1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA T25(P)

35 439 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 422 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi Trả lời được các câu hỏi

Trang 1

Hội vật ntThực hành xem đồng hồ(TT)Thực hành kĩ năng GHKIITuần 25

73741212525Ba

02.03.10

1234

CTTTVTD

N-V: Hội vậtBài toán liên quan đến rút về đơn vị

Ôn chữ hoa SBài 49

491222549Tư

03.03.10

12345

TĐTTNXH ANTC

Hội đua voi ở Tây Nguyên Luyện tập

Động vật HH: Chj Ong Nâu và em bé

Làm lọ hoa gắn tường(T1)

751234925

25Nă

m

04.03.10

1234

LTVCTCTTD

Nhân hoá Ôân cách đặt và TLCH Vì sao ?Luyện tập

N-V : Hội đua voi ở Tây Nguyên Bài 50

251245050

u

05.03.10

12345

TLVTTNXHMTSH

Kể về lễ hộiTiền Việt Nam Côn trùngVTT: vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào HCNTuần 25

25125502525

Ngày soạn:

Trang 2

Thứ hai ngày 01 tháng 03 năm 2010

Tiết 1,2:TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

PPCT73,74: HỘI VẬT

I/ Mục tiêu:

 Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

 Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

 HS yêu thích hội thi trò chơi dân gian Việt Nam

B Kể chuyện:

Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK)

II/Chuẩn bị:

 Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/.Các hoạt động dạy- học:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ : Tiếng đàn

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi

-Thủy đã làm những gì để chuẩn bị vào phòng

Giới thiệu: Trong các môn thi tài của lễ hội, vật

là 1 môn thi phổ biến nhất Hội thi vật vừa có

lợi cho sức khoẻ, vừa mang lại niềm vui, sự

thoải mái, hấp dẫn cho mọi người Bài học hôm

nay sẽ đưa các em đến với không khí tưng

bừng, náo nức, đầy hào hứng của một hội vật

Ghi tựa

* Hoạt động1 :Hướng dẫn HS luyện đọc

Mục tiêu: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu

câu, giữa các cụm từ

-Giáo viên đọc mẫu một lần

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-YC HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài,

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

-Nhận cây đàn vi-ô-long, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc

-Khung cảnh rất đẹp có cánh ngọc lan

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

-2 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

VD: Ông Cản Ngũ đứng nghiêng mình / nhìn

Trang 3

sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi

ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC HS đặt câu với từ mới

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

Mục tiêu: Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn

giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng

xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm

trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi (Trả lời được

các câu hỏi trong SGK)

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

-YC HS đọc đoạn 1

-Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động

của hội vật?

-Tranh cho HS quan sát.

-YC HS đọc đoạn 2

-Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có

gì khác nhau ?

-YC HS đọc đoạn 3

-Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi

keo vật như thế nào ?

-YC HS đọc đoạn 4 và 5

-Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?

*Hoạt động 3: Luyện đọc lại:

MT: Củng cố kĩ năng đọc cho HS

-GV đọc đoạn 2 trước lớp

-Gọi HS đọc lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

Quắm Đen mồ hôi, / mồ kê nhễ nhại dưới chân // Lúc lâu, / ông mới thò tay xuống / nắm lấy khố Quắm Đen, / nhấc bổng anh ta lên, / coi nhẹ nhàng như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng vậy //

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu với từ

-Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 5 nhóm thi đọc nối tiếp

-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK

-1 HS đọc đoạn 1

-Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ; chen lấn nhau; quây kín quanh sới vật, trèo lên những cây cao để xem.

-1 HS đọc đoạn 2

-Quắm Đen: Lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.

-1 HS đọc đoạn 3

-Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua 2 cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo hò lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc.

-1 HS đọc đoạn 4, 5

- Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông đã lừa miếng Quắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông Nhưng đó là thế vật rất mạnh của ông: chân ông còn khoẻ tựa như cột sắt, Quắm Đen không thể nhấc nổi Trái lại, với thế võ này, ông dễ dàng nắm khố Quắm Đen, nhấc bổng anh lên Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí và sức khoẻ

-HS theo dõi GV đọc

-4 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

Trang 4

* Kể chuyện:

Hoạt động 4: Kể chuyện

Mục tiêu:Kể lại được từng đoạn câu chuyện

dựa theo gợi ý cho trước (SGK)

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể mẫu

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên

cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 5 HS dựa vào trí nhớ và các gợi ý nối tiếp

nhau kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại

toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và ghi điểm HS

4.Củng

-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là

người như thế nào?

- Liên hệ GD

5 Dặn dò:

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe Về nhà học bài

-1 HS đọc YC: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, các

em hãy kể lại từng đoạn câu chuyện Hội vật - kể với giọng sôi nổi, phù hợp với nội dung mỗi đoạn

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-5 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất giỏi.

-Lắng nghe

Tiết 3:TOÁN PPCT121: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( TIẾP THEO )

I/ Mục tiêu:

 Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)

 Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã).Biết thời điểm làm công việc hàng ngày của HS Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3

 HS yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị:

 Đồng hồ điện tử hoặc mô hình

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Thực hành xem đồng hồ

-GV cho HS đọc giờ trên đồng hồ

-Nhận xét – ghi điểm

-3 HS lên bảng

Trang 5

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Ghi tựa

Hướng dẫn thực hành:

Hoạt đông 1 : Củng cố biểu tượng về thời gian.

MT: Nhận biết được về thời gian (thời điểm,

khoảng thời gian)Làm BT1

Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát

tranh, sau đó 1 HS hỏi, 1 HS trả lời câu hỏi

-GV đọc câu hỏi trong từng tranh và yêu cầu HS

trả lời.

1 HS nêu yêu cầu-HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:

a.Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút.

b.Bạn An đi đến trường lúc 7 giên13 phút.

c.Bạn An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.

d.Bạn An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút (6 giờ kém 15 phút)

e.Bạn An xem truyền hình lúc 8 giờ 8 phút.

g.Bạn An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút.(10 giờ kém 5 phút)

-Sau mỗi lần HS trả lời GV yêu cầu HS nhận xét

về vị trí các kim đồng hồ trong từng tranh:

a.Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc đồng hồ

chỉ 6 giờ 10 phút

b Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc đồng hồ

chỉ 7 giờ 13 phút

-GV giải thích thêm, khi kim phút chỉ đến số 2 là

đã được 10 phút, kim này chỉ thêm 3 vạch nhỏ

nũa, mỗi vạch nhỏ là một phút, vậy kim phút chỉ

đến 13 phút Kim giờ đang ở quá vạch số 7 một

chút, vậy ta nói đồng hồ chỉ 7 giờ 13 phút

-GV hỏi, giải thích các tranh còn lại tương tự Lưu

ý các tranh d và giải thích cho HS đọc giờ theo 2

cách

-GV tổ chức cho HS tự nói về các thời điểm thực

hiện các công việc hằng ngày của mình, vừa nói

kết hợp quay kim đồng hồ đến đúng thời điểm

-GV tuyên dương những HS nói tốt, quay kim

đồng hồ chính xác, nhanh

-Chữa bài và ghi điểm HS

Hoạt động 2 : Củng cố về cách xem đồng hồ

MT:Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút

(cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La

Mã).Biết thời điểm làm công việc hàng ngày của

HS Bài tập cần làm:, Bài 2, Bài 3.

Bài 2:1 HS đọc YC bài.

-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi:

Đồng hồ A chỉ mấy giờ?

-1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi là mấy

a.Kim giờ chỉ quá số 6 một chút, kim phút chỉ đến vị trí số 2

b Kim giờ chỉ quá số 7 một chút, kim giờ chỉ qua số 2 thêm được 3 vạch nhỏ nũa

-HS thực hành trước lớp.VD: Em tập thể dục lúc 6 giờ 5 phút, sau đó đến trường lúc 6 giờ 45 phút,…

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

-Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút

-Còn được gọi là 13 giờ 25 phút

Trang 6

-Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?

-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài

-GV gọi HS chữa bài trước lớp

Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

-GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh

-GV hỏi: Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt

lúc mấy giờ?

-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc mấy giờ?

-Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong bao

nhiêu phút?

-GV HD cho HS cả lớp xác định được khoảng

thời gian 10 phút: Khi bạn hà bắt đầu đánh răng

và rửa mặt đồng hồ chỉ 6 giờ, kim phút chỉ vào số

6, kim giờ chỉ vào số 12, khi bạn Hà đành răng

và rửa mặt xong, kim giờ chỉ qua số 6 một chút,

kim phút chỉ đến số 2 tức là 6 giờ 10 phút Vậy

tính từ vị trí bắt đầu của kim phút đến vị trí kết

thúc của kim phút thì được 10 phút Ta nói bạn

Hà đánh răng rửa mặt trong 10 phút

-Nối đồng hồ A với đồng hồ I

-HS làm bài vào VBT.(B nối với H; C nối với K; D nối với M; E nối với N; G nối với L).-1 HS chữa bài: VD: đồng hồ B chỉ 7 giờ 3 phút tối còn gọi là 19 giờ 3 phút, vậy nối B với H

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

-HS quan sát theo yêu cầu

- Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6 giờ

-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ

10 phút

-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút

b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút

c Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ 8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chương trình này kéo dài trong 30 phút

4 Củng cố

- Gv đưa 1 số giờ YC HS quay kim đồng hồ ?

- Hỏi : Hằng ngày em đi học lúc mấy giờ , mấy giờ các em ra chơi ……?

- Liên hệ GD

5 – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt

-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm Chuẩn bị bài sau

Tiết 4:ĐẠO ĐỨC

PPCT 25: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ II

I.Mục tiêu:

 Củng cố lại kiến thức đã học

 Kiểm tra lại các kiến thức từ tuần 19 đến tuần 25

 Học sinh làm bài nghiêm túc

II Chuẩn bị:

 GV: Một số câu hỏi, đề kiểm tra

 HS: Giấy bút

III Hoạt động dạy và học:

1 Oån định

2 Bài cũ :Tôn trọng đám tang (tt)

Trang 7

3 Bài mới :

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Làm PHT

MT: Biết phân biệtt những hành vi biết giữ lời hứa, những

hành vi không biết giữ lời hứa.

Phát giấy cho HS làm bài tập sau

Câu hỏi :Hãy viết vào ô  chữ Đ trước những hành vi biết

giữ lời hứa, chữ S trước những hành vi không biết giữ lời

hứa

 Vân xin phép mẹ sang nhà bạn chơi đến 9 giờ sẽ về

Đến giờ hẹn, Vân vội tạm biệt bạn ra về, mặc dù đang chơi

vui

 Giờ sinh hoạt lớp tuần trước, Cường bị phê bình vì hay

làm mất trật tự trong giờ học Cường tỏ ra rất hối hận, hứa

với cô giáo và cả lớp sẽ sửa chữa Nhưng chỉ được vài hôm,

cậu ta lại nói chuyện riêng và đùa nghịch trong giờ học

Huy hứa với em bé sau khi học xong sẽ cùng chơi đồ

hàng với em Nhưng khi Huy học xong thì trên ti vi có phim

hoạt hình Thế là Huy ngồi xem phim, bỏ mặc em bé chơi

một mình

Nam hứa sẽ làm một chiếc diều cho bé Lan, con chú

hàng xóm.Em đã dành cả buổi sang chủ nhật để hoàn thành

chiếc diều Đến chiều, Nam mang diều sang cho bé Lan

Bé mừng rỡ cảm ơn anh Nam

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến

MT : Biết phân biệt các việc làm sai đối với bạn

Câu : bày tỏ trước các việc làm đúng, chữ S trước các việc

làm sai đối với bạn bè

 Hỏi thăm, an ủi khi bạn có chuyện buồn

 Động viên, giúp đỡ khi bạn bị điểm kém

 Chúc mừng khi bạn được điểm 10

Vui vẻ nhận khi được phân công giúp đỡ bạn học kém.

Tham gia cùng các bạn quyên góp sách vở, quần áo cũ

đễ giúp đở các bạn nghèo trong lớp

Thờ ơ cười nói khi bạn đang có chuyện buồn.

Kết bạn với các bạn bị khuyết tật, các bạn nhà nghèo.

Ghen tức khi thấy bạn học giỏi hơn mình.

4 Củng cố :

- YC HS nêu những việc làm của em đã biết giúp đỡ bạn

5 Dặn dò

Nhận xét sửa sai từng bài

Giáo dục học sinh làm theo các hành vi đúng

Tuyên dương học sinh

HS nhắc lại

- HS giơ thẻ tán thành hay không tán thành

tán thànhtán thànhtán thànhtán thànhtán thành

không tán thànhtán thành

không tán thành

- HS nêu

Trang 8

 Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

 Làm đúng bài tập 2a

 HS viết chữ đúng đẹp

II/ Đồ dùng:

 Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/ Lên lớp:

Hoạt động 1:HD viết chính tả:

MT: Nghe – viết đúng bài chính tả;

trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

- Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là người

như thế nào?

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

- Có những dấu câu nào được sử dụng?

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc mẫu

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi: GV đọc bài 1 lượt

- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con

- xã hội, sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, san sát,……

-Lắng nghe và nhắc tựa

-Theo dõi GV đọc 1 HS đọc lại -Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất giỏi.

-6 câu

-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy

- HS: Cản Ngũ, Quắm Đem, giục giã, loay hoay, nghiêng mình……

- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con

- HS lắng nghe-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài

Trang 9

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

Hoạt động 2: HD làm BT:

MT: Làm đúng bài tập 2a.

Bài 2: Câu a:

-Gọi HS đọc YC

-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự

làm

-Cho HS trình bày bài làm

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

4/ Củng cố

- YC HS đọc lại các từ ở BT2/a

- Liên hệ GD

5/– Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả

Học thuộc các từ đã học để vận dụng vào học

tập Chuẩn bị bài sau

- HS đổi vở sửa lỗi-HS nộp bài

- 1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cá nhân.-Một số HS trình bày bài làm

- Đọc lời giải và làm vào vở

-Lời giải: trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng

- HS đọc-Lắng nghe

Tiết 2:TOÁN : PPCT122 :BÀI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ.

I/ Mục tiêu:

 Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

Giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị.Làm BT1,2,HS K,G làm thêm BT3.

 Hs yêu thích giải toán

II/ Chuẩn bị :

 Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 3 SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:Thực hành xem đồng hồ

-GV kiểm tra các câu hỏi của bài Thực hành

xem đồng hồ

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:(30’)

Giới thiệu bàiGhi tựa

Hoạt động 1:Hướng dẫn giải bài toán liên quan

đến rút về đơn vị

MT: Biết cách giải bài toán liên quan đến

rút về đơn vị.

Bài toán 1:1 HS nêu yêu cầu bài tập.

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta phải

-3 HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nghe giới thiệu

-1 HS nêu BT SGK

-Có 35l mật ong chia đều vào 7 can.

Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong?

-Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35l được

Trang 10

-GV nhận xét và hỏi lại HS: Để tính số lít mật ong có trong

một can chúng ta phải làm phép tính gì?

-GV giới thiệu: Bài toán cho ta biết số lít mật ong có trong

7 can, yêu cầu chúng ta tìm số lít mật ong trong một can,

để tìm được số lít mật ong trong một can, chúng ta thực

hiện phép tính chia Bước này gọi là rút về đơn vị, tức là

tìm giá trị của một phần trong các phần bằng nhau.

Bài toán 2: Gọi 1 HS đọc YC.

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính được số mật ong có trong 2 can,

trước hết chúng ta phải tính được gì?

-Làm thế nào để tính được số mật ong có trong

một can?

-Số lít mật ong có trong 1 can là bao nhiêu?

-Biết số lít mật ong có trong một can, làm thế

nào để tính số mật ong có trong 2 can

-Yêu cầu HS trình bày và giải bài toán

Tóm tắt

7 can: 35l

2 can: …l?

-GV hỏi: Trong bài toán 2, bước nào được gọi là

bước rút về đơn vị?

-GV giới thiệu: các bài toán liên quan đến rút về

đơn vị thường được giải bằng 2 bước:

*Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các phần

bằng nhau (Thực hiện phép chia)

*Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng nhau

-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán liên

quan đến rút về đơn vị

Hoạt động 2:Luyện tập

MT: Giải được bài toán liên quan đến rút

về đơn vị.Làm BT1,2,HS K,G làm thêm

BT3.

Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính được 3 vỉ thuốc có bao nhiêu viên

thuốc ta phải tìm được gì trước đó?

-Làm thế nào để tính được số viên thuốc trong

chia vào 7 can (chia đều thành 7 phần bằng nhau)

-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp Bài giải

Số lít mật ong có trong mỗi can là:

35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5l

-1 HS nêu yêu cầu BT SGK

-Có 35l mật ong chia đều cho 7 can

-Số lít mật ong trong 2 can

-Tính được số lít mật ong có trong 1 can

-Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7

-Số lít mật ong có trong 1 can là: 35 : 7 = 5 (l)-Lấy số lít mật ong có trong một can nhân lên 2 lần: 5 x 2 = 10 (l)

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT

Bài giải:

Số lít mật ong có trong 1 can là:

35 : 7 = 5 (l) Số lít mật ong có trong 2 can là:

1 HS nêu yêu cầu BT

-Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ

-Bài toán hỏi 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc.-Ta phải tính được số viên thuốc có trong một vỉ

Trang 11

-Chữa bài và ghi điểm HS.

-Bài toán thuộc dạng toán nào?

-Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là bước

nào?

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

-Bài toán thuộc dạng toán nào?

-Yêu cầu HS trình bày và giải bài toán

-Chữa bài và ghi điểm HS.

Bài 3: Dành cho HS K,G

Nêu yêu cầu của bài toán, sau đó cho HS tự xếp

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần

học tập tốt Chuẩn bị bài sau

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở

VBT và chuẩn bị bài sau

-Thực hiện phép tính chia: 24 : 4 = 6(viên)

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở nháp

Bài giải:

Số viên thuốc có trong một vỉ là:

24 : 4 = 6(viên)Số viên thuốc có trong ba vỉ là:

6 x 3 = 18 (viên) Đáp số: 18 viên thuốc

-1 HS nêu yêu cầu BT

-Thuộc dạng toán có liên quan liên quan đến rút về đơn vị

-1 HS lên bảng giải, lớp làm bài vở

Bài giải:

Số ki-lô-gam có trong một bao là:

28 : 7 = 4(kg) Số ki-lô-gam có trong một bao là:

4 x 5 = 20 (kg) Đáp số: 20kg

-1 HS nêu yêu cầu BT

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S (1 dịng ), C,T (1 dịng)

Viết đúng tên riêng Sầm Sơn (1dịng) và viết câu ứng dụng Cơn Sơn suối chảy ……….rì rầm bên tai.(1lần) bằng chữ cỡ chữ nhỏ HS khá giỏi: Viết đúng và đủ các dịng (tập viết trên lớp)

trong trang vở Tập viết 3.

• Trình bày bài viết sạch đẹp , rõ ràng

II/ Đồ dùng:

Mẫu chữ: S.

 Tên riêng và câu ứng dụng

Trang 12

 Vở tập viết 3/1.

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:Ôn chữ hoa R

-Thu chấm 1 số vở của HS

-HS viết bảng từ: Phan Rang

-Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

GTB: Ghi tựa.

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa

Mục tiêu : Nắm được qui trình viết chữ hoa S

T, C,,từ và câu ứng dụng

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ

hoa nào?

-HS nhắc lại qui trình viết các chữ S, C, T.

-YC HS viết vào bảng con

HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Sầm Sơn?

- Giải thích: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh hoá, là

một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng ở nước ta.

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách như thế

nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

HD viết câu ứng dụng:

-HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: Câu thơ trên của Nguyễn Trãi: Ca

ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng của Côn Sơn

( thắng cảnh gồm núi, khe, suối, chùa ở huyện

Chí Linh, tỉnh Hải Dương )

-Nhận xét cỡ chữ

-HS viết bảng con

Hoạt động 2: Hướng dẫn tập viết

Mục tiêu: Viết đúng và tương đối nhanh

chữ hoa S (1 dịng ), C,T (1 dịng) Viết

đúng tên riêng Sầm Sơn (1dịng) và viết

câu ứng dụng Cơn Sơn suối chảy

-HS nộp vở

-1HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: S, C, T.

-2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: S.

-2 HS đọc Sầm Sơn.

-HS nói theo hiểu biết của mình

1HS lên bảng,lớp viết bảng con Cơn Sơn, Ta.

Trang 13

……….rì rầm bên tai.(1lần) bằng

chữ cỡ chữ nhỏ HS khá giỏi: Viết đúng và

đủ các dịng (tập viết trên lớp) trong trang

vở Tập viết 3.

-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở TV

3/2 Sau đó YC HS viết vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố :

Nhắc lại qui trình viết chữ hoa S

-.Giáo dục liên hệ

5/ dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ca dao

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.

-1 dòng chữ S cỡ nhỏ

-1 dòng chữ C, T cỡ nhỏ

-1 dòng Sầm Sơn cỡ nhỏ.

 Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

 Hiểu nội dung : Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi.( trả lời được các câu hỏi SGK)

 HS yêu thích các hoạt động văn hoá dân gian

II/ Chuẩn bị:

 Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:Hội vật.

Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động

của hội vật?

-Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì

khác nhau ?

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

- 3 HS lên bảng thực hiện YC

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi

-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

Trang 14

GTB: Ghi tựa.

Hoạt động1: Luyện đọc:

MT: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu

câu, giữa các cụm từ.

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng vui, nhẹ

nhàng

luyện đọc câu

-HD đọc từng đoạn ,luyện đọc câu và giải nghĩa

từ khó

-Cho HS đặt câu với từ: cỗ vũ

-YC 2 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước lớp,

mỗi HS đọc 1 đoạn

-YC HS luyện đọc theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài:

MT: Hiểu nội dung : Bài văn tả và kể lại

hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét

độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua

voi.( trả lời được các câu hỏi SGK).

- GV gọi 1 HS đọc cả bài

-HS đọc đoạn 1

+Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị của

cuộc đua?

-HS đọc đoạn 2

+Cuộc đua diễn ra như thế nào?

+Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?

Hoạt động 3:Luyện đọc lại:

MT: Củng cố kĩ năng đọc

- GV đọc diễn cảm đoạn 2

-YC HS đọc lại bài

-Gọi HS thi đọc

-Nhận xét ghi điểm

4/ Củng cố

-Gọi HS đọc đoạn

- GV liên hệ GD

5/ – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học bài và chuẩn bị nội dung cho tiết

sau

-Theo dõi GV đọc

-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV

-HS thi nhau đặt câu

-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK

.-2 nhóm thi đọc nối tiếp

-1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK

-1 HS đọc + “Voi đua từng tốp 10 con ……giỏi nhất”

-1 HS đọc đoạn 2

+“Chiêng trống vừa nổi lên……về trúng đích”.+Voi ghìm đà, huơ vòi chào khán giả

-Lắng nghe

-HS đọc cá nhân

-HS chọn đoạn mình thích đọc trước lớp và trả lời

vì sao em thích đoạn đó

-Lắng nghe ghi nhận

Tiết 2: TOÁN

PPCT 123: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

Trang 15

Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị Làm BT2,3,4.HS K,G làm thêm BT1.

 Tính chu vi hình chữ nhật.Làm BT4

 HS yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:Bài toán liên quan đến rút về

đơn vị

Chấm vở

Gọi 1 HS làm bảng

4 gói :28 chiếc bánh

7 gói :… chiếc bánh

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:Ghi tựa

b.Luyện tập:

Hoạt động1:

MT; Biết giải bài toán có liên quan đến rút

về đơn vị Làm BT2,3.HS K,G làm thêm

BT1.

Bài 1:Dành cho HS K,G

GV gọi HS nêu yêu cầu BT.

GV khuyến khích HS K,G trả lời nhanh kết quả và

cách thực hiện

- Gv nhận xét tuyên dương

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu quyển vở chúng ta

phải biết được gì trước đó?

-Muốn tính 1 thùng có bao nhiêu quyển vở chúng ta

làm thế nào?

-Bước này gọi là gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

-1 HS lên bảng làm BT

Số bánh 1 gói là

28 : 4 = 7 (chiếc bánh)Số bánh 7 gói là

7 x 7 = 49 (chiếc bánh) Đáp số :49 chiếc bánh -Nghe giới thiệu

-1 HS nêu yêu cầu BT

-1 HS giải miệng nêu nhanh kết quả

Bài giải:

Số cây có trong một lô đất là:

2032 : 4 = 508 (cây) Đáp số: 508 cây-1 HS nêu yêu cầu BT

-Bài toán hỏi 5 thùng có bao nhiêu quyển vở

-Chúng ta phải biết được 1 thùng có bao nhiêu quyển vở

-Lấy số vở 7 thùng chia cho 7

-Gọi là bước rút về đơn vị

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở nháp

Bài giải:

Số quyển vở có trong một thùng là:

2135 : 7 = 305 (quyển)Số quyển vở có trong năm thùng là:

305 x 5 = 1525 (quyển) Đáp số: 1525 quyển-1 HS nêu yêu cầu BT Lập đề toán theo

Trang 16

-GV hỏi: 4 xe có tất cả bao nhiêu viên gạch.

-Bài toán yêu cầu tính gì?

-Bạn nào có thể dựa vào tóm tắt để đọc thành đề

bài toán

-GV hỏi: Bài toán trên thuộc dạng bài toán gì?

-Bước nào là bước rút về đơn vị trong bài toán?

-Nhận xét và ghi điểm HS

Hoạt động 2:

MT: Biết tính chu vi hình chữ nhật.Làm

BT4

Bài 4:

-Gọi HS nêu yêu cầu BT

-Yêu cầu HS tự làm bài.

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập và

chuẩn bị bài sau

tóm tắt rồi giải: 4 xe: 8520 viên gạch

3 xe: ……… viên gạch?

- 4 xe có 8520 viên gạch

-Tính số viên gạch của 3 xe

-2 HS nêu trước lớp, lớp lắng nghe và bổ sung

VD: Có 4 xe ô tô như nhau chở được 8520 viên gạch Hỏi 3 xe ô tô như thế chở được bao nhiêu viên gạch?

-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào PHT

Bài giải Số viên gạch 1 xe ô tô chở được là:

8520 : 4 = 2130 (viên gạch)Số viên gạch 3 xe chở được là:

2130 x 3 = 6390 (viên gạch) Đáp số: 6390 viên gạch

-1 HS nêu yêu cầu BT SGK

-HS tự làm bài vào vở

Bài giải:

Chiều rộng của mảnh đất là:

25 – 8 = 17(m) Chu vi của mảnh đất là:

I/ Mục tiêu:

 Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển.Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài

 Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người.Quan sát hình vẽ hoặc vật

thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật.HS K,G nêu được những điểm giống

và khác nhau của một số con vật

Trang 17

GDBVMT: Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các

loài vật trong tự nhiên

II/ Đồ dùng dạy học

 Có ý thức bảo vệ động vật

II/ Chuẩn bị:

 Các hình minh hoạ SGK

 Giấy bút cho các nhóm thảo luận

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:Quả

Gọi Hs trả lời câu hỏi

-Hãy nêu các loại quả mà em biết ?Quả thường

có mấy phần ?

-Nêu 1 số quả có hạt ? hạt có chức năng gì?

- 1 HS đọc bài học

-Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu về thế giới động vật phong phú Ghi tựa

Hoạt động 1: Quan sát cơ thể động vật.

Mục tiêu: Biết được cơ thể động vật gồm

3 phần: đầu, mình và cơ quan di

chuyển.Nhận ra sự đa dạng và phong

phú của động vật về hình dạng, kích

thước, cấu tạo ngoài.(GDBVMT)

-Làm việc theo nhóm:

+Yêu cầu HS chia thành các nhóm

+Yêu cầu HS đưa ra tranh ảnh về động vật đã

sưu tầm được, quan sát để biết đó là con vật gì,

có đặc điểm gì về hình dạng, kích thước (Hoặc

quan sát hình SGK).Cơ thể chúng gồm những

bộ phận nào ?

+Sau đó yêu cầu các nhóm ghi lại kết quả quan

sát vào bảng:

GV kết luận : Trong tự nhiên có rất nhiều loài

vật Chúng có hình dạng, kích thứơc, ……khác

nhau

-Động vật sống ở đâu?

-Động vật di chuyển bằng cách nào?

 nêu được những điểm giống và khác

nhau của một số con vật

Kết luận: Động vật sống ở khắp nơi (trên cạn,

dưới nước, ở sa mạc, ở vùng lạnh, …) Chúng đi

3 HS trả lời

….3 phần :vỏ,thịt ,hạt

….hạt có thể mọc thành cây

-HS lắng nghe

+HS chia thành các nhóm

+Các thành viên nhóm quan sát tranh ảnh của mình để biết đó là con vật gì và có những đặc điểm gì

+Sau đó các nhóm thảo luận, ghi các kết quả vào bảng

+ 2 đến 3 HS nhắc lại kết luận

-Động vật sống trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới nước, trên không trung,….

-Động vật di chuyển bằng chân đi, cánh bay, vây đập, quẫy.

HS K,G trả lời

Ngày đăng: 30/06/2014, 00:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận - GA T25(P)
Hình v ẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w