Kỹ thuật chăn nuôi dê cỏ, dê lai Dê thuộc loại nhai lại, tạp ăn.. Dê dễ nuôi, sinh sản nhanh, chống đỡ bệnh tật tốt, đầu tư vốn ban đầu ít, hiệu quả kinh tế cao, thời gian thu hồi vốn n
Trang 1Kỹ thuật chăn nuôi dê cỏ, dê lai
Dê thuộc loại nhai lại, tạp ăn Dê dễ nuôi, sinh sản nhanh,
chống đỡ bệnh tật tốt, đầu tư vốn ban đầu ít, hiệu quả kinh tế cao, thời gian thu hồi vốn nhanh
Giống dê đang nuôi phổ biến hiện nay trong nhân nhân là giống dê
Cỏ, tầm vóc nhỏ, năng suất thịt thấp, cần được lai với giống dê Bách Thảo, dê đực ngoại để có dê lai tầm vóc to, cho nhiều thịt
I Chọn giống
1 Dê cái sinh sản:
Thân hình thanh, mảnh, đầu nhỏ, nhẹ, da mỏng, lông mịn Dê cái mắn đẻ (cứ 6-7 tháng/lứa), đẻ sai con, nuôi con khéo, dê con mau lớn
2 Dê đực giống
Không dùng dê đực Cỏ địa phương làm giống, nên chọn mua đực giống là dê Bách Thảo, có tầm vóc to, thân hình cân đối, khoẻ mạnh, không khuyết tật, đầu to, ngắn, trán rộng, mắt sáng, tinh
Trang 2nhanh, bốn chân thẳng, khoẻ, đi đứng vững chắc, hai hòn cà đều, cân đối Cứ 20-25 dê cái cần 1 dê đực giống Bách Thảo hoặc dê đực ngoại
II Phối giống
Để tránh đồng huyết, hàng năm cần chuyển đổi đực giống trong đàn cái hợp lý, không cho dê đực giống là anh giao phối với em, hoặc dê đực giống là bố giao phối với con, cháu
- Tuổi phối giống lần đầu đối với dê cai >7 tháng tuổi, dê đực giống Bách Thảo, dê ngoại, dê lai 8 - 9 tháng tuổi
- Cái 18-21 ngày dê cái động dục một lần,? mỗi làn 2-3 ngày Phối giống vào ngày thứ 2 sau khi có biểu hiện động dục như thích gần con đực, dê cái ve vẩy đuôi, kém ăn, nhảy lên lưng con khac, âm
hộ sưng, niêm mạc âm hộ đỏ, hồng, niêm dịch từ âm đạo chảy da Sau khi phối 18-20 ngày nếu không thấy thụ thai, dê cái sẽ động dục lại
III Thức ăn
Trang 3Dê ăn được nhiều loại cỏ, lá cây như lá xoan, lá mít, lá dâm bụt, lá chuối, sắn dây, lá dâu, keo dậu, sim mua và các loại cỏ trồng, cỏ
tự nhiên
Thức ăn tinh gồm thóc, ngô, sán, khoai lang, lạc thức ăn củ như
bí đỏ, khoai lang tươi, chuối dê rất thích ăn
- Không cho dê ăn những thức ăn đã ôi thối, mốc hoặc lẫn đất, cát
- Không chăn thả dê nơi trũng, lầy, có nước tù đọng để phòng ngừa bệnh giun sán cho dê
- Hàng ngày chăn thả từ 7-9 giờ/ngày Mùa đông khô hanh, thiếu
cỏ, ban đêm cần cho dê ăn thêm 3-5kg cỏ, lá tươi/con/ngày Cho uống nước sạch thoả mãn trước khi chăn cũng như sau khi dê về chuồng
- Cố định ống bương nuối trong chuồng cho dê liếm láp, bổ sung khoáng vi lượng hàng ngày
IV Chăm sóc dê mẹ và dê lai
- Dê chửa 150 ngày (dao động từ 147-157) thì đẻ Sau khi đẻ cần lấy khăn mềm, sạch lau khô lớp màng nhầy ở mồm, mũi để tránh ngạt thở dê con
Trang 4- Sau khi đẻ 30 phút cho dê con bú sữa đầu ngay nhằm tăng cường sức khoẻ, sức đề kháng dê con
- Không cho dê mẹ ăn nhau thai Cho dê mẹ uống nước ấm pha muối 0,5% hoặc nước đường 10%
- Nuôi nhốt dê mẹ và dê con tại chuồng 3-5 ngày đầu tiên với thức
ăn xanh non, ngon, dễ tiêu, sau đó chăn thả gần nhà tối về chuồng cho dê mẹ ăn thêm 0,2-0,3kg thức ăn xanh/ngày
- Đến 21-30 ngày tuổi cho dê con chăn thả theo đàn
- Dê con lai sau 3 tháng tuổi, tách riêng dê đực, cái, các loại dê lai trên 3 tháng tuổi và dê thịt trước khi bán 1-2 tháng cần bổ sung thêm 0,1-0,3kg ngô, khoai, sắn/con/ngày
V Chuồng trại
Nuôi dê phải làm chuồng sàn cách mặt đất 50-80cm Chuồng luôn khô, sạch, thoáng mát mùa hè và tránh được gió mùa đông
- Sàn bằng gỗ hoặc tre phẳng, chắc có khe rộng 1,5-2cm đủ lọt phân và tránh cho dê không bị kẹt chân
- Nên có ngăn riêng cho:
+ Dê đực giống, dê đực hậu bị
Trang 5+ Dê chửa gần đẻ, dê mẹ và dê con dưới 3 tuần tuổi
+ Cho các loại dê khác
- Có máng cỏ và máng uống nước
- Có sân chơi cao ráo, không đọng nước Định kỳ lấy phân ra khỏi chuồng và vệ sinh tẩy uế bằng vôi bột 1 tháng/lần
- Đảm bảo diện tích chuồng nuôi:
+ Dê trên 6 tháng tuổi: 0,7-1 m2/con
+ Dê dưới 6 tháng tuổi: 0,3-0,5 m2/con
VI Phòng và trị bệnh
- Phòng bệnh: định kỳ 6 tháng tiêm phòng các loại vacxin tụ huyết trùng và tẩy giun sán cho dê/1 lần
- Hàng ngày kiểm tra 2 lần trước khi chăn thả và sau khi về chuồng phát hiện những con dê bỏ ăn, đau ốm, loét miệng, chướng bụng đầu hơi để kịp thời trị bệnh