Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http //lrc tnu edu vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TẠ NGỌC THỦY ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ[.]
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TẠ NGỌC THỦY
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG SẮT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TẠ NGỌC THỦY
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG SẮT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành: 8 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Thị Thu Hằng
Thái Nguyên - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Tạ Ngọc Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, khoa Khoa Môi trường, cùng toàn thể các thầy, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập vừa qua
Tôi xin chân thành cám ơn sâu sắc đến TS Phan Thị Thu Hằng, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Tân Tiến, Công ty cổ phần Khai khoáng Minh Đức, các cán bộ công nhân, các hộ dân xung quanh khu vực công ty,
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi, tham gia phỏng vấn và cung cấp những thông tin, số liệu chính xác cho tôi trong quá trình tôi thực hiện đề tài Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và người thân đã động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu
Thái Nguyên, ngày tháng ……năm 2020
Tác giả luận văn
Tạ Ngọc Thủy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tế của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan 4
1.1.2 Cơ sở lý luận 6
1.1.3 Tác động của hoạt động khai thác mỏ tới môi trường 9
1.2 Cơ sở pháp lý 15
1.3 Cơ sở thực tiễn 18
1.3.1 Tình hình khai thác và bảo vệ môi trường của các mỏ quặng sắt trên thế giới 18
1.3.2 Tình hình khai thác và bảo vệ môi trường của các mỏ quặng sắt ở Việt Nam 21
1.3.3 Tình hình khai thác và bảo vệ môi trường của các mỏ quặng sắt trên địa bàn tỉnh Yên Bái 27
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu 35
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 35
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 35
2.2 Nội dung nghiên cứu 35
2.3 Phương pháp nghiên cứu 36
Trang 62.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 36
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 36
2.3.3 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 36
2.3.4 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 38
2.3.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 39
2.3.6 Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lý số liệu 39
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái 40
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 40
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 42
3.1.3 Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Yên Bái 46
3.2 Đánh giá thực trạng môi trường tại một số điểm mỏ quặng sắt trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 47
3.2.1 Sơ lược về một số điểm mỏ quặng sắt trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 47 3.2.2 Đánh giá thực trạng môi trường tại một số điểm mỏ quặng sắt trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 52
3.3 Đánh giá công tác quản lý môi trường tại một số điểm mỏ trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 62
3.3.1 Đánh giá của cơ quan quản lý về công tác quản lý chất thải rắn tại các mỏ khai thác quặng sắt 62
3.3.2 Đánh giá của doanh nghiệp về công tác quản lý bảo vệ môi trường trong khai thác, chế biến quặng sắt 65
3.4 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường tại các điểm mỏ khai thác quặng sắt trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 70
3.4.1 Giải pháp quản lý môi trường 70
3.4.2 Giải pháp kỹ thuật 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Trữ lượng quặng sắt ở một số nước trên thế giới 19
Bảng 1.2 Công suất và kích thước một số mỏ quặng trên thế giới 20
Bảng 1.3 Trữ lượng và tài nguyên dự báo ở một số tỉnh của Việt Nam 22
Bảng 1.4 Trữ lượng, chất lượng một số mỏ sắt lớn 24
Bảng 1.5 Danh sách giấy phép khai thác quặng sắt đang còn hiệu lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2019 29
Bảng 3.1 Tổng hợp các thông số hệ thống khai thác 49
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước dưới đất 56
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước thải 56
Bảng 3.4 Ý kiến của cơ quan quản lý về tình hình hoạt động của các mỏ khai thác quặng sắt 62
Bảng 3.5 Đánh giá về thực hiện công tác quản lý bảo vệ môi trường tại các mỏ quặng sắt 64
Bảng 3.6 Ý kiến của doanh nghiệp về công tác bảo vệ môi trường tại các mỏ khai thác và chế biến quặng sắt 65
Bảng 3.7 Thời gian định kỳ nạo vét và vận chuyển bùn thải tại các nhà máy chế biến 66 Bảng 3.8 Đánh giá của người dân về độ an toàn của bãi thải tại mỏ quặng sắt phía Bắc núi 300 67
Bảng 3.9 Đánh giá của người dân về độ an toàn của bãi thải tại mỏ quặng sắt Yên Bình 68
Bảng 3.10 Ý kiến của người dân về các bãi tập kết đất đá thải, hồ chứa bùn thải của các mỏ khai thác quặng sắt 69
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Phương pháp khai thác dầu mỏ 9
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu 40
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ khai thác của mỏ quặng sắt Yên Bình 48
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ chế biến quặng sắt 51
Hình 3.4 Biểu đồ TSS nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 (mg/l) 52
Hình 3.5 Biểu đồ COD nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 (mg/l) 53
Hình 3.6 Biểu đồ PH nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 53
Hình 3.7 Biểu đồ kim loại nặng (Cu) nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 (mg/l) 54
Hình 3.8 Biểu đồ kim loại nặng (Pb) nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 (mg/l) 54
Hình 3.9 Biểu đồ kim loại nặng (Zn) nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 (mg/l) 55
Hình 3.10 Biểu đồ kim loại nặng (Zn) nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 (mg/l) Error! Bookmark not defined Hình 3.11 Biểu đồ kim loại nặng (Fe) nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 (mg/l) 55
Hình 3.12 Biểu đồ bụi TSP tại khu dân cư cách mỏ khai thác quặng sắt của 57
Công ty TNHH Tân Tiến 500 mét năm 2019 (đơn vị: microgam/m3) 57
Hình 3.13 Biểu đồ bụi TSP môi trường lao động tại mỏ khai thác quặng sắt 58
của Công ty TNHH Tân Tiến năm 2019 (đơn vị: microgam/m3) 58
Hình 3.14 Biểu đồ bụi TSP nhà máy chế biến và mỏ quặng sắt của Công ty Cổ phần khai khoáng Minh Đức năm 2018 (đơn vị: microgam/m3) 58
Hình 3.15 Biểu đồ bụi TSP môi trường không khí lao động tại nhà máy chế biến quặng sắt của Công ty TNHH Tân Tiến năm 2019 (đơn vị: microgam/m3) 58
Hình 3.16 Biểu đồ bụi TSP môi trường không xung quanh nhà máy chế biến quặng sắt của Công ty TNHH Tân Tiến năm 2019 (đơn vị: microgam/m3) 59
Trang 9Hình 3.17 Biểu đồ tiếng ồn xung quanh mỏ quặng sắt của Công ty TNHH Tân Tiến năm 2019 (đơn vị dBA) 59 Hình 3.18 Biểu đồ tiếng ồn môi trường làm việc mỏ quặng sắt của
Công ty TNHH Tân Tiến năm 2019 (đơn vị dBA) 60 Hình 3.19 Biểu đồ tiếng ồn xung quanh nhà máy chế biến của
Công ty TNHH Tân Tiến năm 2019 (đơn vị dBA) 60 Hình 3.20 Biểu đồ tiếng ồn xung quanh khu vực mỏ và nhà máy chế biến quặng sắt của Công ty Cổ phần khai khoáng Minh Đức năm 2018 61 Hình 3.21 Biểu đồ khối lượng đất đá thải qua các năm của 02 mỏ (đơn vị m3) 61 Hình 3.22 Biểu đồ đánh giá về thực hiện công tác quản lý môi trường
tại các mỏ quặng sắt 64 Hình 3.23 Biểu đồ đánh giá về thời gian thực hiện nạo vét bùn thải
của các nhà máy chế biến quặng sắt 66 Hình 3.24 Biểu đồ đánh giá của người dân về an toàn bãi thải của mỏ khai thác quặng sắt phía Bắc núi 300 68 Hình 3.25 Biểu đồ đánh giá của người dân về an toàn bãi thải của mỏ khai thác quặng sắt Yên Bình 68
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh học COD Nhu cầu oxy hóa học CTM Cải tạo phục hồi môi trường DPSIR Động lực - áp lực - hiện trạng - tác động - đáp ứng ĐTM Đánh giá tác động môi trường
QCVN Quy chuẩn Việt Nam TDS Tổng chất rắn hòa tan TSP Tổng lượng bụi lơ lửng TSS Tổng chất rắn lơ lửng
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối phong phú và đa dạng về chủng loại gồm các nhóm khoáng sản nhiên liệu (dầu khí, than); nhóm khoáng sản sắt
và hợp kim sắt (sắt, cromit, titan, mangan); nhóm khoáng sản kim loại màu (boxit, thiếc đồng, chì-kẽm, molipden); nhóm khoáng sản quý (vàng, đá quý); nhóm khoáng sản hóa chất công nghiệp (apatit, cao lanh, cát thủy tinh); nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng (đá vôi xi măng, đá xây dựng, đá ốp lát) Từ khi đất nước ta hoàn toàn giải phóng, công tác điều tra địa chất và tìm kiếm thăm dò khoáng sản mới được triển khai trên quy mô toàn lãnh thổ Việt Nam Trong công tác điều tra cơ bản, công tác đo
vẽ, thành lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/50.000, đã phát hiện thêm nhiều vùng, điểm mỏ có triển vọng lớn Kết quả của công tác điều tra, khảo sát, thăm dò địa chất cho thấy Việt Nam có tiềm năng khoáng sản khá phong phú, đa dạng Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn như boxit, quặng sắt, đất hiếm, apatit… chủng loại khoáng sản đa dạng Việc khai thác và chế biến khoáng sản đã mang lại nhiều lợi ích
về kinh tế cho đất nước Tuy nhiên đồng thời với việc thúc đẩy phát triển kinh tế, việc khai thác khoáng sản tràn lan không có quy hoạch đã gây ra những thách thức to lớn đối với môi trường, xã hội và con người Các hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản tuy ở các mức độ khác nhau nhưng luôn ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, nhiều khi còn rất nghiêm trọng Có thể nói tất cả các thành phần của môi trường như đất, nước, không khí, môi trường sinh thái đều chịu tác động
Khu vực tỉnh Yên Bái có tiềm năng rất lớn về tài nguyên khoáng sản như đá vôi, felspat, quặng sắt, chì, kẽm, đặc biệt là quặng sắt Quặng sắt thuộc tỉnh Yên Bái được đánh giá là có chất lượng tốt, trữ lượng lớn đáp ứng được nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu Các sản phẩm chế biến quặng sắt chủ yếu là đá làm ốp lát, bột carbonat calci và vật liệu xây dựng thông thường Mức độ điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản tương đối tốt, có nhiều công trình điều tra về địa chất khoáng sản trong nhiều giai đoạn khác nhau, đến nay đã phát hiện được nhiều mỏ khoáng sản, đa dạng
về chủng loại như: Kaolin, felspat, sắt, nước khoáng, thạch anh, chì, kẽm, quặng sắt,
đá xây dựng… chủ yếu tập trung ở các huyện Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên, Trấn Yên, Yên Bình và huyện Lục Yên
Trang 12Các hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái đang diễn ra khá mạnh mẽ Tính đến tháng 02 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Yên Bái có
108 mỏ được cấp giấy phép khai thác còn hiệu lực trong đó có 17 mỏ quặng sắt được
Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai thác, 8 nhà máy tuyển quặng sắt nằm chủ yếu ở huyện Trấn Yên và huyện Văn Yên, ít hơn ở Văn Trấn, Mù Cang Chải Quá trình khai thác, chế biến khoáng sản nói chung, quặng sắt nói riêng, đã đem lại nguồn lợi về kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người dân, cải thiện cơ sở hạ tầng, giao thông Các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản đã cơ bản tuân thủ tốt các quy định của pháp luật, một số doanh nghiệp đã quan tâm đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, lựa chọn công nghệ tiên tiến chế biến khoáng sản nhằm giảm mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu, nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm; việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường ở các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản đã được chú trọng, áp dụng công nghệ, phương pháp xử lý tương đối hiện đại giảm thiểu khói bụi gây độc hại trong quá trình khai thác, bận chuyện và chế biến khoáng sản; các hồ lắng, bể lọc chất thải trong khai thác, chế biên đã được xây dựng theo quy định… Tuy nhiên bên cạnh đó việc khai thác khoáng sản có những tác động tiêu cực đến môi trường như làm giảm tính đa dạng sinh học, ô nhiễm nước, đất, không khí, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân xung quanh khu vực khai thác và các khu vực lân cận Hiện nay, ở tỉnh Yên Bái nói riêng và cả nước nói chung, công tác bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác và chế biến quặng sắt chỉ dừng lại ở mức xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), cải tạo phục hồi môi trường (CTM) chưa có sự đánh giá tổng hợp theo cả vùng và chưa có tính hệ thống gây khó khăn cho công tác quản lý môi trường Một mỏ khai thác hoặc một cơ sở chế biến khoáng sản có thể kiểm soát một cách tương đối vấn đề xả thải ra môi trường, song việc cùng lúc diễn ra nhiều hoạt động khai khoáng sẽ tạo áp lực lớn cho môi trường của khu vực
Từ thực trạng trên việc thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất các
biện pháp quản lý môi trường trong hoạt động khai thác, chế biến quặng sắt trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái” được học viên lựa chọn để làm luận văn thạc sỹ
nhằm góp phần giải quyết nhiệm vụ do thực tế đòi hỏi và có tính thời sự
Trang 132 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng môi trường tại các cơ sở khai thác và chế biến quặng sắt
- Đề xuất được một số biện pháp quản lý môi trường nhằm phòng ngừa và giảm thiểu tác động của hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt tới môi trường
3 Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tế của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Góp phần làm sáng tỏ hiện trạng môi trường và tình hình công tác quản lý môi trường
- Góp phần hoàn thiện phương pháp luận nghiên cứu hệ thống quản lý môi trường trong khai thác quặng sắt nói riêng và khoáng sản nói chung
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho đơn vị doanh nghiệp và cơ quan quản lý môi trường tỉnh Yên Bái và những khu vực có điều kiện tương tự
- Nâng cao nhận thức của người dân về công tác quản lý và bảo vệ môi
trường tại khu vực