- Học sinh cần nắm vững cách giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp cộng đại số.. Hớng dẫn học tập: 2' - Nắm chắc cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế chú ý rút
Trang 1- Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phơng trình bằng quy tắc cộng đại số
- Học sinh cần nắm vững cách giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp cộng đại số Kĩ năng giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên
- Học sinh có ý thức tự giác học tập
B Chuẩn bị của thày và trò :
GV:
- Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Bảng phụ ghi tóm tắt cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số
2 Kiểm tra bài cũ : (5 )’
- Nêu quy tắc thế và cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế
- Giải bài tập 13 ( a , b ) - 2 HS lên bảng làm bài
- GV đặt vấn đề ( Có thể sử dụng ví dụ trong sách giáo khoa, gv hớng dẫn học sinh giải hệ bằng cách khác Giải hệ: 2 1
- GV đặt vấn đề nh sgk sau đó gọi HS
nêu quy tắc cộng đại số
Ví dụ 1 ( sgk ) Xét hệ phơng trình : (I) 2 1
Trang 2giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
?1 ( sgk ) (I) 2 1 x - 2y = - 1
đại số cho từng trờng hợp
- GV gọi HS trả lời ? 2 (sgk) sau đó
nêu cách biến đổi
- Khi hệ số của cùng một ẩn đối nhau
thì ta biến đổi nh thế nào ? nếu hệ số
- Vậy hệ có nghiệm nh thế nào ?
- GV ra tiếp ví dụ 3 sau đó cho HS thảo
luận thực hiện ?3 ( sgk ) để giải hệ
- GV ra ví dụ 4 HD học sinh làm bài
- Hãy tìm cách biến đổi để đa hệ số của
ẩn x hoặc y ở trong hai phơng trình
của hệ bằng nhau hoặc đối nhau?
- Gợi ý: Nhân phơng trình thứ nhất với
2 và nhân phơng trình thứ hai với 3
- Để giải tiếp hệ trên ta làm thế nào ?
Hãy thực hiện yêu cầu ? 4 để giải hệ
2 áp dụng (17 )’1) Trờng hợp 1 : Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phơng trình bằng nhau hoặc đối nhau )
?3 ( sgk) a) Hệ số của x trong hai phơng trình của hệ (III) bằng nhau
b) Trừ từng vế hai phơng trình của hệ (III) ta có : (III) ⇔
Ví dụ 4: (sgk ) Xét hệ phơng trình : (IV) 3 2 7 x 2
Trang 3giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009 phơng trình trên ?
- Vậy hệ phơng trình có nghiệm là bao
nhiêu ?
- GV cho HS suy nghĩ tìm cách biến
đổi để hệ số của y trong hai phơng
4 Củng cố: (4 )’
- Nêu lại quy tắc cộng đại số để giải hệ phơng trình
- Tóm tắt lại các bớc giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số
- Giải bài tập 20 ( a , b) (sgk - 19) - 2 HS lên bảng làm bài
5 Hớng dẫn học tập: (2')
- Nắm chắc quy tắc cộng để giải hệ phơng trình Cách biến đổi trong cả hai trờng hợp
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa
Giải bài tập trong SGK - 19 : BT 20 ( c) ; BT 21 Tìm cách nhân để hệ số của x hoặc của y bằng hoặc đối nhau
B Chuẩn bị của thày và trò :
GV: - Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Giải bài tập trong SGK - 15 Lựa chọn bài tập để chữa
2 Kiểm tra bài cũ : (5 )’
- Nêu các bớc biến đổi hệ phơng trình và giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế
- Giải bài tập 12 ( a , b ) - SGK - 15
Trang 4- Theo em ta nªn rót Èn nµo theo Èn
nµo vµ tõ ph¬ng tr×nh nµo ? v× sao ?
x y
x y
Trang 5trình còn lại HS thảo luận đa ra
ph-ơng án làm sau đó GV gọi 1 HS đại
diện lên bảng làm bài
- Theo em hệ phơng trình trên nên rút
ẩn từ phơng trình nào ? nêu lý do tại
sao em lại chọn nh vậy ?
- Nêu cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế ( nêu các bớc làm )
- Giải bài tập 16 (a) ; 18 (b) - 2 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét
5 Hớng dẫn học tập: (2')
- Nắm chắc cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế (chú ý rút ẩn này theo ẩn kia)
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa
- Giải bài tập trong SGK - 15 ; 16 15 ( c) ;16 ; 19 ) - Tơng tự nh các phần đã chữa
Trang 6- Củng cố lại cho học sinh cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số
- Rèn luyện kỹ năng nhân hợp lý để biến đổi hệ phơng trình và giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số
- Giải thành thạo các hệ phơng trình đơn giản bằng phơng pháp cộng đại số
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị của thày và trò :
GV :
- Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Giải các bài tập phần luyện tập trong SGK - 19 , lựa chọn bài tập để chữa
HS:- Nắm chắc quy tắc cộng đại số và cách biến đổi giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số
ph-ơng pháp cộng đại số ta biến đổi nh
thế nào ? Nêu cách nhân mỗi phơng
Trang 7giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
- Nêu phơng hớng gải bài tập 24
- Để giải đợc hệ phơng trình trên theo
em trớc hết ta phải biến đổi nh thế
nào ? đa về dạng nào ?
- Gợi ý : nhân phá ngoặc đa về dạng
tổng quát
- Vậy sau khi đã đa về dạng tổng quát
ta có thể giải hệ trên nh thế nào ? hãy
giải bằng phơng pháp cộng đại số
- GV cho HS làm sau đó trình bày lời
giải lên bảng ( 2 HS - mỗi HS làm 1 ý )
- GV nhận xét và chữa bài làm của HS
sau đó chốt lại vấn đề của bài toán
- Nếu hệ phơng trình cha ở dạng tổng
quát → phải biến đổi đa về dạng tổng
quát mới tiếp tục giải hệ phơng trình
- GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài
- Đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua
điểm A , B nh trên → ta có điều kiện gì
?
- Từ điều đó ta suy ra đợc gì ?
- Gợi ý : Thay lần lợt toạ độ của A và B
vào công thức của hàm số rồi đa về hệ
a) Vì đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua điểm
A (2;- 2) và B(-1; 3) nên thay toạ độ của điểm A và
- Hãy giải hệ phơng trình với ẩn là u ,
v sau đó thay vào đặt để tìm x ; y
- GV cho HS làm theo dõi và gợi ý HS
Trang 8- Hãy phát biểu lại quy tắc cộng đại số để biến đổi giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn số
- Nêu cách giải bài tập 25 ( sgk - 19 ) , sau đó lên bảng trình bày lời giải
B Chuẩn bị của thày và trò :
GV : Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
HS: - Ôn lại giải bài toán bằng cách lập phơng trình đã học ở lớp 8
C Tiến trình dạy - học :
1 Tổ chức : ổn định tổ chức – kiểm tra sĩ số (1 ) 9A 9B’
2 Kiểm tra bài cũ : (5 )’
- Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình
B3 : lập phơng trình , giải phơng trình , đối chiếu
Trang 9giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009 tóm tắt bài toán
- Hãy nêu cách chnj ẩn của em và điều
kiện của ẩn đó
- Nếu gọi chữ số hàng chục là x , chữ
số hàng đơn vị là y → ta có điều kiện
nh thế nào ?
- Chữ số cần tìm viết thế nào ? viết
ng-ợc lại thế nào ? Nếu viết các số đó dới
dạng tổng của hai chữ số thì viết nh thế
cũ : 27 Tìm số có hai chữ số đó
yx= 10y + x Theo bài ra ta có: 2y - x = 1 → - x + 2y = 1 (1) Theo điều kiện sau ta có :
( 10x + y ) - ( 10y + x ) = 27 → 9x - 9y = 27 → x - y = 3 (2)
- GV ra tiếp ví dụ 2 ( sgk ) gọi HS đọc
đề bài và ghi tóm tắt bài toán
- Hãy vẽ sơ đồ bài toán ra giấy nháp và
biểu thị các số liệu trên đó
- Hãy đổi 1h 48 phút ra giờ
- Thời giam mỗi xe đi là bao nhiêu ?
hãy tính thời gian mỗi xe ?
- Hãy gọi ẩn , đặt điều kiện cho ẩn
- Thực hiện ?3 ; ? 4 ; ?5 ( sgk ) để
giải bài toán trên
Ví dụ 2 ( sgk ) Tóm tắt : Quãng đờng ( TP HCM - Cần Thơ ) : 189 km
Xe tải : TP HCM → Cần thơ
Xe khách : Cần Thơ → TP HCM ( Xe tải đi trớc xe khách 1 h )
Sau 1 h 48’ hai xe gặp nhau Tính vận tốc mỗi xe Biết Vkhách > Vtải : 13 km
?3 ( sgk ) Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km → ta
Trang 10giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
- GV cho HS thảo luận làm bài sau đó
gọi 1 HS đại diện lên bảng làm
- GV chữa bài sau đó đa ra đáp án đúng
- Nêu lại các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
- Gọi ẩn , chọn ẩn , đặt điều kiện cho ẩn và lập phơng trình bài tập 28 ( sgk - 22 )
GV gọi Cho HS thảo luận làm bài 1 HS lên bảng làm bài GV đa đáp án để HS đối chiếu Hệ phơng trình cần lập là : 1006
- Xem lại các ví dụ đã chữa Giải bài tập 28 , 29 , 30 ( sgk )
HD: làm tiếp bài 28 theo HD ở trên Bài tập BT ( 29 ) - Làm nh ví dụ 1 Bài tập 30 ( nh
Trang 11giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
- Học sinh nắm đợc cách giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn với các dạng toán năng suất ( khối lợng công việc và thời gian để hoàn thành công việc là hai đại l-ợng tỉ lệ nghịch )
- Học sinh nắm chắc cách lập hệ phơng trình đối với dạng toán năng suất trong hai ờng hợp ( Trong bài giải SGK và ? 7 )
tr Tinh thần hoạt động tập thể, tinh thần tự giác, rèn tính chính xác
B Chuẩn bị của thày và trò :
Thày :
- Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Giải bài toán theo ?7 ( sgk ) ra bảng phụ
2 Kiểm tra bài cũ : (5 )’
- Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
- Bài toán có các đại lợng nào tham gia ? Yêu
cầu tìm đại lợng nào ?
- Theo em ta nên gọi ẩn nh thế nào ?
- GV gợi ý HS chọn ẩn và gọi ẩn
- Hai đội làm bao nhiêu ngày thì song 1 công
việc ? Vậy hai đội làm 1 ngày đợc bao nhiêu
phần công việc ?
- Số phần công việc mà mỗi đội làm trong
một ngày và số ngày mỗi đội phải làm là hai
đại lợng nh thế nào ?
- Vậy nếu gọi số ngày đội A làm một mình là
x , đội B làm là y thì ta có điều kiện gì ? từ
đó suy ra số phần công việc mỗi đội làm một
mình là bao nhiêu ?
- Hãy tính số phần công việc của mỗi đội làm
trong một ngày theo x và y ?
- Tính tổng số phần của hai đội làm trong một
ngày theo x và y từ đó suy ra ta có phơng
- Mỗi ngày đội A làm đợc : 1
x ( công việc ) ; mỗi ngày đội B làm đợc 1
1 1 1 (2)
24
x+ =y
Trang 12trên các học sinh khác giải và đối chiếu kết
quả GV đa ra kết quả đúng
- Vậy đối chiếu điều kiện ta có thể kết luận
gì ?
Từ (1) và (2) ta có hệ phơng trình :
1 3 1 2
- Hãy thực hiện ? 7 ( sgk ) để lập hệ
phơng trình của bài toán theo cách thứ
2
- GV cho HS hoạt động theo nhóm sau
đócho kiển tra chéo kết quả
- GV thu phiếu của các nhóm và nhận
- Gọi x là số phần công việc làm trong một ngày của đội
A y là số phần công việc làm trong một ngày của đội B
4 Củng cố: (6 )’
- Hãy chọn ẩn , gọi ẩn và đặt điều kiện cho ẩn sau đó lập hệ phơng trình của bài tập 32 ( sgk )
Trang 13- ý thức tự giác học tập, tinh thần đoàn kết.
B Chuẩn bị của thày và trò :
Thày :
- Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Giải các bài tập trong sgk , lựa chọn bài tập để chữa
Trò :
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa , giải các bài tập trong sgk
A Tiến trình dạy học :
1 Tổ chức : ổn định tổ chức – kiểm tra sĩ số (1 )’
2 Kiểm tra bài cũ : (5 )’
- Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
- Giải bài tập 29 ( sgk )
3 Bài mới :
1 Giải bài tập 30 (15 )’
- GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau
đó ghi tóm tắt bài toán
- Theo em ở bài toán này nên gọi ẩn
thế nào ?
- Hãy gọi quãng đờng Ab là x ; thời
gian dự định là y từ đó lập hệ phơng
trình
- Thời gian đi từ A → B theo vận tốc
35 km/h là bao nhiêu so với dự định
thời gian đó nh thế nào ? vậy từ đó ta
có phơng trình nào ?
Tóm tắt : Ô tô : A → B Nếu v = 35 km/h → chậm 2 h Nếu v = 50 km/h → sớm 1 h Tính SAB ? t ?
35
x
y
− = (1)
Trang 14giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
- Thời gian đi từ A → B với vận tốc 50
km/h là bao nhiêu ? so với dự định thời
gian đó nh thế nào ? Vậy ta có phơng
trình nào ?
- Từ đó ta có hệ phơng trình nào ? Hãy
giải hệ phơng trình tìm x , y ?
- GV cho HS giải hệ phơng trình sau
đó đa ra đáp số để học sinh đối chiếu
- GV ra tiếp bài tập 34 ( sgk ) gọi HS
đọc đề bài và ghi tóm tắt bài toán
- bài toán cho gì , yêu cầu gì ?
- Theo em ta nên gọi ẩn nh thế nào ?
- hãy chọn số luống là x , số cây trồng
trong một luống là y → ta có thể gọi
và đặt điều kịên cho ẩn nh thế nào ?
- GV cho HS làm sau dó đa ra đáp án
cho HS đối chiếu
Tóm tắt : Tăng 8 luống , mỗi luống giảm 3 cây → Cả vờn bớt 54 cây
Giảm 4 luống , mỗi luống tăng 2 cây → Cả vờn tăng 32 cây
Hỏi vờn trồng bao nhiêu cây ?
Giải :
Gọi số luống ban đầu là x luống ; số cây trong mỗi luống ban đầu là y cây ( x ; y nguyên dơng )
- Số cây ban đầu trồng là : xy (cây )
- Nếu tăng 8 luống → số luống là : ( x + 8 ) luống ; nếu giảm mỗi luống 3 cây → số cây trong một luống là : ( y - 3) cây → số cây phải trồng là : ( x + 8)( y - 3) cây Theo bài ra ta có phơng trình :
xy - ( x + 8)( y - 3) = 54 ⇔ 3x - 8y = 30 (1)
- Nếu giảm đi 4 luống → số luống là : ( x - 4 ) luống ; nếu tăng mỗi luống 2 cây → số cây trong mỗi luống là : ( y + 2) cây → số cây phải trồng là ( x - 4)( y + 2) cây Theo bài ra ta có phơng trình :
Trang 15= +
91 7 7
107 8
9
y x
y x
BT 36 ( dùng công thức tính giá trị trung bình của biến lợng )
BT 37 ( dùng công thức s = vt ) toán chuyển động đi gặp nhau và đuổi kịp nhau )
- Rèn kỹ năng phân tích các mối quan hệ để lập hệ phơng trình và giải hệ phơng trình
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp, rèn tính chính xác, tĩnh cẩn thận
B Chuẩn bị của thày và trò :
Thày :
- Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Giải các bài tập trong sgk , lựa chọn bài tập để chữa
Trò :
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa , nắm chắc cách giải từng dạng toán
- Giải các bài tập trong sgk
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
Tóm tắt : Ngời I + Ngời II : 16 h xong công việc Ngời I : 3 h + ngời II : 6h → đợc 25% công việc
Giải :
Trang 16giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
- Bài toán trên là dạng toán nào ? vậy ta
có cách giải nh thế nào ?
- Theo em ta chọn ẩn nh thế nào ? biểu
diễn các số liệu nh thế nào ?
- Gọi x là số giờ ngời thứ nhất làm một
mình xong công việc ; y là số giờ ngời
thứ hai làm một mình xong công việc →
điều kiện của x và y ?
- Mỗi giờ ngời thứ nhất , ngời thứ hai
làm đợc bao nhiêu phần công việc ? →
- HS giải hệ phơng trình vào vở , GV đa
ra đáp án đúng để HS đối chiếu Gv gọi
1 giờ ngời thứ nhất làm đợc 1
Ngời thứ nhất làm 3 giờ đợc 3
x công việc , ngời thứ hai làm 6 giờ đợc 6
y công việc → Theo bài ra ta có phơng trình : 3 6x+ =y 14 (2)
2 Giải bài tập 38 ( 24 - sgk) (15 )’
- GV ra bài tập 38 ( sgk - 24 ) gọi học
sinh đọc đề bài sau đó ghi tóm tắt bài
toán
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Theo em ở bài này ta gọi ẩn nh thế nào
?
- GV treo bảng phụ kẻ bảng mối quan hệ
yêu cầu học sinh làm theo nhóm để điền
kết qua thích hợp vào các ô
- GV kiểm tra kết quả của từng nhóm
sau đó gọi HS đại diện lên bảng điền
Tóm tắt : Vòi I + Vòi II : chảy 1 h 20’ đầy bể Vòi I : 10’ + Vòi II : 12’ → đợc 2
3 đầy bể → ta có
Trang 17- GV cho HS giải tìm x ; y sau đó đa đáp
án đúng để học sinh đối chiếu
ơng trình : 1 1x+ =y 43 (1) Vòi I chảy 10’ ; vòi II chảy 12’ thì đợc 2
15 bể → ta có phơng trình : 1 1 1 1 . 2
Giải hệ ta có : x = 2 giờ ; y = 4 giờ
Vậy nếu chảy một mình thì vòi I chảy trong 2 giờ , vòi
II chảy trong 4 giờ thì đầy bể
4 Củng cố: (6 )’
- - Nêu tổng quát cách giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình dạng năng xuất , làm chung làm riêng
- Nêu cách chọn ẩn , lập hệ phơng trình cho bài 39 ( sgk - 25)
Gọi x (triệu đồng )là số tiền của loại hàng I và y ( triệu đồng ) là số tiền của loại hàng II ( không kể thuế )
Trang 18giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009 + Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phơng trình và hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn số cùng với minh hoạ hình học của chúng
+ Các phơng pháp giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn số : phơng pháp thế và phơng pháp cộng đại số
- Củng cố và nâng cao các kỹ năng :
+ Giải phơng trình và hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn
+ Giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
- Có thái độ học tập đúng đắn
B Chuẩn bị của thày và trò :
Thày :
- Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Bảng phụ tóm tắt các kiến thức cần nhớ trong sgk - 26
2 Kiểm tra bài cũ : (5 )’
- GV nêu câu hỏi trong sgk - 25 gọi HS trả lời sau đó giáo viên chốt vấn đề
3 Bài mới :
1 Ôn tập các kiến thức cần nhớ ( SGK - 26 ) (8 )’
- GV yêu cầu học sinh đọc phần tóm tắt kiến thức
cần nhớ trong sgk - 26 sau đó treo bảng phụ để
học sinh theo dõi và chốt lại các kiến thức đã học
- Nêu dạng tổng quát và nghiệm tổng quát của
3 Giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình (5 - sgk)
- GV cho học sinh giải hệ sau đó
đối chiếu kết quả GV gọi 1 học
* Bài tập 40 ( sgk - 27 ) a)
Trang 19giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009 sinh đại diện lên bảng giải hệ ph-
ơng trình trên bằng 1 phơng pháp
- Nghiệm của hệ phơng trình đợc
minh hoạ bằng hình học nh thế
nào ? hãy vẽ hình minh hoạ
- Gợi ý : vẽ hai đờng thẳng (1) và
(2) trên cùng một hệ trục toạ độ
- GV gọi học sinh nêu lại cách vẽ
đồ thị của hàm số bậc nhất sau đó
vẽ các đờng thẳng trên để minh hoạ
- GV hớng dẫn học sinh biến đổi và
tìm nghiệm của hệ ( chú ý trục căn
+) Minh hoạ hình học nghiệm của hệ phơng trình ( a , c)
5
y x
Trang 20gợi ý học sinh làm bài
Cách 1 : Thay ngay giá trị của m
vào hệ phơng trình sau đó biến đổi
- GV cho HS làm sau đó gọi HS
chữa bài , GV chốt lại cách làm và
y y
• Bài tập 42 (sgk - 27 ) Xét hệ : 2 2 (1)
⇔ 4x - 2m2x + 3m2 = 2 2
⇔ 2x ( 2 - m2 ) = 2 2 - 3m2 (4) +) Với m = - 2 thay vào (4) ta có : (4) ⇔ 2x ( 2 - 2) = 2 ( )2
2 3 − − 2 ⇔ 0x= 2 2 6 − ( vô lý ) Vậy với m = - 2 thì phơng trình (4) vô nghiệm → hệ ph-
ơng trình đã cho vô nghiệm + ) Với m = 1 Thay vào phơng trình (4) ta có : (4) ⇔ 2x ( 2 - 1) = 2 2 3.1 2 2 2 3 2 2 3
- - Nêu lại các bớc giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế và phơng pháp cộng
- Giải tiếp bài tập 42 ( b) ( với m = 2) - 1 HS làm bài
5 Hớng dẫn: (2')
- Ôn tập lại các kiến thức đã học
- Xem và giải lại các bài tập đã chữa
- Giải bài tập 43 , 44 , 45 , 46 ( sgk - 27 ) - ôn tập lại cách giải bài toán giải bằng cách lập hệ phơng trình các dạng đã học
Tuần 23 Tiết : 45 Ôn tập chơng III ( tiếp )
Trang 21giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009 Soạn: 15/1//2009 Dạy: 10/2/2009.
A Mục tiêu :
+ Củng cố các kiến thức đã học trong chơng , trọng tâm là giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
+ Nâng cao kỹ năng phân tích bài toán , trình bày bài toán qua các bớc ( 3 bớc )
+ Phân biệt đợc các dạng toán và cách giải và lập hệ phơng trình của từng dạng
+ Có ý thức tự giác học tập, tinh thần đoàn kết
B Chuẩn bị của thày và trò :
Thày :
- Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Giải các bài tập phần ôn tập chơng , lựa chọn bài tập để chữa
2 Kiểm tra bài cũ : (5 )’
- Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
- Giải bài tập 43 ( sgk – 27 )
- GV nhận xét chữa bài :
Gọi vận tốc của ngời thứ nhất là x ( m / phút ) ngời thứ hai là y ( m/phút)
Thời gian ngời thứ nhất đi là : 2000
x phút , thời gian ngời thứ hai đi là : 1600
y phút Theo bài ra ta có phơng trình : 2000 1600 1600x 2000y 4x 5y
Nếu ngời thứ nhất đi trớc 6 phút → thời gian ngời thứ nhất đi là : 1800
x ( phút ) , ngời thứ hai đi là : 1800y ( phút ) Theo bài ra ta có phơng trình : 1800 1800 6
ĐK : x , y > 0 Một ngày đội I làm đợc 1
xcông việc
Trang 22- Đội II làm 3,5 ngày với năng xuất gấp
đôi đợc bao nhiêu phần công việc ?
- Vậy đội I làm một mình thì trong bao
lâu xong , đội II trong ba lâu xong công
việc
đội II làm đợc 1y công việc Vì hai đội làm chung thì trong 12 ngày xong công việc nên ta có phơng trình : 1 1x+ =y 121 (1)
Hai đội làm chung 8 ngày và đội II làm 3,5 ngày với năng xuất gấp đôi thì xong công việc nên ta có phơng trình: 1 1 .8 3,5.2 1
- Hãy gọi số thóc năm ngoái đơn vị thứ
nhất thu đợc là x đơn vị thứ hai thu đợc
Gọi số thóc năm ngoái đơn vị thứ nhất thu đợc là
x (tấn) đơn vị thứ hai thu đợc là y (tấn)
ĐK: x, y > 0
- Năm ngoái cả hai đơn vị thu đợc 720 tấn thóc ta
có phơng trình: x + y = 720 (1)
- Năm nay đơn vị thứ nhất vợt mức 15%, đơn vị thứ hai vợt mức 12% nên cả hai đơn vị thu hoạch
Đối chiếu ĐK → Năm ngoái đơn vị thứ nhất thu
đ-ợc 420 tấn thóc đơn vị thứ hai thu đđ-ợc 300 tấn thóc Năm nay đơn vị thứ nhất thu đợc : 483 tấn , đơn
vị thứ hai thu đợc 336 tấn
Trang 2389x+ 7 y= ( 2)
5 Hớng dẫn: (2')
- Ôn tập lại cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế và cộng
- Giải hệ bằng cách đặt ẩn phụ
- Giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình Chuẩn bị kiểm tra chơng III (tiết sau)
- Ôn tập kỹ các kiến thức đã học trong chơng III
- Dụng cụ học tập , giấy kiểm tra
C Tiến trình kiểm tra:
1 Tổ chức : ổn định tổ chức – kiểm tra sĩ số 9A 9B
2 Đề kiểm tra :
Đề kiểm tra chơng III (45 phút) (Đề chẵn)
Phần I: ( 3 điểm) Ghi lại chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng vào bài làm
1 Nếu điểm P (1;-2) thuộc đờng thẳng x - y = m Thì m bằng: A -1 B 3 C 1
2
1 2
y x
y x
Trang 24giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
3 Trong mặt phẳng toạ độ Oxy tập nghiệm của phơng trình 0x + 2y = 6 đợc biểu diễn bởi ờng thẳng
A Là đờng phân giác của góc xOy
B Đi qua điểm có toạ độ (3; 0) và song song với trục tung
C Đi qua điểm có toạ độ ( 0; 3) và song song với trục hoành
4 Hệ phơng trình − =22x x+33y y=11 có bao nhiêu nghiệm?
A Vô nghiệm B Vô số nghiệm C Có một nghiệm duy nhất
5 Cặp số nào sau đây là một nghiệm của phơng trình: x -
2
1
y = 2
1:
6
9 2
y x
y x
5 3 2
y x
y x
Bài 2: ( 1đ) Lập phơng trình đờng thẳng đi qua 2 điểm A ( )2;3 và B 3; 2
2
Bài 3: (3điểm) Một xe máy dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất định Nếu tăng vận
tốc thêm 6 km/h thì đến B sớm 2 giờ Nếu giảm vận tốc 4km/h thì đến B muộn 2 giờ Tính vận tốc và thời gian dự định đi lúc đầu
6
9 2
y x
y x
x y
3
5 3
y x
=
=
Vậy hệ phơng trình có ngiệm duy nhất: (x y; ) (= 14;11)
Câu 2: Giả sử phơng trình đờng thẳng có dạng tổng quát là y ax b= + (0,25 điểm)
Vì đờng thẳng y ax b= + đi qua 2 điểm A (1, 5) và B (-4, 0) nên ta có hệ phơng trình
Trang 25a b
- GV nhận xét chuẩn bị của học sinh cho tiết kiểm tra
- ý thức của học sinh trong khi làm bài : tinh thần , thái độ , ý thức tự giác ,…
- HD về nhà : Xem lại các dạng bài đã học , làm các bài tập còn lại trong sgk và SBT
Trang 26- Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Bảng phụ ghi ?1 ; ?2 , tính chất của hàm số y = ax2 , ?4 ( sgk )
2 Trò :
- Máy tính bỏ túi Casio fx – 220
C Tiến trình dạy - học :
1 Tổ chức lớp : (1 ) 9A 9B’
2 Kiểm tra bài cũ : (5 )’
- Nêu định nghĩa hàm số bậc nhất và tính chất của nó
3 Bài mới :
Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chơng III (3 )’
Trong chơng II chúng ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất và đã biết rằng nó nảy sinh từ những nhu cầu của thực tế cuộc sống Nhng trong thực tế ta thấy có nhiều mối liên hệ đợc biểu thị bởi hàm số bậc hai Và cũng nh hàm số bậc nhất hàm số bậc hai cũng quay trở lại phục vụ thực tế nh giải phơng trình , giải bài toán bằng cách lập phơng trình hay một số bài toán cực trị Ta sẽ đi nghiên cứu vấn đề này trong chơng IV
1 Ví dụ mở đầu ( 7 )’
GV ra ví dụ gọi HS đọc ví dụ ( sgk )
- GV treo bảng phụ ghi tóm tắt ví dụ
sau đó nêu câu hỏi HS trả lời
? Nhìn vào bảng trên em cho biết giá trị
t là thời gian tính bằng giấy (s), S tính bằng mét ( m) mỗi giá trị của t xác định giá trị tơng ứng duy nhất của s
S1= 5.12 = 5 ; S4 = 5.42 = 80
- Công thức S = 5t2 biểu thị một hàm số dạng y =
Trang 27- GV lấy ví dụ sau đó yêu cầu HS
thực hiện ?1 vào phiếu học tập, gọi
HS lên bảng làm GV treo bảng phụ
ghi ?1 ( sgk ) HS điền vào bảng
? Em hãy nêu cách tính giá trị tơng
ứng của y trong hai bảng trên khi biết
giá trị tơng ứng của x
- GV kiểm tra kết quả của HS sau đó
đa đáp án đúng để HS đối chiếu
- GV treo bảng phụ ghi ?2 lên bảng
Yêu cầu HS thực hiện ?2 ( sgk )
- Dựa vào bảng giá trị đã làm ở trên
em hãy nêu nhận xét theo yêu cầu của
tính chất tổng quát nào ?
- GV treo bảng phụ ghi tính chất ( sgk
) sau đó chốt lại các tính chất
- GV treo bảng phụ ghi ?3 ( sgk )
yêu cầu HS hoạt động nhóm ? 3
- GV cho HS nêu nhận xét về giá trị
của hai hàm số trên theo yêu cầu của
a > 0 Đồng biến khi x > 0, nghịch biến khi x < 0
a < 0 Đồng biến khi x < 0, nghịch biến khi x >0
?3 ( sgk )
- Hàm số y = 2x2
Khi x ≠ 0 giá trị của y > 0; khi x = 0 giá trị của y =
0 Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y = 0
- Hàm số y = -2x2 Khi x ≠ 0 giá trị của y < 0; khi x
= 0 giá trị của y = 0 Giá trị lớn nhất của hàm số là y = 0
* Nhận xét ( sgk)
?4 ( sgk )
Trang 28giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
số tổng quát y = ax2
- GV yêu cầu HS thực hiện ?4 ( sgk )
vào vở sau đó lên bảng làm bài
- Hãy làm tơng tự nh ?1 ở trên
- GV gọi các HS nhận xét bài làm của
bạn và chữa lại bài
- Nêu công thức tổng quát và tính chất của hàm số bậc hai
- Giải bài tập 1 ( sgk - 30 ) - vận dụng bài đọc thêm và máy tính bỏ túi để làm
- GV nhận xét kết quả
5 Hớng dẫn: (2')
- Nắm chắc các tính chất đồng biến nghịh biến của hàm số bậc hai
- Giá trị lớn nhất , nhỏ nhất mà hàm số đạt đợc
- Giải các bài tập 2 , 3 ( sgk - 31 )
- HD bài 3 ( sgk ) : Công thức F = av2→ a) tính a 2
F v
- Về kỹ năng: HS biết tính giá trị của hàm số khi biết trớc cuả biến số và ngợc lại
- Về tính thực tiễn: HS đợc luyện tập nhiều bài toán thực tế để thấy rõ toán học bắt nguồn từ thực tế cuộc sống và lại quay trở lại phục vụ thực tế
B Chuẩn bị của thày và trò
Trang 29giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
C Tiến trình dạy học
1 Tổ chức : ổn định lớp - kiểm tra sĩ số ( 1’) 9A 9B
2 Kiểm tra bài cũ : (5 )’
- Nêu tính chất của hàm số y = ax2 ( a ≠ 0 )
- Chữa bài tập 2 ( sgk - 31 )
3 Bài mới :
1 Giải bài tập 3 ( sgk - 31 ) ( 12 )’
- GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài,
ghi tóm tắt bài toán
- Dựa vào công thức bài ra hãy tính
- GV cho HS làm bài sau đó lên
bảng trình bày lời giải
Tóm tắt : F = av2 ; với v = 2m/s → F = 120 N a) Tính a ?
b) Tính F khi v = 10 m/s ; v = 20 m/s c) F = 12 000 N; → v = ?
Giải:
a) Từ công thức F = av2→ a = F2 120 1202 30
v = 2 = 4 =
Vậy hằng số a = 30 b) Khi v = 10 m/s ⇒ F = 30 102 = 30 100 ⇒ F = 3000N
Khi v = 20 m/s ⇒ F = 30 202 = 30 400 ⇒ F = 12000 N
Trang 30giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009 phụ kẻ ô vuông sau đó cho HS làm
vào giấy kẻ ô ly đã chuẩn bị , sau đó
lên bảng làm vào bảng phụ phần (b)
B ( - 1 ; 3 ) ; B’ ( 1 ; 3 )
C ( -2 ; 12 ) ; C’ ( 2 ; 12 )
3 Giải bài tập 5 ( SBT - 37 ) ( 9 )’
- GV treo bảng phụ chi đầu bài lên
bảng yêu cầu HS hoạt động nhóm
trong 5 phút
- GV thu bài của các nhóm sau đó đa
lên bảng để chữa
- GV gọi HS đại diện 1 nhóm lên
bảng trình bày bài làm của nhóm
2
1 4
4 Củng cố: (6 )’
- Nêu tính chấ của hàm số y = ax2 ( a ≠ 0)
- Để tính giá trị của hàm số khi biết giá trị của biến số ta làm nh thế nào ?
- Giải bài tập 6 ( SBT - 37 ) - HS làm bài tơng tự nh bài tập 5 ( SBT )
5 Hớng dẫn: (2')
- Ôn lại tính chất hàm số y = ax2 (a ≠ 0) và các nhận xét về hàm số y= ax2 khi a > 0 và a < 0
- Ôn lại khái niệm đồ thị y = f(x)
Trang 31giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
- Biết cách vẽ đồ thị hàm số y ax= 2 ( a ≠ 0 )
- Có thái độ học tập đúng đắn, tinh thần hoạt động tập thể
B Chuẩn bị của thày và trò
1 Thày : - Soạn bài chu đáo , đọc kỹ bài soạn
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng giá trị hàm số y = 2x2 ; y = 1 2
2x
− , ? 1 ( sgk )
2 Trò : - Chuẩn bị giấy kẻ ô li, thớc kẻ, máy tính bỏ túi
Ôn lại kiến thức “ Đồ thị hàm số y = f(x)”, cách xác định một điểm thuộc đồ thị hàm số
C Tiến trình dạy học
1 Tổ chức: ổn định lớp - kiểm tra sĩ số (1 ) ’ 9A 9B
2 Kiểm tra bài cũ : (5 )’
- Lập bảng giá trị của hai hàm số y = 2x2 ; y = 1 2
vẽ trên bảng trả lời các câu hỏi trong ?1 (sgk)
- GV cho HS làm theo nhóm viết các đáp án
ra phiếu sau đó cho HS kiếm tra chéo kết quả
* Nhóm 1 → nhóm 2 → nhóm 3 → nhóm 4
→ nhóm 1
-GV đa ra các nhận xét đúng để HS đối chiếu
- Vậy hãy nêu lại dạng đồ thị của hàm số y =
Đồ thị hàm số y = 2x2có dạng nh hình vẽ
?1 ( sgk )
- Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành
- Các điểm A và A’ ; B và B’ ; C và C’ đối xứng với nhau qua trục Oy ( trục tung )
Trang 32giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009 của hàm số y = - 1 2
- Đồ thị hàm số nằm phía dới trục hoành
- Điểm O ( 0 ; 0) là điểm cao nhất của đồ thị hàm số
- Các cặp điểm P và P’; N và xứng với nhau qua trục tung
- GV đa nhận xét lên bảng và chốt lại vấn đề
- GV yêu cầu HS đọc ?3 (sgk) sau đó hớng
dẫn HS làm ?3
- Dùng đồ thị hãy tìm điểm có hoành độ bằng
3 ? Theo em ta làm thế nào ?
( dòng từ điểm 3 trên hoành độ song song với
Oy cắt đồ thị tại điểm D Từ D kẻ song song
với Ox → cắt Oy tại điểm có tung độ là -
4,5 )
- Dùng công thức hàm số để tìm tung độ điểm
D ta làm thế nào ? ( Thay x = 3 vào công thức
hàm số ta đợc y = - 4,5 )
- GV cho HS làm tơng tự với phần b sau đó
gọi HS lên bảng làm , GV nhận xét chữa bài
- GV nêu lại nhận xét về dạng đồ thị của hàm
?3 ( sgk ) a) - Dùng đồ thị : Trên Ox lấy điểm có hoành
độ là 3 dóng song song với Oy cắt đồ thị hàm
số tại D từ D kẻ song song với Ox cắt Oy tại
điểm có tung độ là - 4,5
- Dùng công thức : Thay x = 3 vào công thức của hàm số ta có :
Trang 33giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
số y = ax2 ( a ≠ 0 ) và các xác định điểm
thuộc , không thuộc đồ thị hàm số GVyêu
cầu HS đọc chú ý trong sgk và ghi nhớ
- Xem lại các ví dụ đã chữa
- Giải các bài tập trong sgk - 36 , 37 ( BT 4 ; BT 5)
- Qua tiết luyện tập học sinh đợc củng cố và rèn kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax2 ( a ≠ 0 )
- Biết làm một số bài toán liên quan tới hàm số nh: xác định hoành độ, tung độ của một điểm thuộc đồ thị hàm số bằng phơng pháp đồ thị và phơng pháp đại số, xác định toạ độ giao điểm của hai đồ thị, tìm GTLN , GTNN của hàm số y = ax2 bằng đồ thị
Trang 34giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
3 Bài mới : (33')
1 Giải bài tập 6 ( SGK - 38 )
- GV yêu cầu HS lập bảng một số giá trị của x
và y rồi vẽ đồ thị vào giấy kẻ ô vuông
- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ
- GV yêu cầu HS nêu cách tính giá trị rồi gọi
HS đứng tại chỗ nêu kết quả
- Tơng tự hãy làm với các giá trị còn lại
? GV yêu cầu HS nêu cách ớc lợng
( vì ( 3) 2 = 3 nên xác định điểm có tung độ 3
trên đồ thị → xác định hoành độ giao điểm đó
)
- GV có thể cho HS làm theo nhóm toàn bộ
bài tập 6 nhng yêu cầu ngoài phiếu chung của
nhóm , mỗi thành viên phải làm riêng vào vở
( 2,5)2 = 6,25
2 Giải bài tập 7 ( hình 10 - sgk)
- GV dùng bảng phụ vẽ hình 10 – sgk và cho
HS nêu yêu cầu của bài toán
? Hãy xác định toạ độ điểm M
? Viết điều kiện để điểm M ( 2 ; 1) thuộc đồ
thị hàm số y = ax2→ từ đó tìm a
? Viết công thức của hàm số với a = 1
4
? Nêu cách xác định xem một điểm có thuộc
đồ thị hàm số không → áp dụng vào bài
- GV gọi 2 HS xác định thêm hai điểm nữa
thuộc đồ thị hàm số rồi vẽ đồ thị ( trên bảng
phụ và vào vở kẻ ô ly )
Hình 10 ( sgk ) a) Điểm M có toạ độ ( x = 2 ; y = 1 ) Vì M thuộc đồ thị hàm số y = ax2 nên
1 = a 22→ a = 1
4b) Với a = 1
4 ta có hàm số y = 1 2
4x Xét điểm A ( 4 ; 4 ) Với x = 4 ta có :
y = 1 2 1
.4 16 4
4 = 4 = → Điểm A ( 4 ; 4 ) thuộc đồ thị hàm số
Trang 35giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
? Xác định toạ độ giao điểm của hai đồ
thị
? Hãy nêu cách chứng tỏ việc xác định của
em là đúng ( Thay toạ độ các điểm vào
Trang 36+ Học sinh biết phơng pháp giải riêng các phơng trình dạng đặc biệt, giải thành thạo các
ph-ơng trình thuộc hai dạng đặc biệt đó
+ Học sinh biết biến đổi phơng trình dạng tổng quát : ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0 ) về dạng
- Về tính thực tiễn: Học sinh thấy đợc tính thực tế của phơng trình bậc hai một ẩn
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 )’
- GV treo bảng phụ ghi đầu bài bài toán mở đầu sgk - 40 yêu cầu học sinh lập ph ơng trình bài toán
3 Bài mới :
1 Bài toán mở đầu ( 6 )’
- GV treo bảng phụ vẽ hình 12 ( sgk ) và gọi
học sinh lập phơng trình để giải bài toán
- GV gợi ý: Gọi bề rộng mặt đờng là x ( m) →
hãy tính chiều dài phần đất và chiều rộng còn
lại → tính diện tích phần đất còn lại
- HS làm sau đó GV đa ra lời giải để HS đối
Phơng trình ( 32 - 2x) ( 24 - 2x) = 560
⇔ x2 - 28 x + 52 = 0 gọi là phơng trình bậc hai một ẩn
trình bậc hai một ẩn: trong đó x là ẩn, a, b,c là những số cho trớc gọi là hệ số (a ≠ 0)
24 m
32m
x
x x
x
Trang 37giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
? Hãy lấy một vài ví dụ minh hoạ phơng trình
bậc hai một ẩn số
- GV cho HS làm ra phiếu cá nhân sau đó thu
một vài phiếu để nhận xét Gọi 1 HS đứng tại
chỗ nêu ví dụ
- Chỉ ra các hệ số a, b, c trong các phơng trình
trên ?
- GV treo bảng phụ ghi ?1 ( sgk ) yêu cầu HS
thực hiện các yêu cầu của bài
- HS làm ra phiếu cá nhân → GV thu một vài
phiếu kiểm tra kết quả và nhận xét sau đó đa
đáp án để HS đối chiếu
- Hãy nêu các hệ số a, b, c trong các phơng
trình trên ?
* Ví dụ: (sgk ) a) x2 + 50 x - 15 000 = 0 là phơng trình bậc hai có các hệ số a = 1; b = 50; c = -15 000 b) - 2x2 + 5x = 0 là phơng trình bậc hai có các
e ) - 3x2 = 0 ( a = - 3, b = 0, c = 0 )
3 Một số ví dụ về giải phơng trình bậc hai (20 )’
- GV ra ví dụ 1 yêu cầu HS đọc lời giải trong
sgk và nêu cách giải phơng trình bậc hai dạng
- GV ra tiếp ví dụ 2 yêu cầu HS nêu cách
làm Đọc lời giải trong sgk và nêu lại cách
- GV treo bảng phụ ghi ? 4 ( sgk ) cho HS
làm ? 4 (sgk ) theo nhóm sau đó thu bài làm
của các nhóm để nhận xét Gọi 1 HS đại diện
điền vào bảng phụ
- Các nhóm đối chiếu kết quả GV chốt lại
0 0
5
2
x x
2 ⇔ x = 2 7
2
±
Trang 38giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
- HS lên bảng trình bày lời giải ?5 ( sgk )
- Hãy nêu cách giải phơng trình ở ?6
( sgk )
- Gợi ý : Hãy cộng 4 vào 2 vế của phơng trình
sau đó biến đổi nh ?5 ( sgk )
phơng trình bậc hai đủ Khi giải phơng trình
ta đã biến đổi để vế trái là bình phơng của một
biểu thức chứa ẩn , vế phải là một hằng số
Từ đó tiếp tục giải phơng trình
Vậy phơng trình có hai nghiệm là:
2
− ( nh ? 6 )
Ví dụ 3: (sgk ) Giải phơng trình 2
2x - 8x - 1= 0
- Chuyển 1 sang vế phải : 2x2 - 8x = -1
- Chia hai vế cho 2 ta đợc : x2 - 4x = 1
2
−
- Tách 4x = 2.2x và thêm vào hai vế 1 số để vế trái trở thành một bình phơng
- Qua các ví dụ đã giải ở trên em hãy nhận xét về số nghiệm của phơng trình bậc hai
- Giải bài tập 12 (a) ; (b) - 2 HS lên bảng làm bài
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa Chú ý cách giải ví dụ 3 ( sgk )
- Giải bài tập trong sgk - 42 , 43
- BT 11 ( sgk ) - Chuyển về vế trái biến đổi về dạng ax2 + bx + c = 0
Trang 391 Thày : - Soạn bài , đọc kỹ bài soạn , bảng phụ ghi đầu bài bài tập 12 , 13 , 14 ( sgk )
2 Trò : - Học thuộc các khái niệm đã học , cách giải phơng trình bậc hai dạng khuyết
và dạng đầy đủ
C Tiến trình dạy học :
1 Tổ chức : ổn định lớp - kiểm tra sĩ số (1 )’
2 Kiểm tra bài cũ : ( 7 )’
- Nêu dạng phơng trình bậc hai một ẩn số Cho ví đợc về các dạng phơng trình bậc hai
- Giải bài tập 11 ( a ) , ( c ) - 2 HS lên bảng làm bài
3 Bài mới :
1 Giải bài tập 12 ( sgk - 42 ) (10 )’
- GV ra bài tập 12 ( c, d, e ) ghi đầu bài
vào bảng phụ sau đó yêu cầu HS làm bài
? Nêu dạng của từng phơng trình trên
và cách giải đối với từng phơng trình
? Giải phơng trình khuyết b ta biến đổi
nh thế nào ? Khi nào thì phơng trình có
nghiệm
? Nêu cách giải phơng trình dạng
khuyết c ( đặt nhân tử chung đa về dạng
tích )
- GV cho HS lên bảng làm bài sau đó
gọi học sinh nhận xét và chốt lại cách
3
2 Giải bài tập 13 ( sgk - 43 ) (9 )’
Trang 40giáo án đại số 9 Học kì II Năm học 2008 - 2009
- GV ra bài tập 13 ( sgk ) treo bảng phụ
ghi đầu bài HS suy nghĩ tìm cách biến
đổi
? Để biến đổi vế trái thành bình phơng
của một biểu thức ta phải cộng thêm
vào hai vế số nào ? vì sao ? Hãy nêu
- GV cho HS suy nghĩ tìm cách giải sau
đó gọi HS lên bảng trình bày lời giải
x1 = - 4 + 14; x2 = - 4 - 14b) 2 1
2 3
- GV cho HS làm theo nhóm viết bài
làm ra phiếu học tập của nhóm sau đó
nhận xét bài làm của từng nhóm
- GV cho 1 HS đại diện nhóm có kết
quả tốt nhất lên bảng trình bày lời giải
- Gợi ý : Hãy viết các bớc tơng tự nh ví
dụ 3 ( sgk - 42 )
- Chú ý : Để biến đổi về vế trái là bình
phơng → trớc hết ta viết 5
2x dới dạng 2 lần tích
Giải phơng trình : 2x2 + 5x + 2 = 0
- Chuyển 2 sang vế phải : 2x2 + 5x = - 2
- Chia hai vế của phơng trình cho 2 ta đợc :
x1 = - 0,5 ; x2 = - 2
4 Củng cố : ( 6 ) ’
- Nêu cách biến đổi phơng trình bậc hai đầy đủ về dạng vế trái là một bình phơng