- ở các đô thị lớn của Việt Nam, rác thải đã và đang gây ô nhiễm môi trờng trầm trọng.. Xử lý rác luôn là vấn đề làm đau đầu các nhà quản lý môi trờng đô thị.. Không riêng gì đối với các
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT NAM ĐỊNH
KHOA ĐIỆN -ĐIỆN TỬ
-
BÁO CÁO THỰC TẬP
SCADA
NHÀ LÊN MEN HỆ THỐNG RÁC THẢI
( ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ )
Nhóm sinh viên : Phan Minh Hoàn : Vũ Đức Hoà
: Tô Văn Hiếu
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Trần Hiếu
Nam Định 28/3/2011
PhÇn I : Më ĐÇu
Trang 2Rác nguyên liệu
Phân loại
- Rác thải sinh hoạt là vấn đề nhức nhối đối với toàn xã hội, nhất là trong quá trình đô thị hoá, công nghiệp hóa đang diễn ra nhanh chóng nh hiện nay
- ở các đô thị lớn của Việt Nam, rác thải đã và đang gây ô nhiễm môi trờng trầm trọng
Xử lý rác luôn là vấn đề làm đau đầu các nhà quản lý môi trờng đô thị Không riêng gì đối với các đô thị đông dân c, việc chọn công nghệ xử lý rác nh thế nào để đạt hiệu quả cao, không gây nên những hậu quả xấu về môi trờng trong tơng lai và ít tốn kém chi phí luôn là nỗi bức xúc của các ngành chức năng
- Với sự phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số trong thời gian qua, bộ mặt của nông thôn Việt Nam đặc biệt là ở những vùng đồng bằng có nhiều thay đổi sâu sắc Nông thôn Việt Nam hiện nay còn rất ít nhà tranh vách đất, hầu hết nhà đã đợc lợp ngói hoặc đổ bê tông Diện tích ở của ngời nông dân cũng không còn rộng rãi nh trớc kia, vờn, sân đã bị thu hẹp lại
và cũng đợc xây gạch, láng xi măng Song song với việc đời sống của ngời dân đợc nâng cao thì ở nông thôn Việt Nam hiện nay cũng gặp nhiều khó khăn về ô nhiễm môi trờng do rác thải sinh hoạt gây ra ở các thành phố, vấn đề xử lý rác thải đã đợc Nhà nớc đầu t giải quyết Trái lại, ở nông thôn, do đặc điểm dân ở phân tán, các làng xã trong cả nớc nhiều vô kể Do vậy, Nhà nớc cha thể giúp các địa phơng giải quyết xử lý rác thải sinh hoạt Rác vứt ở bất cứ nơi nào có thể vứt, các đống rác rải rác khắp làng, không đợc xử lý đã trở nên bất tiện cho sinh hoạt đồng thời cũng là nguồn dịch bệnh cho ngời dân
- Cũng giống nh rác thải của thành phố, rác thải ở nông thôn cũng có đủ các thành phần
dễ phân hủy và khó phân hủy sinh học: lá rau, lá cây, vỏ quả, túi nilon, chai lọ nhựa, thủy tinh, gạch, ngói, vỏ hến, vỏ sò…
- Nh vậy không riêng ở thành phố hay các khu đô thị mà ngay cả ở nông thôn nhu cầu xử
lý rác thải là rất cần thiết để đảm bảo một môi trờng xanh sạch đẹp
Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại trờng và thời gian thực tập dới nhà máy nhóm em đã đợc
nhận đờ̀ tài:" Nghiên cứu thiết kế hệ thống điều khiển, giám sát cho nhà lên men trong
nhà máy xử lý rác thải sử dụng PLC S7-300 ".
Phõ̀n II :Quy Trình Cụng Nghợ̀
Giai đoạn I
Trang 3R¸c phi
Thuû tinh S¶n xuÊt chai lä
Xµ bÇn S¶n xuÊt
VLXD
S¾t thÐp T¸i chÕ
V¶i S¶n xuÊt chæi lau
R¸c h÷u c¬
ñ lªn men
ñ chín
Đóng gói
ChÕ biÕn ph©n h÷u c¬ sinh häc
Quy trình công nghệ của nhà lên men hệ thống sử lý rác thải bao gồm 4
giai đoạn
- Giai đoạn I : Xử lý phân loại rác
Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình xử lý rác thải.Rác từ các nơi đưa về sau khi cân
đo sẽ được đưa đến đây để sàng lọc phân loại rác hữu cơ và rác phi hữu cơ
- Giai đoạn II: Ủ lên men (ủ thô)
Sau khi rác được phân loai xong thì ta tiếp tục tiến hành ủ men.Thời gian ủ men diễn
ra trong 25 ngày kể từ khi dưa rác vào lò ủ.Giai đoạn này cũng được chia làm 4 giai đoạn ứng với các khoảng nhiệt độ khác nhau
+ Giai đoạn đầu: nhiệt độ ủ men ở mức 53-570 C trong 7 ngày
+ Giai đoạn hai: nhiệt độ ủ men ở mức 47-530 C trong 6 ngày
+ Giai đoạn giữa: nhiệt độ ủ men ở mức 42-470 C trong 6 ngày
+ Giai đoạn cuối: nhiệt độ ủ men ở mức 38-420 C trong 6 ngày
Ở giai đoạn này rác ta cần phải ủ rác ở nơi kín đáo để thuận tiện cho việc lên men.Cụ thể ở nhà máy này đã thực hiện là ủ rác trong các vách ngăn có lợp mái che để tránh mưa.Ta cần phải hết sức chú ý khi tiến hành ủ ,bởi nhiệt độ ứng với từng giai đoạn khác nhau sẽ quyết định trực tiếp đến chất lượng của phân bón vi sinh sau này
- Giai đoạn III: Ủ chín
Giai đoạn II
Giai đoạn III
Giai đoạn IV
Sản xuất chai lọ
Trang 4Sau khoảng 25 ngày để ủ men lúc này ta sẽ chuyển rác sang một nơi thoáng mát ,có mái che để ủ chín.Thời gian này diễn ra trong khoảng 30 ngày,trong thời gian này rác của chúng ta cần phải tránh tiếp xúc với nước và phải thường xuyên đảo trộn rác để cho quá trình ủ chín diễn ra đồng đều
- Giai đoạn IV: Đóng gói
Rác sau khi ủ chín xong sẽ được chuyển đến xưởng đóng gói để đóng gói lại sau đó xuất đi nơi khác tiếp tục qua chế biến để tạo ra phân vi sinh
Phần III:Xác Định Nguyên Lý
I. Mô Hình Phân Cấp Chức Năng
Mạng Lan Cáp Đồng Trục
Trang 5II Lựa Chọn Thiết Bị Cho Hệ Thống
PT100: gọi là nhiệt điện trở hoặc RTD (36 cái)
Chủng loại: E52MY-hãng OMRON
Dải đo: 0-4000C
RELAY: MY 2DC24 (38 cái)
Nguồn: 24VDC ,Ith=3-5A
Tải: 220VAC ,5A
24VDC ,3A
RELAYTIMER: H3JA-8CDC2410S (1 cái)(
Nguồn: 24VDC
Đầu ra tiếp điểm: 250VAC ,5A
8 chân cắm
MÁY BƠM (pumps): CM52-160C (1 cái)
Pđm : 2,3KW
Iđm : 4A
F=50Hz/380V/2900rpm
Chuẩn truyền RS485 Truyền bít nối tiếp
Trang 6 QUẠT (fan): Δ/Υ 230/400V:DB-HF-A4 (18 cái)
Pđm : 18,5KW
Iđm : 30A
F=50Hz/380V/2900 vòng/phút
CÔNG TẮC TƠ(meter switch): HIMC40(2 cái)
Pđm = 18,5KW
Iđm = 40A
U = 220/380V
Tiếp điểm phụ : 2NO+2NC
PLC S7-300 CPU314C - 2DP (1 cái)
Đầu vào số : 24
Đầu ra số : 16
Đầu vào tương tự : 4+1
Đầu ra tương tự : 2
Chức năng công nghệ đi kèm:4 bộ đếm và 1 kênh cho vị trí
PC (Personal compute r ) (1 cái)
CPU: 2cue2.5
RAM: 2G
CẢM BIẾN MỨC NƯỚC 61F-G4 AC110/220(1 cái)
Nguồn: 110/220
Bộ tiếp điểm rơle đầu ra: 250VAC/5A
Đối với máy bơm ta dùng dây dẫn có S= 1,5mm2 ,Iđm= 10A
Đối với quạt ta dùng dây dẫn có S= 6 mm2 ,Iđm= 40A
Còn lại các kết nối khác ta dung dây dẫn lõi đôi có S= 1,5 mm2 ,Iđm=10A
Việc chọn dây ta áp dụng công thức:
Trang 7Phõ̀n IV: Các Phõ̀n Mờ̀m Biờn Soạn Lọ̃p Trình
thời sử dụng ngụn ngữ đờ̉ lọ̃p trình là LAD.
kờ́t nụ́i trờn máy tính
I0.0
Bằng Tay
Chọn chờ́
đụ̣ làm viợ̀c M0.7
Bật quạt (Q1.0=1)
Tự Đụ̣ng
M0.7=1 M0.7=0
Đọc nhiệt độ từ
đầu vào cảm biến
PT100(PIW 760)
So sánh giá trị
đọc đợc với
ng-ỡng trên (MD4)
<=MD24
> MD24
Tắt quạt (Q1.0=0)
Bật quạt (Q1.0=1) đọc đợc với ng-So sánh giá trị
ỡng trên (MD4)
<=MD24
> MD24
Tắt quạt (Q1.0=0)
Đọc nhiệt độ từ đầu vào cảm biến PT100 (PIW 760)
Đọc nhiệt độ từ
đầu vào cảm biến PT100(PIW 760)
Trang 8> MD16
<=MD16
C¾t níc (Q0.0=0)
(Q124.1=0)
KÕt thóc
I0.1