Với nhiều năm kinh nghiệm và uy tín trong gia công chế tạo, lắp đặt thiết bị các công trình công nghiệp và dân dụng, Công ty LILAMA 10., JSC đã lắp đặt thành công nhiều dâychuyền công ng
Trang 1Luận văn PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10 2
A.GIỚI THIỆU CHUNG 3
I.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 3
II.LĨNH VỰC KINH DOANH 2
III.VỊ THẾ CÔNG TY 4
IV.LỢI THẾ,KHÓ KHĂN,CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC 3
1.Những lợi thế cạnh tranh của Công ty 3
2 Những khó khăn 4
3 Những cơ hội phát triển 4
4 Những thách thức đối với Công ty 5
V.CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ 6
B.PHÂN TÍCH 7
I.PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7
1.Phân tích cấu trúc tài sản: 7
2.Phân tích cấu trúc nguồn vốn 9
a.Phân tích tính tự chủ về tài chính: 10
b.Phân tích ổn định trong tài trợ: 11
c Phân tích cân bằng tài chính: 12
II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 14
1 Phân tích hiệu quả kinh doanh 15
a Phân tích hiệu quả cá biệt 15
b.Phân tích hiệu quả tổng hợp Error! Bookmark not defined. 2 Phân tích hiệu quả tài chính: 19
III PHÂN TÍCH RỦI RO HOẠT ĐỘNG 19
1.Phân tích rủi ro phá sản thông qua khả năng thanh toán 19
2.Phân tích rủi ro phá sản thông qua nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoán chuyển thành tiền 22
3.Phân tích rủi ro phá sản thông qua đòn bẩy kinh doanh 22
IV.PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH 24
V.TỔNG HỢP,ĐÁNH GIÁ 24
1.Một số đánh giá chung về phân tích chỉ số 24
2.Các rủi ro của doanh nghiệp 25
a Rủi ro về kinh tế 25
b Rủi ro về luật pháp và chính trị 25
c Rủi ro đặc thù 25
d Rủi ro lãi suất 26
e Rủi ro khác 26
3.Tổng hợp kết quả phân tích, nhận xét 26
Trang 310 theo Quyết định số 101/BXD-TCCB thuộc liên hiệp các xí nghiệp lắp máy (nay là Tổng công
ty lắp máy Việt Nam) Công ty được đổi tên thành Công ty lắp máy và xây dựng số 10 theo Quyết định số 05/BXD-TCLD ngày 2/1/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
- Từ ngày 1/1/2007, Công ty chuyển sang hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần được Sở Kếhoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận kinh doanh Công ty cổ phần số
0103015215ngày 29/12/2006
- Ngày 11 tháng 12 năm 2007 Công ty đã nhận được quyết định niêm yết chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán TP hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2007 Công ty chính thức niêm yết 9.000.000 cổ phiếu tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch L10
- Ngày 19/10/2008 tại Hà Nội, Công ty vinh dự được trao tặng Giải thưởng và Cúp vàng
“Thương hiệu Chứng khoán uy tín” & “Công ty Cổ phần hàng đầu Việt Nam” năm 2008
- Ngày 29/12/2008, tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Công ty CP Lilama 10 tổ chức lễ kỷ niệm
25 năm thành lập và đón nhận danh hiệu Anh hùng Lao động Đây là phần thưởng cao quý do Đảng và Nhà nước phong tặng cho đơn vị có những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sản xuất
- Trong năm 2008 Công ty đã ký hợp đồng gói thầu E1 - dự án Nhà máy thuỷ điện Nậm Công 3 trị giá 2,6 triệu USD
II.LĨNH VỰC KINH DOANH
- Xây dựng công trình công nghiệp, đường dây tải điện, lắp ráp máy móc, thiết bị máy móc cho các công trình
- Sản xuất, kinh doanh vật tư, đất đèn, que hàn, oxy, phụ tùng, cấu kiện kim loại cho xây dựng
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Gia công, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị nặng ,thiết bị chịu áp lực, thiết bị cơ, thiết bị điện,
Trang 4kết cấu thép phi tiêu chuẩn, cung cấp lắp đặt và bảo trì thang máy
- Làm sạch và sơn phủ bề mặt kim loại
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, các dây chuyền công nghệ, vật liệu xây dựng
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh hệ thống điện, điều khiển tự động, kiểm tra mối hàn kim loại
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản, nhà ở, trang trí nội thất
- Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp phục vụ ngành lắp máy
- Thiết kế hệ thông dây chuyền công nghệ chế tạo máy và lắp máy phcuj vụ ngành lắp máy
- Thiết kế hệ thống điều khiển nhiệt điện đối với công trình công nghiệp
III.VỊ THẾ CÔNG TY
Công ty cổ phần LILAMA 10 là một thành viên của Tổng Công ty lắp máy Việt Nam
(LILAMA) Với nhiều năm kinh nghiệm và uy tín trong gia công chế tạo, lắp đặt thiết bị các công trình công nghiệp và dân dụng, Công ty LILAMA 10., JSC đã lắp đặt thành công nhiều dâychuyền công nghệ các nhà máy lớn trong lĩnh vực thuỷ điện, nhiệt điện, hoá chất, công nghiệp thực phẩm, vật liệu xây dựng Ngoài ra theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Bộ Kế hoạch và Đầu tư của ngành xây dựng thì phấn đấu phát triển ngành xây dựng đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nước và có năng lực đấu thầu công trình xâydựng ở nước ngoài, ứng dụng công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng và hiệu lực quy hoạch, năng lực thiết kế, xây dựng và thẩm mỹ kiến trúc
Trải qua hơn bốn mươi năm phát triển và trưởng thành, LILAMA 10., JSC đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường lắp máy và chế tạo, đặc biệt trong lĩnh vực thuỷ điện Mặc dù đối thủ cạnh tranh có rất nhiều Tổng Công ty có vốn đầu tư lớn và công nghệ cao nhưng bằng chính sách và đường lối phát triển đúng đắn, sự đoàn kết đồng lòng và sáng tạo của Ban lãnh đạo và CBCNV, biết phát huy khai thác thế mạnh của mình Công ty đã vượt lên chiếm lĩnh một thị phần đáng kể Theo báo cáo ngành xây dựng, giá trị xây lắp trong năm 2006 là 35.086 tỷ đồng Với tổng giá trị sản lượng năm 2006 của Công ty đạt 214 tỷ đồng, như vậy Công ty đang chiếm lĩnh 0,61% thị phần toàn ngành
1.Những lợi thế cạnh tranh của Công ty
Công ty có lĩnh vực hoạt động đa dạng như xây dựng các công trình công nghiệp giao thông thuỷlợi; xây lắp các kết cấu công trình, lắp đặt thiết bị, kết cấu công trình, đường dây và trạm biến thế
có điện áp đến 500KV; gia công chế tạo lắp đặt các kết cấu phụ kiện phi tiêu chuẩn bằng kimloại, các đường ống áp lực, các loại bồn bể chịu áp lực thuộc các công trình nhiệt điện, thuỷ điện,các hệ thống dẫn gas và kho gas, chế tạo nồi hơi Đặc biệt chế tạo các loại dầm lớn trên dâychuyền sản xuất liên hoàn; chế tạo cầu trục, cổng trục có sức nâng trên 30T khẩu độ 25m; chế tạolắp đặt các thiết bị siêu trường, siêu trọng, chế tạo các băng tải cho các nhà máy xi măng
Bên cạnh đó công tác tư vấn thiết kế, công tác nghiên cứu khoa học được xem là mũi nhọn mangtính đột phá của Công ty, trong các năm từ 2004-2008, công tác khoa học công nghệ của Công typhát triển mạnh với những bước đột phá lớn Hàng loạt các công trình nghiên cứu trong việc áp
Trang 5dụng sáng tạo khoa học công nghệ vào phục vụ sản xuất mang lại giá trị kinh tế cao (triển khai
mở rộng phương pháp hàn tự động trong công nghệ hàn như chế tạo dầm thép, chế tạo thân lòquay, bồn bể chịu áp lực) Nhờ áp dụng công nghệ này mà năng suất hàn đã tăng lên 2-3 lần,chất lượng sản phẩm nâng cao Hiện nay, chất lượng sản phẩm Công ty được đánh giá tươngđương thậm chí còn vượt trội so với sản phẩm cùng loại nước ngoài Công ty đã chế tạo thànhcông các sản phẩm, thiết bị mang tính công nghệ cao; được các đơn vị trong và ngoài nước đánhgiá cao; như chế tạo cổng trục dầm thép 40 tấn, chế tạo cổng trục 300 tấn cho nhà máy Hạ Long,chế tạo máy nắn dầm thép công nghiệp thay thế nhập ngoại, chế tạo vỏ lò quay cho nhà máy ximăng Sông Gianh Sản phẩm đã được Bộ Khoa học và công nghệ đánh giá là công trình nghiêncứu khoa học có giá trị thực tiễn Các sản phẩm của Công ty như lò quay 1,4 triệu tấn ximăng/năm; cổng trục có sức nâng 300 tấn lần đầu tiên được thiết kế chế tạo tại Việt Nam vàđược xem như là một thế mạnh của Công ty
Công ty ra đời và hoạt động trong thời điểm mà Tổng Công Ty Lắp máy Việt Nam đang trên đàphát triển trở thành một Tập đoàn kinh tế lớn với nhiều dự án được triển khai Do đó Công ty có
cơ hội được tham gia nhiều dự án của Tổng Công ty, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong lĩnhvực sản xuất và điều hành hoạt động gia công, chế tạo và lắp đặt các thiết bị cơ khí cho các dự án
Xi măng, Thuỷ điện của cả nước
Hiện nay Công ty có đủ năng lực Tổng thầu (EPC) xây lắp các công trình theo hình thức chìakhoá trao tay Công ty đã và đang đầu tư chiều sâu, nghiên cứu khoa học công nghệ, đa dạng hóangành nghề, phấn đấu đưa Công ty trở thành một công ty mạnh khi Tổng công ty Lắp máy ViệtNam trở thành tập đoàn công nghiệp mạnh ở VIệt Nam
2 Những khó khăn
Quy mô vốn của Công ty chưa tương xứng với kế hoạch và thực tế hoạt động sản xuất kinhdoanh đặt ra; chưa đáp ứng đủ nhu cầu đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao khả năng sản xuấtkinh doanh của Công ty
Với lĩnh vực hoạt động là chế tạo và lắp đặt các thiết bị công nghệ các công trình công nghiệp,công trình dân dụng… thì đầu vào của Công ty là nguồn nguyên vật liệu (xăng, dầu, thép, ximăng…) Giá cả thị trường các loại nguyên vật liệu này thường xuyên biến động tăng giảm liêntục làm biến động chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạtđộng kinh doanh của Công ty
3 Những cơ hội phát triển
Những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnh và ổn định.Theo số liệu của Tổng cục thống kê, trong giai đoạn 2000-2007 mức độ tăng trưởng GDP đạt
Trang 67,69%-8,2%; trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng luôn dẫn đầu với tốc độ tăng 10,6%,tiếp đến là khu vực dịch vụ tăng 8,5% và khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 4,5%; do đólàm tăng nhu cầu đối với dịch vụ cơ khí xây lắp và chế tạo thiết bị của Công ty.
Hiện tại, khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tếViệt Nam dẫn đến sự suy giảm nhu cầu về ngành xây dựng, do đó đã ảnh hưởng phần nào tớihoạt động kinh doanh trong ngành cơ khí và xây lắp Tuy nhiên, theo dự báo với tốc độ phát triểnbình quân trên 40,7%/năm1; ngành cơ khí vẫn đang có điều kiện và cơ hội phát triển với tốc độcao trong thời gian tới Theo kế hoạch phát triển ngành cơ khí trọng điểm, từ nay đến năm 2010Việt Nam phải đáp ứng tối thiểu 45%-50% nhu cầu sản phẩm cơ khí trong nước và xuất khẩu30% giá trị sản lượng, doanh số đạt bình quân 3,5-4 tỷ USD2
có chính sách khuyến khích, đã tạo nguồn lực mới cho ngành cơ khí phát triển nhanh Với môitrường pháp lý trong nước và đầu tư nước ngoài thuận lợi: Chương trình cổ phần hoá các doanhnghiệp Nhà nước, chương trình cải cách các thủ tục hành chính của Chính phủ, xây dựng các bộluật của Quốc Hội Luật doanh nghiệp, luật đầu tư mới có hiệu lực từ ngày 01/07/2006, các vănbản hướng dẫn đang tiếp tục được hoàn thiện để phù hợp với quá trình hội nhập,… tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Lilamanói riêng hội nhập khu vực và quôc tế; đồng thời cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nướcngoài đầu tư vào Việt Nam
Việc cổ phiếu của Công ty chính thức được giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội sẽ
mở ra cơ hội tốt để Công ty nâng cao tính công khai, minh bạch, tăng cường quảng bá sản phẩm,thương hiệu và có thể huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ công chúng đầu tư, tạo điều kiện choCông ty ngày càng mở rộng quy mô vốn, tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh
4 Những thách thức đối với Công ty
Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO là một thuận lợi rất lớn đối với các Doanh nghiệp Việt Namnói chung và các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, xây lắp nói riêng nhưng cũng sẽđặt Công ty trước sự cạnh tranh rất lớn của các nhà đầu tư nước ngoài về công nghệ, máy mócthiết bị cũng như quản lý và thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao
Bên cạnh đó, với mục tiêu của Tổng công ty LILAMA là trở thành Tập đoàn công nghiệp xâydựng; điều này sẽ mang lại cho các Công ty con những thế mạnh nhất định Song đi đôi vớithuận lợi đó là thị phần của Công ty trong tập đoàn cũng sẽ chịu sự cạnh tranh và chia sẻ với cácđơn vị chuyên ngành về cơ khí chế tạo và lắp máy trong cả nước
Trang 7V.CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ
Tổng công ty LILAMA sẽ phát triển thành Tập đoàn kinh tế và Công ty cổ phần LILAMA 10
sẽ trở thành một Tổng công ty hoạt động đa ngành với lĩnh vực kinh doanh chính là lắp đặt các máy móc thiết bị Phấn đấu LILAMA 10 trở thành một doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam, trong lĩnh vực lắp đặt các máy móc, thiết bị công nghiệp trong và ngoài nước
Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng công nghiệp (kể cả xây dựng) bình quân trong 10 năm tới đạt khoảng 10 – 10,5%/năm Đến năm 2010, công nghiệp và xây dựng chiếm 40 – 41% GDP và sử dụng 23 – 24% lao động Như vậy, Chiến lược phát triển ngành công nghiêp xây dựng nói chungtạo điều kiện cho sự phát triển bền vững và ổn định của Công ty
Chiến lược phát triển trung và dài hạn : Trong thời gian tới LILAMA 10 sẽ từng bước đa dạnghóa, mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư của mình sang một số lĩnh vực có liên quan khác như: Đầu tư bất động sản; liên doanh, liên kết, đầu tư tài chính dưới hình thức góp vốn vào các công ty khác
Trong năm 2009, Công ty tiếp tục triển khai các dự án thi công các dự án đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện Nậm Công 3 do Công ty Lilama 10 làm chủ đầu tư với công suất 8MW với tổng mức đầu tư 170 tỷ , dự kiến hoàn thành vào quý II/2010, khi phát điện doanh thu hàng năm dự tính 20 tỷ đồng
Dự án xây dựng tòa nhà Lilama 10 sẽ được triển khai và động thổ vào quý II/2009 với tổng mức đầu tư dự án 187 tỷ đồng tại đường Lê Văn Lương kéo dài-Hà Nội
Trong định hướng phát triển năm 2010, Lilama 10 phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng 20% năm với cổ tức đạt trên 14% để tiếp tục củng cố vị trí dẫn đầu trong thiết kế, lắp đặt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên khắp các công trình trọng điểm của đất nước
Trong năm 2011 , công ty tiếp tục đầu tư cải tạo nâng cao năng lực Nhà máy chế tạo thiết bị
và kết cấu thép Phủ Lý –Hà Nam giai đoạn 2011-2015 đáp ứng yêu cầu chế tạo sản phẩm có chấtlượng cao , giá thành hợp lý.Sử dụng và khai thác hiệu quả sau đầu tư Tòa nhà Lilama10 và nhà máy thủy điện Nậm công 3, tiếp tục hoàn thiện thủ tục đầu tư Tòa nhà Lilama10(giai đoạn II)
Kế hoạch năm 2012 tiếp tục đầu tư chiều sâu tăng cường thiết bị phục vụ thi công, dự án xây dựng Tòa nhà Lilama10 giai đoạn 2 với 25 tầng
Trang 8B.PHÂN TÍCH
I.PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
1.Phân tích cấu trúc tài sản:
-Mục đích: Nhằm phân tích tình hình phân bổ tài sản của doanh nghiệp
-Từ công thức chung,tính các chỉ tiêu cụ thể:
CÂU TRÚC TÀI SẢN CỦA CÔNG TY
đvt:%
I.Tỷ trọng tài sản ngắn hạn/tổng tài sản 68,40 49,46 48,96 1.Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền 21,68 8,82 9,67
2.Tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0,00 0,00 0,00
II.Tỷ trọng tài sản dài hạn/tổng tài sản 31,60 50,54 51,04
Trang 10Các tỷ số về cấu trúc tài sản cho thấy đã có sự thay đổi về tỷ trọng tài sản ngắn hạn,tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản của công ty qua 3 năm, cụ thể: tăng tỷ trọng tài sản dài hạn từ 31,6% (năm 2009) lên 51,04% (năm 2011); tăng nhanh ở giai đoan 2009-2010,tăng 18,94%; giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn từ 68,4% (năm 2009) xuống 48,96% (năm 2011).
Từ các tỷ trọng TS ngắn hạn nhận thấy toàn bộ tài sản của công ty chủ yếu sử dụng cho quá trìnhluân chuyển vốn, không có đầu tư ra bên ngoài.Năm 2009, tỷ trọng tiền và tương đương tiền chiếm 21,68%,cho thấy rằng công ty đang có một lượng tiền nhàn rỗi rất lớn, nhưng đến năm
2010 thì tỷ lệ này đã giảm tới 12,86% và tiếp tục giảm nhẹ vào năm 2011.Từ năm 2009 tới 2011
tỷ trọng các khoản phải thu đã tăng mạnh, từ 25,76% lên 48,81%, điều này cho thấy chính sách quản lí công nợ của công ty chưa tốt Tỉ trọng hàng tồn kho chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổng tài sản , nguyên nhân do nhiều lĩnh vực hoạt động của công ty cần một lượng hàng tồn kho lớn
để đảm bảo cho quá trình hoạt động,trong đó phải kể đến lĩnh vực xây dựng công trình công nghiệp, công ty thường phải trữ lượng nguyên liệu rất lớn để phục vụ cho các dự án xây dựng, một mặt là do lượng vật liệu cần sử dụng cho một dự án là rất lớn, không thể mua đủ ngay lập tức, mặt khác ,vật liệu xây dựng có giá cả giao động rất bất thường,vì vậy cần phải có chính sáchhàng tồn kho phù hợp để đảm bảo cho các hoạt động của công ty
Xét về cấu trúc tài sản dài hạn ,trong cả 3 năm mặc dù tỷ trọng tài sản cố định có thay đổi nhưng
nó vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất.Giai đoạn 2009-20010, tỷ trọng TSCĐ tăng 10,58%, từ 81,48% năm 2009 lên 92,06% năm 2010,do trong năm 2010 công ty đã tiến hành mua thêm tài sản cố định có giá trị lớn cộng với giá trị của các đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành.Nhưng sau đó lại giảm mạnh vào năm 2011 ,chỉ còn 63,73% Trong năm 2011, tỷ trọng bất động sản đầu tư chiếm 28,68%, điều này cho thấy công ty đang có chiến lược phát triển trong lĩnh vực mới-bất động sản
2.Phân tích cấu trúc nguồn vốn.
Cấu trúc NV thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàn trong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp
Trang 11-Từ công thức chung tính các chỉ tiêu cụ thể:
CẤU TRÚC NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
1.Nguồn vốn chủ sở hữu 125.177.981.754 144.783.719.219 147.231.741.4482.Nợ phải trả 364.237.482.270 509.861.474.500 574.412.699.7513.Tổng tài sản 489.415.464.024 654.645.193.719 721.644.441.199
Biểu đồ 2: Cấu trúc nguồn vốn
Nhìn vào đồ thị và bảng số liệu ta thấy: toàn bộ tài sản của công ty được tài trợ chủ yếu bằng
nợ phải trả với hơn 70% trong giai đoạn 2009-2011 Tỷ suất nợ có xu hướng tăng từ năm 2009 tới nam 2011 tương ứng với mức tăng 5,18%,từ 74,42% (năm 2009) lên 79,6% (năm 2011) Đồng thời với sự tăng lên của tỷ suất nợ thì tỷ suất tự tài trợ của công ty có xu hướng giảm qua các năm, từ 25,58% năm 2009 giảm xuống 20,45 năm 2011 Tình hình trên cho thấy tính tự chủ
Trang 12trong tài trợ của công ty không cao,nguồn tài trợ chính cho các hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa vào nợ phải trả, do vậy áp lực thanh toán các khoản nợ là rất lớn.
b.Phân tích ổn định trong tài trợ:
-Mục đích: Nhằm phân tích khả năng sử dụng các nguồn vốn lâu dài ,ổn định để tài trợ cho hoạt động kinh doanh
-Chỉ tiêu:
NVTX=VCSH+Nợ dài hạn
NVTT=Nợ ngắn hạn
-Từ công thức chung tính các chỉ tiêu cụ thể:
1.Vốn chủ sở hữu 125.177.981.754 144.783.719.219 147.231.741.4482.Nợ dài hạn 49.496.080.603 153.591.369.395 223.498.731.1423.Nợ ngắn hạn 314.741.401.667 356.270.105.105 350.913.968.6094.Nguồn vốn thường xuyên(NVTX) 174.674.062.357 298.375.088.614 370.730.472.5905.Nguồn vốn tạm thời(NVTT) 314.741.401.667 356.270.105.105 350.913.968.6096.Tổng nguồn vốn 489.415.464.024 654.645.193.719 721.644.441.199
Biểu đồ 3: Phân tích ổn định trong tài trợ
Trang 13Qua bảng số liệu và biều đồ, nhận thấy đang có sự chuyển dịch trong tỷ trọng nguồn vốn tạm thời và tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên Từ năm 2009 tới năm 2011, tỷ suất nguồn vốn tạm thời có xu hướng giảm, năm 2009 là 64,31% tới năm 2010 chỉ còn 54,42% giảm 9,89% và tới năm 2011 là 48,63% Trong khi đó thì tỷ suất nguồn vốn thường xuyên đang có xu hướng tăng mạnh, tăng 15,68% từ năm 2009 tới 2011.Điều này cho thấy tính ổn định trong tài trợ của doanh nghiệp đang biến chuyển theo chiều hướng tốt Mặc dù vậy tỷ suất nguồn vốn tạm thời vẫn đang ở mức cao nên áp lực thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty vẫn còn rất lớn
c Phân tích cân bằng tài chính:
-Mục đích: Xem xét mối quan hệ giữa từng loại nguồn vốn với từng loại tài sản để chỉ ra những mất cân bằng trong tài trợ của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động ròng (NCVLĐR):
NCVL ĐR= Hàng tồn kho+Nợ phải thu-Nợ ngắn hạn (không kể nợ vay ngân hàng)
Ngân quỹ ròng (NQR):
NQR=VLĐR-NCVLĐR-Bảng số liệu:
2.TS dài hạn 154.655.959.649 242.741.348.357 349.594.120.1894.Hàng tồn kho 162.558.963.456 166.557.449.225 155.919.398.0325.Nợ phải thu 86.250.403.780 101.645.978.540 137.042.901.2696.Nợ ngắn hạn (trừ nợ vay ngân
7.Vốn lưu động ròng( VLĐR) 20.018.102.708 55.633.740.257 21.136.352.402
Trang 148.Nhu cầu vốn lưu động ròng
9.Ngân quỹ ròng (NQR) (46.782.637.443) (39.974.800.228) (64.198.793.523)
Biểu đồ 4: Phân tích cân bằng tài chính
Từ bảng số liệu và biểu đồ trên, nhận thấy trong giai đoạn 2009-2010 cả VLĐR và
NCVLĐR đều tăng mạnh, năm 2009 VLĐR là 20.018.102.708 đ đến năm 2010 đã tăng lên 55.633.740.257, NCVL ĐR tăng 28.807.800.334 đ Nhưng các chỉ tiêu này lại có xu hướng giảm
từ năm 2010 tới năm 2011, VL ĐR giảm 34.497.387.855 đ, NCVL ĐR giảm 10.273.394.560 đ Ngân quỹ ròng âm trong cả giai đoạn 2009-2011, mặc dù tới năm 2010 mức âm đã giảm từ (46.782.637.433) năm 2009 xuống còn (39.974.800.228), nhưng sau đó lại tăng lên
(64.198.793.523) năm 2011
VLĐR >0 trong các năm nên có thể nói doanh nghiệp đang cân bằng trong tài trợ tài sản dài hạn