- Khoảng san cấp 1 m=3: + Có sự biến động ít hơn so với đường “Doanh số bán”, nhưng vẫn thể hiện xu hướng tương tự về tăng giảm... - Khoảng san cấp 2 m=3:+ Đường biểu diễn tương đối bằng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA KINH TẾ
BÀI TẬP TUẦN 4 SAN TRUNG BÌNH TRƯỢT
Học phần : Dự báo phát triển kinh tế - xã hội Giảng viên hướng dẫn: ThS Huỳnh Viết Thiên Ân
Tên thành viên : Trần Thị Thảo Nhi
Võ Lê Như Vi Nguyễn Thanh Hà Nguyễn Thị Nga Trương Thị Xuân Huyền
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 09 năm 2024
MỤC LỤC
Trang 2PHẦN I PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CÁC KHOẢNG SAN 3
1 Khoảng san cấp 1 với m=3 và m=5 3
2 Khoảng san m=3 cấp 1 và cấp 2 5
3 Khoảng san m=5 cấp 1 và m=3 cấp 2 7
4 Khoảng san m=2 cấp 1 và cấp 2 9
5 Khoảng san m=4 cấp 1 và cấp 2 11
6 Khoảng san m=4 cấp 1 và m=2 cấp 2 12
7 Khoảng san m=2 cấp 2 và m=5 cấp 1 14
PHẦN II KẾT LUẬN CHUNG 16
PHẦN III ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN 18
DANH MỤC BẢNG BIỂU Hình 1 - Biểu đồ so sánh khoảng san cấp 1 với m=3 và m=5 3
Hình 2 - Biểu đồ so sánh khoảng san m=3 cấp 1 và cấp 2 5
Hình 3 - Biểu đồ so sánh khoảng san m=5 cấp 1 và m=3 cấp 2 7
Hình 4 - Biều đồ so sánh khoảng san m=2 cấp 1 và cấp 2 9
Hình 5 - Biểu đồ so sánh khoảng san m=4 cấp 1 và cấp 2 11
Hình 6 - Biểu đồ so sánh khoảng san m=4 cấp 1 và m=2 cấp 2 12
Hình 7 - Biểu đồ so sánh khoảng san m=2 cấp 2 và m=5 cấp 1 14
Trang 3PHẦN I. PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CÁC KHOẢNG SAN
1 Khoảng san cấp 1 với m=3 và m=5
Hình 1 - Biểu đồ so sánh khoảng san cấp 1 với m=3 và m=5
a Đánh giá chung:
- Doanh số bán:
+ Có dao động khá mạnh, đặc biệt là tháng 10 đến tháng 30, với các đỉnh và đáy rõ ràng, thể hiện mức độ thay đổi doanh số bán hàng theo từng tháng
+ Có sự tăng trưởng đáng kể từ tháng 6 đến tháng 25, sau đó doanh số có sự dao động nhưng vẫn giữ mức cao hơn so với các tháng đầu Các đỉnh đạt mức cao nhất khoảng 2.300 vào khoảng tháng 16 đến tháng 22 và có xu hướng giảm dần từ tháng 35 trở đi, duy trì ở mức ổn định hơn từ tháng 45 đến tháng 67
+ Biểu đồ này phản ánh sự biến động mạnh mẽ trong doanh số bán hàng trong giai đoạn giữa biểu đồ, đặc biệt là trong khoảng tháng 10 đến tháng 35
- Khoảng san cấp 1 (m=3):
+ Có sự biến động ít hơn so với đường “Doanh số bán”, nhưng vẫn thể hiện xu hướng tương tự về tăng giảm
Trang 4+ Đường này có độ mượt hơn so với biến động của đường “Doanh số bán” với mức
độ biến thiên nhỏ hơn
- Khoảng san cấp 1 (m=5):
+ Đường này có xu hướng ổn định hơn so với đường “Doanh số bán” và cho thấy
sự ổn định cao hơn về doanh số khi xem xét chu kỳ dài hơn (m=5)
+ Độ dốc của đường này thoải hơn, với biên độ dao động nhỏ hơn so với đường
“Doanh số bán”
b So sánh khoảng san cấp 1 với m=3 và m=5:
Giống nhau
- Đều có biên độ dao động ổn định hơn so với đường “Doanh số bán”
- Có xu hướng tăng giảm bám sát vào đường “Doanh số bán”
Khác nhau
San cấp 1 (m=3)
- Có biên độ dao động tương đối lớn
- Với khoảng san m=3 thì số mức mất sau khi san trong chuỗi thời gian là: 2d=2, tức là mất 1 mức đầu và 1 mức cuối (nghĩa là mất đi dữ liệu của tháng 1 và tháng 67)
- Đạt điểm cao nhất với trung bình 3 tháng 16, 17,18 với doanh số khoảng 2.100
- Đạt điểm thấp nhất với trung bình 3 tháng 3,4,5 với doanh số khoảng 1.400
San cấp 1 (m=5)
- Có mức biến động nhỏ nhất, ổn định hơn và có độ mượt hơn so với san cấp 1 (m=3)
- Với khoảng san m=5 thì số mức mất sau khi san trong chuỗi thời gian là: 2d=4, tức là mất 2 mức đầu và 2
Trang 5mức cuối (nghĩa là mất đi dữ liệu của tháng 1-2 và tháng 66-67)
- Đạt điểm cao nhất điểm thể hiện trung bình tháng 18,19,20 với doanh số khoảng 2.000
- Đạt điểm thấp nhất tại điểm thể hiện trung bình 3 tháng 4,5,6 với doanh số khoảng 1.400
Kết luận: Qua biểu đồ trên cho thấy cả hai đường biểu diễn của 2 khoảng san điều với mục đích làm mịn đường biểu diễn “Doanh số bán” hơn so với dữ liệu thô, khoảng chênh lệch của hai đường so với đường doanh số là khác nhau Có thể thấy với m càng lớn khoảng chênh lệch càng lớn, tuy nhiên lại giúp doanh nghiệp nhìn nhận rõ hơn về sự biến động trong dài hạn
2 Khoảng san m=3 cấp 1 và cấp 2
Hình 2 - Biểu đồ so sánh khoảng san m=3 cấp 1 và cấp 2
a Đánh giá chung:
- Khoảng san cấp 1 (m=3): đã phân tích ởmục 1
Trang 6- Khoảng san cấp 2 (m=3):
+ Đường biểu diễn tương đối bằng phẳng và ổn định cao hơn, không dao động mạnh so với “Doanh số bán”, thể hiện sự ổn định về doanh thu trong khoảng cấp 2 + Có độ dốc thoải hơn với mức độ biến động nhỏ hơn so với “Doanh số bán”
b. So sánh khoảng san m=3 cấp 1 và cấp 2:
Giống nhau
- Đều có biên độ dao động và ổn định hơn so với đường “Doanh
số bán”
- Có xu hướng tăng giảm tương đối bám sát vào đường “Doanh
số bán”
Khác nhau
San cấp 1 (m=3)
- Có biên độ dao động lớn hơn
- Với khoảng san cấp 1 (m=3) thì số mức mất sau khi san trong chuỗi thời gian là: 2d=2, tức là mất
1 mức đầu và 1 mức cuối (nghĩa là mất đi dữ liệu của tháng 1 và tháng 67)
San cấp 2 (m=3)
- Phản ánh mức độ biến động ổn định hơn và mượt hơn so với san cấp 1
- Với khoảng san cấp 2 (m=3) thì số mức mất sau khi san trong chuỗi thời gian là: 2d=4, tức là mất
2 mức đầu và 2 mức cuối (nghĩa là mất đi dữ liệu của tháng 1-2 và tháng 66-67)
Kết luận: Qua việc phân tích biểu đồ, có thể thấy rằng san cấp 1 (m=3) và san cấp 2 (m=3) có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Đường biểu diễn khoảng san cấp 2 thể hiện rõ
Trang 7hơn và ít nhiễu hơn về sự biến động của doanh số bán, từ đây có thể giúp doanh nghiệp
dễ dàng dự đoán doanh số trung bình của 3 tháng tới trong tương lai
3 Khoảng san m=5 cấp 1 và m=3 cấp 2
Hình 3 - Biểu đồ so sánh khoảng san m=5 cấp 1 và m=3 cấp 2
a Đánh giá chung:
- Khoảng san m=3, khi san cấp 2: đã phân tích ởmục 2
- Khoảng san m=5, khi san cấp 1: đã phân tích ởmục 1
b So sánh khoảng san m=5 cấp 1 và m=3 cấp 2:
Giống nhau
- Đều có độ ổn định và biên độ dao động nhỏ hơn đường
“Doanh số bán”
- Có xu hướng biến động tương đối giống nhau
- Đều có những tháng cao điểm và có những tháng thấp điểm, bám khá sát vào đường “Doanh số bán”
Trang 8Khác nhau
San cấp 2 (m=3)
- Với khoảng san cấp 2 (m=3), số mức mất sau khi san là 4, gồm 2 mức đầu (tháng 1,2) và 2 tháng cuối (tháng 66,67)
- Đạt điểm cao nhất với doanh số trung bình 2095,64
- Đạt điểm thấp nhất với doanh số trung bình 1420,42
San cấp 1 (m=5)
- Với khoảng san cấp 1 (m=5), số mức mất sau khi san là 2d=4, gồm 2 mức đầu và 2 mức cuối
- Đạt điểm cao nhất với doanh số trung bình 2060,68
- Đạt điểm thấp nhất tại với doanh số trung bình 1407,9
Kết luận: Qua biểu đồ ta thấy, với m=3 khi san cấp 2 và m=5 khi san cấp 1 có xu hướng tương đối giống nhau thể hiện mối tương quan chặt chẽ Độ lệch giữa các giá trị của đường biểu diễn “Doanh số bán” lớn hơn so với độ lệch giá trị của các đường biểu diễn khoảng san Tuy nhiên, khoảng san cấp 2 (m=3) nhìn chung có đường doanh số bán bình quân cao hơn so với khoảng san cấp 1 (m=5) nhưng sự chênh lệch này cũng không quá lớn và có sự thay đổi theo bình quân các tháng
Trang 94 Khoảng san m=2 cấp 1 và cấp 2
Hình 4 - Biều đồ so sánh khoảng san m=2 cấp 1 và cấp 2
a Đánh giá chung:
- Khoảng san m=2, khi san cấp 1:
+ Thể hiện sự biến động mạnh và liên tục
+ Có biên độ dao động nhỏ hơn và mượt hơn đường “Doanh số bán”
+ Từ khoảng tháng 11 đến tháng 25, doanh số bình quân có xu hướng biến động cao
- Khoảng san m=2, khi san cấp 2:
+ Doanh số bán bình quân có giá trị thấp hơn đường “Doanh số bán” và đường
“San cấp 1”
+ Từ tháng 3 đến tháng 8, doanh số bán bình quân có biến động giảm, sau đó bắt đầu tăng dần lên đến tháng thứ 23
+ Từ tháng thứ 24 cho đến tháng 67, doanh số bán có tính chất biến động theo ngẫu nhiên, tăng lên sau đó giảm xuống lặp đi lặp lại
b So sánh khoảng san m=2 cấp 1 và cấp 2:
Giống nhau - Sự thay đổi, biến động của cả 2 đều bám sát theo xu hướng của
Trang 10“Doanh số bán”.
- Có độ biến thiên nhẹ hơn so với đường “Doanh số bán” nhưng vẫn có sự dao động mạnh giữa các tháng, các đỉnh và đáy xen kẽ nhau
- Có một số đỉnh và đáy rõ ràng nhưng không có sự thay đổi đột ngột
Khác nhau
San cấp 1 (m=2)
- Số mức mất sau khi san là 1 (2d=1)
- Đạt điểm cao nhất với doanh số bán trung bình 2245,15
- Đạt điểm thấp nhất với doanh số trung bình 1341,35
San cấp 2 (m=2)
- Số mức mất sau khi san là 2, có thể làm mất đi những dữ liệu quan trọng so với san cấp 1
- Đạt điểm cao nhất tại doanh số trung bình 2201,28
- Đạt điểm thấp nhất tại 1395,63
- Phản ánh mức độ biến động ổn định hơn và nhẵn hơn so với san cấp 1
Kết luận: Nhìn chung, san cấp 1 (m=2) và san cấp 2 (m=2) có xu hướng biến động tương tự nhau, tuy nhiên san cấp 1 thường có giá trị cao hơn san cấp 2 ở phần lớn thời gian Cả hai đều có những biến động lên xuống theo bình quân các tháng, không có xu hướng tăng hoặc giảm rõ rệt trong dài hạn
Trang 115 Khoảng san m=4 cấp 1 và cấp 2
Hình 5 - Biểu đồ so sánh khoảng san m=4 cấp 1 và cấp 2
a Đánh giá chung:
- Khoảng san cấp 1 (m=4):
+ Đường san cấp 1 (m=4) cho thấy có sự chênh lệch nhiều so với đường “Doanh số bán”
+ Vẫn có sự biến động nhưng ít hơn so với đường doanh số thực tế
- Khoảng san cấp 2 (m=4): Đường san cấp 2 (m=4) gần như trùng so với đường san cấp 1
b So sánh giữa san cấp 1 (m=4) và san cấp 2 (m=4):
Giống nhau
Cả hai đường san có sự biến biến động tương tự nhau, mức độ chênh lệch giữa hai đường này khá nhỏ, biểu diễn khá mượt sự biến động của
doanh số bán bình quân
Khác nhau San cấp 1
(m=4)
- Phản ánh xu hướng chung nhưng vẫn giữ lại
Trang 12một số biến động ngắn hạn.
- Với khoảng san cấp 1 (m=4), số mức mất sau khi san là 2d=3, gồm 1 mức đầu tháng 1 và 2 tháng cuối (tháng 66,67)
San cấp 2 (m=4)
- San cấp 2 mượt mà hơn, ít biến động hơn và ít nhiễu hơn so với san cấp 1
- San cấp 2 gần như loại bỏ hoàn toàn các đỉnh
và đáy nhỏ, chỉ giữ lại xu hướng chính
- Với khoảng san cấp 2 (m=4), số mức mất sau khi san là 2d=6, gồm 2 mức đầu (tháng 1,2) và 4 tháng cuối (tháng 64,65,66,67)
Kết luận: Tất cả các đường đều cho thấy một xu hướng chung, phản ánh sự thay đổi của doanh số bán hàng theo thời gian Đường san cấp 1 và san cấp 2 đều có tương quan chặt chẽ với đường doanh số thực tế, nhưng với mức độ mượt khác nhau
6 Khoảng san m=4 cấp 1 và m=2 cấp 2
Hình 6 - Biểu đồ so sánh khoảng san m=4 cấp 1 và m=2 cấp 2
a Đánh giá chung:
Trang 13-San cấp 2 (m=2): đã phân tích ởmục 4.
-San cấp 1 (m=4): đã phân tích ởmục 5
b So sánh giữa san cấp 1 (m=4) và san cấp 2 (m=2):
Giống nhau
- Cả hai đường san cấp 1 và san cấp 2 đều theo xu hướng chung của doanh số bán thực tế nhưng ít biến động hơn
- Cả hai đường san cấp đều có xu hướng đạt điểm cao nhất
và thấp nhất gần với các điểm cao nhất và thấp nhất của doanh số bán thực tế, nhưng với biên độ nhỏ hơn
Khác nhau
San cấp 1 (m=4)
- San cấp 1 có biên độ dao động nhỏ hơn so với đường san cấp 2, cho thấy xu hướng mượt hơn
- Với khoảng san cấp 1 (m=4), số mức mất sau khi san là 2d=3, gồm 1 mức đầu tháng 1 và 2 tháng cuối (tháng 66,67)
San cấp 2 (m=2)
- Có biên độ dao động tương đối lớn hơn so với đường san cấp 1 (m=4)
- Số mức mất sau khi san là 2d=2, gồm 2 mức tháng đầu (tháng 1,2)
Kết luận: Cả ba đường đều cho thấy xu hướng chung của doanh số bán hàng, nhưng các đường san cấp giúp làm mịn các biến động của hiện tượng Đồng thời, các đường san cấp 1 (m=4) và cấp 2 (m=2) có tương quan chặt chẽ với doanh số bán thực tế, nhưng với mức độ chênh lệch nhỏ hơn
Trang 147 Khoảng san m=2 cấp 2 và m=5 cấp 1
Hình 7 - Biểu đồ so sánh khoảng san m=2 cấp 2 và m=5 cấp 1
a Đánh giá chung:
- Khoảng san m=2, khi san cấp 2: đã phân tích ởmục 4
- Khoảng san m=5, khi san cấp 1: đã phân tích ởmục 1
b So sánh khoảng san m=2 cấp 2 và m=5 cấp 1
Giống nhau
Cả hai đường doanh số bán bình quân khi chọn khoảng san m=2 cấp 2
và m =5 cấp 1 đều có khoảng cách chênh lệch khá lớn so với đường
doanh số bán thực tế
Khác nhau San cấp 2
(m=2)
- Với khoảng san m=2 cấp 2 thì số mức mất sau khi san trong chuỗi thời gian là: 2 mức
- Khoản san cấp 2 (m=2), mức độ dao động doanh số bán bình quân chênh lệch khá nhiều giữa các tháng, dữ liệu còn khá nhiều biến động thất thường, cho thấy doanh số bán của doanh nghiệp chịu ảnh
Trang 15hưởng nhiều bởi nhiều yếu tố khác.
San cấp 1 (m=5)
- Với khoảng san m=5 cấp 1 thì số mức mất sau khi san trong chuỗi thời gian là: 4 mức 2 mức đầu và 2 mức cuối
- Khoản san cấp 1 (m=5), đường này có xu hướng phẳng hơn, ổn định hơn đã loại bỏ hầu hết các yếu tố gây nhiễu dữ liệu, mức độ biến thiên của doanh
số bán bình quân không chênh lệch nhiều, giúp doanh nghiệp dễ quan sát, đánh giá, ra quyết định kinh doanh trong tương lai
Kết luận: Cả hai đường doanh số bán bình quân khi san cấp có làm nhẵn dữ liệu hơn, tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều dữ liệu gây nhiễu với mức độ ít nhiều khác nhau
PHẦN II KẾT LUẬN CHUNG
Qua phần nội dung phân tích và so sánh ở trên, nhóm tác giả có thể rút ra được một số ưu và nhược điểm của việc lựa chọn các khoảng san sau:
Trang 16- Khoảng san cấp 1 với m nhỏ (ví dụ: m=2, m=3):
● Ưu điểm: Chỉ mất một số mức đầu và cuối, giúp phân tích được phần lớn dữ liệu gốc
● Nhược điểm:
+ Có xu hướng phản ánh biến động với biên độ dao động lớn hơn, có thể gây nhiễu khi muốn đánh giá xu hướng tổng thể dài hạn
+ Khi m nhỏ, mức độ làm mượt chưa cao, dễ bị ảnh hưởng bởi các biến động ngẫu nhiên ngắn hạn trong dữ liệu
- Khoảng san cấp 1 với m lớn (ví dụ: m=4, m=5):
● Ưu điểm:
+ Làm mượt đáng kể đường biểu diễn doanh số, giúp đánh giá xu hướng tổng thể của doanh thu
+ Giảm thiểu các biến động nhỏ
● Nhược điểm:
+ Mất nhiều mức đầu và cuối, làm giảm số lượng dữ liệu sử dụng trong phân tích + Có thể bỏ qua các biến động quan trọng, khiến doanh nghiệp không kịp thời phản ứng với những thay đổi đột ngột trên thị trường
- Khoảng san cấp 2 (ví dụ: m=3, cấp 2):
● Ưu điểm: Độ mượt cao hơn so với san cấp 1, loại bỏ hầu hết các yếu tố gây nhiễu trong dữ liệu
● Nhược điểm:
+ Mất nhiều mức hơn ở cả đầu và cuối, dẫn đến việc khó phân tích các dữ liệu ở biên
+ Độ mượt quá cao có thể che mờ các biến động nhỏ
+ Có thể dẫn đến mất dữ liệu quan trọng, đặc biệt là ở những tháng đầu và cuối
Từ những nội dung trên, nhóm tác giả đã đưa ra được kết luận chung như sau:
Trang 17- Tất cả các phương pháp san đều giúp làm mượt đường biểu diễn “Doanh số bán” nói riêng và các hiện tượng nghiên cứu nói chung
- Khi chọn khoảng san m càng lớn thì giúp nhận diện rõ hơn về xu hướng biến động của hiện tượng nhưng số mức mất càng nhiều, dẫn đến dữ liệu càng bị rút ngắn, gây khó khăn trong việc thiếu dữ liệu để quan sát, đánh giá và nhìn nhận tổng quát vấn đề trong toàn bộ chuỗi thời gian
- Khi chọn các khoảng san m nhỏ thực hiện nhiều lần thì tổng số lượng mức mất của nó cũng sẽ bằng với việc ta chọn khoảng san m lớn
Ví dụ: Với m=4 => Khi san cấp 1, số mức mất là (đầu) 1.5 và (cuối) 1.5 Ta tiếp tục chọn m =2 để san cấp 2 của dữ liệu trên => Số mức mất là 0.5 (đầu) và 0.5 (cuối) Tổng
số mức mất là 2 (đầu) và 2 (cuối) Nó sẽ tương ứng với khi ta chọn m= 5 thì số mức mất
là 2 (đầu) và 2 (cuối)
- Vì vậy, việc lựa chọn phương pháp san cấp 1 hay cấp 2, m lớn hay m nhỏ phụ thuộc vào mục tiêu phân tích cụ thể để dễ dàng nhìn nhận và ra quyết định
+ Nếu muốn đánh giá biến động ngắn hạn và phản ứng nhanh với các biến động của thị trường, nên chọn khoảng san cấp 1 với m nhỏ
+ Nếu quan tâm đến xu hướng dài hạn và muốn lập kế hoạch tổng thể, nên chọn m lớn với khoảng san cấp 1,2, là phù hợp hơn
PHẦN III ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN