1/ Các khái niệm : Là văn bản được viết bằng các ký hiệu đặc biệt hoặc bằng các ký tự thông thường nhưng theo một cách sắp xếp riêng mà người gửi và người nhận đã quy ước trước với nhau
Trang 1PHẠM THANH PHƯƠNG
Biên soạn và trình bày:
Đ/c: TAM HÒA–NÚI THÀNH–Q.NAM phamthanhphuongtamhoa@gmail.com
XIN CHÀO TẤT CẢ CÁC BẠN!
Trang 2Cô gái từ từ mở cánh thư ra Cô đọc hững hờ rồi thầm nhủ:
“Lại là những lời yêu thương quen thuộc mà mình đã đọc đến hàng ngàn lần rồi” Cô không còn xao xuyến và mong đợi như những lần đầu tiên nữa Tất cả đã quá quen rồi Cái quen thì đâu thể khiến tim nàng xốn xang.
Các bạn có nghĩ như tôi không, rằng đau đớn làm sao khi những lời yêu thương chân thành nhất của loài người có lúc lại trở nên nhàm chán?
Trang 3“ Em cũng như anh, ta hãy xem đây là nét chữ cuối cùng hai đứa gửi cho nhau Chúc đời em hạnh phúc!
ZMGXDDTDL – 16,10,3,3,22,21 – 22,20,7,7,16 – 6,6,17, 25,11,8 – 26,26,26.”
Chiều nay thì khác, tim nàng giật thót khi đọc thư Nàng đọc Nàng sững sờ Nàng đặt ra bao câu hỏi Rồi nàng đọc lại lá thư, lần thứ hai, lần thứ ba, … và rất nhiều lần nữa
Trang 4Ta cùng giúp cô gái giải mã lá thư phũ phàng này nhé.
● “Em cũng như anh”, chìa khóa M=N, ta có tương ứng:
Cụm ký tự ZMGXDDTDL dịch thành ANH YEEU EM.
● “Nét chữ cuối cùng hai đứa gửi cho nhau”, với Z=2 ta có:
Trang 5Lá thư là những lời yêu thương:
“ANH YÊU EM NHẤT TRÊN ĐỜI - XXX”
Một câu nói cũ nhưng đủ sức làm nàng ngất ngây Nàng
đã trải qua những cảm xúc trái ngược: hờ hững, đau khổ, hồi hộp và cuối cùng là hạnh phúc
Trong cuộc sống này, chân thành thôi là chưa đủ Đôi khi những điều quá quen thuộc có thể làm con người ta nhàm chán, còn những gì khó hiểu, bất ngờ, mới mẻ dễ khiến cho lòng người xao xuyến Bạn có nghĩ vậy không?
Trang 6Phần 1 Phần 2 Phần 3
*Phần 4 Phần 5
Trang 71/ Các khái niệm :
Là văn bản được viết bằng các ký hiệu đặc biệt hoặc bằng các
ký tự thông thường nhưng theo một cách sắp xếp riêng mà người gửi và người nhận đã quy ước trước với nhau nhằm giữ kín nội dung trao đổi.
a Mật thư:
Trang 81/ Các khái niệm :
b Chìa khóa:
Là cách giải mã mật thư, đó là cách chuyển các ký hiệu đặc biệt về ký tự thông thường, hoặc là quy tắc sắp xếp các ký tự để biết được nội dung bản tin.
Trong trò chơi mật thư, chìa khóa được gợi ý (dựa vào câu thơ, đoạn văn hay ví dụ mẫu, …) Trong nhiều mật thư đặc thù, không có chìa khóa.
Trang 102.2 Vòng 26
Cấu tạo: gồm 2 vòng giấy tròn, bán kính khác nhau được ghim đồng tâm Mỗi vòng chia 26 cung bằng nhau, đánh dấu bởi 26 chữ cái ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZ theo chiều kim đồng hồ.
Công dụng: tìm chữ cái tương ứng với mỗi chữ cái trong mật
thư theo chìa khóa đã biết (gọi tắt là khóa chữ thay chữ).
a/ Vòng chữ 26:
2/ Dụng cụ giải mật thư:
Trang 11a/ Vòng chữ 26:
2/ Dụng cụ giải mật thư:
Vd: với chìa khóa A =C thì ta có tương ứng: A =C, B =D, C =E,
D =F, …, Y =A, Z =B. vong 26-slide11.gsp
Trang 132.2 Vòng 26
2/ Dụng cụ giải mật thư:
Vd: với chìa khóa 2 =Z, ta có tương ứng: 2 =Z , 3 =A, 4 =B,…,
25 =W, 26 =X, 1 =Y. vong 26-slide13.gsp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 … 24 25 26
Lưu ý: Thay vì dùng vòng số 26, có thể viết tương ứng 2 hàng
ký tự (số và chữ) theo chìa khóa 2 =Z như sau:
b/ Vòng số 26:
Trang 14cho trong mật thư dựa theo chìa khóa (khóa phương hướng)
Trang 152.2 Vòng 26
c/ Vòng phương hướng:
2/ Dụng cụ giải mật thư:
Vd: với chìa khóa TN1 =K, ta có: TN1 =K, ĐB1 = L, TB1 =M,
Đ2 =N, … , T4 =E, Đ1 =F, T1 =G,…, ĐN1 =J. vong 26-slide15.gsp
Lưu ý: có thể viết cụ thể: Đ T N B ĐN TN ĐB TB
1 2 3 4
F G H I J K L M
N O P Q R S T U
V W X Y Z A B C
D E
Trang 162.3 Thước 26
Cấu tạo: gồm 2 thanh giấy hình chữ nhật có chia khoảng bởi các vạch cách đều nhau; thanh 1 ứng với 26 chữ A, B,…, Z; thanh 2 viết 52 chữ A, B, …, Z, A, B, …, Z
Công dụng: giống vòng chữ 26 thuoc 26-slide16-1.gsp
a/ Thước chữ 26:
2/ Dụng cụ giải mật thư:
b/ Thước số 26: (tương tự) thuoc 26-slide16-2.gsp
c/ Thước phương hướng: (tương tự) thuoc 26-slide16-3.gsp
Trang 172 và 3 mỗi vòng đánh dấu 26 chữ cái A,…,Z.
Thước 26 gồm 4 thanh giấy hình chữ nhật có chia khoảng, được đánh dấu giống 4 vòng trong dụng cụ vòng 26
Trong khóa chữ thay chữ: dùng vòng 2 và 3; với khóa chữ thay số: dùng vòng 1 và 2; khóa phương hướng: dùng vòng 3 và 4
Trang 182.4 Vòng 29, vòng 24, vòng 22
2/ Dụng cụ giải mật thư:
2.5 Thước 29, thước 24, thước 22
Cấu tạo: giống vòng 26 (thước 26) nhưng không có các ký tự phương hướng: Đ1, T1, N1, …
Vd: Khóa chữ thay chữ (29 ký tự) với chìa khóa A = Đ, ta có:
Công dụng: dùng trong khóa chữ thay chữ, chữ thay số, không
dùng cho khóa phương hướng.
A Ă Â B C D Đ … Ư V X Y
Đ E Ê G H I K … Â B C D thuoc 29-slide18.gsp
Trang 193/ Dấu đi đường:
2
3 4
Xuất phát Đội 2 x.phát Theo lối này
Đi nhanh hơn
Đi chậm lại
Có chướng ngại vật
Đường cấm
Trại hướng này
Mthư trong bán kính 10m
10m
Nguy hiểm
Đợi ở đây (10 phút)
Nước uống được
Nước không uống được Đích
10 '
Trang 212-Học Morse: Morse_slide21-1.gsp
Morse.NHANH_slide21-3.gsp
1- Bảng Morse:
Trang 222-Học Semapho: HOC SE-MA-PHO.doc
Trang 231/ Khóa dùng bảng Morse 2/ Khóa chữ thay chữ
7/ Khóa phương hướng
Trang 248/ Khóa ẩn giấu ký tự 9/ Khóa tra bảng
TA LẦN LƯỢT TÌM HIỂU CÁC LOẠI KHÓA
Trang 25Bt: VETRAI
Trang 26Mt: (y + x2 + y2)(y2 + xy + y)(y + x4 +x2y).AR
Bt: TIM MAT THU
Chìa khóa: x2 = I, xy = A
Dịch: I = tích tích, A = tích te, suy ra x = tích, y = te
Trang 27Mt: bacMaPtsPlbaHepUagyiEdEbydMao.AR
Bt: DENGAPTOI
f/ Dùng nguyên âm, phụ âm:
Tích = nguyên âm (a,e,i,o,u), te = phụ
âm (b,c,f,n,…) (chữ in thường), ngăn chữ: 1 chữ cái in hoa
Mt: heheMitEnlAcHimiDidAuoNhaAiaaaManGliRuoua.AR
Bt: CAMTRAINHANH
Trang 29
1 KHÓA DÙNG BẢNG MORSE
1.2/ Cộng, trừ ký tự dựa vào bảng Morse
Mt: (M–T) (J–M) (A+N) (8–Z) (A+E) (I+T) (B–I) (T+N).AR
Trang 31Ck: “Nghêu ngao câu hát trên lưng nghé
Lững thững đi về con bờ đê”
Trang 33Không dùng được dụng cụ thước hay vòng Ta viết tương ứng
2 hàng chữ ra giấy như sau:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
Z Y X W V U T S R Q P O N M L K J I H G F E D C B A
Khi đó: X = C, S = H, F = U, Z = A, …
Trang 34
2 KHÓA CHỮ THAY CHỮ
2.3/ Dạng 3: Vị trí của các chữ cái trong từng cặp ký tự
Bt: HÃY ĐI TÌM VẬT BÁU
Thứ tự của 4 chữ cái trong chìa khóa là: A B … E F, trong đó
AF là cặp ký tự trong mật thư, BE là cặp ký tự trong bản tin
Ta được: HA YX DD IT IM FV AA TJ BA US
Cách dịch của Mt này: chữ thứ nhất lùi 1 bước (A thành B) và chữ thứ hai tiến về trước 1 bước (F thành E) Cụ thể: GB = HA, XY = YX,…
Trang 35
3 KHÓA CHỮ THAY SỐ
Mật thư được viết dựa trên bảng chữ cho sẵn sau khi quy ước
thay thế mỗi chữ cái với một số Mật thư là hàng số vô nghĩa, người dịch phải dựa vào chìa khóa để tìm chữ cái tương ứng với mỗi số
trong mật thư để có được bản tin
Trang 36Ck: Em tuổi trăng rằm, còn anh cũng vừa đôi tám.
DEN NGA BA PAU … (!!!)
DOI LENH
Trang 37Vầng trăng: O, đôi: 2, trăng xẻ đôi: D Chìa khóa: O=2, D=2.
BI MÂT TIM GĂP QSIX …(!!!)
GIAO LIÊN
Trang 38Ck: Bảng hiệu 34 Lê Lợi – tp Huế:
10,5-1,5-18-16,5-25,5-7,5-34,5-39-30-16,5-1,5-22,5
Dịch:
A Ă Â B C D Đ … V X Y (29 chữ)1,5 3 4,5 6 7,5 9 10,5 … 40,5 42 43,5 (29 số)
Từ sự tương ứng giữa 12 chữ trong bảng hiệu và 12 số trong chìa khóa,
ta viết cụ thể 2 hàng ký tự (không dùng dụng cụ thước hoặc vòng)
Cổng 34 Lê Lợi có bảng hiệu: ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 39Đây là khóa chữ thay số Chìa khóa cho biết một trong ba số
22, 23, 24 có thể được thay bởi H
Trang 41Nếu chìa khóa cho A là gốc thì ta dựa vào 1 vòng 26 chữ (hoặc 29)
để đếm, bắt đầu từ A Ví dụ với vòng 26: A+15 là P (sau A 15 chữ, chiều kim ĐH), A – 4 là W (trước A 4 chữ, ngược chiều KĐH),
Mt: (Ê + 2)(Ê + 8)(Ê – 8)(Ê – 14)(Ê + 13)(Ê – 8)(Ê + 7)(Ê + 1).AR
Ck: Gốc Ê
Dịch: Với Ê = 1, đếm theo vòng chữ 29: Ê + 2 = H, Ê + 8 = O, …
Cách khác: dùng dụng cụ vòng hoặc thước, với A = 1 Khi đó ta có
A + 3 = 1 + 3 = 4 = D, A – 4 = (1 + 26) – 4 = 23 = W, …
Trang 42Ta phải tìm những chữ ứng với mỗi số 1, 9, 4, 5; rồi dựa vào 1 vòng
26 chữ để đếm (theo chiều KĐH, nếu chìa khóa không nói gì thêm)
Trang 43(Xếp từng nhóm ký tự theo hàng,rồi đọc theo cột)
Trang 44AAWN
(không hợp lý)
CBU
H
IS
UJC
ANO
AAW
NAM
AMR
R
(hợp lý)
Trang 45N
ANC
H
PGH
Q
TNU
U
RHA
A
AAN
N
IN
B
TL
I
RE
H
UN
A
Dịch:
Trang 46Bt: BA GIO NGAY X HAY HANH QUAN DEN Y
Trang 511 2 3 4 5
Trang 52(không có Y, J )
6.1/ Tọa độ (hàng, cột) trong bảng:
Dạng 1: Xếp ký tự theo hàng (hoặc cột)
Trang 53
6 KHÓA TỌA ĐỘ
Chiều xoắn ốc thuận: chiều kim đồng hồ (từ ngoài vào trong hay
từ trong ra ngoài); chiều xoắn ốc nghịch: ngược chiều KĐH
Mt1: 3.4, 1.1, 3.4 – 1.3, 1.1 – 2.3, 3.1, 5.5 – 3.4, 2.3, 1.1, 5.5 AR
12345
Xếp 25 chữ theo chiều xoắn ốc thuận,
từ ngoài vào trong
Bt: TAT CA ROI TRAI
Ta có: 3.4=T, 1.1=A, 1.3=C, …
Trang 541 2 3 4 5
6.1/ Tọa độ (hàng, cột) trong bảng:
Dạng 2: Xếp ký tự theo chiều xoắn ốc
Ck: Ốc bò lui, A=3.3, B=2.3, Y=1.5
Trang 56Dạng 3: Bảng vuông 65
15 14 13
12 11
25 24 23 22 21
20 19
18 17
16
6
7 8
9 10
Trang 57
6 KHÓA TỌA ĐỘ
Ck: Anh ơi đừng có ham chơi
Không siêng năng học, không đời nào nên
Trang 59
7 KHÓA PHƯƠNG HƯỚNG
Mt1: Sau năm 1954, nhân dân miền Bắc anh hùng vừa ra sức xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa góp sức người sức của cho miền Nam B2, N2, ĐN1, T2 – N3, TB3, N2, ĐN1, B1, ĐB3 – N1, TN3, TB2,TB3 – N2, TB2, Đ2 AR
Bt: VUOT CHUONG NGAI VAT
(Nên dùng thước 26) thuoc 26-slide59.gsp
Trang 60Bt: MAT THU CACH MUOI MET
Anh, em, Đông: N=Đ1, M=Đ1
Uống chung dòng nước Vàm Cỏ Đông
Trang 61Trâu ơi ta bảo trâu này Anh cả em út đi cày mà thôiHVEA YEFT INGM VAYA TTRR IAIN HCHD IKHE NUYT TAIR AMNI TXZR UMIO NHUG AR
Trang 62
8 KHÓA ẨN GIẤU KÝ TỰ
Giải: Bỏ hai ký tự ngoài cùng của mỗi nhóm
MVEDI HOINH LAMGI HIAOS IVATU MIMGD
BAPGI VIAOB MLIEM JNZZE
Bt: VE DOI NAM GIAO VA TIM GAP GIAO LIEN
Mt2: Các thành viên trong đội hãy hợp sức giải mật thư này, người ngoài không được tham dự MVEDI HOINH LAMGI GIAOS IVATU MIMGD BAPGI VIAOB MLIEM JNZZE
Trang 64
8 KHÓA ẨN GIẤU KÝ TỰ
Mt4: Lập danh sách: Võ Thị Sáu (8), Huỳnh Thúc Kháng (13, 14),
Trần Văn Dư (8, 9), Trường Chinh (1, 8, 9), Lê Hồng Phong (1, 2)
Trang 65A B CD
MN
A B
I JOP
Trang 67Chú ý những chữ in nghiêng một cách bất thường Nếu tác giả dựa
vào hệ thống Francis Bacon với a: chữ đứng, b: chữ nghiêng (người viết
và người nhận đã quy ước từ trước) thì nội dung bí mật là: VE NGAY.Thật vậy:
Francis Bacon la triet gia nguoi Anh
V E N G A Y
baabb aabaa abbaa aabba aaaaa babba
Trang 69Một bước quay lạiCho lòng vấn vương.
Thác đổ nhiều nước chảy vào suối, chai lọ, các bạn lớp mình, chuẩn tắc, bị động
Đếm 3 từ, lùi 1 từ, tức là lấy những từ thứ 2, 4, 6, …
Trang 70
10 KHÓA XẾP TỪ - ĐIỀN TỪ
Vd2: Từ ghép trong tiếng Việt, tục ngữ, thành ngữ, ca dao là các
khối vững chắc về ngữ âm và ngữ nghĩa Do đó những từ cho trong mật thư gợi cho ta liên tưởng đến các từ còn thiếu Bản tin là sự tổng hợp các từ còn thiếu ấy
Chẳng hạn: … khẩu, … tín, … suốt, chiến …, … tược Mật thư trong khu vườn
Trang 71
10 KHÓA XẾP TỪ - ĐIỀN TỪ
Vd3: “Khi dừng lại hãy nhảy ba bước”
“Các bạn thân mến, vì bao điều kiện ngoài dự kiến, quả thật cuộcchơi đến đây phải tạm ngưng Xin thông báo khẩn cấp: ai đang giấu
vật báu phải trả lại ngay, không được chậm trễ Vì tập thể, và rồi cũng
vì danh dự của đội, trong khi chờ đợi, mong các bạn im lặng Cứ giữ
trật tự, và giữ đủ quân số Khi nhận thông báo này, khỏi dịch mật thư
nữa,tất cả trở về lều của mình Và rồi không có gì thay đổi, ngay khi trở
về trại, chính trại trưởng sẽ có thông báo kế hoạch tiếp theo đến mỗi đội.Các bạn hãy tin tưởng chờ đợi sự giải quyết của ban tổ chức Thân ái,
hãy xiết tay đoàn kết!”
nhiều trại sinh thật thà đã dọn hành lý, chuẩn bị trở về lều (!!!)
Kết quả:
Thử xem có thông điệp nào ẩn chứa trong thông báo khẩn này không?
Trang 72
10 KHÓA XẾP TỪ - ĐIỀN TỪ
Bản tin: bản đồ trong giỏ trái cây
Câu đầu tiên của thông báo cho ta biết phải chú ý đến các ký tự ở
vị trí thứ 3 sau mỗi dấu câu (dấu chấm, phẩy, hai chấm)
Trang 74
11 KHÓA DÙNG BẢNG SE-MA-PHO
TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI
Hồi 6 giờ sáng nay, một vùng áp thấp đã hình thành ở khu vực phía đông nam quần đảo Hoàng Sa, cách bờ biển Đà Nẵng khoảng
300 km về phía đông Sức gió mạnh nhất ở tâm vùng áp thấp mạnh cấp 6 (tức là từ 50 đến 64 km một giờ), giật trên cấp 6
(ĐB2,TB2,Đ3,ĐB2,TN3,T1,Đ2,TN1,Đ3,N2,T3,B2,T4)
Mt 1:
Dịch: Chú ý các ký tự: 6 giờ (chữ D), đông nam, đông
Sử dụng khóa phương hướng với chìa khóa D=ĐN1, D=Đ1
Trang 76nhằm tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn quân Ngụy Sài Gòn Đúng 10 giờ 30 ngày 30 – 4 – 1975, xe tăng của quân giải
phóng đã húc đổ cổng sắt của dinh Độc Lập Đúng 11 giờ 30 cứ điểm cuối cùng của Ngụy đầu hàng vô điều kiện Khúc ca chiến thắng vang khắp chiến trường, miền Nam hoàn toàn giải phóng.(HGUP RSHC - VOCWQ - Đ1, TN2, TB1,TB1, ĐN3, TN2, ĐB1)
Mt 2:
Trang 77
11 KHÓA DÙNG BẢNG SE-MA-PHO
● Khóa phương hướng (với C=N1):
Bt: HOA TRANG NGUOI ANH HUNG
Trang 78- Điền 36 ký tự vào bảng 1, điền theo cột từ trái sang phải.
- Đục 9 lỗ trên bảng 2 theo tọa độ ở Ck, với “i.j” là hàng i, cột j
- Đặt bảng 2 trên bảng 1 để đọc 9 ký tự trong 9 lỗ, đọc theo hàng
Cố định bảng 1, xoay bảng 2 một góc 90 độ theo chiều KĐH để đọc
9 ký tự tiếp theo Xoay như thế 3 lần để đọc đủ 36 ký tự (đọc 4 lần)
Phiếu đục lỗ: 1.1 – 2.1 – 2.6 – 3.3 – 3.6 – 4.5 – 5.2 – 5.4 – 6.3
Trang 79Bảng 1 Bảng 2 Phieu duc lo-slide79.gsp
123456
1 2 3 4 5 6
Trang 80- Dùng hóa chất, nhiệt độ, … để đọc mật thư
- Băng giấy quấn quanh gậy
- Cắt, dán lại bức tranh, gấp theo đường kẻ, …
- Đánh dấu (in nghiêng, làm mờ, cố ý viết sai các ký tự,…)