TăngNSLĐ cá nhân có nghĩa là giảm chi phí lao động sống dẫn đến làm giảm giá trịcho một đơn vị sản phẩm, giá thành sản xuất giảm, tăng lợi nhuận của công ty.NSLĐ cá nhân chủ yếu phụ thuộ
Trang 1Tiểu luận Quản trị sản xuất và dịch vụ
Trang 2MỤC LỤC
Lời giới thiệu Trang 2I/ Lý luận cơ bản về năng suất lao động Trang 3
1 Khái niệm về năng suất lao động Trang 3
2 Phân loại năng suất lao động Trang 3
3 Tăng năng suất lao động Trang 5
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động Trang 5
5 Mối quan hệ giữa tăng Năng Suất Lao động với cường độ lao động, tiền lương, hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh Trang 5
6 Chỉ tiêu và phương pháp phân tích năng suất lao động Trang 8II/ Thực trạng năng suất lao động
tại một tập đoàn ôtô nổi tiếng – Toyota Trang 9
1 Giới thiệu chung về tập đoàn Toyota Trang 9
2 Hệ thống sản xuất Toyota Trang 11
3 Dịch vụ chăm sóc khách hàng Trang 16III/ Biện pháp cải tiến năng suất lao động tại Việt Nam Trang 21Tài liệu tham khảo Trang 24
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, xu hướng quốc tế hoá, toàncầu hoá cùng với tính chất khốc liệt của cạnh tranh thì vấn đề tăng năng suất lao động trởthành vấn đề sống còn của một doanh nghiệp Các doanh nghiệp đã quan tâm tới việckhuyến khích tăng năng suất lao động, trong cả hiện tại và cho tương lai
Các doanh nghiệp Việt Nam cũng không nằm ngoài cuộc cách mạng về năng suất này.Đây là một thách thức không nhỏ nhưng lại mang đến một cơ hội vô cùng lớn về lợinhuận, nâng vị thế doanh nghiệp trên thương trường, chiếm lĩnh thị trường mục tiêu, mởrộng thị phần
Một trong các tập đoàn hùng mạnh của Nhật Bản là Toyota, được xem như một ví dụđiển hình cho việc cải tiến năng suất và đạt được nhiều thành công Toyota gây được sựchú ý lần đầu tiên của thế giới vào những năm 1980 khi mà khách hàng bắt đầu nhận rarằng xe Toyota có tuổi thọ dài hơn và ít sửa chữa hơn xe Mỹ Ngày nay họ là một trongnhững nhà sản xuất xe hơi có lãi nhất trên thế giới, sản xuất xe hơi chất lượng cao, theothị hiếu của người dùng, sử dụng ít giờ lao động và hàng hóa tồn kho Đến ngày hôm nay,Toyota vẫn tiếp tục gia tăng sản xuất, phát triển sản phẩm và hòan thiện quy trình
Kết cấu gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận cơ bản về năng suất lao động
Phần II: Phân tích thực trạng năng suất lao động tại một tập đoàn ôtô nổi tiếng - ToyotaPhần III: Biện pháp cải tiến năng suất lao động tại Việt Nam
Trang 4I LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
1 Khái niệm về năng suất lao động:
- Năng suất phản ảnh sự gia tăng (sản phẩm hoặc giá trị) của quá trình sản xuất.Năng suất được tính toán bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được với nguồn lực
đã bỏ ra
- Theo Karl Marx thì NSLĐ là “sức sản xuất của lao động cụ thể có ích” NSLĐ thểhiện kết quả hoạt động sản xuất có ích của con người trong một đơn vị thời giannhất định Theo quan niệm truyền thống: NSLĐ là tỷ số giữa đầu ra và đầu vào, làlượng lao động để tạo ra đầu ra đó NSLĐ được đo bằng số lượng sản phẩm sảnxuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng lượng thời gian lao động hao phí đểsản xuất ra một đơn vị sản phẩm
- Nếu đầu ra lớn hơn đạt được từ một đầu vào thì có thể nói NSLĐ cao hơn Quanniệm truyền thống đề cập về mặt tĩnh và chủ yếu nhấn mạnh về mặt số lượng Còntheo quan niệm mới thì NSLĐ được hiểu rộng hơn, đó là tăng số lượng sản xuấtđồng thời với tăng chất lượng đầu ra Điều này có nghĩa là sử dụng một lượng laođộng để sản xuất một khối lượng lớn các đầu ra có cùng chất lượng hoặc chấtlượng cao hơn Với quan niệm như vậy, năng suất có thể hiểu là trả ít hơn và nhậnnhiều hơn mà không tổn hại đến chất lượng NSLĐ không chỉ phụ thuộc vào sốlượng mà còn phụ thuộc rất lớn vào chất lượng, đặc điểm của đầu ra và tính hiệuquả trong sản xuất
- Từ những quan niệm trên, ta có thể chỉ ra rằng: NSLĐ là hiệu quả sản xuất của laođộng có ích trong một đơn vị thời gian Tăng NSLĐ không chỉ đơn thuần làchỉ tiêu phản ánh lượng sản phẩm sản xuất ra mà nó phải chỉ ra được mối quan
hệ giữa năng suất– chất lượng– cuộc sống– việc làm và sự phát triển bền vững
2 Phân loại năng suất lao động:
2.1.Phân loại:
2.1.1 Năng suất lao động cá nhân:
Trang 5- NSLĐ cá nhân là hiệu quả sản xuất của cá nhân người lao động trong một đơn vịthời gian NSLĐ cá nhân có vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất Nó thườngđược biểu hiện bằng đầu ra trên một giờ lao động Việc tăng hay giảm NSLĐ cánhân phần lớn quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp TăngNSLĐ cá nhân có nghĩa là giảm chi phí lao động sống dẫn đến làm giảm giá trịcho một đơn vị sản phẩm, giá thành sản xuất giảm, tăng lợi nhuận của công ty.NSLĐ cá nhân chủ yếu phụ thuộc vào bản thân người lao động như trình độ, taynghề, sức khoẻ, sự thành thạo trong công việc, tuổi tác và công cụ lao động màngười lao động đó sử dụng là công cụ thủ công hay cơ khí, là thô sơ hay hiện đại.2.1.2 Năng suất lao động xã hội:
- NSLĐ xã hội là mức năng suất chung của một nhóm người hoặc của tất cả cánhân trong xã hội Vì vậy có thể khẳng định NSLĐ xã hội là chỉ tiêu hoàn hảonhất giúp ta đánh giá chính xác thực trạng công việc sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cũng như phạm vi toàn xã hội Trong điều kiện hiện nay, NSLĐ xãhội ở phạm vi vĩ mô được hiểu như NSLĐ của quốc gia, phản ánh tổng giá trị sảnxuất trên một người lao động cụ thể Nó là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sức mạnhkinh tế của một nước và so sánh giữa các nước NSLĐ xã hội tăng lên khi và chỉkhi cả chi phí lao động và lao động quá khứ cùng giảm, tức là đã có sự tăng lêncủa NSLĐ cá nhân và tiết kiệm vật tư, nguyên liệu trong sản xuất NSLĐ xã hộikhông chỉ phụ thuộc vào công cụ lao động, trình độ của người lao động mà cònphụ thuộc rất nhiều vào ý thức lao động sản xuất của người lao động, điều kiện tựnhiên, điều kiện lao động, bầu không khí văn hoá…
2.2.Mối quan hệ giữa năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội:
- NSLĐ cá nhân và NSLĐ xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau Tăng năngsuất cá nhân dẫn đến tăng năng suất xã hội và tăng năng suất xã hội là Bảng hiệncủa tăng năng suất cá nhân Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có thể nói tăngNSLĐ cá nhân dẫn đến tăng NSLĐ xã hội vì việc hạ thấp chi phí lao động sốngnêu rõ đặc điểm tăng NSLĐ cá nhân Hạ thấp chi phí cả lao động sống và lao độngquá khứ, nêu rõ đặc điểm tăng NSLĐ xã hội, trong điều kiện làm việc với các
Trang 6công cụ hiện đại, không thể tách rời lao động của hàng loạt ngành đã tham gia vàosáng tạo ra công cụ hiện đại đó Mặt khác, trong quản lý kinh tế, nếu chỉ chú trọngđơn thuần tính theo chỉ tiêu NSLĐ cá nhân (tiết kiệm lao động sống) sẽ diễn rahiện tượng coi nhẹ tiết kiệm vật tư, coi nhẹ chất lượng sản phẩm Thực tế cho biết
có nhiều trường hợp, NSLĐ của một số cá nhân nào đó tăng nhưng NSLĐ củatoàn phân xưởng, toàn doanh nghiệp không tăng, thậm chí giảm Như vậy, đã có
sự thay đổi giữa lao động sống và lao động quá khứ: lao động sống càng có năngsuất cao hơn thì đòi hỏi sự kết hợp với nhiều lao động vật hoá hơn
Tóm lại, để NSLĐ xã hội tăng lên thì NSLĐ cá nhân phải tăng lên và tiết kiệm lao độngsống giảm nhanh hơn sự tăng lên của lao động quá khứ
3 Tăng năng suất lao động:
3.1.Khái niệm tăng năng suất lao động:
- Tăng NSLĐ là “sự tăng lên của sức sản xuất hay NSLĐ, nói chung chúng ta hiểu
là sự thay đổi trong cách thức lao động, một sự thay đổi làm rút ngắn thời gian laođộng xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá, sao cho số lượng lao động íthơn mà lại có được sức sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn.”
3.2.Bản chất của tăng năng suất lao động :
- Trong quá trình sản xuất, lao động sống và lao động quá khứ bị hao phítheo những lượng nhất định Lao động sống là sức lực con người bỏ ra trongquá trình sản xuất Lao động quá khứ, sản phẩm của lao động sống đã được vậthoá trong các giai đoạn sản xuất trước kia biểu hiện ở giá trị máy móc, nguyên vậtliệu) Hạ thấp chi phí lao động sống nêu rõ đặc điểm tăng NSLĐ cá nhân Hạthấp chi phí cả lao động sống và lao động quá khứ nêu rõ đặc điểm tăng NSLĐ xãhội Như vậy, bản chất của việc tăng NSLĐ là hạ thấp lượng lao động hao phí đểsản xuất ra một đơn vị sản phẩm (cả lao động sống và lao động quá khứ)
3.3.Sự vận động của quy luật tăng năng suất lao động:
- Để tăng năng suất xã hội, có thể áp dụng hai biện pháp: tăng thêm quỹ thờigianlao động hoặc tiết kiệm chi phí lao động đối với mỗi đơn vị sản phẩm Tăng
Trang 7thời gian lao động có thể thực hiện thông qua việc tăng thêm số người làm việc,kéo dài thời gian làm việc trong ngày hoặc tăng số ngày làm việc trong năm.Còn tiết kiệm hao phí lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm được thựchiện qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến tổ chức sản xuất, cải tiến điềukiện lao động…
- Tăng NSLĐ bằng việc tăng thời gian lao động bị hạn chế rất nhiều vì số lượng laođộng, thời gian lao động bị giới hạn về mặt tự nhiên do con người có nhu cầu nghỉngơi, giải trí Biện pháp này chỉ được áp dụng trong giai đoạn đầu của sự pháttriển khi công cụ lao động còn thô sơ
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động:
Các yếu tố gắn liền với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật
Các yếu tố gắn liền với con người và quản lý con người
Các yếu tố gắn liền với điều kiện tự nhiên
Các yếu tố cơ sở vật chất- kỹ thuật của xã hội
5 Mối quan hệ giữa tăng Năng Suất Lao động với cường độ lao động, tiền lương, hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh:
5.1.Tăng năng suất lao động với tăng cường độ lao động:
- Tăng NSLĐ có nghĩa là, giảm chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm Trongmột thời gian như nhau, NSLĐ càng cao thì số lượng giá trị sử dụng sản xuất racàng nhiều nhưng giá trị sáng tạo ra không vì thế mà tăng lên.Vì đi đôi với NSLĐtăng, thời gian lao động cần thiết để tạo ra một sản phẩm giảm Karl Marx viết:
“Nói chung, sức sản xuất của lao động càng lớn thì thời gian lao động tấtyếu để sản xuất ra một vật phẩm càng ngắn và khối lượng lao động kết tinhtrong vật phẩm đó càng nhỏ, thì giá trị của vật phẩm đó càng ít Ngược lại, sức sảnxuất của lao động càng ít thì thời gian lao động tất yếu để sản xuất ra một sảnphẩm sẽ càng dài và giá trị của nó cũng càng lớn Như vậy là, số lượng của giá trịđơn vị hàng hoá thay đổi tỷ lệ thuận với số lượng của lao động thể hiện tronghàng hoá đó và thay đổi tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của lao động đó”
5.2.Tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế:
Trang 8- Theo cách hiểu chung nhất ở Việt Nam hiện nay, hiệu quả là mối quan hệ giữanhân tố đầu vào và nhân tố đầu ra Tuy nhiên, nhắc đến hiệu quả kinh doanh
xã hội trong đó các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp không chỉ phản ánh kếtquả của mình thông qua các chỉ tiêu tài chính mà còn thông qua những kết quả xãhội mà hoạt động đó đưa lại Để đánh giá hiệu quả, chúng ta thường đưa ra mộtkhái niệm NSLĐ xã hội và nó được dùng làm tiêu chuẩn đánh giá mức độ hiệuquả Việc nâng cao NSLĐ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
5.3.Mối quan hệ giữa năng suất lao động và khả năng cạnh tranh:
- Giữa NSLĐ và tính cạnh tranh có mối quan hệ rất chặt chẽ Khi tài sản vàquá trình được quản lý một cách có hiệu quả thì sẽ đạt được năng suất cao Chi phícho đơn vị sản phẩm thấp nhưng lại đáp ứng được và vượt mức đòi hỏi của kháchhàng Cạnh tranh ở đây là khả năng của một nước hoặc một doanh nghiệp Cạnhtranh được thể hiện trước hết ở mặt giá cả thấp, chất lượng sản phẩm cao Mộttrong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ảnh khả năng cạnh tranh là chi phí laođộng trong một đơn vị GDP hoặc trong giá trị gia tăng Trong mối quan hệ giữaNSLĐ và cạnh tranh thì NSLĐ là cơ sở cho cạnh tranh lâu dài và bền vững, biểuhiện: Tài sản cạnh tranh kết hợp với quá trình cạnh tranh tạo ra khả năng cạnhtranh trên thế giới Ở đây, tài sản cạnh tranh bao gồm: cơ sở hạ tầng, tàichính, công nghệ, con người…
5.4 Mối quan hệ giữa tăng năng suất lao động với tăng trưởng kinh tế và việc làm:
- Nói chung, nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế là tăng NSLĐ và tăng việclàm Kinh nghiệm của các nước phát triển cho thấy rằng, nếu có khả năng tổ chứcphát triển tốt, tăng NSLĐ không dẫn đến giảm việc làm mà ngược lại, hầu hết cácnứơc có trình độ NSLĐ cao lại là những nước giải quyết tốt vấn đề việc làm
5.5.Mối quan hệ giữa tăng năng suất lao động và tăng tiền lương:
- Mối quan hệ giữa NSLĐ và tiền lương là một chỉ số rất cơ bản, là thước đo hiệuquả sử dụng lao động của doanh nghiệp Về nguyên tắc, tốc độ tăng NSLĐ củadoanh nghiệp phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân Bởi vì:
Do yêu cầu của tăng khả năng cạnh tranh
Trang 9 Năng suất lao động chỉ là một bộ phận của tổng năng suất chung.
Do yêu cầu của tích luỹ
6 Chỉ tiêu và phương pháp phân tích năng suất lao động
6.1.Chỉ tiêu tính năng suất lao động
6.1.1 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật: đơn vị tính kg, m2, m3…
Ưu điểm:
Đánh giá trực tiếp được hiệu quả lao động
Biểu hiện mức NSLĐ một cách cụ thể, chính xác, không chịu ảnh hưởng của biếnđộng giá cả
Thích hợp với các nhóm, tổ, đội chỉ sản xuất 1 loại sản phẩm
Có thể so sánh được trực tiếp NSLĐ tại xí nghiệp, các đơn vị có cùng 1 loại sảnphẩm, hoặc có thể so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau khi có cùng loại sảnphẩm
Nhược điểm:
Chỉ dùng để tính cho 1 loại sản phẩm nhất định nào đó, không thể dung làm chỉtiêu tổng hợp cho nhiều loại sản phẩm Trong thực tiễn ít có doanh nghiệp nào chỉsản xuất 1 sản phẩm có cùng quy cách, phẩm chất
Không thể so sánh mức NSLĐ giữa các ngành có các loại sản phẩm khác nhau,cũng như việc đo lường NSLĐ của các doanh nghiệp, các ngành có chủng loạimặt hàng đa dạng
Chỉ tiêu này chỉ dùng để tính cho thành phẩm Sản phẩm dở dang không tínhđược nên không phản ánh đầy đủ sản lượng của công nhân Đặc biệt với nhữngdoanh nghiệp có tỷ trọng tái chế phẩm lớn như doanh nghiệp đóng tàu, xây dựng
cơ bản thì chỉ tiêu này bộc lộ rõ nhược điểm trên Vì thế, việc dùng chỉ tiêu này bịhạn chế Để khắc phục nhược điểm này, người ta phải dùng chỉ tiêu hiện vật quyđổi Muốn vậy phải tính đổi nhiều loại sản phẩm sang một loại nào đóđược chọn là đơn vị đo lường chung Khi quy định cần chú ý đến những đặcđiểm về trọng lượng, khối lượng, công suất…
6.1.2 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị: (tiền)
Trang 10Chỉ tiêu này dùng sản lượng tính bằng tiền (theo giá trị cố định) của tất cả các loại sảnphẩm của doanh nghiệp (hoặc ngành) sản xuất ra để biểu hiện mức NSLĐ của mộtcông nhân (hay một công nhân viên).
Ưu điểm: Đây là chỉ tiêu thông dụng nhất, có khả năng tính cho nhiều loại sản phẩmkhác nhau, khắc phục được nhược điểm chỉ tiêu tính bằng hiện vật Phạm vi sử dụngcủa nó rộng hơn từ doanh nghiệp đến ngành rồi giữa các ngành và nền kinh tế quốcdân Có thể dùng để so sánh mức NSLĐ giữa các doanh nghiệp, giữa các ngànhvới nhau
Nhược điểm:
Không khuyến khích tiết kiệm vật tư và dùng vật tư rẻ
Chịu ảnh hưởng của cách tính tổng sản lượng theo phương pháp côngxưởng Nếu sản phẩm hiệp tác với ngoài nhiều cơ cấu sản phẩm thay đổi sẽ làmsai lệch mức NSLĐ của bản thân doanh nghiệp
Chỉ dùng trong trường hợp cấu thành sản phẩm sản xuất không thay đổi(hoặc ít thay đổi) vì cấu thành sản xuất sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệchmức và tốc độ tăng NSLĐ
6.1.3 Chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng thời gian lao động:
Chỉ tiêu này dùng lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm(hoặc hoàn thành một công việc) để biểu hiện NSLĐ
Ưu điểm: Phản ánh được cụ thể mức tiết kiệm thời gian lao động để sản xuất ra sảnphẩm
Nhược điểm: Tính toán khá phức tạp, không dùng để tính tổng hợp được NSLĐ bìnhquân của một ngành hay một doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm khác nhau Ngoài
ra, trong quản lý người ta phân biệt các loại NSLĐ tính theo năm, tháng, ngày, giờ.6.2.Phương pháp phân tích năng suất lao động trong doanh nghiệp:
Người lao động luôn muốn hiệu quả lao động của mình ngày một tăng, nghĩa làNSLĐ không ngừng tăng lên Do đó phân tích NSLĐ nhằm mục tiêu nâng cao NSLĐ
Trang 11Tất cả sự biến động đều có thể biểu diễn tổng quát dưới hai dạng: sự biến động tuyệtđối và sự biến động tương đối Việc phân tích nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân gâynên sự biến động và vai trò tác động của từng nguyên nhân.
II THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI MỘT TẬP ĐOÀN ÔTÔ NỔI TIẾNG – TOYOTA
1 Giới thiệu chung về tập đoàn Toyota
- Toyota là một tập tập đoàn sản xuất ôtô xuyên quốc gia có trụ sở chính đặt tạiNhật Bản, được thành lập vào ngày 28/08/1937 Chủ tịch tập đoàn Toyota hiệnnay là Toyoda Akio
- Sau một thời gian dài phát triển, đến nay Toyota đã vươn lên trở thành tập đoànsản xuất xe lớn nhất thế giới xét về doanh số bán hàng
- Hoạt động chủ yếu của công ty là thiết kế, lắp ráp và bán các loại xe hơi, xe đua,
xe tải, xe chuyên chở và các loại phụ tùng liên quan Toyota được biết đến vớinhững nhãn hiệu xe nổi tiếng như Pirus (dòng xe nhiên liệu sạch hybrid), Lexus vàScion (dòng xe sang trọng), Tundra (dòng xe tải)… Toyota sở hữu một lượng cổphần lớn trong các hãng xe hơi Daihatsu và Hino, Fuji Heavy Industries, IsuzuMotors, Yamaha Motors, và tập đoàn Mitsubishi Aircraft Ngoài sản xuất xe ôtô,Toyota còn cung cấp các dịch vụ tài chính (Royota Finacial Services), tham giachế tạo robot, công nghệ sinh học …
- Thị phần của Toyota rộng toàn thế giới trong đó 26% tại Nhật Bản, 29% tại Bắc
Mỹ, 14% tại Châu Âu…Toyota xây dựng những nhà máy tại mọi nơi trên thế giới,sản xuất hoặc lắp ráp xe phục vụ nhu cầu tại chính thị trường đó Những nhà máynày có mặt tại Japan, Úc, Ấn độ, Sri Lanka, Canada, Indonesia, Ba Lan, NamPhia, thổ Nhĩ Kì, Colombia, Anh, Mỹ, UAE, Pháp, Brazil, Bồ Đào Nha,Argentina, Cộng hòa Séc, Trung QUốc, Việt Nam, Venezuela, Philippine và Nga
- Toyota bị ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2010 VớiToyota năm 2009 là năm thua lỗ đầu tiên trong vòng 70 năm trở lại đây Toyotangập trong nợ và phải vay 270 tỷ từ ngân hàng tài trợ bởi Chính Phủ Nhật Bản
Trang 12Trong năm 2010, hình ảnh Toyota bị giảm sút nặng nề khi công ty buộc phải thựchiện những vụ thu hồi xe lớn trên toàn Châu Âu do các lỗi ở chân ga và phanh xe.Vẫn chưa dừng lại ở đó, Toyota lại tiếp tục thất bại sau những thảm họa do tổnthất Sóng thần và Động đất vào ngày 11/03/2011 tại Nhật Bản.
- Tuy nhiên, Toyota đã bức phá phục hồi khá ấn tượng trong sáu tháng đầu năm
2012 với doanh số bán hàng đạt hơn 4,9 triệu xe Đây là lần thứ hai Toyota códoanh số 6 tháng vượt qua đối thủ General Motors
- Mới đây, Hãng tư vấn Interbrands (Mỹ) đã công bố bảng xếp hạng Các thươnghiệu Nhật Bản tốt nhất toàn cầu năm 2012, theo đó, hãng chế tạo ôtô Toyota tiếptục giữ vững ngôi vị số một trong năm thứ 4 liên tiếp Đứng thứ hai là HondaMotor, trong khi thương hiệu Canon xếp ở vị trí thứ 3
2 Hệ thống Sản xuất Toyota
- Hệ thống Toyota được định nghĩa là phương pháp sản xuất tiết kiệm bởi nó sửdụng ít hơn tất cả các nguồn lực so với phương thức sản xuất hàng loạt hiện thời,như là chỉ sử dụng một nửa số lượng nhân lực, một nửa không gian sản xuất, mộtnửa vốn đầu tư vào các công cụ, một nửa thời gian kỹ thuật để phát triển một sảnphẩm mới và việc sản xuất chỉ tốn một nửa thời gian so với phương pháp sản xuấthàng loạt
- Để tối ưu hoá hệ thống sản xuất, Tập đoàn ô tô Toyota đã kết nối các lợi ích củahình thức sản xuất thủ công và sản xuất hàng loạt Phương thức này giúp tổ chứcvừa tránh được chi phí cao của phương thức sản xuất trước đây, vừa khắc phụcđược sự cứng nhắc của phương thức sản xuất hiện thời Bên cạnh đó, họ tuyểndụng một đội ngũ nhân viên đa kỹ năng tại mọi cấp độ của tổ chức và sử dụngnhững máy móc có độ linh hoạt cao và tự động để sản xuất ra một lượng lớn cácsản phẩm đa chủng loại
Vấn đề trọng tâm là giảm tối đa thời gian dành cho các thao tác không mang lại giá trị giatăng bằng cách định vị các công cụ và vật liệu càng gần tối đa tới dây chuyền lắp ráp