1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vat ly 11 Nang cao - Chuong 1

21 2,1K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 474,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Vận dụng được các đặc điểm về tương tác giữa hai điện tích điểm, định luật Cu-lông để giải tích được các hiện tượng nhiễm điện của các vật trong cuộc sống và giải các bàitập v

Trang 1

PHẦN 1: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

TIẾT 1 BÀI 1: ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG.

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Hiểu được nội dung cơ bản về sự nhiễm điện của các vật

- Phát biểu được các khái niệm về điện tích, điện tích điểm, dấu của các điện tích và sựtương tác giữa chúng

- Phát biểu được định luật Cu-lông, viết được công thức của định luật

- Nắm được mối liên hệ giữa lực tương tác giữa các điện tích điểm với hằng số điệnmôi của môi trường đồng tính

Kĩ năng:

- Vận dụng được các đặc điểm về tương tác giữa hai điện tích điểm, định luật Cu-lông

để giải tích được các hiện tượng nhiễm điện của các vật trong cuộc sống và giải các bàitập về tương tác giữa hai vật nhiễm điện

- Xem lại các kiến thức về vật nhiễm điện đã học ở chương trình cấp 2

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định trật tự:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

3 Tiến trình dạy học bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 (……phút): Tìm hiểu về sự nhiễm điện của các vật, các loại điện tích

- Nêu ví dụ về các vật nhiễm điện trong cuộc sống:

+ Dùng bút cọ xát lên tóc hoặc vào quần áo để hút các

mẩu giấy vụn nhỏ.

+ Tiến nổ lách tách và tia sáng nhỏ khi cởi áo len trong

đêm tối.

+ Tia chớp, tia sét.

+ Ngày xưa các nhà triết học Hy-lạp đã dùng một miếng

hổ phách được cọ xát để hút một mẩu cọng rơm.

+ Electron bắt nguồn từ chữ Hy-Lạp có nghĩa là hổ phách.

- Xét ví dụ hình 1.1 Sgk và yêu cầu học sinh nhận xét về sự

hoạt động của điện nghiệm

- Nghe giảng và nhớ lại các hiện tượngđược nêu

- Quan sát và nhận xét: Dùng để phát

hiện điện tích ở một vật.

Trang 2

Hoạt động 2 (……phút): Tìm hiểu các trường hợp nhiễn điện của vật

- Môt tả 3 trường hợp nhiễm điện của vật:

+ Do cọ xát.

+ Do tiếp xúc.

+ Do hưởng ứng.

- Yêu cầu học sinh lấy các ví dụ trong cuộc sống

- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi C1

- Ghi nhận 3 trường hợp

- Lấy ví dụ

- Trả lời câu hỏi C1

Hoạt động 3 (……phút): Tìm hiểu định luật Cu-lông

- Tìm hiểu thí nghiệm Cân xoắn Cu-lông

+ Mô tả cấu tạo thí nghiệm.

+ Nêu kết quả thí nghiệm.

- Trả lời câu hỏi C2

- Yêu cầu học sinh nhận xét mối liên hệ giữa lực điện với

khoảng cách giữa hai điện tích và độ lớn của điện tích đó

- Gợi ý: Liên hệ với kết quả của thí nghiệm Cân xoắn.

- Gợi ý và yêu cầu học sinh tự phát biểu định luật Cu-lông

và rút ra công thức định luật Cu-lông

- Quan sát và nghe giảng

- Nhận xét mối liên giữa lực điện vớikhoảng cách giữa hai điện đích và độlớn của điện tích đó

- Phát biểu định luật Cu-lông và tự rút

ra công thức

Hoạt động 4 (……phút): Tìm hiểu mối liên hệ giữa lực Cu-lông với hằng số điện môi

- Nêu khái niệm điện môi

- Nêu khái niệm hằng số điện môi và công thức liên hệ giữa

lực điện Cu-lông với hằng số điện môi

- Ghi nhận các khái niệm và công thứcliên hệ giữa lực điện Cu-lông với hằng

số điện môi

Hoạt động 5 (……phút): Vận dụng củng cố

- Sử dụng quy tắc dấu xác định tương tác giữa hai điện tích

- Áp dụng công thức định luật Cu-lông và tìm mối liên hệ

giữa lực Cu-lông với khoảng cách giữa hai điện tích và độ

lớn của các điện tích đó

- Ghi nhận quy tắc dấu

- Áp dụng vào làm các bài tập liên hệ

Hoạt động 6 (……phút): Giao nhiệm vụ về nhà

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

- Áp dụng công thức định luật Cu-lông và tìm mối liên hệ

giữa lực Cu-lông với khoảng cách giữa hai điện tích và độ

lớn của các điện tích đó

- Ghi nhận quy tắc dấu

- Áp dụng vào làm các bài tập liên hệ

Trang 3

TIẾT 2 BÀI 2: THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

- Xem lại các kiến thức về cấu tạo nguyên tử đã học ở chương trình lớp 10

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định trật tự:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

3 Tiến trình dạy học bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 (……phút): Tìm hiểu về cấu tạo nguyên tử về phương diện điện.Thuyết electron

- Yêu cầu học sinh mô tả và nhận xét cấu tạo của nguyên tử

của Rô-rơ-pho

- Yêu cầu học sinh nhận xét về trạng thái điện trong nguyên

tử ở trạng thái trung hòa

- Gợi ý: Mối tương quan giữa số lượng proton và electron,

dấu về điện tích của hai loại hạt này.

- Nêu các giá trị về điện tích của electron, proton và khối

lượng của electron, proton và nơtron

- Nêu và giải thích khái niệm điện tích nguyên tố

- Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu và trình bày nội dung

thuyết electron

- Nhớ lại và nêu cấu tạo của nguyêntử: hạt nhân và đám mây electron

- Nhận xét: Do số electron bằng sốproton nên tổng đại số điện tích củachúng là bằng 0

- Ghi nhận

- Ghi nhận

- Đọc sách và trả lời câu hỏi

+ Một nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm một số electron để trở thành ion âm, nếu bị mất đi một số electron thì nó trở thành ion dương + Khối lượng electron rất nhỏ nên độ linh động là rất lớn vì vậy chúng có thể bứt ra khỏi nguyên tử, di chuyển trong vật hay chuyển đi từ vật này sang vật khác.

Trang 4

- Yêu cầu học sinh lấy các ví dụ về ion âm và ion dương.

- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi C1

- Lấy ví dụ

- Trả lời câu hỏi C1

Hoạt động 2 (……phút): Tìm hiểu chất dẫn điện, chất cách điện

- Nêu khái niệm điện tích tự do

- Yêu cầu học sinh tự rút ra khái niệm về chất cách điện

- Gợi ý: Dựa vào mối liên hệ giữa sự dẫn điện của một vật

với sự chuyển động của điện tích tự do trong vật.

- Ghi nhận

- Tự rút ra khái niệm

- Trả lời câu hỏi C2 và C3

Hoạt động 4 (……phút): Tìm hiểu sự nhiễm điện do cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng

- Mô tả khái quát về sự nhiễm điện do tiếp xúc và yêu cầu

học sinh xác định dấu và độ lớn của vật bị nhiễm điện

- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi C4: Sử dụng thuyết

electron.

- Mô tả khái quát về sự nhiễm điện do hưởng ứng và yêu

cầu học sinh xác định dấu và độ lớn của vật bị nhiễm điện

- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi C5

- Ghi nhận và trả lời: Cùng dấu và có

độ lớn bằng một nửa điện tích vật nhiễm điện ban đầu

- Trả lời câu hỏi C4

- Ghi nhận và trả lời: Hai đầu của vật

nhiễm điện trái dấu Đầu gần vật nhiễm điện ban đầu nhiễm điện ngược dấu với vật đó, còn đầu còn lại nhiễm điện cùng dấu Điện tích hai đầu có độ lớn bằng nhau

- Trả lời câu hỏi C5

Hoạt động 5 (……phút): Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích

- Nêu nội dung định luật

- Yêu cầu học sinh xem xét sự đúng đắn của định luật trong

tường hợp khi cho vật nhiễm điện dương lớn tiếp xúc với

vật nhiễm điện âm nhỏ thì sau đó thấy cả hai nhiễm điện

âm và trường hợp nhiễm điện do hưởng ứng

- Ghi nhận nội dung định luật

- Trả lời: Điện tích của mỗi vật có sự

thay đổi Tuy nhiên, tổng đại số về điện tích thì vẫn không đổi.

Hoạt động 6 (……phút): Giao nhiệm vụ về nhà

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

Trang 5

TIẾT 3 BÀI TẬP VỀ LỰC ĐIỆN

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Nhớ lại các khái niệm về điện tích, điện tích điểm

- Nhớ nội dung định luật Cu-lông, công thức định luật

- Ôn lại kiến thức về định luật Cu-lông và về tổng hợp lực

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định trật tự:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

3 Tiến trình dạy học bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 (5 phút): Nhắc lại các kiến thức đã học

- Tóm lược các khái niệm, định luật, công thức đã học - Ghi nhận và nhớ lại

Hoạt động 2 (8 phút): Hướng dẫn học sinh làm một bài tập ví dụ

- Đưa ra một số bài tập mẫu và hướng dẫn học sinh giải

- Đưa ra các lưu ý khi giải các bài tập về điện

+ Khi xét với điện tích là vật hình cầu tích điện đều q thì

coi q là điện tích điểm đặt tại tâm hình cầu

+ Với hai vật trung hòa, khi chuyển một lượng điện tích q

từ vật A sang vật B thì vật A nhiễm điện (-q) còn vật B

nhiễm điện (q).

+ Khi cho hai quả cầu nhỏ dẫn điện như nhau, đã nhiễm

điện tiếp xúc nhau và sau đó tách rời nhau thì tổng điện

tích chia đều cho mỗi quả cầu (tương tự với dây nối).

+ Khi chạm tay vào một quả cầu nhỏ dẫn điện đã tích điện

thì quả cầu mất điện tích và trở thành vật trung hòa.

- BT: Mỗi proton có khối lượng m = 1,67.10-27kg, điện tích

q = 1,6.10-19C Hỏi lực đẩy Cu-lông giữa hai proton lớn hơn

lực hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu lần?

- Ghi nhận

Hoạt động 3 (25 phút): Luyện tập

- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trắc nghiệm, giải thích

cách làm Có gợi ý

- Yêu cầu học sinh làm các bài tập tự luận trong SBT

- Giải các bài trắc nghiệm, giải thích

- Làm bài tập

Hoạt động 4 (2 phút): Giao nhiệm vụ về nhà

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau - Ghi những chuẩn bị cho bài sau- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

Trang 6

TIẾT 4 BÀI 3: ĐIỆN TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường

- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường, viết được công thức tổng quát và ýnghĩa các đại lượng, nêu được đơn vị cường độ điện trường

- Nêu được các đặc điểm về điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của cường độ điệntrường tại một điểm gây ra bởi một điện tích điểm

- Nêu được định nghĩa đường sức điện, khái niệm về điện trường đều

- Nắm được nguyên lí chồng chất của điện trường

- Ôn lại kiến thức về định luật Cu-lông và về tổng hợp lực

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định trật tự:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

3 Tiến trình dạy học bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 (3 phút): Tìm hiểu khái niệm sơ lược về điện trường

? Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa và tự rút ra khái

niệm điện trường và tính chất cơ bản của điện trường

- Gợi ý: Liên hệ với khái niệm trường hấp dẫn.

- Nêu khái niệm điện tích thử và phương pháp nhận biết

điện trường

- Đọc sách và rút ra khái niệm và tínhchất điện trường

- Ghi nhận

Hoạt động 2 (9 phút): Tìm hiểu về cường độ điện trường

- Vẽ hình kết hợp với công thức định luât Cu-lông mô tả

mối liên hệ giữa tỉ số độ lớn lực điện do điện tích Q tác

dụng lên các điện tích thử q1, q2 … qn (q dương) đặt tại một

điểm nhất định cách khoảng r và độ lớn của điện tích thử

đó

- Nhấn mạnh việc với các điện tích khác nhau nhưng tỉ số

F/q là không đổi Từ đó liên hệ với cường độ điện trường

gây ra bởi điện tích Q tại điểm đặt điện tích thử

- Ghi nhận

Trang 7

? Yêu cầu học sinh tự rút ra định nghĩa và công thức cường

độ điện trường

- Nêu các đặc điểm của vec-tơ cường độ điện trường, mối

liên hệ giữa vec-tơ cường độ điện trường với vec-tơ lực

điện tác dụng lên điện tích thử q

- Gợi ý hoc học sinh trả lời câu hỏi C1: Dựa vào công thức

liên hệ giữa vec-tơ E và vec-tơ F.

- Nêu đơn vị đo cường độ điện trường: V/m

- Rút ra định nghĩa cường độ điệntrường và công thức

- Trả lời câu hỏi C1

- Ghi nhận

Hoạt động 3 (3 phút): Tìm hiểu dặc điểm của vec-tơ lực điện tác dụng lên điện tích q khi đặt trong điện trường E

- Yêu cầu học sinh rút ra đặc điểm về điển đặt, phương,

chiều và độ lớn của vec-tơ lực điện tác dụng lên điện tích q

khi điện tích đó đặt trong điện trường E với vec-tơ cường

độ điện trường gây ra tại điểm đó và độ lớn, dấu của điện

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu về đường sức điện

? Yêu cầu học sinh đọc sách và đưa ra định nghĩa đường

sức điện

- Giải thích cho học sinh ý nghĩa mối liên hệ giữa hướng

của tiếp tuyến tại bất kỳ điểm nào trên đường sức và hướng

của vec tơ cường độ điện trường tại điểm đó

? Yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức trong sách giáo khoa

và quan sát hình vẽ các đường sức để đưa các tính chất của

các đường sức (hướng và độ lớn của điện trường với cách

sắp xếp của các đường sức trong hình vẽ)

- Nêu khái niệm về điện phổ và cách thu được điện phổ

- Đọc sách và đưa định nghĩa củađường sức điện

- Ghi nhận

- Đọc sách, xem hình và nhận xét đặcđiểm của các đường sức

- Ghi nhận

Hoạt động 1 (3 phút): Tìm hiểu đặc điểm về điện trường đều

- Nêu khái niệm về điện trường đều

? Yêu cầu học sinh quan sát hình 3.7 và nhận xét các đặc

điểm của các đường sức trong điện trường đều

- Nêu cách tạo ra điện trường đều từ hai bản phẳng song

Hoạt động 2 (3 phút): Tìm hiểu về điện trường của một điện tích điểm

- Vẽ hình và nêu các đặc điểm về điểm đặt, phương, chiều

của vec-tơ cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q tại

điểm M cách Q khoảng r Mối liên hệ giữa chiều của vec-tơ

điện trường với dấu của điện tích

? Yêu cầu học sinh từ công thức liên hệ cường độ điện

trường của điện tích điểm Q với lực điện do Q tác dụng lên

điện tích thử q (q > 0) tại M và công thức định luật

Cu-lông, tự rút ra công thức xách định điện trường gây ra bởi

điện tích điểm Q tại điểm M cách khoảng r

- Ghi nhận

- Rút ra định nghĩa cường độ điệntrường và công thức

Hoạt động 3 (3 phút): Tìm hiểu nguyên lý chồng chất điện trường

- Đặt vấn đề: Khi có từ 2 điện tích điểm đặt gần nhau trở

lên thì điện trường tại một điểm nào đó sẽ như thế nào? - Nhận xét:+ Tại điểm đó sẽ xuất hiện nhiều điện

Trang 8

Yêu cầu học sinh nhận xét.

? Yêu cầu học sinh nên cách tổng hợp hai vec-tơ và nhiều

vec-tơ

- Đưa ra công thức của nguyên lý

trường khác nhau do mỗi điện tích đó gây ra.

+ Do các điện trường là đại lượng vec-tơ nên điện trường tổng hợp sẽ là tổng vec-tơ các điện trường thành phần đó.

- Trả lời: Sử dụng phương pháp hình

bình hành và cộng từng cặp vec-tơ.

- Ghi nhận

Hoạt động 4 (5 phút): Vận dụng

- Yêu cầu học sinh sử dụng các kiến thức về cường độ điện

trường để xác định vec-tơ cường độ điện trường gây ra bởi

một điện tích điểm q tại M

- Tổng hợp 2 hay nhiều vec-tơ cường độ điện trường

- Làm các bài tập được giao

Hoạt động 5 (2 phút): Giao nhiệm vụ về nhà

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau - Ghi những chuẩn bị cho bài sau- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

Trang 9

TIẾT 5, 6 BÀI 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN THẾ

- Nêu được đặc điểm công của lực thế

- Hiểu được khái niệm hiệu điện thế

- Nêu được định nghĩa và xác định được mối liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế

- Ôn lại kiến thức về khái niệm công trong cơ học, định luật Cu-lông và tổng hợp lực

- Ôn lại cách tính công của trọng lực

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định trật tự:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút):

- Trình bày khái niệm về điện trường, tính chất cơ bản của điện trường

- Trình bày đặc điệm của điện trường đều

3 Tiến trình dạy học bài mới:

Tiết 5:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 (5 phút): Nhớ lại kiến thức về công của một lực bất kỳ

- Đặt vấn đề:

+ Tương tác điện có nhiều điểm tương đồng với tương tác

hấp dẫn Công của lực điện và thế năng của điện tích đặt

trong điện trường cũng có những điểm tương tự như công

của trọng lực và thế năng của một vật đặt trong điện

trường

+ Công của trọng lực được biểu diễn qua hiệu thế năng.

Còn công của lực điện trường thì biểu diễn qua đại lượng

nào?

? Yêu cầu học sinh nhắc lại biểu thức tính công của một lực

F di chuyển vật một đoạn F, công của trọng lực và đặc điểm

công của lực này?

? Yêu cầu học sinh nêu đặc điện của lực hấp dẫn và công

- HS trả lời: Biểu thức tính công: A =

F.S.cosα

- Quan sát và ghi nhận

- Trả lời: Nêu phương, chiều, độ lớn

Trang 10

của lực hấp dẫn tác động lên một vật di chuyển từ điểm này

đến điểm khác trong trường hấp dẫn

Đặc điểm của công lực hấp dẫn.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu về công của lực điện

- Giới thiệu hình vẽ 4.1 Từ hình vẽ xác định lực tác dụng

lên điện tích q0 khi q0 dịch chuyển trong điện trường đều,

nêu đặc điểm của lực này

- Yêu cầu HS sử dụng công thức tính công để xác định

công của lực điện trong điện trường đều ứng với các trường

hợp sau:

+ q 0 di chuyển dọc theo MN.

+ q 0 di chuyển dọc theo đường gấp khúc MPN.

+ q 0 di chuyển dọc theo đường cong MN.

- Phân tích phương pháp chia nhỏ đường cong MN thành

nhiều đoạn thẳng nhỏ

? Yêu cầu học sinh so sánh 3 trường hợp và nhận xét

- HS áp dụng công thức xác định côngcủa một lực F tác dụng làm vật dichuyển đoạn S vào các trường hợp:

Hoạt động 3 (5 phút): So sánh đặc điểm công của lực điện và công của lực hấp dẫn

- Yêu cầu cầu học sinh nêu đặc điểm và so sánh đặc điểm

của công trong hai trường hợp

- Đưa ra khái niệm về trường thế

- Nêu và so sánh

- Ghi nhận

Hoạt động 4 (7 phút): Vận dụng, củng cố

- Yêu cầu học sinh tính công của lực điện với điện tích âm

- Nêu sự khác biệt giữa công âm và công dương

- Lên bảng và tính

- Ghi nhận

Hoạt động 5 (2 phút): Giao nhiệm vụ về nhà

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau - Ghi những chuẩn bị cho bài sau- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

Tiết 6:

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu về khái niệm hiệu điện thế

? Yêu cầu học sinh nêu công thức và tính chất của công của

trọng lực Từ đó, chỉ ra những đặc điểm chung giữa công

của trọng lực và lực điện trường

- Nêu các kiến thức về:

+ Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện

trường.

+ Thế năng của một điện tích q trong điện trường đều.

+ Thế năng của một điện tích q trong điện trường một điện

tích điểm.

+ Công của lực điện và độ giảm thế năng tĩnh điện.

- Nhắc lại: thế năng của một vật trong trường hấp dẫn liên

hệ với khối lượng của vât Vậy, thế năng điện tích thì như

- Nghe giảng và chuẩn bị trả lời câuhỏi

- Kết luận và ghi chép

- Chỉ ra được công thức tính công củalực điện trong mọi trường hợp là:

AMN = WM - WN

Ngày đăng: 01/07/2014, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ. - Vat ly 11 Nang cao - Chuong 1
Hình v ẽ (Trang 15)
Hình tròn). - Vat ly 11 Nang cao - Chuong 1
Hình tr òn) (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w