ĐỀ CƢƠNG BÀI GIẢNG TRẬT TỰ THẾ GIỚI THỜI HIỆN ĐẠI 1. Thông tin về giảng viên Họ và tên giảng viên 1: Nguyễn Thị Tuyết Nhung Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ Thời gian, địa điểm làm việc: Địa chỉ liên hệ: Khoa Lịch sử, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 Điện thoại: 01663.367.268 Email: khoinguyen2909 gmail.com Các hƣớng nghiên cứu chính: Lịch sử Quan hệ quốc tế Lịch sử Thế giới cận hiện đại Cách mạng khoa học kỹ thuật Hiệp hội Đông Nam Á Phong trào giải phóng dân tộc Họ và tên giảng viên 2: Nguyễn Thị Nga Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ Thời gian, địa điểm làm việc: Địa chỉ liên hệ: Khoa Lịch sử, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 Điện thoại: 0976038576 Email: Các hƣớng nghiên cứu chính: ngadhsp2gmail.com Lịch sử Quan hệ quốc tế Lịch sử Thế giới cận hiện đại
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG TRẬT TỰ THẾ GIỚI THỜI HIỆN ĐẠI
1 Thông tin về giảng viên
- Họ và tên giảng viên 1: Nguyễn Thị Tuyết Nhung
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
- Thời gian, địa điểm làm việc:
- Địa chỉ liên hệ: Khoa Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Điện thoại: 01663.367.268
Email: khoinguyen2909 @gmail.com
- Các hướng nghiên cứu chính:
- Lịch sử Quan hệ quốc tế
- Lịch sử Thế giới cận hiện đại
- Cách mạng khoa học kỹ thuật
- Hiệp hội Đông Nam Á
- Phong trào giải phóng dân tộc
- Họ và tên giảng viên 2: Nguyễn Thị Nga
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
- Thời gian, địa điểm làm việc:
- Địa chỉ liên hệ: Khoa Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Điện thoại: 0976038576
- Email:
- Các hướng nghiên cứu chính: ngadhsp2@gmail.com
- Lịch sử Quan hệ quốc tế
- Lịch sử Thế giới cận hiện đại
2 Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: Trật tự thế giới thời hiện đại
- Mã môn học: LS610
- Số tín chỉ: 02
- Loại môn học:
+ Bắt buộc
Trang 2+ Học lý thuyết trên lớp: 30 giờ
+ Thảo luận: 6 giờ (trong quỹ thời gian học lý thuyết) + Tự học, tự nghiên cứu: 60 giờ
- Đơn vị phụ trách môn học:
+ Bộ môn: Thế giới cận hiện đại + Khoa: Lịch sử
3 Mục tiêu môn học
- Mục tiêu kiến thức: Trang bị những kiến thức cơ bản về sự hình thành các trật tự thế giới trong thời kì hiện đại
- Mục tiêu kỹ năng: Sinh viên có khả năng thuyết trình, làm việc thảo luận nhóm, biết phân tích, đánh giá, so sánh, giải thích sự hình thành và sụp đổ của các trật tự thế giới được thiết lập trong thời kì hiện đại
- Các mục tiêu khác: Thông qua môn học này giúp cho Sinh viên thấy được sự hình thành và sụp đổ các trật tự thế giới có ảnh hưởng và tác động như thế nào tới quan hệ quốc tế
4 Tóm tắt nội dung môn học
Chuyên đề Trật tự thế giới thời hiện đại bao gồm những nội dung sau:
Những lí luận cơ bản về trật tự thế giới
Sự hình thành và sụp đổ của trật tự Véc xai – Oasinhtơn được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
Sự hình thành và sụp đổ của trật tự hai cực Ianta sau chiến tranh thế giới thứ hai
Sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc
5 Nội dung chi tiết môn học
Hình
thức tổ
chức
dạy
học
Nội dung chính Số tiết Yêu cầu
đối với sinh viên
Thời gian, địa điểm
Ghi chú
Trang 3Lý
thuyết
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ
LÍ LUẬN VỀ TRẬT TỰ THẾ
GIỚI
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm trật tự thế giới
1.1.2 Khái niệm cục diện chiến
lược quốc tế
1.2 Quan điểm của các trường
phái về quan hệ quốc tế
1.2.1 Quan điểm của chủ nghĩa
hiện thực về quan hệ quốc tế
1.2.2 Quan điểm của chủ nghĩa
tự do về quan hệ quốc tế
1.2.3 Quan điểm của chủ nghĩa
Mác Lê nin về quan hệ quốc tế
5 Đọc học
liệu 1,5,9
Lớp học
CHƯƠNG2: SỰ HÌNH THÀNH
VÀ SỤP ĐỔ CỦA TRẬT TỰ
VÉC XAI – OASINHTƠN SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
NHẤT
2.1 Sự hình thành trật tự Véc xai
– Oasinhtơn
2.1.1 Tương quan lực lượng
giữa các nước sau chiến tranh thế
giới thứ nhất
2.1.2 Hệ thống hòa ước Véc xai
đối với các nước bại trận
2.1.3 Hội Quốc Liên
7 Đọc học
liệu 1,2 Lớp
học
Trang 4từng bước bị sói mòn và sụp đổ
2.2.1 Trật tự bị sói mòn
2.2.2 Sự sụp đổ của trật tự Véc
xai – Oasinhtơn
Thảo
luận
Vận dụng quan điểm chủ nghĩa
hiện thực về quan hệ quốc tế để lí
giải sự hình thành các trật tự
Vì sao các trật tự được hình thành
sau một cuộc chiến tranh và phải
đến sau chiến tranh thế giới thứ
nhất mới hình thành một trật tự thế
giới
3
Đọc học liệu 1,2,3,4,5,6
Lớp học, nhóm
Tự học,
tự
nghiên
cứu
Tìm hiểu thêm về quan điểm của
các trường phái về quan hệ quốc tế
Nội dung của các Hội nghị Véc xai
– Oasinhtơn,
30 Đọc học
liệu 12,13
Thư viện,
ở nhà
Lí
thuyết
CHƯƠNG 3: SỰ HÌNH THÀNH
VÀ SỤP ĐỔ CỦA TRẬT TỰ HAI
CỰC IANTA
3.1 Cục diện chiến lược quốc
tế sau Chiến tranh thế giới thứ
hai
3.2 Trật tự hai cực Ianta
3.2.1 Sự hình thành trật tự hai
cực Ianta
3.2.2 Sự vận hành của trật tự hai
cực
3.3 Sự sụp đổ của trật tự hai
cực
8
Đọc học liệu 3,4,5,6,7,
10
Lớp học
Trang 53.3.1 Trật tự hai cực Ianta từng
bước bị sói mòn
3.3.2 Sự sụp đổ của chế độ xã
hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông
Âu
3.3.3 Nguyên nhân dẫn đến sự
sụp đổ của trật tự hai cực
CHƯƠNG4: SỰ HÌNH THÀNH
TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU
CHIẾN TRANH LẠNH
4.1 Cục diện chiến lược quốc
tế sau khi Chiến tranh lạnh kết
thúc
4.2 Các xu thế phát triển của
quan hệ quốc tế
4.3 Dự báo về một trật tự thế
giới mới
4
Đọc học liệu 4,5,7,11
Lớp học
Thảo
luận
So sánh những điểm giống và khác
về sự hình thành và sụp đổ của trật
tự Vécxai – Oasinhtơn và trật tự
hai cực Ianta
Dự báo của em về trật tự thế giới
mới trong những thập niên đầu thế
kỉ XXI
3
Đọc học liệu 1,2,3,4,5,6 7,8,12
Lớp học, nhóm
Tự học,
tự
nghiên
Nội dung các Hội nghị, diễn biến
Chiến tranh lạnh
30
Đọc học liệu 6,7,8,9,1,2
Thư viện,
ở nhà
Trang 66 Học liệu
6.1 Học liệu bắt buộc:
1 Nguyễn Anh Thái (cb), Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, 2008
2 Đỗ Thanh Bình, Lịch sử thế giới hiện đại (quyển 1), Nxb ĐHSP Hà Nội,
2008
3 Trần Thị Vinh, Lịch sử thế giới hiện đại (quyển 2), Nxb ĐHSP Hà Nội, 2008
6.2 Học liệu tham khảo
1 Phạm Bình Minh, Cục diện thế giới đến 2020, Nxb Chính trị Quốc gia, 2010
2 Trần Nam Tiến, Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945 – 2000), Nxb Giáo
dục, HN, 2008
3 Fareed Zakaria, Thế giới hậu Mỹ, Nxb Tri thức, 2009
4 Học viện quan hệ quốc tế, Lí luận quan hệ quốc tê (tập 1), HV quan hệ quốc
tế, 2007
5 Duroselle J.P, Lịch sử ngoại giao, Học viện quan hệ quốc tế, H, 1994
6 Lê Văn Quang, Quan hệ quốc tế ở Đông Á trong lịch sử ( Trung Quốc, Nhật
Bản, Triều Tiên), Đại học tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 1993
7 Nguyễn Quốc Hùng, Hoàng Khắc Nam, Quan hệ quốc tế những khía cạnh lý
thuyết và vấn đề, Nxb CTQG, H, 2006
8 Vũ Dương Ninh ( cb), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, T1, Nxb ĐHQGHN,
H, 2007
9 Vũ Dương Ninh ( cb), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, T2, Nxb ĐHQGHN,
H, 2007
10 Michel Beaud, Lịch sử chủ nghĩa tư bản từ 1500 – 2000, Nxb Thế giới,
2000
11 Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI,
Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2011
12 Nguyễn Quốc Hùng, Quan hệ quốc tế thế kỷ XX, Nxb Giáo dục, 2000
13 Trương Tiểu Minh, Chiến tranh lạnh và di sản của nó, Nxb Chính trị quốc
gia, HN, 1976
Trang 714 Paul R.VIOTI, Lý luận quan hệ quốc tế (sách tham khảo), Nxb Lao động,
2003 Phạm Giảng, Lịch sử quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1954, Nxb Chính trị quốc gia, 1954
15 Lê Văn Quang, Lịch sử quan hệ quốc tế từ 1917 đến 1945, Nxb Giáo dục,
2001
16 Nguyễn Quốc Hùng, Liên Hợp Quốc, Nxb thông tin lí luận, 1992
17 Paul Kennedy, Sự hưng thịnh và suy vong của các cường quốc,, Nxb Thông tin lý luận, Hà Nội, 1992
7 Kế hoạch giảng dạy cụ thể
Tuần
Giảng viên lên lớp (lý thuyết) Sinh viên tự học,
tự nghiên cứu
Tổng
Lý thuyết
cơ bản
Minh họa, ôn tập, kiểm
tra
Thực hành,
bài tập
Thảo luận,
Xêmina
Chuẩn
bị tự đọc
Bài tập
ở nhà, bài tập lớn
Trang 812 2 2 2 6
Tổng
8 Yêu cầu của giảng viên đối với môn học
- Yêu cầu của giảng viên về điều kiện tổ chức giảng dạy môn học: Phòng học có máy chiếu
- Yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên: Đọc trước tài liệu trước khi lên lớp, tham gia học tập trên lớp đầy đủ theo quy định của nhà trường, phải chủ động, tích cực trong những giờ tự học, tự nghiên cứu Chuẩn bị tốt bài ở nhà theo yêu cầu của giảng viên
9 Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá môn học
9.1 Kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập: đánh giá nhận thức và
thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần
9.2.
9.3 Thi hết môn học:
- Hình thức thi: tự luận, theo ngân hàng đề
- Thời gian: 90 phút
(Trọng số: Mục 9.1 chiếm 1/10; Mục 9.2 chiếm 2/10; Mục 9.3 chiếm 7/10)
Hà Nội, ngày 8 tháng 9 năm 2012 GIẢNG VIÊN 1 GIẢNG VIÊN2
ThS Nguyễn Thị Tuyết Nhung ThS Nguyễn Thị Nga
Trang 9
TRƯỞNG BỘ MÔN P.TRƯỞNG KHOA
ThS Nguyễn Văn Vinh ThS Nguyễn Văn Dũng