1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập nhà máy đường bến tre

68 1,9K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập nhà máy đường bến tre
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Chí Dũng
Trường học Trường Đại Học Bến Tre
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 12,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử hình thành: Do chế biến thủ công bị lãng phí lớn, từ 18 – 20kg mía cây mới sản xuất được 1kg đường kết tinh RS trong khi đó nếu sản xuất theo phương pháp công nghiệp chỉ cần 11 –

Trang 1

Báo cáo thực tập

Nhà máy đường Bến

Tre

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 5

I.Giới thiệu tổng quát: 5

II.Lịch sử hình thành và phát triển: 7

1.Lịch sử hình thành: 7

2.Quá trình phát triển: .8

III.Sơ đồ bố trí nhân sự: 8

IV.Lĩnh vực hoạt động: 9

V.Một số định nghĩa, thuật ngữ: 9

PHẦN II: TỔNG QUÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ - THUYẾT MINH 13

A.QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ: 13

B.THUYẾT MINH NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT: 15

I.Sơ đồ quy trình công đoạn cẩu – cán ép: 15

II.Quy trình hoạt động của công đoạn cẩu – cán ép: 16

1.Nhập nguyên liệu và xử lý: 16

2 Mục đích của việc xử lý sơ bộ: 17

3.Cẩu: 17

4.Cân: 17

5.Bàn lùa: 18

Bản vẽ Bàn lùa mía: 18

6.Dao chặt sơ bộ: 20

7.Dao chặt 1: 20

8.Dao chặt 2: 21

Bản vẽ Dao chặt mía: 21

9.Nam châm điện: 23

10.Máy cán ép mía: 23

Bản vẽ Máy ép mía trục: 25

Bản vẽ Hệ thống ép trục mía thẩm thấu: 27

III.Khâu hóa chế: 29

1.Sơ đồ quy trình công đoạn hoá chế: 30

2.Quy trình hoạt động của công đoạn hoá chế: 31

a.Gia vôi sơ bộ: 31

b.Gia nhiệt: 32

Bản vẽ Thiết bị gia nhiệt: 32

Gia nhiệt I: 34

c Xông SO2: .34

Xông SO2 lần I: 34

d.Trung hòa: 35

Bản vẽ Tháp xông SO2 trung hòa: 35

Gia nhiệt II: 37

e.Lắng: 37

Bản vẽ Thiết bị lắng: 37

f.Lọc sàng cong: 39

Gia nhiệt III: 39

g.Bốc hơi: 39

Bản vẽ Thiết bị bốc hơi: 39

Trang 3

IV.Nấu đường – trợ tinh – ly tâm: 41

1.Nấu đường: 41

2.Trợ tinh: 41

3.Sấy: 41

4.Ly tâm: 41

5.Sàng rung, sàng phân loại: 42

Bản vẽ Thiết bị sàng rung: 42

Bản vẽ Thiết bị sàng phân loại: 44

6.Đóng bao: 46

7.Bảo quản: 46

PHẦN III: CHUYÊN SÂU NẤU ĐƯỜNG – TRỢ TINH – LY TÂM 47

A.NẤU ĐƯỜNG: 47

I.Quy trình công nghệ: 47

II.Cơ sở lý thuyết: 48

1.Quy trình nấu đường: 48

1.1.Nấu đường non: 48

1.2.Nấu giống: 48

2.Giai đoạn nấu đường: 49

2.1.Cô đặc đầu: 49

2.2.Gieo hạt: 49

2.3.Cô đặc cuối: 49

2.4.Xả đường: 50

Bản vẽ Thiết bị nấu đường: 50

B.TRỢ TINH: 53

1.Mục đích: 53

2.Thao tác: 53

3.Loại trợ tinh: 54

4.Thùng trợ tinh đứng: 54

4.1.Nguyên tắc vận hành: 54

4.2 Hoạt động bình thường: 55

4.3 Ngừng máy: 55

Bản vẽ Thiết bị trợ tinh đứng: 55

C.LY TÂM: 57

I.Sơ đồ quy trình công đoạn ly tâm thành phẩm: 58

II.Quy trình hoạt động của công đoạn ly tâm thành phẩm: 59

1.Ly tâm A (ly tâm gián đoạn): 59

1.1.Nạp nguyên liệu: 59

1.2.Ly tâm phân mật: 59

1.3.Rửa đường (rửa nước và hơi): 59

1.4.Xả đường: 59

1.5.Ngừng máy: 60

Bản vẽ Thiết bị ly tâm gián đoạn: 60

2.Ly tâm B, C (ly tâm liên tục): 63

2.1.Chuẩn bị: 63

2.2.Vận hành: 63

Trang 4

I.An toàn lao động theo thiết kế nhà máy: 66

II.Quy trình vận hành an toàn điện: 66

1.Quy tắc an toàn sử dụng điện: 66

2.Cấp cứu người bị điện giật: 66

PHẦN V: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 68

I.Kết luận: 68

II.Kiến nghị: 68

Trang 5

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

I Giới thiệu tổng quát:

Công ty Cổ phần mía đường Bến Tre trực thuộc UBND tỉnh Bến Tre được thành lập theo quyết định số: 1224/QĐ-UB ngày 27/10/1995, khởi công xây dựng từ năm 1995 đến cuối năm 1998 mới bắt đầu đi vào hoạt động

Tên công ty: Công ty cổ phần mía đường Bến Tre

Tên tiếng Anh: BENTRE SUGAR JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: BENTRESUCO

Điện thoại: 075 3866248 – 3866253, Fax: 075 3866321

Email: bentresugar@vnn.vn; bentresugar@yahoo.com

Địa hình: khu đất xây dựng có địa hình bằng phẳng được tạo thành do trầm tích con sông Hàm Luông

Trang 6

27

28

26

24

22

20

Trang 7

Cấu trúc mặt bằng nhà máy hiện nay không phù hợp, điều này thể hiện rất rõ qua:

- Đường đi khá trơn và tối điều này có thể gây tai nạn do không để ý

- Trong nhà máy còn nhiều lỗ hỏng do công nhân cắt để thuận tiện cho viêc bảo trì máy móc, điều này có thể gây hiểm nếu bất cẩn

- Nhà xưởng cũ, tay vịn đi lên cầu thang dơ, khoảng cách cầu thang khá nhỏ hẹp

- Trên mặt đất thường còn nhiều vũng nước còn tồn đọng, bã bùn, bã mía còn chưa được xử lý gọn gàng

II Lịch sử hình thành và phát triển:

1 Lịch sử hình thành:

Do chế biến thủ công bị lãng phí lớn, từ 18 – 20kg mía cây mới sản xuất được 1kg đường kết tinh (RS) trong khi đó nếu sản xuất theo phương pháp công nghiệp chỉ cần 11 – 12kg mía cây sẽ sản xuất được 1kg đường RS Ngoài ra, chế biến thủ công còn bị tiêu tốn chi phí năng lượng sản xuất lớn, giá thành cao, chất lượng chế biến theo phương pháp thủ công không đảm bảo vệ sinh để phục vụ cho tiêu dùng và sức khỏe của nhân dân Do giá thành cao nên sức mua của người tiêu dùng giảm đáng kể

Xuất phát từ thực trạng trên, nhà máy đường Bến Tre được xây dựng trong chương

Trang 8

dựng trên diện tích 8 ha Trong đó có 5.4 ha dự trữ, còn 2.6 ha còn lại để xây dựng những phân xưởng sản xuất, những phòng ban, sản phẩm phụ.

Thiết bị của Trung Quốc với công suất 1000 tấn mía cây/ngày có khả năng mở rộng lên

1500 tấn mía cây/ngày

2 Quá trình phát triển:

Trong điều kiện ban đầu gặp nhiều khó khăn, nhà máy bắt đầu khởi công xây dựng giữa năm 1997 nhưng được sự quan tâm chỉ đạo của cấp trên, với ý chí quyết tâm hoàn thành công trình xây dựng nhà máy đường đúng tiến độ Đưa vào hoạt động trong tháng 01/1999, vì mới thành lập nên bước đầu công ty còn gặp nhiều khó khăn nhưng với ý chí cao công ty dần dần năng có năng suất của mình

Góp phần vào thành tích chung của đơn vị Từ tháng 4/2005, thực hiện chủ trương cổ phần hóa DNNN tỉnh Bến Tre, công ty đã tiến hành các bước cần thiết để chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần Đến cuối tháng 12/2005, công ty đã được UBND tỉnh ra quyết định chính thức chuyển đổi Công ty Đường Bến Tre thành Công ty Cổ Phần Mía đường Bến Tre, công ty đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông vào ngày 24/05/2006, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày 24/05/2006 và chính thức đi vào hoạt động từ 01/06/2006 Công ty sản xuất theo vụ mỗi vụ khoảng 6 – 9 tháng, thời gian còn lại để bảo quản, sửa chữa thiết bị

Trước đây công suất của công ty chỉ đạt 1000 tấn/ngày Do trong quá trình sản xuất có

sự cải tiến và bổ sung dần trang thiết bị làm cho năng suất công ty không ngừng tăng lên Đến nay công suất của công ty đạt 2500 tấn/ngày và dự tính đến năm tiếp theo sẽ đạt năng suất 4000 tấn/ngày Trong tương lai công ty luôn hy vọng giá đường sẽ tăng lên và ổn định nhằm cải thiện cuộc sống anh chị em trong công ty

III Sơ đồ bố trí nhân sự:

Lúc mới thành lập số công nhân viên là 500 người đến nay số lượng đó giảm xuống còn 335 người

Công ty có 9 đơn vị phòng ban Mỗi phòng ban phụ trách nhiệm vụ riêng nhằm điều hành tốt công việc của công ty

Trang 9

IV Lĩnh vực hoạt động:

- Sản xuất, kinh doanh mía, đường, các sản phẩm sau đường (cồn thực phẩm, phân hữu cơ

vi sinh), bao bì PP, PE, carton, các phụ phẩm của đường (mật rỉ, bã mía), cho thuê bến bãi, nhà xưởng, nhà kho

- Sản xuất kinh doanh: điện, nước, hơi nước

- Gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí

- Nuôi trồng và kinh doanh các mặt hàng thủy sản

- Xuất nhập khẩu trực tiếp sản phẩm đường, các sản phẩm từ đường, máy móc thiết bị, nguyên liệu, vật tư, phụ tùng

Kế toán

trưởng kiêm trưởng phòng

kế toán

Trưởng phòng

tổ chức hành chính quản trị

Trưởng phòng

kế toán

kỹ thuật

Trưởng phòng vật tư

Quản đốc phân xưởng đường

Trưởng phòng KCS

Giám đốc phân xưởng

cơ khí sửa chữa

Trang 10

- Xơ của mía: là chất khô không hòa tan trong mía nằm trong tổ chức của cây mía được

tính theo % so với cây mía (12 – 13 % so với mía)

- Nồng độ chất khô (chất rắn hòa tan): là thành phần chất hòa tan trong dung dịch đường

được tính theo % (oBx)

- Chữ đường (CCS): là số đơn vị đường mà về mặt lý thuyết một nhà máy sản xuất đường

có thể nhận được từ 100 đơn vị mía

CCS = pol mía –1/2*chất không đường

- Độ Pol: là thành phần đường có trong dung dịch được xác định bằng phương pháp phân

cực một lần, được xác định bằng % (bao gồm đường tổng số)

- Ap: thể hiện độ tinh khiết (độ thuần) của dung dịch đường là tỉ lệ giữa hàm lượng đường

và chất khô hòa tan Được biểu diễn bằng phần trăm saccharose (hay Pol) trên toàn phần chất rắn hoà tan trong dung dịch đường

*

Bx o

Saccharose

Gp=

- Đường khử (Rs): tổng lượng các chất khử tính theo glucose.

- Đường chuyển hóa: là hỗn hợp đường nhận được sau khi chuyển hóa saccharose.

5 O 11 H 6 C 6 O 11 H 6 C Invertase ,

H , t 11 O 22 H 12

- Độ tro: là thành phần còn lại sau khi nung các chất rắn ở nhiệt độ cao (chủ yếu là các

chất vô cơ),độ tro càng cao sản phẩm càng không tốt vì còn chứa một lượng S

- Chất không đường (phi đường): được định nghĩa là thành phần chất rắn hòa tan trừ đi

saccharose

- Độ màu: nói lên màu sắc của dung dịch đường theo Icumsa (oIU) Độ màu đạt chuẩn ≤

160oIU đường đạt tiêu chuẩn theo ISSI

 Định nghĩa về sản phẩm đường:

- Đường thô: là sản phẩm nhận được khi ta sản xuất theo phương pháp vôi hóa, đường thô

là nguyên liệu để sản xuất đường tinh

- Đường vàng tinh khiết: trên cơ sở dây truyền sản xuất đường thô nhưng có cải tiến về

công nghệ lắng – lọc – ly tâm (có rửa nước để tách mật và các chất thông thường)

Trang 11

- Đường tinh luyện: là sản phẩm chất lượng cao dùng làm nguyên liệu cho các sản phẩm

cao cấp của công nghệ thực phẩm

 Các định nghĩa khác:

- Nước ép đầu: là nước mía ép qua trục ép đầu tiên chưa có nước thẩm thấu hoặc còn gọi

là nước mía nguyên (mía đầu)

- Nước mía cuối: là nước mía được ép ở máy ép cuối cùng.

- Nước mía hỗn hợp: là nước mía được đem đi chế luyện thành đường Nhận được từ

nước mía đầu và nước mía nhận được từ máy ép 2

- Năng suất ép: là lượng mía ép được trong một thời gian tính bằng tấn/ngày.

- Hiệu suất ép: là hiệu suất thu hồi đường trong cây mía sau khi đi qua dàn ép là tỉ số giữa

trọng lượng trong nước mía hỗn hợp và trọng lượng đường trong mía tính theo %

- Mật chè (sirô): là dung dịch nhận được sau khi bốc hơi thường có nồng độ chất khô là

60 – 65oBx

- Mật chè thô (sirô nguyên): nhận được sau khi bốc hơi (chưa xử lý).

- Mật chè tinh (sirô sulfit): sau khi xử lý bằng SO2 hoặc lắng nổi

- Đường non: là hỗn hợp gồm có tinh thể đường và mật sau khi nấu đến cỡ hạt tinh thể và

nồng độ nhất định rồi nhả xuống trợ tinh

- Mật A1 (mật nguyên): là mật nhận được sau khi ly tâm đường non A không qua xử lý.

- Mật A2 (mật rửa): là mật nhận được sau khi rửa bằng nước nóng trên máy ly tâm, mật

A2 tốt hơn mật A1

- Mật B: là mật nhận được sau khi ly tâm đường non B.

- Mật rỉ (mật cuối): là mật nhận được sau khi ly tâm đường non cuối cùng, mật rỉ là phế

liệu của nhà máy đường nhưng là nguyên liệu của nhà máy khác (làm bột ngọt, sản xuất cồn)

- Hồ B (magma B): là một hỗn hợp nhận được khi trộn đường B với mật chè hoặc nước

nóng thường dùng làm nguyên liệu gốc nấu non A trong chế độ nấu 3 hệ A, B, C

- Đường C: là đường nhận được sau khi ly tâm 3 hệ A, B, C có chất lượng thấp thường

không bán được nên dùng chế biến lại

- Hồi dung C: nhận được khi ta hòa tan đường C bằng chè trong hoặc nước nóng với nồng

độ gần bằng nồng độ của mật chè, sau đó cho quay lại để nấu đường non A trong 3 hệ nấu A,

B, C

Trang 12

- Mật nguyên: mật được tách ra trong quá trình ly tâm đường non khi chưa dùng hơi nước

để rửa

- Mật loãng (mật rửa): là mật tách ra trong quá trình ly tâm đường non đã có dùng hơi

nước để rửa

Trang 13

PHẦN II: TỔNG QUÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ -

Gia vôi sơ bộLọc thùng quay

Ép (5 máy)Nam châm điện

Dao chặt 1Dao chặt sơ bộ

Trang 14

Ly tâm

Mật CMật rỉ

SO2

Nước bùn Lọc chân khôngBã

Bã bùn Nước lọc bùn

Mật A1,A2

Trang 15

B THUYẾT MINH NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT:

I Sơ đồ quy trình công đoạn cẩu – cán ép:

Nước lọc

Bồn chứa nước mía hỗn hợp

Đo chữ đường

HÓA CHẾ

Dao chặt sơ bộKhỏa bằng

Trang 16

II Quy trình hoạt động của công đoạn cẩu – cán ép:

1 Nhập nguyên liệu và xử lý:

Phải thu hoạch đúng thời điểm, mía phải tươi, sạch

Do nhà máy tiếp giáp với sông Hàm Luông nên nguyên liệu được vận chuyển chủ yếu bằng ghe Đây cũng là một bất lợi vì thời gian vận chuyển quá lâu làm cho lượng đường trong mía bị chuyển hóa do vi sinh vật và do mía hô hấp càng nhiều

Sau 48 giờ lượng đường saccharose bị chuyển hóa từ 10 – 15%, mía sau một tuần lượng đường saccharose bị chuyển hóa nhiều hơn 20%

Tùy theo giống mía mà thời gian thu hoạch sẽ khác nhau, thông thường thời gian mía chín từ tháng 10 – 12, chất lượng mía ổn định từ tháng 12 – 2, vì vậy phải thu hoạch mía đúng

độ tuổi của mía để đảm bảo lượng đường trong mía

+ Chữ đường: 8.6%

+ Thành phần đường trong mía: 10%

Hiện nay công ty cổ phần mía đường Bến Tre đang sử dụng giống mía ROC (Republic

Of China)

Tại bến cảng bộ phận tiếp nhận nguyên liệu kiểm tra cảm quan, kiểm tra chữ đường thường đạt độ Pol từ 7.0 – 8.9 % Nếu mía đạt chất lượng, khi đó mía được tiếp nhận qua hệ thống cẩu trục mỗi lần từ 5 – 8 tấn

Mía được cẩu từ ghe đến cân và đưa đến bàn lùa tiếp mía Băng tải vận chuyển mía đến dao chặt sơ bộ làm cho mía rạp xuống tạo đều kiện dễ dàng cho dao chặt 1, rồi đến dao chặt 2 Khe hở giữa đe và dao được điều chỉnh tùy theo công suất, khe hở được quy định theo tiêu chuẩn nhất định Bề dầy lớp mía trên băng tải đưa mía đến dao chặt 2 dày từ 0.6 đến 0.8 m Sau khi qua dao chặt 2, mía được xé nhỏ hơn và làm vỡ các tế bào mía để thuận lợi cho việc trích ly nước mía Sau đó qua thiết bị khỏa bằng xuống băng tải cao su có thiết bị nam châm điện để loại bỏ sắt có trong mía Sau đó mía được đưa vào hệ thống ép mía

Trang 17

2 Mục đích của việc xử lý sơ bộ:

Tạo điều kiện ép dễ dàng hơn, nâng cao năng suất và hiệu suất ép của công đoạn ép Cây mía thường không thẳng, đổ xuống băng lộn xộn, mía có vỏ cứng, sức đề kháng lớn, ngoài

vỏ có nhiều phấn trơn khó ép Bởi vậy cần san bằng và băm nhỏ mía để mía dễ được kéo vào máy, mật độ mía trên băng đồng đều để máy ép làm việc ổn định và luôn đầy tải

3 Cẩu:

Cẩu là thiết bị có người vận hành điều khiển từ trên cao

Mục đích: vận chuyển mía từ ghe đến thiết bị cân tự động

Mía sau khi mua về sẽ được cẩu đưa mía từ ghe đến cân tự động để sản xuất và dự trữ, thời gian dự trữ không quá 48 giờ

Mỗi cẩu có thể cẩu từ 9-10 tấn mía

Nhà máy có 2 cẩu, nhưng khi nhà máy hoạt động với công suất nhỏ thì chỉ một cẩu hoạt động

4 Cân:

Mục đích: xác định khối lượng mía khi được vận chuyển từ ghe lên Nhằm xác định chữ đường và hàm lượng tạp chất (rễ, lá, đất, )

Báo chính xác kg mía mà công ty mua vào

Mía được cân tự động và có người thông báo số kg

Mỗi cân có thể cân tối đa 10 tấn mía /1 lần cân

Mía sau khi được cân xong sẽ được đưa tới bàn lùa có trục khỏa để điều chỉnh lượng mía đi vào dao chặt

Hình 2 Cẩu vận chuyển mía

Trang 18

 Bản vẽ Bàn lùa mía:

Hình 4 Bàn lùa Hình 1 Cân mía

Trang 20

Gồm 28 lưỡi, nặng 2.3kg mỗi lưỡi, quay cùng chiều với băng tải mía.

Có tác dụng chặt sơ bộ lớp mía thành từng đoạn để dễ dàng trong quá trình xử lý trước khi đưa vào dao chặt 1

7 Dao chặt 1:

Gồm 124 lưỡi, quay ngược chiều với băng tải đưa mía vào Có nhiệm vụ tiếp tục đánh tơi, phá vỡ tế bào mía, làm thể tích mía cây giảm đi

Mía sau khi qua dao chặt 1 có độ xé tơi khoảng 70%

Hình 5 Dao chặt sơ bộ

Hình 6 Dao chặt 1

Trang 23

9 Nam châm điện:

Mục đích: dùng để loại bỏ các tạp chất là kim loại, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

10 Máy cán ép mía:

Mục đích: sử dụng lực cơ học và phương pháp thẩm thấu để lấy hết lượng nước mía có trong cây mía đến mức tối đa

Hệ thống ép gồm có 5 máy, có 3 máy ép dập và 2 máy ép kiệt

Mía sau khi được đánh tơi nhờ băng tải đưa đến bộ phận hút sắt tránh để không cho sắt vào hư hỏng trục ép Mía được đi qua hai lần ép trong mỗi bộ máy ép (trục đỉnh & trục trước, trục đỉnh & trục sau)

Hình 8 Máy hút kim loại

Trang 24

Hệ thống ép của nhà máy gồm 5 bộ trục, mỗi bộ trục gồm 4 trục: trục đỉnh, trục trước, trục sau và trục nạp liệu (trục cưỡng bức) Trục đỉnh, trục trước, trục cưỡng bức có tác dụng nhập liệu nên trục ép có đắp nhám để tăng khả năng bám, bấu mía vào trong hệ thống máy ép Tất cả các trục đều có xẻ rãnh để tăng diện tích ép, độ ma sát tăng, tăng khả năng nhập liệu do

đó tăng hiệu suất ép mía Trên trục trước của các máy có cấu tạo một rãnh sâu xen kẽ một rãnh nông Rãnh sâu để cho nước mía chảy xuống, rãnh nông để tăng cấu trúc bền vững cho các răng

Trục ép gồm lõi trục bằng thép, 1 đầu gắn bánh răng tam tinh để chuyển động, lồng chặt trong áo trục bằng gang đặc biệt Trục ép nối với động cơ điện và hộp giảm tốc sơ cấp và thứ cấp Động cơ quay với tốc độ nhanh 730 vòng/phút nhưng nhờ bộ giảm tốc mà trục ép quay với tốc độ rất chậm để ép mía (trung bình 5 vòng/phút)

Mía theo băng tải tới máy ép 1 được trục cưỡng bức (trục nạp liệu) của máy ép 1 đưa vào khe ăn khớp giữa trục đỉnh và trục trước, nhờ sự ăn khớp giữa các răng và của 2 trục mà mía được ép rất tốt Sau đó mía được ép một lần nữa bởi trục đỉnh và trục sau của máy ép và tiếp tục nhờ băng tải mà qua máy ép 2, 3, 4, 5 Các máy ép sau họat động cũng như máy ép 1

Ở giữa trục trước và trục sau có lược đáy có tác dụng dẫn bã mía từ trục trước qua trục sau Ngoài ra còn có dao xỉa bã phía dưới các lưỡi dao giúp cho quá trình ép xảy ra dễ dàng và

có hiệu quả cao hơn

Áp lực trục đỉnh: trong quá trình ép mía, mía đi vào trục ép lúc dày lúc mỏng Do đó, máy làm việc không ổn định dễ xảy ra sự cố Vì vậy, ở các trục đỉnh của máy ép nhà máy thiết

kế hệ thống tạo áp lực trục đỉnh để duy trì áp lực cố định không phụ thuộc thể tích mía đi qua máy ép Trong quá trình ép mía, hiệu suất ép đạt hiệu quả khi áp lực trục đỉnh ở các máy đạt:

+ Số lượng máy ép: 5 máy

+ Công suất động cơ: 220Kw

+ Tốc độ vòng quay của 5 máy: 730 vòng/phút sau khi qua thiết bị giảm tốc còn 5 vòng/phút

Trang 25

+ Đường kính trục đỉnh, trục trước và trục sau: Ø 750 x 1400mm.

Trang 29

CHÚ THÍCH

1 Đường mía vào 2 Dao chặt

III Khâu hóa chế:

 Mục đích:

- Loại tối đa chất không đường có trong nước mía hỗn hợp, đặc biệt là các chất có hoạt tính bề mặt và chất keo

- Trung hòa nước mía hỗn hợp

- Loại bỏ tất cả các chất rắn dạng lơ lửng có trong nước mía

Nhà máy đường Bến Tre làm sạch nước mía bằng phương pháp sunfit hóa

 Ưu điểm:

Lượng tiêu hao hóa chất Ca(OH)2, SO2 tương đối, lưu trình công nghệ tương đối đơn giản, vốn đầu tư ít, sản xuất được đường trắng

 Nhược điểm:

- Hiệu quả làm sạch không ổn định

- Hàm lượng muối Ca hòa tan trong nước mía nhiều là nguyên nhân đóng cặn chủ yếu trong các thiết bị, trong thực hiện bảo quản sản phẩm, sản phẩm dễ bị biến màu

Trang 30

1 Sơ đồ quy trình công đoạn hoá chế:

Bã bùn

Phân vi sinh

Chất trợ lắngLọc sàng cong II

Gia nhiệt III

Bốc hơi (6 hiệu)

Sirô sulfitXông SO2 II

Lọc sàng cong I

Nước lọc trong

Nước mía hỗn hợp Gia vôi sơ bộ

H3PO4

Gia nhiệt I

Ca(OH)2 Trung hoà

Lò đốt lưu huỳnhXông SO2 I

Trang 31

2 Quy trình hoạt động của công đoạn hoá chế:

a Gia vôi sơ bộ:

Nước mía hỗn hợp được đem đi gia vôi sơ bộ nhằm nâng pH từ khoảng 4 – 5 lên 6.2 – 6.8 Vì ở 4 – 5 là môi trường acid rất thuận lợi cho vi sinh vật phát trển, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa đường, làm tan sự tổn thất đường, đồng thời tạo kết tủa giúp cho quá trình lắng, lọc dễ dàng, nâng cao hiệu suất làm sạch

 Mục đích:

Trung hòa lượng acid trong nước mía nhằm hạn chế sự chuyển hóa của đường saccharose và kìm chế sự phát triển của vi sinh vật đồng thời tạo kết tủa Ca3(PO4)2 giúp quá trình lắng lọc dễ dàng hơn, nâng cao hiệu suất làm sạch, tạo sự tinh khiết của nước mía hỗn hợp

Nước mía hỗn hợp từ bên công đoạn cán ép chuyển qua công đoạn chế luyện và cân, sau đó gia vôi sơ bộ và bổ sung H3PO4 Vôi được điều chế từ CaO >75%

Vôi là hóa chất được sử dụng rất phổ biến vì nó có giá thành rẻ, tác dụng làm sạch cao

Tác dụng của sữa vôi: vôi sẽ trung hoà acid của nước mía, ngăn sự chuyển hoá

saccharose thành đường khử Kết tủa và đông tụ các chất không đường Đặc biệt là protein, chất màu và các acid tạo thành muối không tan Sát trùng nước mía với lượng vôi nhất định thì

vi sinh vật không có điều kiện phát triển Khi cho vôi vào nước, thì tạo thành sữa vôi phân ly dưới dạng Ca2+ và OH- kết tủa và đông tụ các chất

Tác dụng của P 2 O 5 : là chất có sẵn trong nước mía có tác dụng rất tốt đối với quá trình

làm sạch Vì vậy nếu hàm lương P2O5 trong nước mía chưa đạt 300 – 400 ppm thì ta phải bổ sung vào quá trình làm sạch (thường trong mía hàm lượng P2O5 từ 100 – 150 ppm) Khi cho

P2O5 với hàm lượng 61.5% (tương đương 250 – 400ppm) vào nước mía sẽ tạo dung dịch acid

H3PO4 6% Acid này chủ yếu tạo kết tủa dạng canxiphosphat

2

2 O Ca(OH) H

Trang 32

b Gia nhiệt:

Thiết bị gia nhiệt thuộc loại ống chùm, có thân hình trụ, bên trong có lắp các ống truyền nhiệt Phía trên và phía dưới thiết bị có lắp 2 mặt sàn song song nhau, trên mặt sàn có các lỗ để gắn các ống truyền nhiệt

Nước mía đi vào và đi ra bằng một van hai chiều ở phần trên của thân thiết bị, van hai chiều có van để đóng mở đường đi của dung dịch khi cần cô lập nồi Đường ống chè vào và ra đều nằm ở đỉnh thiết bị, ở nắp trên và dưới có các tấm ngăn phân chia các ống truyền nhiệt thành 16 chùm ống

Mặt sàn dưới được chia làm 8 ngăn đều nhau, mỗi ngăn 2 chùm ống, mặt sàn trên chia thành 9 ngăn: 4 ngăn ở giữa và 5 ngăn ở ngoài Thiết bị có 256 ống truyền nhiệt Nắp trên và nắp dưới được nối với cần thăng bằng trọng lực lúc đóng mở nắp Nắp trên và nắp dưới là mặt tròn kín được nối với thân bằng những bulông Để làm kín người ta lắp những tấp ron amiant, chịu được nhiệt độ cao

Nước mía vào sẽ đi tuần hoàn lên xuống 16 lần mới ra khỏi thiết bị Sự phân chia này

sẽ làm tăng sự đối lưu của nước mía trong các cột gia nhiệt, giúp cho gia nhiệt đạt được nhiệt

độ cần thiết

Thân thiết bị có lắp đồng hồ nhiệt độ, áp lực để dễ dàng khống chế khi thao tác Ngoài

ra, còn lắp ống thoát khí không ngưng vì trong hơi nước có nhiều khí không ngưng tụ như

NH3,CO, N2… và được đưa đến hệ thống tạo chân không

Buồng hơi là khoảng không gian bên ngoài các ống truyền nhiệt được giới hạn bởi 2 mặt sàn Buồng hơi gồm một cửa dẫn hơi đốt vào, trên buồng hơi có ống thoát nước ngưng và ống xả khí không ngưng

 Bản vẽ Thiết bị gia nhiệt:

Trang 34

Loại bỏ được không khí trong nước mía, làm mất lớp nước của các chất keo ưa nước

và tạo điều kiện thuận lợi cho keo dễ dàng ngưng tụ, làm giảm độ nhớt khi tăng nhiệt độ, giảm bớt sự tạo bọt, ngăn ngừa hoạt động của vi sinh vật

Thúc đẩy và tăng tốc các phản ứng tạo kết tủa xảy ra nhanh chóng, làm đông tụ các chất keo

Nếu nhiệt độ cao sẽ làm phân huỷ đường saccharose nên làm mất đường

Thiết bị gia nhiệt kiểu ống chùm Gia nhiệt I sử dụng 3 thiết bị gia nhiệt, chủ yếu dùng hơi thứ hiệu III

Nước mía hỗn hợp được đưa qua gia nhiệt 1 để đạt nhiệt độ 60 – 65oC, ở nhiệt độ này

có tác dụng hạn chế vi sinh vật phát triển và giúp cho quá trình hấp thụ SO2 ở công đoạn sau được tốt hơn

SO2 được dùng phổ biến trong sản xuất đường, thường được sử dụng dưới dạng khí, cường độ xông SO2 lần 1 là 1.2 – 1.4g/l nước mía, pH trung hòa 7 – 7.1

Các phương trình phản ứng:

S + O → SO

Ngày đăng: 30/06/2014, 04:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ quy trình công đoạn hoá chế: - báo cáo thực tập nhà máy đường bến tre
1. Sơ đồ quy trình công đoạn hoá chế: (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w