù Đăng - Khóa luận tốt nghiệp Quản lý tài nguyên và môi trường: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
Bảng 3.1. Thực trạng khai thác khoáng sản huyện Bù Đăng (Trang 52)
Hình 3.1. Hiện trạng khai thác khoáng sản huyện Bù Đăng - Khóa luận tốt nghiệp Quản lý tài nguyên và môi trường: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
Hình 3.1. Hiện trạng khai thác khoáng sản huyện Bù Đăng (Trang 53)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát đánh giá công tác quản lý nhà nước về cấp phép hoạt - Khóa luận tốt nghiệp Quản lý tài nguyên và môi trường: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát đánh giá công tác quản lý nhà nước về cấp phép hoạt (Trang 54)
Hình 3.3. Điểm khai đá trái phép tại huyện Bù Đăng - Khóa luận tốt nghiệp Quản lý tài nguyên và môi trường: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
Hình 3.3. Điểm khai đá trái phép tại huyện Bù Đăng (Trang 55)
Hình 3.4. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về khoáng sản tỉnh Bình Phước - Khóa luận tốt nghiệp Quản lý tài nguyên và môi trường: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
Hình 3.4. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về khoáng sản tỉnh Bình Phước (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN