Cụ thể, Incoterms 1980 có 14 điều kiện giao hàng, trong đó giữ nguyên 12 điều kiện của Incoterms 1953 sửa đổi lần 2 và bổ sung thêm 02 điều kiện mới: ● CIP Carriage and Insurance Paid to
LỊCH S HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI N C A INCOTERMS,M Ử Ể Ủ ỤC ĐÍCH VÀ PHẠM
L ch s hình thành và phát tri n ị ử ể
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế toàn cầu phục hồi, thúc đẩy sự phát triển thương mại quốc tế Tuy nhiên, sự khác biệt về ngôn ngữ và tập quán thương mại giữa các quốc gia đã gây khó khăn cho các thương nhân Để giải quyết vấn đề này, Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) đã được thành lập tại Paris và xây dựng các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms) lần đầu tiên vào năm 1936 Incoterms nhanh chóng được nhiều doanh nghiệp áp dụng nhờ tính rõ ràng và dễ hiểu, phản ánh các tập quán thương mại phổ biến Hơn nữa, Incoterms cũng được cập nhật và hoàn thiện để phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh toàn cầu, đã trải qua 7 lần sửa đổi từ khi ra đời đến nay.
Incoterms đã trải qua nhiều lần sửa đổi từ khi được ban hành lần đầu vào năm 1936 Ban đầu, văn bản này chỉ gồm 7 điều kiện thương mại, nhưng qua các năm 1953, 1967, 1980, 1990 và 2000, số điều kiện đã tăng lên lần lượt là 9, 11, 14 và 13 Đặc biệt, Incoterms 2010 đã trở lại với 11 điều kiện thương mại, đánh dấu sự thay đổi quan trọng trong quy định thương mại quốc tế.
1.1.2 Quá trình phát triển Đầu tiên chúng ta s tìm hi u qua v t chức đã ẽ ể ề ổ thành l p ra ậ
Incoterms, hay còn gọi là các điều kiện thương mại quốc tế, được phát triển bởi ICC (Phòng Thương mại quốc tế), một tổ chức phi chính phủ toàn cầu Mục tiêu của ICC là đảm bảo sự thịnh vượng, hòa bình và công bằng cho tất cả các doanh nghiệp trên toàn thế giới.
-Năm 1923: ICC (Phòng thương mại qu c t ) bố ế ắt đầu nghiên c u v ứ ề điều kiện thương mại quốc tế (Commercial Trade Terms)
Sau khi được thành lập vào năm 1919, ICC đã đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại quốc tế Để thực hiện điều này, ICC cần nắm vững các điều khoản thương mại mà các thương nhân sử dụng trong giao dịch của họ.
ICC đã tiến hành nghiên cứu về 6 điều kiện thương mại phổ biến nhất tại 13 quốc gia Kết quả nghiên cứu được công bố, nhấn mạnh sự khác biệt và tính không đồng nhất trong hệ thống thương mại, đồng thời cung cấp giải thích chi tiết về các điều kiện thương mại này.
Năm 1928, ICC đã tiến hành nghiên cứu để làm rõ sự khác biệt trong việc giải thích các điều kiện thương mại Nghiên cứu này mở rộng ra 30 quốc gia nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề này.
-Năm 1936: ICC phát hành phiên bản Incoterms đầu tiên
D a trên k t qu nghiên c u, phiên bự ế ả ứ ản Incoterms đầu tiên (Incoterms®) đƣợc phát hành năm 1936 Bao gồm 7 điều kiện:
● EXW (Ex Works): Giao tại xưởng
● FCA (Free Carrier): Giao cho người chuyên chở
● FOT/FOR (Free on Rail / Free on Truck): Giao hàng lên tàu hỏa
● FAS (Free Alongside Ship): Giao dọc mạn tàu
● FOB (Free On Board): Giao lên tàu
● C&F (Cost and Freight): Tiền hàng và cước phí
● CIF (Cost, Insurance, Freight): Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
Incoterms 1936 cung cấp những điều kiện cần thiết cho phương thức vận tải đường bộ và đường thủy Tuy nhiên, trên thực tế, các doanh nhân ít sử dụng Incoterms 1936 do nó không giải thích đầy đủ các tập quán thương mại quan trọng.
-Năm 1953: Ra đời phiên b n Incoterms 1953 ả
Do ảnh hưởng của Chiến tranh Thế giới thứ II, phiên bản Incoterms đã không được cập nhật cho đến đầu những năm 1950 Năm 1953, phiên bản cập nhật đầu tiên của Incoterms đã được phát hành.
Incoterm 1953 giữ nguyên 7 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms
1936 nhƣng bổ sung thêm 02 điều kiện:
● DES (Delivered Ex Ship): Giao tại tàu;
● DEQ (Delivered Ex Quay): Giao trên cầu c ng, chỉ s dụng cho ả ử phương thức vận tải bằng đường biển và đường thủy nội bộ
-Năm 1967: Phiên bản Incoterms 1953 (Sửa đổi, b sung l n 1) ổ ầ
Incoterms 1967 giữ nguyên 09 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms 1953 và b ổ sung thêm 02 điều ki n mệ ới:
● DAF (Delivered At Frontier): Giao tại biên giới;
● DDP (Delivered Duty Paid): Giao hàng đã nộp thuế, sử dụng cho mọi phương thức v n t i, bao g m c v n tậ ả ồ ả ậ ải đa phương tiện.
Năm 1976: Phiên bản Incoterms 1953 (Sửa đổi, bổ sung lần 2)
Vận tải hàng hóa đường hàng không đang phát triển mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu cải thiện điều kiện vận chuyển Điều kiện FOB Airport – giao hàng lên máy bay, được áp dụng nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến giao nhận hàng hóa tại sân bay.
-Năm 1980: Ra đời phiên bản Incoterms 1980
Việc vận chuyển hàng hóa bằng container ngày càng phát triển mạnh mẽ, đi đôi với quá trình xử lý chứng từ mới, dẫn đến sự cần thiết phải phát hành Incoterms mới Cụ thể, Incoterms 1980 có 14 điều kiện giao hàng, trong đó giữ nguyên 12 điều kiện của Incoterms 1953 (sửa đổi lần 2) và bổ sung thêm 02 điều kiện mới.
● CIP (Carriage and Insurance Paid to): Cước phí và bảo hiểm trả tới địa điểm đích quy định;
● CPT (Carriage Paid to): Cước phí trả tới địa điểm đích quy định, để thay th cho CIF và CFR khi không chuyên ch hàng hóa b ng ế ở ằ đường bi n ể
-Năm 1990: Phát hành phiên bản Incoterms 1990
So v i Incoterms 1990, có nhớ ững thay đổi nhƣ sau:
● Bỏ 2 điều kiện FOT và FOA, vì bản chất c a chúng giống điều ủ kiện FCA
● Bổ sung thêm một điều kiện: DDU (Delivered Duty Unpaid) – Giao hàng tại đích chƣa nộp thu ế
-Năm 2000: Phát hành phiên bản Incoterms 2000
Incoterms 2000 giữ nguyên 13 điều kiện như Incoterms 1990, nhưng có những sửa đổi quan trọng về nội dung của ba điều kiện FCA, FAS và DEQ Cụ thể, trong điều kiện FAS và DEQ, mục “giấy phép, quyền hạn và thủ tục” đã được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế trong thông quan.
-Năm 2010: Phát hành Incoterms 2010 – Phản ánh tính hiện đạ ủa i c thương mại quốc tế
Incoterms 2010 bao gồm 11 điều kiện, trong đó các điều kiện DAF, DES, DEQ, DDU từ Incoterms 2000 đã bị loại bỏ Thay vào đó, hai điều khoản mới đã được bổ sung, phù hợp với mọi phương thức vận tải.
● DAT (Delivered At Terminal): Giao hàng tạ ếi b n;
● DAP (Delivered At Place): Giao tại nơi đến.
Incoterms 2020 là phiên bản mới nhất, có hiệu lực từ ngày 1/1/2020, bao gồm 11 điều kiện giao hàng Trong đó, điều kiện DAT đã được thay thế bằng DPU Các điều kiện này bao gồm: FOB, FAS, CIF, CFR, EXW, FCA, CPT, CIP, DAP, DPU và DDP.
M ục đích sử ụ d ng
Incoterms đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích các điều kiện thương mại phổ biến trong ngoại thương Chúng giúp phân chia rõ ràng trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển giao hàng hóa từ người bán sang người mua Điều này giúp các bên tham gia hiểu rõ và thống nhất, từ đó tránh được những tranh chấp phát sinh.
Có 3 mục đích của Incoterms gồm:
+Giải thích điều kiện thương mại thông dụng
+Phân chia trách nhi m, chi phí, r i ro giệ ủ ữa người mua và bán
+Giảm thi u tranh ch p, r i ro do hi u nhể ấ ủ ể ầm.
Cần nhấn mạnh rằng phạm vi áp dụng của Incoterms chủ yếu giới hạn trong những vấn đề liên quan tới quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa, đặc biệt là việc giao nhận hàng hóa hữu hình, không bao gồm hàng hóa vô hình như phần mềm vi tính.
Trong th c t ự ế thường có hai ki u l m l n v Incoterms: ể ầ ẫ ề
1/ Incoterms ch yủ ếu là để áp d ng cho hụ ợp đồng v n tậ ải;
Incoterms quy định tất cả nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa Điều này rất quan trọng để tránh những sai lầm có thể xảy ra trong quá trình giao dịch.
Mặc dù Incoterms đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập hợp đồng mua bán hàng hóa, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề khác không được điều chỉnh bởi Incoterms Cụ thể, Incoterms không đề cập đến việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và các quyền khác liên quan đến tài sản.
+S vi ph m hự ạ ợp đồng và các h u qu c a s vi ph m hậ ả ủ ự ạ ọp đồng cũng nhƣ những mi n tr ễ ừ vè nghĩa vụ trong nh ng hoàn c nh nhữ ả ất định.
M t l n n a c n nh n m nh r ng Incoterms không thể thay thế cho tất cả các điều kiện và điều khoản cần có trong một hợp đồng mua bán Do đó, các vấn đề liên quan cần được giải quyết bằng những quy định trong hợp đồng và luật điều chỉnh hợp đồng đó.
Incoterms là các điều kiện thương mại quốc tế, thường được áp dụng trong ngoại thương Tuy nhiên, chúng cũng có thể được sử dụng trong các hợp đồng mua bán hàng hóa nội địa Khi áp dụng Incoterms trong bối cảnh này, các điều kiện và giá trị pháp lý cần được xác định rõ ràng để đảm bảo tính hợp lệ và hiệu lực của hợp đồng.
HIỂU V Ề ĐIỀ U KI N EXW VÀ FCA TRONG INCOTERMS Ệ
Gi i thi u v ớ ệ ề 2 điề u ki n EWX và FCA ệ
2.1.1 Điều kiện EWX ĐIỀU KI N EXW: EXW (vi t t t cụm t Ex works, nghĩa là Giao tại Ệ ế ắ ừ xưởng)
Điều kiện EXW tối đa hóa trách nhiệm của người mua bằng cách yêu cầu người bán giao hàng hóa tại xưởng, kho, hoặc nhà máy của họ Sau khi nhận hàng, người mua sẽ chịu mọi trách nhiệm khác như sắp xếp vận chuyển, thanh toán chi phí vận chuyển, thực hiện quy trình nhập khẩu và giao hàng Rủi ro sẽ được chuyển sang người mua khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của họ tại cơ sở của người bán hoặc nơi quy định.
Điều kiện này áp dụng cho tất cả các hình thức vận chuyển, không phân biệt phương thức hay chặng đường Do đó, nó phù hợp với thương mại nội địa và trong xu hướng hội nhập khu vực.
EXW, hay Ex Works, là điều kiện giao hàng trong Incoterms, được ghi rõ cùng với địa điểm giao hàng của người bán, thường là kho của người xuất khẩu Khi sử dụng điều kiện EXW, trách nhiệm vận chuyển hàng hóa từ kho của người bán đến nơi đến tay người mua hoàn toàn thuộc về người mua.
Ví d : Nụ ếu đị điểm giao hàng ngườa i bán là KCN Hanoi 1, Hà N i ộ Trong ch ng t và hứ ừ ợp đồng c n thầ ể hiện rõ: EXW Hanoi Industrial Zone 1 Vietnam, Incoterms 2020 –
2.1.2 Điều kiện FCA ĐIỀU KI N FCA: FCA (vi t t t b i cụm từ: Free Carrier, nghĩa là Giao Ệ ế ắ ở cho người chuyên chở)
-“Giao cho người chuyên chở” có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua tại nơi giao hàng qui định khi:
1.Nếu nơi giao hàng là cơ sở ủa người bán: Hàng đã đượ c c bốc lên phương tiện vận tải do người mua chỉ định
Nếu địa điểm giao hàng không phải là cơ sở của người bán, hàng hóa sẽ được chuyển đến nơi giao hàng và sẵn sàng để dỡ từ phương tiện vận tải, theo chỉ định của người mua.
-Cách thể hiện c a hủ ợp đồng FCA trên hợp đồng ngoại thương: FCA [địa điểm giao hàng chỉ định] Incoterm 2020
Ví d : Nụ ếu địa điểm giao hàng được người mua chỉ định t i c ng Tiên ạ ả
Sa, Đà Nẵng tọa lạc tại 01 Yết Kiêu, Thọ Quang, Sơn Trà, Đà Nẵng Điều khoản FCA trong hợp đồng ngoại thương sẽ được ghi nhận như sau: FCA 01 Yết Kiêu, Thọ Quang, Sơn Trà, Đà Nẵng, Việt Nam theo Incoterms 2020.
Quy n h ề ạn và nghĩa vụ ủa người bán và ngườ c i mua theo EXW trong incoterm 2020
Trước h t chúng ta hãy xem qua b ng tóm t t ng n g n vế ả ắ ắ ọ ề nghĩa vụ người bán và người mua theo EXW trong Incoterm 2020
Bảng 2 1 Tổng quan nghĩa vụ người mua và người bán theo EXW
2020 Bảng 2.1: Tổng quan nghĩa vụ người mua và người bán theo EXW 2020
2.2.1 Nghĩa vụ ủa ngườ c i bán theo EXW 2020
A1 Nghĩa vụ chung của người bán
Người bán phải cung cấp đầy đủ hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán, đồng thời cung cấp tất cả bằng chứng cần thiết theo yêu cầu của hợp đồng Bất kỳ chứng từ nào được cung cấp bởi người bán có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử, nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.
Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm giao hàng quy định, nếu có, và chưa được bốc lên phương tiện vận tải Nếu không có thỏa thuận về địa điểm cụ thể, người bán có quyền chọn một điểm giao hàng phù hợp tại nơi giao hàng chỉ định Đồng thời, người bán cần đảm bảo giao hàng đúng ngày hoặc trong thời hạn đã thỏa thuận.
Người bán chịu trách nhiệm về việc mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A2, ngoại trừ những trường hợp mất mát hoặc hư hỏng được nêu trong mục B3.
Người bán không có nghĩa vụ ký kết hợp đồng vận tải với người mua Tuy nhiên, theo yêu cầu của người mua, người bán có thể hỗ trợ người mua trong việc thu thập các chứng từ và thông tin cần thiết để tổ chức vận chuyển hàng hóa, với điều kiện người mua chịu rủi ro và chi phí liên quan.
Người bán không bắt buộc phải ký hợp đồng bảo hiểm với người mua, nhưng họ cần cung cấp thông tin cần thiết nếu người mua yêu cầu Điều này bao gồm việc hỗ trợ người mua trong việc hiểu rõ rủi ro và chi phí liên quan đến bảo hiểm.
-Người bán không có nghĩa vụ gì với người mua
A7 Thông quan xu t khấ ẩu/nhập kh u ẩ
Nếu có quy định, người bán phải hỗ trợ người mua trong việc chi trả và rủi ro do người mua gánh chịu Họ cũng cần thu thập và cung cấp bất kỳ chứng từ và thông tin liên quan đến thực hiện xuất khẩu/quá cảnh/nhập khẩu, theo yêu cầu tại nước xuất khẩu/quá cảnh/nhập khẩu.
• Giấy phép xuất kh u/quá c nh/nhập khẩu; ẩ ả
• Các thủ ụ t c về an ninh với xu t kh u/quá c nh/nhậấ ẩ ả p kh u; ẩ
• Giám định hàng hóa; và
• Bất kì quy định pháp lý nào
A8 Ki m tra ể – Đóng gói, bao bì – Ký mã hi u ệ
-Người bán c n ph i tr các chi phí vầ ả ả ề việc kiểm tra (như kiểm tra chất lƣợng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A2
Người bán có trách nhiệm đóng gói hàng hóa và chịu chi phí liên quan, trừ khi có quy định cụ thể trong ngành hàng cho phép gửi đi mà không cần đóng gói Họ có quyền đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa theo phương thức vận chuyển, trừ khi hai bên đã thống nhất rõ ràng về cách thức đóng gói và ký mã hiệu tại thời điểm ký hợp đồng.
Người bán phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến khi chúng được giao cho người mua theo mục A2, ngoại trừ những khoản chi phí mà người mua sẽ thanh toán theo mục B9.
A10 Thông báo cho người mua
-Người bán phải thông báo cho người mua b t k thông tin nào cấ ỳ ần thiết để tạo điều kiện cho người mua có thể nh n hàng ậ
2.2.2 Nghĩa vụ ủa ngườ c i mua theo EXW 2020
B1 Nghĩa vụ chung của người mua
Người mua phải thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng mua bán Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người mua đều có thể được sử dụng như chứng từ giấy truyền thống hoặc điện tử, nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.
-Người mua hàng ph i nhả ận hàng khi hàng đã được giao theo m c A2 và ụ nhận đƣợc thông báo theo mục A10
-Người mua hàng ph i ch u m i rả ị ọ ủi ro liên quan đến vi c m t mát hay ệ ấ hƣ hỏng của hàng hóa kể từ thời điểm hàng đƣợc giao theo mục A2
Nếu người mua không thông báo cho người bán theo quy định trong mục B10, người mua sẽ phải chịu mọi rủi ro liên quan đến mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng, với điều kiện hàng hóa đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.
-gười mua t ký k t hự ế ợp đồng v n t i ho c s p x p vi c v n t i v i chi ậ ả ặ ắ ế ệ ậ ả ớ phí do mình chịu để ậ v n chuy n hàng hóa t khi nh n hàng ể ừ ậ
-Người mua không có nghĩa vụ ới ngườ v i bán về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm
B6 B ng ch ng c a vi c mua hàng ằ ứ ủ ệ
-Người mua ph i cung cả ấp cho người bán b ng ch ng thích h p vằ ứ ợ ề việc đã nhận hàng
B7 Thông quan xu t khấ ẩu/nhập kh u ẩ
Nếu có quy định, người mua phải tả tổ chức thực hiện và chi phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu/quá cảnh/nập khẩu được yêu cầu tại nước xuất khẩu/quá cảnh/nập khẩu, như là:
• Giấy phép xuất kh u/quá c nh/nhập khẩu; ẩ ả
• Các thủ ụ t c về an ninh với xu t kh u/quá c nh/nhậấ ẩ ả p kh u; ẩ
• Giám định hàng hóa; và
• Bấ ỳt k quy định pháp lý nào
B8 Ki m tra ể – Đóng gói, bao bì – Ký mã hi u ệ
-Người mua không có nghĩa vụ gì với người bán
Người mua phải chịu trách nhiệm thanh toán mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo mục A2 Họ cũng cần hoàn trả tất cả chi phí và lãi suất mà người bán đã chi ra để hỗ trợ mình theo các mục A4, A5 hoặc A7 Nếu có quy định, người mua phải thanh toán tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác, bao gồm cả chi phí làm thủ tục hải quan để xuất khẩu Ngoài ra, họ cần chịu trách nhiệm về các chi phí phát sinh do không nhận hàng theo đúng thời hạn hoặc không thông báo kịp thời cho người bán, với điều kiện hàng hóa đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.
B10 Thông báo cho người bán
Khi người mua đã xác định ngày và/hoặc địa điểm nhận hàng tại nơi đã thỏa thuận, họ cần thông báo kịp thời cho người bán về thông tin này.
Dưới đây là hình ảnh tóm tắt, mô tả lại hoạt động khi sử dụng Incoterm EXW 2020
Hình 2 1 Mô t ảhoạt động khi dùng incoterm EXW 2020
2.2.3 Quy n h n cề ạ ủa người bán trong EXW 2020
-Chu n b hàng hóa: ẩ ị Người bán có quy n chu n bề ẩ ị hàng hóa và đặt chúng tại cơ sở ủa mình, nhƣ đƣợ c c thỏa thu n trong hậ ợp đồng mua bán
Người bán cần cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác để người mua có thể nhận hàng hóa tại cơ sở của họ Đồng thời, người bán cũng phải hỗ trợ các thủ tục xuất nhập khẩu cần thiết để người mua hoàn tất các quy trình liên quan.
2.2.4 Quy n h n cề ạ ủa người mua trong EXW 2020
Người mua có quyền chọn đơn vị vận chuyển và chịu trách nhiệm về chi phí vận chuyển hàng hóa từ cơ sở của người bán đến điểm đích cuối cùng.
-X lý các th t c h i quan và xu t nh p kh u: ử ủ ụ ả ấ ậ ẩ Người mua ph i t x lý ả ự ử các th t c h i quan và xu t nh p khủ ụ ả ấ ậ ẩu liên quan đến vi c nh p khệ ậ ẩu hàng hóa
-Chi phí và trách nhiệm liên quan đến hàng hóa: Người mua ph i chả ịu trách nhi m và chi phí v bệ ề ảo hiểm hàng hóa, n u cế ần.
-R i ro v n chuy n: ủ ậ ể Người mua ch u rị ủi ro liên quan đến vi c vệ ận chuy n hàng hóa t ể ừ cơ sở ủa người bán đến điểm đích cuối cùng c
Quy n h ề ạn và nghĩa vụ ủa người bán và ngườ c i mua theo FCA trong incoterm 2020
Trước h t chúng ta hãy xem qua b ng tóm t t ng n g n vế ả ắ ắ ọ ề nghĩa vụ người bán và người mua theo FCA trong Incoterm 2020
Bảng 2 2 Tổng quan nghĩa vụ người mua và người bán theo FCA
2020 Bảng 2.2: Tổng quan nghĩa vụ người mua và người bán theo FCA 2020
2.3.1 Nghĩa vụ ủa ngườ c i bán theo FCA 2020
A1 Nghĩa vụ chung của người bán:
Người bán cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán, cùng với các chứng từ khác theo quy định của hợp đồng Các chứng từ này có thể ở dạng văn bản giấy hoặc thông điệp điện tử, nếu các bên đã thỏa thuận cụ thể về hình thức này.
Người bán phải giao hàng cho người chuyên chở hoặc người được người mua chỉ định tại địa điểm giao hàng đã quy định Việc giao hàng cần được thực hiện đúng ngày hoặc trong khoảng thời gian đã thỏa thuận theo thông báo từ người mua, căn cứ vào mục B10 (b), hoặc vào ngày cuối cùng của thời hạn đã thỏa thuận.
-Người bán ph i ch u m i r i ro v mả ị ọ ủ ề ất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa kể t ừ khi hàng hóa đƣợc giao theo mục A2
Người bán không bắt buộc phải ký hợp đồng vận tải với người mua, nhưng cần cung cấp đầy đủ thông tin, bao gồm cả ảnh và thông tin liên quan đến an ninh, để người mua có thể sắp xếp việc vận chuyển hàng hóa Nếu có thỏa thuận, người bán sẽ ký hợp đồng chuyên chở theo các điều kiện thông thường, với chi phí và rủi ro do người mua chịu.
-Người bán không có nghĩa vụ ớ v i người mua về việc mua b o hi m cho ả ể hàng hóa, tuy nhiên ph i cung c p thông tin theo yêu c u cả ấ ầ ủa người mua
A6 Ch ng t giao hàng/v n tứ ừ ậ ải:
Người bán có trách nhiệm cung cấp chứng từ vận tải cho người mua với chi phí của mình, dựa trên các chứng từ thông thường về hàng hóa đã giao theo mục A2 Họ cũng phải hỗ trợ người mua theo yêu cầu và chịu chi phí cũng như rủi ro liên quan đến việc nhận chứng từ vận tải Nếu người mua chỉ định người chuyên chở phát hành chứng từ vận tải theo mục B6, người bán phải cung cấp các chứng từ đó cho người mua.
Nếu có quy định, người bán sẽ phải tr các chi phí và làm th t c hả ủ ụ ải quan xu t kh u bao gấ ẩ ồm:
• Kiểm tra trước khi giao hàng và các yêu cầu khác
Người bán sẽ hỗ trợ người mua theo yêu cầu của họ, bao gồm cả chi phí và rủi ro mà người mua phải chịu để có được các tài liệu hoặc thông tin liên quan đến thủ tục thông quan nhập khẩu và kiểm tra chất lượng Điều này bao gồm các yêu cầu về an ninh và kiểm tra trước khi giao hàng theo quy định của nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu.
A8 Ki m tra/Bao bì/ Ký mã hiể ệu:
-Người bán ch u mị ọi chi phí liên quan đến việc kiểm tra, bao bì, ký mã hiệu cho hàng hóa nhằm mục đích giao hàng theo mục A2
Người bán có trách nhiệm đóng gói hàng hóa và chịu chi phí liên quan, trừ khi có quy định cụ thể trong ngành hàng cho phép gửi hàng không cần đóng gói Họ có thể thực hiện việc đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa theo phương thức vận tải, trừ khi hai bên đã thống nhất rõ ràng về cách thức đóng gói và ký mã hiệu khi ký hợp đồng.
Người bán phải chịu trách nhiệm về tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng được giao cho người mua, ngoại trừ những khoản chi phí do người mua thanh toán Chi phí cung cấp băng chất lượng cho người mua cũng thuộc trách nhiệm của người bán khi hàng hóa đã được giao Ngoài ra, các chi phí về thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu, bao gồm thuế xuất khẩu và bất kỳ chi phí nào khác liên quan đến việc xuất khẩu, cũng phải do người bán chi trả Cuối cùng, người bán cần hoàn trả cho người mua tất cả các chi phí và phí liên quan đến việc hỗ trợ trong quá trình giao dịch, cùng với các chứng từ và thông tin cần thiết.
Người bán cần thông báo cho người mua về các thông tin quan trọng liên quan đến việc nhận hàng, theo yêu cầu tại mục A2 Đồng thời, người bán cũng phải kịp thời thông báo cho người mua nếu người vận tải hoặc bên được chỉ định không nhận được hàng trong thời gian quy định.
2.3.2 Nghĩa vụ ủa ngườ c i mua theo FCA 2020
B1 Nghĩa vụ chung của người mua:
Người mua thanh toán tiền hàng theo quy định của hợp đồng, dựa trên chứng từ có thể được gửi dưới dạng văn bản giấy hoặc thông điệp điện tử, nếu được các bên đồng ý hoặc theo tập quán quy định.
-Người mua nhận hàng khi hàng được giao theo m c A2 và thông báo ụ theo m c A10 ụ
Người mua hàng phải chịu rủi ro liên quan đến việc mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa kể từ thời điểm hàng được giao, theo quy định tại mục A2 Nếu người mua không chỉ định được người chuyên chở hoặc không thông báo cho người bán theo mục B10, hoặc nếu người chuyên chở được chỉ định không nhận hàng, người mua sẽ phải gánh chịu mọi rủi ro và chi phí liên quan đến việc mất mát hay hư hỏng hàng hóa từ ngày giao hàng quy định hoặc ngày cuối cùng trong thời hạn giao hàng, với điều kiện hàng hóa đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.
Người mua có trách nhiệm ký hợp đồng chuyên chở hoặc thanh toán chi phí để sắp xếp việc vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng đã thỏa thuận Đồng thời, người bán cũng phải ký hợp đồng chuyên chở theo yêu cầu và chi phí đã thống nhất Rủi ro sẽ thuộc về người mua theo mức quy định trong điều khoản A4.
-Người mua không có nghĩa vụ ới ngườ v i bán về việc mua b o hi m cho ả ể hàng hóa
-Chấp nh n b ng ch ng vậ ằ ứ ề việc hàng hóa đã đƣợc giao theo m c A2 ụ
Người mua hàng cần phải hướng dẫn người chuyên chở để đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa, đồng thời chịu trách nhiệm về chi phí và rủi ro liên quan Chứng từ vận tải cần phải chỉ rõ rằng hàng hóa đã được xếp lên tàu.
Người mua có trách nhiệm chi trả chi phí để thực hiện thủ tục hải quan theo yêu cầu của nước nhập khẩu và nước quá cảnh, bao gồm giấy phép nhập khẩu, giấy phép kiểm tra chất lượng, vấn đề an ninh, kiểm tra trước khi giao hàng và các yêu cầu khác Đồng thời, hỗ trợ người bán trong việc thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu.
-Người mua không có nghĩa vụ ớ v i người bán
Người mua có trách nhiệm thanh toán tất cả chi phí liên quan đến hàng hóa từ thời điểm hàng hóa được giao, theo quy định tại mục A2, trừ các khoản mà người bán sẽ chi trả theo mục A9 Bên cạnh đó, người mua cũng phải thanh toán mọi chi phí và phụ phí mà người bán đã phát sinh trong quá trình hỗ trợ, theo các mục A4, A5, A6 và A7(b) Nếu có quy định, người mua cần thanh toán mọi khoản thuế, phí, lệ phí và các chi phí khác, bao gồm chi phí làm thủ tục hải quan nhập khẩu hoặc kiểm tra chất lượng Cuối cùng, người mua sẽ chịu trách nhiệm cho bất kỳ chi phí phát sinh nào do việc không chỉ định người chuyên chở hoặc do người chuyên chở hoặc bên thứ ba được chỉ định không nhận hàng.
Người mua cần thông báo cho người bán về danh tính của người chuyên chở hoặc người được chỉ định để nhận hàng, thời điểm nhận hàng nếu có, phương tiện chuyên chở sử dụng, và địa điểm chính xác muốn nhận hàng trong thời gian đã thỏa thuận.
Dưới đây là hình ảnh tóm tắt, mô tả lại hoạt động khi sử dụng Incoterm FCA 2020
Hình 2 2 Mô t ảhoạt động khi dùng Incoterm FCA 2020
2.3.3 Quy n h n cề ạ ủa người bán trong FCA 202 0
So sánh s khác nhau c ự ủa 2 điề u ki n EXW và FCA trong incoterms 2000/2010 và 2010/2020 ệ
2.3.1 So sánh điều ki n EXW trong incoterms 2000/2010 ệ
Phương thức vận tải được xác định rõ ràng giữa người bán và người mua Địa điểm giao hàng chỉ định tại cơ sở của người bán, nơi mà người bán chịu trách nhiệm về chi phí và rủi ro cho đến khi hàng hóa được giao đến địa điểm đó Sau khi nhận hàng tại địa điểm giao hàng chỉ định, người mua sẽ chịu toàn bộ chi phí liên quan.
Việc dỡ hàng Người bán chịu chi phí Người mua chịu chi phí Việc bốc hàng Người mua chịu chi phí Người mua chịu chi phí
Mua bảo hiểm Không yêu cầu Người mua chịu chi phí
Việc thực hiện thủ tục hải quan xuất nhập khẩu
Người mua chịu chi phí Người mua chịu chi phí
Người bán có nghĩa vụ chuẩn bị hàng hóa đúng theo hợp đồng đã thỏa thuận và giao hàng cho người mua tại cơ sở của mình hoặc tại địa điểm đã quy định.
Giúp người mua làm thủ tục xuất khẩu khi có yêu cầu với chi phí của người mua (nếu có quy định rõ trong hợp đồng)
Giao cho người mua các chứng từ có liên quan đến hàng hóa
Người bán không chịu chi phí bốc hàng lên phương tiện vận tải do người mua chỉ định nếu không có thỏa thuận khác trong hợp đồng Nghĩa vụ của người mua là thanh toán tiền mua theo hợp đồng đã thỏa thuận.
Chịu mọi chi phí và rủi ro kể từ khi nhận hàng tại cơ sở của người bán
Để thực hiện thủ tục và thanh toán các chi phí liên quan đến thông quan xuất khẩu, quá cảnh và nhập khẩu hàng hóa, cần nắm rõ các điều kiện EXW trong Incoterms 2000/2010 Việc hiểu rõ những điều kiện này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình logistics và giảm thiểu rủi ro trong giao dịch quốc tế.
2.3.2 So sánh điều kiện FCA trong incoterms 2000/2010
Mọi phương thức v n t i ậ ả Địa điểm chỉ định T i c s cạ ở ở ủa người bán ho c t i ặ ạ địa điểm chỉ định do các bên đã thỏa thu n trong hậ ợp đồng
T i c s cạ ở ở ủa người bán hoặc tại địa điểm chỉ định do các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng
Việc dỡ và bốc hàng
Tại cơ sở người bán: người bán chịu trách nhiệm.
Ngoài cơ sở người bán: người mua chịu trách nhi m ệ
Tại cơ sở người bán: người bán chịu trách nhiệm.
Ngoài cơ sở người bán: người mua ch u trách nhi m ị ệ
Mua b o hiả ểm Không yêu cầu Không yêu c u ầ
Việc th c hi n ự ệ thủ t c h i quan ụ ả xuất nh p kh u ậ ẩ
Người bán có trách nhiệm thông quan xuất khẩu, nhưng không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu Điều này có nghĩa là họ không phải chịu trách nhiệm về chi phí hoặc thủ tục liên quan đến việc thông quan hàng hóa nhập khẩu.
Không đề cập Giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định
Bốc hàng lên phương tiện tại điểm giao hàng.(Nếu địa điểm thuộc cơ sở người bán)
Làm th t c xu t kh u, nủ ụ ấ ẩ ộp thu ếvà lệ phí xuất khẩu
Giao cho người mua các chứng t ừ đã giao hàng cho người chuyên chở
Không đề cập Trả ề ti n hàng
Chỉ định phương tiện chuyên chở hàng và tr chi phí v n t i chính ả ậ ả
Bốc hàng tại địa điểm đi nếu địa điểm đó nằm ngoài cơ sở người bán
Làm th t c nh p kh u, nủ ụ ậ ẩ ộp thu và l ế ệ phí nh p khậ ẩu.
Rủi ro v ề hàng hóa đƣợc chuy n t ể ừ người bán sang người mua khi hàng hóa đã được giao cho người chuyên ch ở
Bảng 2 4 So sánh điều ki n FCA trong incoterms 2000/2010 ệ
2.3.3 So sánh điều ki n EXW trong incoterm 2010/2020 ệ
Phương ức vận tảith Mọi phương thức Mọi phương thức Địa ểm chỉ địđi nh
Các bên cần xác định rõ địa điểm giao hàng chỉ định, trong đó người bán sẽ chịu trách nhiệm về chi phí và rủi ro cho đến khi hàng hóa được giao đến địa điểm đó Sau khi nhận hàng từ địa điểm giao, người mua sẽ chịu toàn bộ chi phí liên quan.
Người bán phải đặt hàng hóa theo yêu cầu của người mua tại cơ sở của mình hoặc tại địa điểm được chỉ định như nhà máy, kho, hay xưởng Người mua có trách nhiệm nhận hàng tại địa điểm quy định và chịu mọi rủi ro cũng như chi phí liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa đến điểm đích.
Việc dỡ hàng Người mua chịu chi phí
Người mua chịu chi phí
Việc bốc hàng Người mua chịu chi phí
Người mua chịu chi phí
Việc ực hiện thủ th tục hải quan XNK
Người mua chịu chi phí
Người mua chịu chi phí
Mua bảo hiểm Người mua chịu chi phí
Người bán và người mua không bắt buộc phải ký hợp đồng bảo hiểm Tuy nhiên, nếu người mua yêu cầu, người bán có trách nhiệm chịu rủi ro và chi phí để cung cấp thông tin cần thiết cho việc mua bảo hiểm hàng hóa.
Chuẩn bị hàng theo đúng hợp đồng đã thỏa thuận, giao hàng cho người mua tại cơ sở của người bán ặc tại địho a điểm quy định.
Người bán cần chuẩn bị hàng hóa sẵn sàng để giao, chưa bốc lên phương tiện vận tải tại địa điểm chỉ định (nhà máy hoặc kho) Địa điểm này sẽ thực hiện thủ tục xuất khẩu theo yêu cầu, với chi phí do người mua chịu nếu có quy định trong hợp đồng.
Giao cho người mua các chứng từ có liên quan đến hàng hóa
Người bán không chịu trách nhiệm chi phí bốc hàng lên phương tiện vận tải do người mua chỉ định nếu không có thỏa thuận khác trong hợp đồng Việc giao hàng phải được thực hiện trong ngày đã định hoặc trong khoảng thời gian đã thỏa thuận.
Người bán cần cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán, đồng thời phải cung cấp tất cả các bằng chứng cần thiết theo yêu cầu của hợp đồng.
Người bán có trách nhiệm hỗ trợ người mua trong việc xin giấy phép xuất khẩu hoặc các giấy phép chính thức cần thiết khác khi được yêu cầu Mọi chi phí và rủi ro liên quan đến quá trình này sẽ do người bán chịu.
Thông báo cho người mua về ời gian ngườth i bán giao hàng và các thông tin cần thiêt để tạo điều kiện cho người mua tiến hành nhận hàng
Giúp người mua lấy các giấy tờ cần thiết để hoàn thiện việc xuất khẩu, nhập khẩu hay quá cảnh
Cung cấp bất kì thông tin cần thiết nào để người mua mua bảo hiểm, và tự ịu rủi ro ch chi phí khi lấy các thông tin này
Nghĩa vụ người mua Trả ền mua theo ti hợp đồng đã thỏa
Người mua phải thanh toán ền hàng nhƣ đã ti thuận
Chịu mọi chi phí và rủi ro kể từ khi nhận hàng tại cơ sở của người bán
Làm thủ tục và chịu các chi phí để thực hiện thông quan xuất khẩu, quá cảnh, nhập khẩu hàng hóa quy định trong hợp đồng mua bán
Người mua chịu trách nhiệm về rủi ro và chi phí liên quan đến việc xin giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cũng như các giấy phép chính thức khác, đồng thời thực hiện các thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.
Người mua phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho hàng hóa
Người mua phải lo liệu việc vận chuyển hàng hóa từ ểm giao hàng đi về đến địa điểm đích
Từ thời điểm nhận hàng tại địa điểm giao hàng đã được xác định, người mua sẽ chịu trách nhiệm cho tất cả các rủi ro và chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa.
Người mua chịu trách nhiệm bốc dỡ hàng hóa tại cảng đi và cảng đích
Bảng 2 5 So sánh điều ki n EXW trong incoterm 2010/2020 ệ
2.3.4 So sánh điều ki n FCA trong incoterms 2010/2020 ệ
Phương thức vận tải Đường bi n và ể thủy nội địa
Mọi phương thức v n t i ậ ả Địa điểm chỉ định
Các bên cần xác định rõ địa điểm xếp hàng tại cảng giao hàng, vì mọi chi phí và rủi ro liên quan đến hàng hóa sẽ do người bán chịu Các chi phí này, cùng với chi phí làm hàng, có thể thay đổi tùy thuộc vào tập quán của từng cảng.
Nếu nơi giao hàng là cơ sở của người bán: Hàng đã được bốc lên phương tiện v n tậ ải do người mua ch ỉ định.
SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI SỬ DỤNG EXW VÀ FCA
Những lưu ý khi sử ụng điề d u kiện EXW
Các bên nên xác định rõ ràng địa điểm giao hàng, vì người bán sẽ chịu trách nhiệm về chi phí và rủi ro đến địa điểm đó Người mua sẽ chịu toàn bộ chi phí và rủi ro liên quan đến việc nhận hàng tại địa điểm đã quy định, nếu có, tại nơi giao hàng chỉ định.
Người bán không có nghĩa vụ giúp người mua xếp hàng, mặc dù họ có điều kiện tốt hơn để thực hiện công việc này Nếu người bán hỗ trợ người mua dỡ hàng lên phương tiện, họ sẽ phải chịu rủi ro và chi phí Trong trường hợp này, điều kiện FCA sẽ phù hợp hơn, vì người bán sẽ xếp hàng và chịu toàn bộ rủi ro và chi phí.
Khi mua hàng theo điều kiện EXW, người bán cần hiểu rõ nghĩa vụ thông quan xuất khẩu của người mua Người bán chỉ hỗ trợ khi người mua yêu cầu, nhưng không có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan Do đó, nếu người mua không có khả năng thực hiện thủ tục thông quan xuất khẩu, họ không nên chọn điều kiện EXW.
Người mua chỉ có trách nhiệm hạn chế trong việc cung cấp thông tin cho người bán về xuất khẩu hàng hóa Tuy nhiên, người bán có thể cần thông tin cụ thể để tính thuế hoặc thực hiện báo cáo.
Những lưu ý khi sử ụng điề d u kiện FCA
Người bán có trách nhiệm chuyển giao hàng hóa cho người mua tại một địa điểm cụ thể được quy định trong hợp đồng Địa điểm này có thể là nơi sản xuất của người bán, kho hàng của họ, hoặc một địa điểm khác theo thỏa thuận giữa hai bên.
- Người mua ch u trách nhi m ch n và thanh toán cho d ch v vị ệ ọ ị ụ ận chuy n t ể ừ điểm giao hàng cho đến đích đến.
- Người mua ph i tả ự chịu trách nhi m v m i th t c và chi phí liên ệ ề ọ ủ ụ quan đến việc nhập khẩu hàng hóa vào quốc gia đích đến
Việc chuyển giao tủ từ người bán sang người mua tại điểm giao hàng được quy định rõ ràng Từ đó, người mua sẽ chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại hoặc mất mát nào liên quan đến hàng hóa.
- Người bán ph i cung cả ấp hóa đơn thương mại ho c các tài li u cặ ệ ần thi t khác cho vi c thông quan và v n chuy n hàng hóa ế ệ ậ ể
Việc hiểu và áp dụng các điều khoản Incoterm trong giao dịch ngoại thương là rất quan trọng đối với doanh nghiệp tham gia thị trường quốc tế và toàn bộ chuỗi cung ứng Các điều khoản Incoterm xác định rõ trách nhiệm và chi phí của bên mua và bên bán trong quá trình vận chuyển hàng hóa, đồng thời tạo ra một khung pháp lý chung giữa các bên tham gia thương mại quốc tế Điều này giúp tránh các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng và nâng cao tính minh bạch, đồng thời dễ dàng hơn trong việc giải quyết tranh chấp khi có sự cố xảy ra.
Sử dụng chính xác các điều khoản Incoterm giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quá trình vận chuyển, giảm thiểu rủi ro và tăng cường sự tin cậy trong hoạt động kinh doanh quốc tế Việc thường xuyên cập nhật và áp dụng các phiên bản mới của Incoterms cũng rất quan trọng, đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp lý và sẵn sàng đối mặt với những thách thức trong môi trường kinh doanh toàn cầu hiện nay.
DANH M C TÀI Ụ LIỆ U THAM KH O Ả
1.https://gitiho.com/blog/tim-hieu-dieu-kien-giao-hang-exw-ex-works- trong-incoterms-2020-1.html
2 Tô Bình Minh, Incoterms 2020 Giải thích và hướng d n s dẫ ử ụng
3 Tô Bình Minh, Incoterms 2020 Giải thích và hướng d n s dẫ ử ụng
4 Tô Bình Minh, Incoterms 2020 Giải thích và hướng d n s dẫ ử ụng
5 Tô Bình Minh, Incoterms 2020 Giải thích và hướng d n s dẫ ử ụng
7.https://hameco.com.vn/incoterm-2020-va-nhung-thay-doi-cot-loi- n96.html?lang=vn
8.Tô Bình Minh, Incoterms 2020 Giải thích và hướng d n s dẫ ử ụng
9.https://www.youtube.com/watch?v=0xWmGCIeOo8&pp=ygUSZmNh IGluY290ZXJtcyAyMDIwhptoancau.com/fca)
11.https://proship.vn/news/lich-su-hinh-thanh-vai-tro-incoterms/
12.https://hvtlogistics.vn/kinh-nghiem/incoterms- -gi.htmlla
13 Bài gi ng k thu t nghi p v ngoả ỹ ậ ệ ụ ại thương (THs.Mai Văn Thành)