NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Một phần của tài liệu Khóa luận tốt nghiệp Quản lý tài nguyên và môi trường: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (Trang 44 - 50)

2.1. Nội dung nghiên cứu

Nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu, các nội dung nghiên cứu sau được thực

hiện:

(1) Đánh giá thực trạng khai thác khoáng sản tại huyện Bù Đăng - Thực trạng khai thác khoáng sản

- Các trường hợp vi phạm trong khai thác khoáng sản - Đánh giá hoạt động khai thác khoáng sản

- Dự báo nhu cầu sử dụng khoáng sản đến năm 2025, định hướng đến năm

2030

(2) Đánh giá thực trạng quản lý khoáng sản tại huyện Bù Đăng

- Tổ chức quản lý Nhà nước về khoáng sản

- Đánh giá công tác quản lý khai thác khoáng sản

(3) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý khai thác khoáng sản

huyện Bù Đăng

- Giải pháp về chính sách

- Giải pháp về vốn và công nghệ - Giải pháp về nguồn lực

- Giải pháp về bảo vệ môi trường

- Giải pháp an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nỗ

- Hợp tác, liên doanh, liên kết với Trung ương và các địa phương khác.

31

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Đề tại tiến hành thu thập các tài liệu thứ cấp từ các nguồn khác nhau như: Tài

liệu đã có tại các cơ quan ở địa phương, các tai liệu liên quan ở các viện nghiên cứu và các trường đại học, qua sách báo, trên internet. Ngoài ra còn thu thập các van ban

pháp lý và chính sách pháp luật, các số liệu thống kê... để đảm bảo thông tin thu thập được day đủ và chính xác. Các tài liệu thứ cấp như:

Bang 2.1. Thống kê các tài liệu, số liệu và nguồn thu thập Nguồn, cơ quan

thu thập Tài liệu thu thập được

- Các báo cáo liên quan đề trữ lượng khai thác và tình hình

khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng nói riêng

am, J0g)JS NGbugg và tỉnh Bình Phước nói chung

Bình Phước . -Ắ „

- Các văn bản pháp lý liên quan đên việc quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước

- Các tài liệu, số liệu báo cáo về tình hình khai thác khoáng

sản trên địa bàn huyện Bù Đăng giai đoạn 2017 - 2021

2.PhòngTN-MT_ - Các tài liệu, số liệu về cấp phép cho các cá nhân, tổ chức

huyện Bù Đăng hoạt động khai thác khoáng sản tại huyện Bù Đăng

- Các tài liệu, số liệu về xử phạt các cá nhân, tổ chức hoạt

động khai thác khoáng sản trái phép tại huyện Bù Đăng 3. Phòng TN - MT

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Bd Da

uybn86 Đăng 1€u kiện tự nhiên, kinh tê - xã hội huyện Bu Dang

- Các văn bản pháp luật về quản lý hoạt động khai thác

khoáng sản

4. Internet „ ; ; ;

- Các công trình nghiên cứu có liên quan đên quan lý hoạt động khai thác khoáng sản

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Đề tài tiến thu thập số liệu sơ cấp bằng cách điều tra trực tiếp như sau:

32

Đối tượng điều tra: các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện

Bù Đăng và các cán bộ đang công tác tại các cơ quan ban ngành có nghiệp vụ quản lý hoạt động khai thác khoáng sản tại huyện Bù Đăng.

Số mẫu điều tra:

Đối với mẫu điều tra là các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn Huyện Bu Đăng tính đến 31/12/2021 trên địa bàn Huyện Bu Đăng có tổng 10 doanh nghiệp thăm dò, khai thác khoáng sản, tác giả tiễn hành điều tra toàn bộ 10 doanh

nghiệp này.

Đối với mẫu điều tra là những cán bộ có làm việc liên quan đến công tác hoạt

động khai thác khoáng sản tại huyện Bù Đăng:

Đề tài điều tra các cán bộ có liên quan đến công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản tại huyện Bù Đăng bao gồm 14 người, hiện đang công tác tại các đơn vị: UBND huyện (4 phiếu), Sở Tài Nguyên và Môi trường (6 phiếu), phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện (6 phiếu). Đây là những người trực tiếp tiến hành các công cụ và phương pháp tác động đến công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản tại huyện Bù Đăng, có thể đưa ra nhận định chính xác nhất về công tác quản lý

hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện.

Phiếu điều tra được thiết kế riêng cho 02 nhóm đối tượng phỏng vấn (1) là

nhóm các cán bộ làm nghiệp vụ tại các cơ quan quản lý và (2) là các cán bộ phụ trách công tác quản lý khai thác khoáng sản tại các công ty.

Phiếu điều tra nhóm đối tượng (1) sẽ bao gồm 3 phần chính:

+ Phần thứ nhất là các thông tin liên quan đến cá nhân người được phỏng vấn như: họ tên, năm sinh, giới tính, chức vụ, trình độ học vấn, đơn vị công tác.

+ Phần thứ hai là các đánh giá về công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng

sản.

+ Phan thứ ba là các ý kiến khác của người được phỏng van.

Phiếu điều tra nhóm đối tượng (2) sẽ bao gồm 4 phan:

+ Phần thứ nhất là các thông tin liên quan đến cá nhân người được phỏng vấn

như: họ tên, năm sinh, giới tính, chức vụ, trình độ học vân, đơn vi công tac.

35

+ Phần thứ hai là các thông tin liên quan đến doanh nghiệp.

+ Phần thứ ba là các đánh giá về công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng

sản

+ Phần thứ tư là các ý kiến đánh giá đóng góp khác của người được phỏng vấn.

Nội dung của phiếu điều tra được trình bày trong phụ lục số 01.

Thang do của bang hỏi: Dé đánh giá về công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản, luận văn sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ cho các câu hỏi. Điểm trung bình của mỗi tiêu chí sẽ được dùng dé đánh giá công tác quan lý hoạt động khai thác khoáng sản của các đôi tượng được khảo sát.

+ Giá trị bình quân của thang đo Likert cho từng câu hỏi:

XI=(,Xi*ủ)/(@ủ) Trong đó:

Xi: là biến quan sát theo thang đo Likert fi: Số người trả lời cho giá trị Xi + Ý nghĩa của từng giá trị trung bình của thang đo khoảng: Giá trị khoảng cách

= (Max - Min)/ n = (5 -1)/ 5= 0,8

Từ đó ta có: Giá tri trung bình va ý nghĩa của thang do Likert:

Bang 2.2. Thang do Likert

Rat khong Không : a

‹ ` Bình thường Đông ý Rât đông ý dong ý đông ý

1,00 - 1,80 1,81 - 2,60 2,61 - 3,40 3,41 - 4,20 4,21 - 5,00

2.2.3. Phương pháp xử ly số liệu

Số liệu được xử lý trên phần mềm Excel trên máy tính. Đối với những thông tin định lượng, tác giả tiễn hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, sơ đồ.

2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích là chia vấn đề ra thành từng phan, tiếp cận chúng ở những góc độ khác nhau, tài liệu khác nhau, sau đó tông hợp chung lại để có nhận thức chung nhất,

34

đúng đắn và day đủ về van dé, từ đó tìm ra được bản chất, quy luật của đối tượng

nghiên cứu.

Phương pháp thống kê mô tả

Các số liệu được thống kê từ các báo cáo của Sở Tài Nguyên và Môi trường, Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện, UBND huyện Bu Đăng...nhằm cung cấp tu liệu cho việc đánh giá kết quả quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản của huyện.

Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh: nhằm so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân dé đánh giá và kết luận về mối liên hệ giữa sự vật và hiện tượng theo thời gian.

Phương pháp so sánh trong luận văn được sử dụng để nghiên cứu diễn biến thay đôi của các nội đung sau: so sánh tình hình khoáng sản Việt Nam với các nước, của Bù Đăng so với cả nước, so sánh các chỉ tiêu, các yếu tố định lượng kết quả khai thác khoáng sản trong giai đoạn 2017-2021. So sánh tình hình thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm chính sách, pháp luật về khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng qua các năm. So sánh, đánh giá định tính các nhân tố ảnh hưởng hoặc các biện pháp quản ly địa phương đã áp dung dé khai thác khoáng sản đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.2.5. Phương pháp dự báo nhu cầu sử dụng khoáng sản đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Việc dự báo nhu cầu sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Bình

Phước nói chung và huyện Bù Đăng và các huyện lân cận nói riêng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được dựa trên các căn cứ chủ yếu sau:

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của tỉnh Bình Phước được thông qua tại Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020:

- Báo cáo Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng đến năm

2030;

- Báo cáo Quy hoạch sử dụng dat đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bình Phước:

35

- Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT tinh Bình Phước đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Các số liệu điều tra từ các sở, ngành, địa phương và các doanh nghiệp khai

thác khoáng sản do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý.

Các chỉ tiêu về kinh tế được sử dụng làm căn cứ dé dự báo gồm : - Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm

- Cơ câu kinh tế: công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ chiếm, nông

lâm thủy sản.

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2021 - 2025 - Các công trình giao thông trọng điểm,

- Quy hoạch mới và mở rộng các khu công nghiệp tập trung.

36

Chương 3

Một phần của tài liệu Khóa luận tốt nghiệp Quản lý tài nguyên và môi trường: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (Trang 44 - 50)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(82 trang)