1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017

42 517 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,49 MB
File đính kèm quyen_baocao.hoanchinh.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu tổng quát Tìm hiểu kỹ thuật chăn nuôi dê thịt 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của dê - Cách xây chuồng trại cho dê thịt - Chọn

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP – SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN CHĂN NUÔI THÚ Y

CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO MÔN CHĂN NUÔI GIA SÚC NHAI LẠI

ĐỀ TÀI

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI DÊ THỊT

Nhóm 2

Cần Thơ, 11/2017

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

THÀNH VIÊN NHÓM

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

TỪ VIẾT TẮT iv

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

PHẦN 2 NỘI DUNG 2

2.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ DÊ 2

2.1.1 Tính nết của dê 2

2.1.2 Tập tính bầy đàn của dê 2

2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng 2

2.1.4 Đặc điểm cấu tạo và hoạt động tiêu hóa của dê 3

2.1.5 Hệ số tiêu hóa thức ăn 7

2.1.6 Lượng thức ăn được 7

2.2 CHỌN GIỐNG 7

2.2.1 Một số giống dê 7

2.2.2 Chọn dê giống trong chăn nuôi dê lấy thịt 9

2.3 CHUỒNG TRẠI 10

2.3.1 Nguyên tắc xây dựng chuồng 10

2.3.2 Kỹ thuật làm chuồng 12

2.4 NHU CẦU DINH DƯỠNG 14

2.4.1 Nhu cầu dinh dưỡng 14

2.4.2 Thức ăn cho dê 15

2.4.3 Chế biến và dữ trữ thức ăn 17

2.4.4 Xây dựng khẩu phần ăn 19

2.5 NUÔI VÀ CHĂM SÓC DÊ 20

2.5.1 Chọn dê giống trong chăn nuôi thịt 20

2.5.2 Giai đoạn bú sữa đầu từ sơ sinh đến 10 ngày 20

2.5.3 Giai đoạn 15 – 45 ngày tuổi 21

2.5.4 Giai đoạn 46 – 90 ngày tuổi 21

2.5.5 Yêu cầu mức tăng trưởng 22

2.6 BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH 22

2.6.1 Phương pháp vệ sinh phòng bệnh 22

2.6.2 Vệ sinh phòng bệnh cho dê bệnh 22

2.6.3 Vệ sinh phòng bệnh khi có dịch bệnh 23

2.6.4 Một số bệnh thường gặp 24

KẾT LUẬN 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

PHỤ LỤC 33

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Đặc điểm sinh lý cơ bản 2

Bảng 2.2 Đặc điểm sinh trưởng 3

Bảng 2.3 Nhu cầu năng lượng 13

Bảng 2.4 Nhu cầu Protein 14

Bảng 2.5 Nhu cầu khoáng 15

Bảng 2.6 Hỗn hợp tinh cho dê tập ăn và giai đoạn cai sữa 18

Bảng 2.7 Hỗn hợp tinh cho dê trưởng thành 18

Bảng 2.6 Khối lượng thức ăn cho dê con 21

Bảng 2.7 Lịch vaccin cho dê 23

Bảng 2.8 So sánh dê khỏe và dê bệnh 24

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Đặc điểm cấu tạo tiêu hóa của dê 3

Hình 2.2 Cấu tạo dạ dày dê 4

Hình 2.3 Dê Boer 8

Hình 2.4 Dê Bách Thảo 8

Hình 2.5 Dê Cỏ 9

Hình 2.6 Chuồng nuôi dê 11

Hình 2.7 Hình minh họa về máng ăn 12

Hình 2.8 Đá liếm cho dê 19

Hình 2.9 Dê bị chướng hơi 25

Hình 2.10Thuốc Penbex 28

Hình 2.11Thuốc Trisulfa 28

Hình 2.12Thuốc Tilosina 200 inj 29

Hình 2.13Thuốc Tianmulin 10% 30

Trang 8

Trong khi đầu ra của các ngành chăn nuôi khác đang gặp rất nhiều khó khăn thìchăn nuôi dê thịt trên địa bàn Cần Thơ đang có đầu ra rất tốt Có nhiều nguyên nhân làmcho đầu ra của dê tốt chẳng hạn như việc thịt dê đang được yêu chuộng, nhiều quán ănchuyên phục vụ món ăn làm từ dê mọc lên ngày càng nhiều (Dê Bốn Mùa, Nồi Đất,….)

và nó không còn nằm trong phạm vi thành phố Cần Thơ

Tuy nhiên, để chăn nuôi thành công, hiệu quả đòi hỏi người chăn nuôi dê thịt cần cónhững kiến thức và kỹ thuật nhất định Nếu không có những yếu tố cần thiết này, ngườichăn nuôi dê thịt sẽ gặp nhiều rủi ro và giá thành chăn nuôi không thể cạnh tranh vớingười nuôi khác Chỉ có giá thành chăn nuôi hợp lý là bức tường lý tưởng giúp cho nhàchăn cạnh tranh tốt trước mọi đối thủ

Vì vậy, sau quá trình tìm hiểu thực tế, nhóm đã chọn đề tài “Kỹ thuật chăn nuôi dêthịt” làm chuyên đề nghiên cứu và thảo luận kết thúc môn Chăn nuôi gia súc nhai lại

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Tìm hiểu kỹ thuật chăn nuôi dê thịt

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của dê

- Cách xây chuồng trại cho dê thịt

- Chọn dê để nuôi

- Nhu cầu dinh dưỡng, khẩu phần ăn của dê

- Chăm sóc, nuôi dưỡng

- Phòng ngừa bệnh cho dê

- Các bệnh thường gặp trong quá trình nuôi dê

Trang 9

PHẦN 2 NỘI DUNG CHÍNH

2.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA DÊ

2.1.1Tính nết của dê

Dê là con vật có tính khí thất thường, hiếu động, ương bướng nhưng cũng rất khônngoan Dê rất phàm ăn (ăn tạp) nhưng luôn tìm thức ăn mới Chúng nếm mỗi thứ mộtchút nhưng rồi cuối cùng chẳng ưng ý một món nào cả Dê leo trèo rất giỏi và ưa mạohiểm, điều này thấy rõ ngay cả ở dê con

Dê chọi nhau rất hăng, không riêng gì con đực mà cả con cái và dê con, với những

lý do khác nhau Chúng dùng sừng húc vào mặt, đầu, bụng đối thủ Những con không cósừng thì húc bằng cả đầu Những cuộc chiến này có thể kéo dài đến hàng nửa giờ Khigặp nguy hiểm chúng tỏ ra rất hăng, liều mạng nhưng lại rất nhát và dễ hoảng sợ trướcmột vật lạ Tuy nhiên dê rất mến người chăm sóc chúng Chúng có khả năng nhớ đượcnơi ở của mình và tên riêng do người nuôi đặt cho Dê có thể nhận được chủ của chúng từ

xa và kêu ầm lên để đón chào Khi phạm lỗi bị phạt đòn thì không kêu, nhưng nếu bịđánh oan thì kêu be be ầm ĩ để phản đối

2.1.2 Tập tính bầy đàn của dê

Dê thường sống tập trung thành đàn và mỗi con có vị trí riêng trong đàn: Con có vịtrí thấp phải phục tùng con có vị trí cao Thường trong đàn, con đầu đàn sẽ dẫn đầu khi di

ăn Chúng thích ngủ, nghỉ trên những mô đất hoặc tảng đá phẳng, cao và ngủ nhiều lầntrong ngày: trong khi ngủ dê vẫn nhai lại Do có thính và khứu giác rất phát triển nênchúng rất nhạy cảm với mọi tiếng động dù nhỏ Dê còn có khả năng chịu đựng tốt khimắc bệnh và hay dấu bệnh, những con ốm vẫn thường cố gắng đi theo đàn đến khi kiệtsức gục ngã mới chịu rời đàn Vì vậy nuôi dê phải quan tâm tỷ mỹ mới có thể phát hiệnđược những con bị bệnh để điều trị kịp thời

2.1.3Đặc điểm về sinh trưởng phát triển

Sự sinh trưởng phát triển của dê cũng tuân theo quy luật giai đoạn và phụ thuộc vàogiống, tuổi, tính biệt, điều kiện nuôi dưỡng, môi trường sống

Bảng 2.1 Các đặc điểm sinh lý cơ bản của dê

Chỉ tiêu Giá trị bình thường Ghi chú

Nguồn: Đinh Văn Bình (2005)

Trang 10

Bảng 2.2 Đặc điểm sinh trưởng phát triển

Dê Jamnuapari

Dê Beetal

Nguồn: Đinh Văn Bình (2005)

2.1.4 Đặc điểm cấu tạo và hoạt động tiêu hóa của dê

Dê có bộ máy tiêu hoá phát triển tốt và khả năng tiêu hoá mạnh nó có thể tiêu hóađược các loại thức ăn có chứa đến 64% chất xơ Dê có thể ăn được lượng vật chất khôtrong thức ăn cao hơn cừu và bò (Dê: 2,5 - 4% khối lượng cơ thể, bò 1,5 - 2,0% và cừu1,5 - 2,5%)

Hình 2.1 Đặc điểm cấu tạo tiêu hóa của dê

( Nguồn: Đinh Văn Bình, 2005)

2.1.4.1 Đặc điểm cấu tạo và quá trình tiêu hoá trong xoang miệng

Trang 11

Cũng như các loài nhai lại khác, dê không có các răng cửa ở hàm trên Bộ răng làmphát triển mạnh để nhai nghiền làm nát thức ăn thô Lưỡi của dễ khá dài và linh hoạt, bềmặt nhám có thể cuốn bứt cỏ lá đưa vào miệng

Trong xoang miệng có chứa nước bọt do 3 đôi tuyến tiết lụa là: tuyến mang tai,tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi

Chức năng tiêu hoá cơ học của miệng bao gồm:

-Lấy thức ăn, nước uống

-Nhai và tẩm thức ăn với nước bọt

Sự biến đổi về mặt hoá học của thức ăn ở trong xoang miệng dê hầu như không xảy

ra do nước bọt không chứa bất kỳ loại men tiêu hoá nào Tuy nhiên với lượng tiết 7 - 8 lítnước bọt một ngày đêm và được nuốt xuống dạ dày cùng thức ăn, nước bọt có vai trò tolớn đối với tiêu hoá ở dạ dày dê

2.1.4.2 Đặc điểm cấu tạo và quá trình tiêu hoá trong dạ dày của dê

Trong ống tiêu hoá, dạ dày đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tiêu hoá thức

ăn Qua nghiên cứu cho thấy, trước khi vào đến ruột non có khoáng 58% chất khô, 93%

xơ thô, 81% bột đường và 11% protein thô đã được tiêu hoá ở dạ dày dê

Sự khác biệt cơ bản về cấu tạo và hoạt động tiêu hoá ở dễ so với các loài khác chính

là ở đặc điểm cấu tạo và hoạt động phức tạp của dạ dày

a Sơ lược cấu tạo dạ dày dê.

Dạ dày dê là loại dạ dày 4 túi: 3 túi ở phía trước gồm dạ cỏ, tổ ong, lá sách (phần dạdày trước) và một túi phía sau là dạ múi khe (dạ dày sau) Kích thước: dung tích là khốilượng của các túi thay đổi theo tuổi Khi dê con mới sinh, dạ múi khế hoạt động là chủyếu, nó chiếm tới 70% dung tích toàn dạ dày trong khi các túi khác chỉ chiếm 30% Khi

dê trưởng thành dạ cỏ lại chiếm 80%, dạ tổ ong chiếm 5%, dạ múi khế chiếm 7%, dạ lá

sách chiếm 8% dung tích dạ dày Lúc này tỷ lệ giữa các phần không thay đổi nữa.

Hình 2.2 Cấu tạo dạ dày của dê

(Nguồn: Đinh Văn Bình, 2005)

b Quá trình tiêu hóa trong dạ dày dê

Trang 12

b.1 Tác dụng của rãnh thực quản

Rãnh thực quản là một bộ phận trong dạ dày kép, nó bắt đầu từ lỗ thượng vị kéo dàitới lỗ tổ ong - lá sách Rãnh thực quản có hình lòng máng thực chất nó được tạo thành từcác nếp gấp của dạ cỏ - tổ ong Ở dê non khi bú hoặc uống sữa, uống nước thì cơ méprãnh thực quản cuộn lại tạo thành một cái ống dần sữa và nước chảy thẳng từ thực quảnqua dạ lá sách vào dạ múi khế Nếu cơ mép rãnh thực quản không đóng hoặc đóng khôngkín, thức ăn lỏng sẽ từ thực quản đổ vào dạ cỏ hoặc dạ tổ ong và sẽ gây rối loạn tiêu hoá.Hoạt động đóng mở rãnh thực quản là một phản xạ có điều kiện, trong đó thụ quan củaphản xạ phân bố ở niêm mạc miệng, lưỡi, môi, đầu Thần kinh truyền vào của phản xạđóng rãnh thực quản là thần kinh dưới lưỡi, thần kinh lưỡi, và nhánh hầu của thần kinhsinh ba

Trung khu thành lập phản xạ đóng rãnh thực quản nằm ở hành não và giữ liên hệchặt chẽ với trung khu mút, bú Thần kinh truyền ra là thần kinh mê tẩu Khi cắt đứt thầnkinh mê tẩu thì phản xạ đóng rãnh thực quản mất độ Một số chất hóa học kích thích gâyđóng rãnh thực quản như: NaCl, Na2SO4, đường Con vật càng trưởng thành, dạ có càngphát triển thì rãnh thực quản càng ít được sứ dụng nó trở nên trơ và không thể khép kínhoàn toàn được Lúc đó rãnh thực quản chỉ là cái gờ có tác dụng dẫn nước khi dê uống

b.2 Tiêu hoá ở dạ cỏ

Dạ cỏ được coi như "một túi thùng men lớn" và tiêu hoá dạ cỏ chiếm vị trí quan

trọng trong toàn bộ hoạt động tiêu hóa của gia súc nhai lại Người ta đã xác định được cótới 50% chất khô của khẩu phần được tiêu hoá ở dạ cỏ Trong dạ cỏ, các chất hữu cơtrong thức ăn được phân giải nhờ hệ men của hệ vi sinh vật sống cộng sinh trong dạ có.Môi trường dạ cỏ rất thuận lợi cho sự phát triển của hệ vi sinh vật Đó là môi trườngtrung tính (pH = 6,8 - 7,4) và có độ ổn định cao nhờ tác động trung hoà axit sinh ra trongquá trình lên men bằng các muối kiềm NaHCO3 và Na2HSO4 có nhiều trong nước bọt củatuyến mang tai Vì thế có thể coi các muối kiềm này là có tác dụng đem cho môi trường ở

dạ cỏ Nhiệt độ trong dạ cỏ từ 38 - 410C, độ ẩm 80 - 90%, đảm bảo cung cấp đủ nước chocác phản ứng thuỷ phân Dạ cỏ có môi trường yếm khí, nồng độ ôxy thấp ≤ 1,0% dạ cỏnhu động yêu, thức ăn lưu lại lâu Với các điều kiện trên dạ cỏ, đây là nơi có môi trườngthuận lợi cho sự lên men Người ta cho rằng khu hệ vi sinh vật dạ cỏ của dê hết sứcphong phú và có sự khác biệt với các loài nhai lại khác bởi lẽ dê có biên độ thích ứngrộng với mùi, vị của nhiều loại thức ăn, kể cả thức ăn chứa độc tố, thức ăn có vị cay,đắng, chat… mà loài gia súc nhai lại khác như trâu, bò không thể ăn được như lá xoắn, lá

xà cừ keo lá chăm, keo lai tượng, lá sim, mua, lá trinh nữ…

Hệ vi sinh vật dạ cỏ có một số lượng rất lớn, qua nghiên cứu người ta xác định dược

có tới 1,5 - 2,0 x 1011 vi sinh vật/ gam chất chứa dạ cỏ Các nhà khoa học đã nghiên cứu

và phân loại các vi sinh vật dạ cỏ thành các nhóm sau:

- Nhóm vi khuẩn phân giải Cellulose, có số lượng lớn nhất

- Nhóm vi khuẩn phân giải Hemicellulose

- Nhóm vi khuẩn phân giải bột đường

- Nhóm vi khuẩn phân giải plotein và các sản phẩm của protein

Trang 13

- Nhóm vi khuẩn sinh axit: lactic, axetic, pyluvic propionic.

- Nhóm vi khuẩn phân giải ule

- Nhóm vi khuẩn tổng hợpitamin nhóm B

Ngoài các nhóm vi khuẩn, dạ cỏ còn chứa protozoa và một số chủng nấm Cácnhóm vi sinh vật này vừa tác động cơ giới lại vừa tác động hoá học tới các thànhphầntrong thức ăn Trong do quan trọng nhát là sự tác động tới nhóm chất xơ (gồmcellulose và hemicellulose) và nhóm chất chứa nitơ (gồm protein và các hợp chấtcacbamit )

Tiêu hóa sinh vật với Cellulose chất chứa Nitơ: Cellulose và hemicellulose là thành

phần chủ yếu trong thức ăn của gia súc nhai lại, nó chiếm 40 - 50% trong vật chất khôthức ăn thực vật Khi vào dạ cỏ, các chất dinh dưỡng này được các nhóm hi sinh vật phốihợp nhau để phân giải tạo ra các sản phẩm cuối cùng là các loại axit béo bay hơi cấp thấp(VFA) VFA dược hấp thu vào máu tới các mô bào và trớ thành nguồn cung cấp nănglượng trực tiếp cho mô bào

Tiêu hóa sinh vật với các hợp chất chứa Nitơ: Các sinh vật trong dạ cỏ tiết men

phân giải và tiêu hoá protein loong thức ăn thực vật đồng thời cũng có nhiều loại vi sinhvật có khả năng tiết men Uleaza phân giải hợp chất cacbamit, điển hình là mê để tạo ra

NH3 và CO2 Từ các sản phẩm phân giải hợp chất chứa nitơ, các vi sinh vật lại sử dụng

NH3 làm nguyên liệu để tổng hợp thành thoát vi sinh vật, làm tăng sinh khối vi sinh vậttrong dạ cỏ Nguồn sinh khối vi sinh vật này là một nguồn thoát có giá trị sinh vật họccao sẽ theo thức ăn vào dạ múi khế, ruột non và được tiêu hoá, hấp thu và sử dụng

Hoạt động nhai lại: Khi thu nhận thức ăn, loài nhai lại có đặc điểm là tốc độ thu

nhận nhanh, lúc này chúng chỉ nhai sơ bộ, sau đó thức ăn được chuyển vào dạ cỏ Để quátrình tiêu hoá phân giải thức ăn tốt hơn, chúng có quá trình ợ thức ăn lên miệng để nhailại, lúc này chúng mới nhai kỹ thức ăn sau đó nuốt trở lại dạ cỏ để nhờ vi sinh vật lênmen, phân giải Thời gian của mỗi lần nhai lại khoảng 1 phút và thời gian nhai lại trongmột ngày khoảng trên 8 giờ Thời gian nhai lại thay đổi tuỳ thuộc vào cấu trúc của khẩuphần ăn Khi khẩu phần có nhiều xơ thô thì cần thời gian nhai lại lâu hơn

b.3 Tiêu hóa ở dạ tổ ong

Dạ tổ ong có chức năng chủ yếu là đẩy các thức ăn rắn và thức ăn chưa được tiêuhoá trở lại dạ cỏ, đồng thời đẩy các sản phẩm tiêu hoá dạng nước vào dạ lá sách Dạ tổong cũng giúp cho việc đẩy các viên thức ăn lên miệng để nhai lại Sự lên men thức ăn ở

dạ tổ ong tương tự như ở dạ cỏ

b.4 Chức năng của dạ lá sách

Đây là túi thứ 3 của dạ dày Thành dạ lá sách tạo lên những lá to nhỏ khác nhau làmtăng diện tích bề mặt, cùng với các lông nhung nhỏ trên khắp bề mặt đã làm tăng diệntích bề mặt lên 28% (Lauwer,1973) Nhiệm vụ chủ yếu của dạ lá sách là nghiên nát cáctiểu phần thức ăn, hấp thu nước cùng với các Na+, K+ các axit béo bay hơi Theo Leng

(1970) có khoảng 10% tổng số axit béo hình thành ở dạ cỏ, dạ tổ ong và dạ lá sách đượchấp thu ở dạ lá sách, Theo Mc.Donald (1948), có khoảng 25% Na, 10% K được hấp thu ởđây; Theo Harson (1971), thành dạ lá sách phân tiết phần lớn Cl, còn lông nhung dạ cỏ

Trang 14

lại hấp thu chúng Theo Marten và cs (1978), sự hấp thu nước chủ yếu ở dạ lá sách có thểngăn chặn sự giảm thấp pH ở dạ múi khế.

b.5 Tiêu hoá ở dạ múi khế

Đây là dạ dày tuyến bao gồm 2 phần thân bị và hạ vị, quá trình tiêu hoá nên chủ yếudiễn ra ở đây Các tuyến tiết dịch tiêu hoá liên tục vì thức ăn ở dạ dày trước liên tục vào

dạ múi khế Trong dịch dạ múi khế có các men pepsin, kimozin, lipaza Môi trường dạmúi khế có độ pH thấp, trong khoảng từ 2,5 - 3,5; Hàm lượng HCl thay đổi tuỳ theo tuổi

và biến động trong khoảng 0,12 - 0,46% Sự có mặt của các men tiêu hoá cùng với hàmlượng HCl và độ pH thấp trong dạ múi khế giúp cho quá trình tiêu hoá các chất dinhdưỡng như protit, lipit… diễn ra thuận lợi

2.1.5 Hệ số tiêu hóa thức ăn và

Giá trị của thức ăn không những được đánh giá qua kết quả phân tích thành phầndinh dưỡng mà còn được xem xét loại đó có được tiêu hóa và hấp thu được bao nhiêu

Hệ số tiêu hóa thức ăn là lượng thức ăn được dê tiêu thụ không bị sa thải ra quaphân Công thức tính:

Hệ số tiêu hóa thức ăn = [(Lượng thức ăn ăn vào – Lượng thức ăn thải qua phân)/ lượng thức ăn ăn vào]x100%

Hệ số tiêu hóa phụ thuộc vào giai đoạn phát triển và các phần của cây thức ăn, loại

dê, giống dê, đặc điểm sinh học của cây thức ăn, mức độ nuôi dưỡng dê

2.1.6 Lượng thức ăn ăn được

Dê hơn hẳn các loại gia súc khác là có thể ăn được rất nhiều loại thức ăn Thậm chỉmột số loại thức ăn có mùi đặc biệt, có độc tố mà gia súc khác không ăn được, nhưng dêvẫn ăn như: lá xoan, lá keo tai tượng, tuy nhiên lượng thức ăn ăn dược phụ thuộc vàonhiều yếu tố và ảnh hưởng rõ rệt đên sức khỏe và năng suất chăn nuôi Vì vậy cần thiếtphải hiểu được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng thức ăn dê ăn được và tìm biện pháp đểcho dê ăn được nhiều thức ăn nhất Có ba nhân tố ảnh hưởng đến lượng thức ăn đượcnhư: nhân tố thức ăn (mùi, vị,…), nhân tố môi trường ngoại cảnh (thời gian cho ăn, nhiệtđộ,…) và nhân tố gia súc.Các nguồn thức ăn cho dê như: thức ăn thô ( đậu, rau, bèo,….),thức ăn hạt và quả, thức ăn phụ phẩm nông nghiệp và công nghiệp,…

Giống dê này có màu lông trắng, vàng nhạt; lông nâu ở quanh cổ tai, hai bên mặt

Dê có ngoại hình to lớn, tai dài, cơ bắp rất phát triển, đầy đặn, sinh trưởng nhanh

Khối lượng trưởng thành ở con đực là: 120 - 140kg, con cái nặng 90- 110kg Dễ pháttriển giống dê thịt quí này, ở Mỹ đã thành lập một Hội chăn nuôi dê thịt Boer Dê đượcnhiều nước nhập về để lai tạo ra giống dê thịt phù hợp với điều kiện từng nước.Tại Trungtâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, đàn dê Boer có khả năng tăng trọng khá cao, khối

Trang 15

lượng sơ sinh đạt 4,3 - 5,5 kg, 1 tháng tuổi đạt 9,8 - 12,2kg; 2 tháng tuổi đạt 14,6 - 17,5kg

3 tháng tuổi đạt 20,2 - 24,1kg 8 tháng tuổi đạt 35 - 40kg Khối lượng này cao hơn rấtnhiều so với tất cả các giống dê khác hiện có tại Việt Nam

Hình 2.3 Dê Boer

(Nguồn: http://dacsanninhthuan.net/2016/02/20/de-boer/ )

2.2.1.2 Dê bách thảo

Là giống dê kiêm dụng sữa thịt, cho đến nay có nhiều ý kiến về nguồn gốc của nó

Có tác giả cho rằng dê Bách Thảo có nguồn gốc từ Ấn Độ, một số tác giả khác cho rằnggiống dê này có nguồn gốc từ quá trình lai tạo giữa dê sữa châu Âu (British - Alpine từPháp) với dê sữa Ấn Độ đã được nhập vào nước ta và nuôi dưỡng qua hơn một trăm nămnay Giống dê này được nuôi nhiều ở các tỉnh phía nam, trong đó nhiều nhất là ở NinhThuận Do có những ưu điểm tốt, hiện nay dê Bách Thảo đang được phát triển rộng trongdại trà sản xuất trên phạm vi cả nước

Dê có đặc điểm: Màu lông khá đồng nhất, chủ yếu là màu lông đen hoặc đen sọctrắng, lông sáng bóng mượt tai to cụp xuống một số không có sừng tầm vóc lo, phầnlớn dê không có râu ở cầm kết cấu cơ thể theo hướng cho sữa, bầu vú hình bát úp, núm

vú dài 4 - 6cm Khối lượng sơ sinh: dễ cái bình quân 2.3-2,6kg, dê đực 2.6 - 2,8kg; khốilượng trưởng thành dễ cái đại 40 - 45kg, dê đực đạt 60 - 85kg; tỷ lệ thịt xe là 45%, tỷ lệthịt tinh 30%

Hình 2.4 Dê Bách Thảo

(Nguồn: https://www.trieuphunongdan.com/ky-thuat-nuoi-de-bach-thao/ )

Trang 16

Khả năng sinh sản của dê Bách Thảo tốt vì vậy tốc độ tăng đàn và tỷ lệ nuôi sốngcao hơn so với dê địa phương Dê đẻ bình quân 1,7 con/lứa và đạt 18 lứa/năm.

Khả năng cho sữa cao bình quân 1,1 - 1,4 kg/con/ngày với chu kỳ cho sữa 48 - 150ngày Dê hiền lành, có thể nuôi nhốt hoàn toàn hoặc kết hợp chăn thả đều cho kết quả tốt

2.2.1.3 Dê Cỏ

Dê có đặc điểm màu lông không thuần nhất, có nhiều màu lông khác nhau nhưnglập trung chủ yếu ở một số màu lông chính như: màu vàng (vàng tro, vàng cánh dángvàng nâu), màu đen (đen tuyền, xám đen), khoang trắng đen, trắng xám Dê có hai sọcnâu hoặc đen ở hai bên mặt và một sọc từ đầu đen đuôi, bốn chân đốm đen Dê đực và dêcái đều có sừng và râu tai nhỏ và hướng về phía trước hoặc sang ngang, đầu nhỏ, mìnhngắn, bụng to, tầm vóc nhỏ Dê đực có lông bờm dài, cứng, tầm vóc to và thô hơn Khốilượng sơ sinh bình quân 1,6 - 1,8kg; khối lượng trương thành dê cái 25 - 30kg dê đực 30

- 45kg, chiều cao con cái 50 - 54cm, con đực cao 55 - 58cm Tỷ lệ thịt xẻ 40 - 44%, tỷ lệthịt tinh 28 - 30%

Khả năng sinh sản tốt Số con đẻ ra/lứa bình quân 1,5 con; số lứa đẻ/năm/cái bìnhquân 1,6 - 1,7 lứa Năng suất sữa thấp, chỉ đủ nuôi con, dê cỏ phù hợp với chăn nuôiquảng canh lấy thịt nhưng năng suất thịt thấp do khả năng sinh trường chậm

Một vấn đề cần lưu ý là trong giống dê địa phương của Việt Nam có một nhóm dêđược gọi là dễ núi (dê vùng cao) Nhóm dê này có số lượng ít, được nuôi tập trung một sốtỉnh biên giới phía Bắc như Sơn La, Hà Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng Chúng có màu lôngkhông đồng nhất, chủ yếu màu lông đen, đen xám, vàng thẫm; ngoại hình kết cấu chắc vàkhỏe, sừng to và dài, con đực và cái đều có râu cằm

Khối lượng trưởng thành ở dê cái 34 - 35kg, dê đực 45 - 50kg, năng suất thịt xẻ45%, khả năng sinh sản tương đương dê Cỏ

Hình 2.5 Dê Cỏ

(Nguồn: http://nguyenphatninhthuan.com/de-co-dia-phuong.html)

2.2.2 Chọn dê giống trong chăn nuôi dê lấy thịt

-Đối với dê con: Khi sơ sinh phải có khối lượng đạt 2,5 kg ở dê cái và 3,0 kg ở dêđực Lúc cai sữa dê cái đạt khối lượng 6,5 kg, dê đực đạt 7,5 kg trở lên mới được chọnlàm hậu bị Các dê được chọn phải là con từ các lứa đẻ sinh dôi trở lên của các dê mẹ để

từ lứa thứ hai trở đi đến lứa thứ 8, bố của chúng là các dê dục đang ở độ tuổi phối giống

từ năm thứ 2 đến năm thứ 5

Trang 17

-Dê cái giống: Chọn những con có ngoại hình đẹp, mình rộng, ngực nở, bụng to,thân mình cân đối khoẻ mạnh, chân thẳng và vững chắc, da mềm, lông bóng mượt, bộphận sinh dục nở nang, khi đạt khối lượng quy định thì sẽ được phối giống để sinh sản.

-Dê đực giống: Chọn những con có ngoại hình đẹp, cổ kết hợp hài hoà với đầu, tứchi vững chài và thẳng, hai dịch hoàn to đều dáng điệu nhanh nhẹn hoạt bát tính dụchãng, đạt khối lượng quy định lúc đến tuổi phối giống thì được tuyển chọn làm dê dụcgiống Cần chọn những dê đực từ con của những bố thật tốt và là những dê để từ đầu vụsinh sản của dê địa phương Chú ý theo dõi đời con của các dê đực giống này (về khảnăng sinh trưởng, phát dục, ) để có kết luận cuối cùng cho mỗi dê đực giống

2.3 CHUỒNG TRẠI

2.3.1 Nguyên tắc làm chuồng dê

Dê là động vật sạch sẽ, không ưa độ ẩm cao, ở điều kiện bình thường khi nghỉ ngơi

dê thường tìm chỗ cao ráo để nằm Do vậy khi làm chuồng cho dê phải đảm bảo sạch sẽ,thông thoáng tránh nắng nóng, ẩm ướt

Vị trí chuồng dê ở nơi cao ráo, dễ thoát nước và tốt nhất là nơi có bóng cây Có thểlàm chuồng sát nhà hay sát bếp, hoặc riêng biệt, nhưng phải đảm bảo thuận tiện trongviệc chăm sóc, nuôi dưỡng dê

Sàn chuồng cách mặt đất 60 -80 cm, chuồng dê phải đảm bảo tránh hạt mưa, gió lùa

và ánh nắng gay gắt trực tiếp chiếu vào dê

Chuồng dê phải có sân chơi để theo dõi, quản lý đàn dê, cũng như khi bắt dê đểkiểm tra, phối giống, cho ăn và phòng trị bệnh hay bán Trong chuồng và sân chơi phải

có màng ăn, máng uống để bổ sung thức ăn và nước uống cho dê

Nước ta có khí hậu gió mùa, nóng ẩm, nên tốt nhất là làm chuồng dê theo hướngĐông Nam Với hướng này mùa hè có thể hứng được gió Đông Nam mát mẻ, khi khimùa đông giá rét thì tiện cho việc che chắn Tuy nhiên, khi làm chuồng còn phải căn cứtheo đặc điểm từng vùng, từng nhà cụ thể mà xát định vị trí và hướng chuồng thích hợp

để tận dụng yếu tố thuận lợi và hạn chế tối đa các yếu tố bất ngợi của thời tiết đối với dê.Vật liệu làm chuồng có thể làm gỗ, sắt hay tận dụng tre, nứa Giá đỡ chuồng phảixây bằng gạch cho chắc chắn Đối với dê thịt trưởng thành thì kích thước lớn hơn 1,2x1,5m để nuôi nhiều con cùng 1 lúc trong 1 ô Mỗi ô chuồng phải có máng ăn, mánguống riêng Chuồng nuôi phải phù hợp với đặc tính và giai đoạn phát triển của dê, là nơidành cho dê tiến hành các hoạt động

- Thành chuồng: có tác dụng ngăn dê có trong chuồng có độ cao từ 1,5 – 1,8 m Thành cóthể làm bằng tre, gỗ hay lưới sắt B40 Các thanh cách nhau khoảng 6 – 10cm để dê không

Trang 18

chui qua Thành chuồng phải đảm bảo chắc chắn, không có móc sắc gây tổn thương cho

dê Thành chuồng tốt nhất là đóng các thanh dọc theo ô chuồng tránh kẹt chân cho dê

- Cửa chuông: phải có kích thước rộng hơn thân dê (khoảng 60 – 80cm) để dê dễ đi lại vàtránh cọ sát, đặc biệt đối với dê đang mang thai Vật liệu cửa chuồng có thể làm bằng tre,

gỗ, nhựa Cửa chuồng có thể thiết kế để vừa làm của chắn, vừa làm bậc lên xuống khi hạxuống mỗi khi cho dê vào chuồng

- Nền chuồng: phải có độ dốc 30 - 35º về phía sau để thuận tiện cho việc vệ sinh chuồngtrại Nền chuồng tốt nhất làm bằng xi măng, hay đất nện chắc Phía sau chuồng nên làmrãnh và hố ủ phân để thu gom và xử lý phân và rác thải xuống nhằm hạn chế ô nhiệm môitrường và ngăn ngừa bệnh tật Phân dê nên ủ tối thiểu một tháng trước khi sử dụng làmphân bón

- Sân chơi: Để quản lý phối giống và đàn dê, chuồng nuôi dê nhất thiết phải có sân chơi.Sân chơi được làm trước của chuồng dê có kích thước đảm bảo tối thiểu 1,5m²/con Nềnsân chơi được làm bằng xi măng hay bằng đất nện chặt, xung quanh có hàng rào chắn,hàng rào được làm bằng tre, gỗ hay lưới B40 nhưng phải đảm bảo chắc chắn

Hình 2.6 Chuồng nuôi dê

(Nguồn: nhanong.com.vn)

- Máng thức ăn xanh: Nên làm phía trước, ngoài thành chuồng, có lỗ cho dê ăn, ô này cáchsàn chuồng 40 – 60 cm, kích thước 25 – 30 cm để dê dễ dàng thò đầu lấy thức ăn Máng

có thể làm bằng gỗ, tre nứa hay bằng nhựa, kích thước 30 x50x25 cm

- Máng thức ăn tinh: được treo bên trong thành chuồng cách sàn chuồng 50 – 60 cm, đặt ở

vị trí thích hợp để người nuôi dễ vệ sinh và đỗ thức ăn tinh vào Máng có thể làm bằng

gỗ, tre, nhựa với kích thước 30 x 15 x 10cm

- Máng uống: được làm máng nhựa hay sành sứ hay máng xây Máng có thể để ngoài sânchơi và nên treo cách mặt đất ít nhất 50cm để dê không dẫm, lội vào

Trang 19

Hình 2.7 Hình minh họa về máng ăn

(Nguồn: may3a.com)

- Sàn chuồng: Đây là phần quan trọng của chuông dê Sàn chuồng dê phải bằng phẳng vàcách mặt đất tối thiểu 50 – 70cm Sàn chuồng tốt nhất làm bằng các thanh gỗ thẳng bảnrộng có kích thước 2,5 – 3 cm, được đóng thành giát có khe hở 1 – 1,5 cm đủ để phân dêlọt xuống dưới, nhưng không lọt dê Nếu làm bằng tre thì cặc tre phải hướng lên trên đểkhông đọng phân và nước tiểu, các thanh na phải thẳng, không cong quẹo và dược lángcạnh để tránh tạo các khe hỡ to trên bề mặt sàn có thể làm cho dê bị kẹt chân

2.4 NHU CẦU DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHO DÊ

2.4.1 Nhu cầu dinh dưỡng

Nhu cầu dinh dưỡng là đòi hỏi của cơ thể đối với các chất dinh dưỡng cần thiết cho

sự tồn tại, hoạt động và tạo ra sản phẩm Vì vậy cần phải cung cấp đầy đủ và hợp lý nhucầu dinh dưỡng cho dê trong quá trình chăn nuôi Nhu cầu dinh dưỡng của dê bao gồm:

2.4.1.1 Nhu cầu vật chất khô

Nhu cầu thu nhận vật chất khô (VCK) của dê được tính theo khả năng ăn tự do vàkhả năng sản xuất của phẩm giống Nhu cầu VCK còn phụ thuộc vào vùng khí hậu khácnhau Vùng ôn đới nhu cầu VCK của dê bình quân từ 3 - 6% khối lượng cơ thể, còn ớvùng nhiệt đới vào khoảng 2,5 - 4% khối lượng cơ thể, trong đó dê hướng sữa có nhu cầuVCK cao hơn dê hướng thịt So sánh với các gia súc nhai lại khác như trâu, bò, cừu thì dê

có mức thu nhận VCK cao hơn hẳn (ở bò là 2,0%, cừu là 1,2 - 1,5% khối lượng cơ thể).Đặc biệt, những dê cái đang vắt sữa ở tháng thứ nhất và thứ hai của chu kỳ có thể thunhận VCK bằng 5 - 6% khối lượng cơ thể, sau đó giảm dần

Ví dụ: Có thể tính được nhu cầu VCK cho dê hàng ngày khi biết khối lượng cơ thể

là 35 kg, đang cho sữa ở tháng thứ hai nhu cầu VCK của dê là 35 x 4% = 1,4 kg VCK.Với tỷ lệ 65% nhu cầu VCK từ thức ăn thô xanh (0,91%) và 35% từ thức ăn tinh, tínhđược lượng thức ăn cần thiết/ngày của 1 dê như sau:

-Thức ăn thô xanh: 0,91 kg : 0,20 = 4,55 kg

-Thức ăn tinh: 0,49 kg : 0,90 = 0,54 kg

Trang 20

2.4.1.2 Nhu cầu năng lượng

Nhu cầu về VCK cho dê mới chỉ nói lên số lượng thức ăn nhưng chất lượng thức ănphải được tính dựa trên nhu cầu về năng lượng và protein Về khía cạnh dinh dưỡng,năng lượng được lượng hoá bởi khả năng sản xuất nhiệt lượng từ quá trình oxy hoá trong

cơ thể động vật hoặc là mất năng lượng trong quá trình bài tiết của cơ thể (Smith, 1977).Việc cung cấp đầy đủ năng lượng cho dê làm tăng hiệu quả sử dụng các chất dinh dưỡngtrong thức ăn Thiếu hụt năng lượng trong khẩu phần sẽ làm dê sinh trưởng chậm, thànhthục kém và khối lượng cơ thể sụt giảm

Nhu cầu năng lượng cho dê phụ thuộc vào tuổi, khối lượng cơ thể, khả năng sinhtrưởng và cho sữa, giai đoạn chửa, điều kiện môi trường sống Nhu cầu năng lượngcho dê bao gồm: nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất

Bảng 2.3 Nhu cầu năng lượng

Duy trì

và hoạtđộng ít

Duy trì

và hoạtđộngnhiều

Duy trì

và tăngtrọngmức50g /ngày

Duy trì

và tăngtrọngmức100g/ngày

Duy trì

và tăngtrọngmức150g/ngày

Duytrì vàcóchữa

Nguồn: Đinh Văn Bình và Nguyễn Quang Sức (2005)

Protein là một loại chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi quá trình sinh trưởng và sảnxuất sữa cũng như quá trình phát triển của thai, hình thành các tổ chức cơ quan của cơthể Dê con đang tuổi lớn thì yêu cầu về protein cao hơn Protein rất cần cho dê cái vì nótạo nên protein trong sữa

Khi bổ sung protein cho dê không nên cho ăn quá nhu cầu Khi cho ăn vượt quá nhucầu thì protein được sử dụng như là một nguồn năng lượng, như vậy sẽ làm giảm hiệuquả kinh tế bởi vì thức ăn protein thường đắt hơn so với thức ăn tinh bột

Nhu cầu protein cho dê bao gồm nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất (gồm nhu cầu cho sinh trưởng, mang thai, cho lông, cho sữa), được xác định bằng đơn vị protein tiêu hóa (DP)

Trang 21

Bảng 2.4 Nhu cầu protein

Thể trọng

Kg

Duy trì và hoạt động ít

Duy trì và tăng trọng mức 50g /ngày

Duy trì và tăng trọng mức 100g /ngày

Duy trì và tăng trọng mức 150g /ngày

Nguồn: Đinh Văn Bình (2005)

2.4.1.4 Nhu cầu khoáng và vitamin

a.Nhu cầu khoáng

Khoáng rất cần thiết cho quá trình sinh trưởng cũng như sinh sản và chúng chiếmkhoảng 5% khối lượng cơ thể Khoáng cần thiết để phát triển xương, răng, mô và cân choquá trình tạo nên các enzim, hormon và các chất cần thiết khác cho cơ thể Trong các chấtkhoáng thì Canxi và Photpho là 2 thành phần chính hình thành nên bộ xương Tỷ lệ giữaCanxi và Photpho vào khoảng 2: 1 Nhu cầu về khoáng cho dê bao gồm hai nhóm chínhkhoáng đa lượng và khoáng vi lượng

- Khoáng đa lượng: Nhu cầu Ca, P rất cần thiết cho các loại gia súc trong quá trình

tạo xương, răng mô và tạo sữa Khi thiếu Ca, P gia súc sẽ sinh trưởng kém, ăn kém,ngoại hình xấu

• Nhu cầu Na, Cl: thường thiếu trong cỏ, nên có thể bổ sung bằng các loại muối ăn thôngthường và dưới dạng tảng liếm

• Nhu cầu Mg: Cần thiết cho các hoạt động riêng biệt của hệ thống thần kinh và hoạt độngcủa men Khi thiếu Mg thì dê biếng ăn, dễ bị kích thích

• Nhu cầu S: Lưu huỳnh là thành phần của một số amino axit (Methionin, Cystin, Cystein)

và là một nguyên tố cần thiết trong quá trình tổng hợp protein trong dạ cỏ của vi sinh vật

- Khoáng vi lượng: Nhu cầu khoáng vi lượng đối với dê không cao lắm, nhưng nó đóng

vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất trong cơ thể, quá trình sinh trưởng pháttriển, sinh sản và mọi hoạt động sống khác

Bảng 2.5 Bảng nhu cầu khoáng

Nguyên tố khoáng Nhu cầu khuyến cáo trong khẩu phần (mg/kg VCK)

Ngày đăng: 28/11/2017, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Biopharma.com Khác
4. Hanvet.com.vn Khác
5. Goldenvet.com.vn Khác
6. Nanovet.com.vn Khác
7. Nautiec.vn Khác
8. Maychannuoi3a.com 9 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Các đặc điểm sinh lý cơ bản của dê - Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017
Bảng 2.1 Các đặc điểm sinh lý cơ bản của dê (Trang 9)
Hình 2.1 Đặc điểm cấu tạo tiêu hóa của dê - Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017
Hình 2.1 Đặc điểm cấu tạo tiêu hóa của dê (Trang 10)
Bảng 2.2 Đặc điểm sinh trưởng phát triển - Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017
Bảng 2.2 Đặc điểm sinh trưởng phát triển (Trang 10)
Hình 2.2 Cấu tạo dạ dày của dê - Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017
Hình 2.2 Cấu tạo dạ dày của dê (Trang 11)
Hình 2.3 Dê Boer - Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017
Hình 2.3 Dê Boer (Trang 15)
Hình 2.4 Dê Bách Thảo - Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017
Hình 2.4 Dê Bách Thảo (Trang 15)
Hình 2.5 Dê Cỏ - Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017
Hình 2.5 Dê Cỏ (Trang 16)
Hình 2.6 Chuồng nuôi dê - Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017
Hình 2.6 Chuồng nuôi dê (Trang 18)
Hình 2.7 Hình minh họa về máng ăn - Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017
Hình 2.7 Hình minh họa về máng ăn (Trang 19)
Bảng 2.3 Nhu cầu năng lượng - Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017
Bảng 2.3 Nhu cầu năng lượng (Trang 20)
Bảng 2.4 Nhu cầu protein - Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017
Bảng 2.4 Nhu cầu protein (Trang 21)
Hình 2.8 Đá liếm cho dê - Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017
Hình 2.8 Đá liếm cho dê (Trang 25)
Bảng 2.7 Hỗn hợp tinh cho dê trưởng thành(có hàm lượng đạm thô - 15%) - Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017
Bảng 2.7 Hỗn hợp tinh cho dê trưởng thành(có hàm lượng đạm thô - 15%) (Trang 25)
Bảng 2.8 Khối lượng thức ăn cho dê con - Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017
Bảng 2.8 Khối lượng thức ăn cho dê con (Trang 28)
Bảng 2.9 Lịch phòng vaccin cho dê (mang tính chất tham khảo) - Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt, 2017
Bảng 2.9 Lịch phòng vaccin cho dê (mang tính chất tham khảo) (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w