11 - Gia đỡ gối đuôi vít 12 - Giá đỡ gối đầu vít * Các ưu điểm của vít tải - Vật liệu chuyển động trong máng kín, có thể nhận và dỡ tải ở trạm trung gian không tổn thất rơi vãi vật liệu
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giáo viên hướng dẫn:
Ngày giao đề tài:
Ngày hoàn thành:
Trang 2NỘI DUNG DỀ TÀI
Thiết kế trạm dẫn động vít tải vận chuyển than cát khô
Số liệu đề tài:
Năng suất: Q= 10 tấn/h Hệ số làm việc / năm: K n =0.8
Vít tải vận chuyên theo phương ngang Hệ số cản ban đầu: K bd =1.7
Chiều dài vận chuyển: L= 10 m Thời gian phục vụ: 11 năm
Hệ số làm việc / ngày: K ng =2/3 Tải trọng không đổi,quay 1 chiều
Nội dung cụ thể:
- Thiết kế vít tải
- Tính chọn hộp giảm tốc theo tiêu chuẩn
- Thiết kế bộ truyền ngoài hộp và khớp nối
- Thiết kế bu lông nền động cơ
- Thiết kế trục vít tải
YÊU CẦU THIẾT KẾ
1 - 01 thuyết minh trình bày tính toán thiết kế trên khổ giấy A 4
2 - 02 bản vẽ A 0 , 02 bản vẽ chế tạo A 1
3 - 01 file Powpoint trình diễn khi bảo vệ
Cán bộ hướng dẫn Trưởng bộ môn Ngày tháng năm 2011
T/L Hiệu trưởng
(Chủ nhiệm khoa)
Trang 3NHẬN XÉT CẢU GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC HÌNH ẢNH 7
TÀI LIỆU THAM KHẢO 8
LỜI NÓI ĐẦU 8
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 9
1.1 Giới thiệu về hệ dẫn động vít tải cát khô 10
1.2 Mục tiêu thiết kế 13
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÍT TẢI 16
2.1 Kết cấu của vít tải 16
2.1 Tính toán vít tải 19
2.1.1 Xác định đường kính vít tải 19
2.1.2 Tính số vòng quay của vít tải 20
2.1.3 Xác định công suất trên vít tải 20
2.1.4 Xác định momen xoắn trên vít tải 21
2.1.5 Xác định lực dọc trục trên vít tải 21
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG 23
3.1 Chọn loại hộp giảm tốc 23
3.2 Chọn động cơ điện 25
3.2.1 Chọn kiểu loại động cơ 25
3.2.2 Chọn công suất động cơ 26
3.3 Chọn tốc độ đồng bộ của động cơ 27
3.4 Chọn động cơ thực tế 27
3.5 Kiểm tra điều kiện mở máy và điều kiện quá tải cho động cơ 28
CHƯƠNG IV:TÍNH TOÁN CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG TRÊN MÁY 30 4.1 Tính chọn hộp giảm tốc tiêu chuẩn 30
4.1.1 Tính chọn hộp giảm tốc theo tiêu chuẩn có sẵn 30
4.2 Phân phối tỷ số truyền 31
4.2.1 Xác định tỉ số truyền u của hệ dẫn động 31
4.2.2 Phân tỉ số truyền cho các bộ truyền trong hộp và ngoài hộp 31
4.3 Tính các thông số trên trục 32
4.3.1 Tính công suất trên các trục 32
4.3.2 Tính số vòng quay trên các trục 32
4.3.3 Tính mômen xoắn trên các trục 33
4.4 Thiết kế bộ truyền ngoài hộp 34
4.4.1 Chọn loại đai phù hợp với khả năng làm việc 35
4.4.2 Xác định đường kính đai nhỏ 35
4.4.3 Xác định đường kính đai lớn 36
4.4.4 Xác định khoảng cách giữa hai trục bánh đai và chiều dài của đai 36 4.4.5 Tính góc ôm đai 1 38
4.4.6 Xác định số đai z 38
4.4.7 Tính chiều rộng của bánh đai (B) 39
4.4.8 Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục 39
4.5 Tính chọn khớp nối 39
Trang 54.5.1 Tính toán sơ bộ đường kính trục tại các vị trí lắp khớp nối 41
4.5.2 Chọn khớp nối tiêu chuẩn 41
4.5.3 Kiểm nghiệm điều kiện bền 42
CHƯƠNG V: TÍNH VÀ KIỂM NGHIỆM CÁC CHI TIẾT TRONG HỘP 44
5.1 Kiểm nghiệm cho các bộ truyền bánh răng 44
5.1.1 Kiểm nghiệm bộ truyền bánh răng cấp nhanh 44
5.1.2 Kiểm nghiệm bộ truyền bánh răng cấp chậm 52
5.2 Đề xuất vật liệu bộ truyền bánh răng cấp nhanh 59
5.2.1 Kiểm nghiệm về độ bền tiếp xúc 61
5.1.2 Kiểm nghiệm về độ bền uốn 63
5.1.3 Kiểm nghiệm răng về quá tải 65
5.3 TÍNH VÀ KIỂM NGHIỆM TRỤC 66
5.3.1 Xác định các kích thước cơ bản của trục 66
* Vật liệu chế tạo trục 66
5.3.2 Định kết cấu cho các trục và tính toán kiểm nghiệm trục 67
5.4 Tính toán thiết kế các phần tử của thiết bị vận chuyển /máy công tác 86
5.4.1 Tính toán thiết kế bu lông nền động cơ 86
5.5 Tính toán trục vít 88
5.5.1 Công suất cần thiết của vít xoắn 88
5.5.2 Momen xoắn trên trục vít 88
5.5.3 Lực dọc trục vít 88
5.5.4 Tải trọng ngang tác dụng lên trục vít đặt giữa 2 gối đỡ 88
5.5.5 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên trục vít 88
5.5.6 Tính toán và chọn đường kính vít theo điều kiện bền 93
5.5.7 Kiểm tra trục vít có xét đến sự ảnh hưởng của N z 94
5.5.8 Kiểm tra trục vít theo hệ số an toàn cho phép 95
5.5.9 Khai triển hình gò của cánh xoắn vít tải 97
PHẦN VI: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 98
6.1 Kết luận 98
6.2 Đề nghị 98
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1 Kiểu đông cơ……… 27
Bảng 4.1 Các thông số cơ bản của bộ truyền cấp nhanh và cấp chậm…… 29
Bảng 4.2 Các kích thước cơ bản của hộp giảm tốc Ц2У-100 30
Bảng 4.3 Các thông số của bộ truyền 32
Bảng 4.4 Các thông số của bộ truyền đai 38
Bảng 4.5 Các kích thước của khớp nối 40
Bảng 4.6 Các kích thước của vòng đàn hồi 41
Bảng 5.1 Các thông số cơ bản của bộ truyền bánh răng cấp nhanh 44
Bảng 5.2 Các thông số cơ bản của bộ truyền bánh răng cấp chậm 51
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH Trang
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống vít tải cát khô nằm ngang 9
Hình 1.2 Cấu tạo vít tải nằm ngang 11
Hình 1.3 Cấu tạo trục vít tải 12
Hình 2.1 Các dạng vít tải 16
Hình 2.2 Xác định kích thước vít xoắn 17
Hình 2.3 Máng vít tải 18
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống dẫn động 24
Hình 3.2 Sơ đồ tải trọng 28
Hình 4.1 Cấu tạo khớp nối đàn hồi 40
Hình 5.1 Sơ đồ bố trí hộp giảm tốc 66
Hình 5.2 Kết cấu trục I 68
Hình 5.3 Biểu đồ mô men trục I 70
Hình 5.4 Kết cấu trục II 73
Hình 5.5 Biểu đồ mô men trục II 76
Hình 5.6 Kết cấu trục III 79
Hình 5.7 Biểu đồ mo men trục III 81
Hình 5.8 Sơ đồ tính toán bu lông 85
Hình 5.9 Biểu đồ mô men xoắn 88
Hình 5.10 Sơ đồ tải trọng dọc 89
Hình 5.11 Sơ đồ tải trọng ngang 89
Hình 5.12 Sơ đồ hệ dầm cơ bản 90
Hình 5.13 Sơ đồ tính mô men 91
Hình 5.14 Biểu đồ mô men hệ cơ bản 92
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Vũ Ngọc pi
Tính toán thiết kế vít tải
[2] Vũ Ngọc Pi
Hộp giảm tốc tiêu chuẩn
[3] Trịnh Chất , Lê Văn Uyển
Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí ( Tập 1)
Nhà xuất bản Giáo dục 2005
[4] Trịnh Chất , Lê Văn Uyển
Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí ( Tập 2)
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trên con đường Công Nghiệp Hoá - Hiện Đại Hoá theo định hướng XHCN trong đó ngành công nghiệp đang đóng một vai trò rất quan trọng Các hệ thống máy móc ngày càng trở nên phổ biến và từng bước thay thế sức lao động của con người Để tạo ra được và làm chủ những máy móc như thế đòi hỏi mỗi con người chúng ta phải tìm tòi nghiên cứu rất nhiều Là một sinh viên khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy em luôn thấy được tầm quan trọng của những kiến thức mà mình được tiếp thu từ thấy cô
Nhiệm vụ thiết kế đề án là một công việc rất quan trọng trong quá trình học tập bởi nó giúp cho người sinh viên nắm được các hệ dẫn đông, hiểu sâu, hiểu
kỹ và đúc kết được những kiến thức cơ bản của của môn học Từ đó ta áp thể áp dụng vào thực tế sau khi ra trường Vì vậy thiết đề án là công việc quan trọng và rất cần thiết
Đề tài thiết kế của chúng em được giao là “Thiết kế trạm dẫn động vít tải
nằm ngang vận chuyển cát khô“.Đề án gồm 6 chương mỗi chương em đi sâu
vào thiết kế tính toán các mô đun nhỏ Với những kiến thức đã học và sau một thời gian nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo trong bộ môn, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Đình Ngọc cùng với sự đóng góp trao đổi xây dựng của các bạn chúng em đã hoàn thành được đề án được giao Đề án được em thực hiện tại trường chủ yếu mang tính lý thuyết mà không có sản phẩm thực tế
Song với những hiểu biết còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều, tài liệu tham khảo còn ít nên đồ án của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy trong bộ môn để đề án của
em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên , Ngày 30 tháng 09 năm 2011
Sinh viên thực hiên :
Trang 10
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU
Mục đích: Chương I nhằm mục đích giới thiệu cho chúng ta nắm được
cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ưu nhược điểm… của hệ thống dẫn động vít tải cát khô
1.1 Giới thiệu về hệ dẫn động vít tải cát khô
Vít tải là máy vận chuyển vật liệu rời chủ yếu theo phương nằm ngang Ngoài ra vít tải có thể dùng để vận chuyển lên cao với góc nghiêng có thể lên tới 900
, tuy nhiên góc nghiêng càng lớn hiệu suất vận chuyển càng thấp
Vít tải thuộc nhóm máy chuyển liên tục không có bộ phận kéo Bộ phận công tác của vít tải là vít cánh xoắn chuyển động quay trong một vỏ kín tiết diện tròn
ở dưới Khi vít chuyển động, cánh vít đẩy vật liệu di chuyển trong vỏ Vật liệu chuyển động không bám vào cánh xoắn là nhờ trọng lượng của nó và lực ma sát giữa vật liệu và vỏ máng, do đó vật liệu chuyển động trong máng theo nguyên lý truyền động vít-đai ốc Vít tải có thể có một cánh xoắn hoặc nhiều cánh xoắn, với nhiều cánh xoắn thì vật liệu chuyển động êm hơn Chất tải cho vít tải qua lỗ trên nắp máng 18, còn dỡ tải qua cửa ra liệu ở phía dưới của ống.Vít tải thường dùng để vận chuyển vật liệu nóng và độc hại
Sơ đồ nguyên lý vít tải nằm ngang:
13 14
15
6 7
C
C
240 1500
85 205 60
10000 1500
12
Trang 1111 - Gia đỡ gối đuôi vít
12 - Giá đỡ gối đầu vít
* Các ưu điểm của vít tải
- Vật liệu chuyển động trong máng kín, có thể nhận và dỡ tải ở trạm trung gian không tổn thất rơi vãi vật liệu, an toàn khi làm việc và sử dụng, rất thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu nóng và độc hại
- Chúng chiếm chỗ rất ít, với cùng năng suất thì diện tích tiết diện ngang
của vít tải nhỏ hơn rất nhiều so với tiết diện ngang của các máy vận
chuyển khác
- Bộ phận công tác của vít nằm trong máng kín, nên có thể hạn chế được bụi khi làm việc với nguyên liệu sinh nhiều bụi
- Giá thành thấp hơn so với nhiều loại máy vận chuyển khác
* Các nhược điểm của vít tải
- Chiều dài cũng như năng suất bị giới hạn, thông thường không dài quá
30 m với năng suất tối đa khoảng 100 tấn/giờ
- Chỉ vận chuyển được vật liệu rời, không vận chuyển được các vật liệu
có tính dính bám lớn hoặc dạng sợi do bị bám vào trục
Trang 12- Trong quá trình vận chuyển vật liệu bị đảo trộn mạnh và một phần bị
nghiền nát ở khe hở giữa cánh vít và máng, chóng mòn cánh xoắn và
máng khi vận chuyển vật liệu cứng và sắc cạnh Ngoài ra nếu quãng
đường vận chuyển dài, vật liệu có thể bị phân lớp theo khối lượng riêng
- Năng lượng tiêu tốn trên đơn vị nguyên liệu vận chuyển lớn hơn so với các máy khác
Mặc dù có những nhược điểm như vậy, vít tải vẫn được dùng rộng rãi trong các nhà máy xi măng, các nhà máy tuyển khoáng hoặc trong các xí nghiệp hoá chất
Hình 1.2- Cấu tạo vít tải nằm ngang
- Vít tải thường được chia làm 2 loại theo phương vận chuyển vật liệu:
+ Vít tải nằm ngang
+ Vít tải thẳng đứng
- Theo hình dạng cánh xoắn ta phân loại vít tải ra thành:
+ Loại cánh xoắn liên tục liền trục
+ Loại cánh xoắn liên tục không liền trục
Trang 13+ Loại cánh xoắn dạng lá
Vít tải cánh xoắn liên tục liền trục dùng để vận chuyển vật liệu dạng bột khô,
có kích thước nhỏ hay trung bình Loại cánh xoắn này không cho vật liệu chuyển động ngựơc lại, do đó khi cùng vận tốc quay và đường kính vít xoắn, năng suất của nó đạt cao hơn các loại khác
Vít tải liên tục không liền trục dùng để vận chuyển vật liệu dạng hạt có kích thước lớn, hoặc vật liệu dính
Vít tải loại cánh xoắn dạng lá dùng cho vật liệu kết dính, hoặc khi cần kết hợp quá trình trộn khi vận chuyển vật liệu
Qua phân tích trên ta thấy loại vít tải nằm ngang có cánh xoắn liên tục liền trục là phù hợp với đề tài thiết kế nên chọn loại này
Hình 1.3-Cấu tạo của trục vít tải
Cấu tạo gồm một máng cố định, phần dưới của nó có dạng nửa hình trụ, phía trên được đậy bằng nắp Trục quay trên đó có gắn vít tải được đỡ bằng hai ổ
đỡ hai đầu và ổ đỡ trung gian Trục quay được truyền động bằng động cơ Vật liệu được nhập qua máng nhập liệu và được tháo ra qua bộ phận tháo liệu
1.2 Mục tiêu thiết kế
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, đòi hỏi sinh viên phải nắm vững kiến thức lý thuyết để từ đó áp dụng vào thực tế sản xuất Nhằm nâng cao kiến thức cho sinh viên, nhà trường đã tạo cơ hội cho sinh viên thiết kế các hệ thống dẫn động giúp sinh viên hiểu nắm được cấu tạo,nguyên lý hoạt động, dặc tính… của các hệ dẫn động để từ đó áp dụng vào thực tế tạo ra các sản phẩm phục vụ hữu ích cho sản xuất Sau khi thiết kế
Trang 14xong giúp sinh viên sau hki ra trường có thể nắm bắt nhanh với các vấn đề thực tế…
- Tính lắp lẫn: Khi thay thế các chi tiết có thể lắp với nhau một cách dễ dàng, thuận tiện, nhanh chóng đảm bảo tính chất của mối ghép, chính xác Các chi tiết của vít tải có thể lắp với các chi tiết của vít tải cùng cỡ
- Môi trường: Do vật liệu được vận chuyển trong máng vít tải nên đảm bảo quá trình vận chuyển không có bụi, môi trường làm việc ít độc hại, ít gây ô nhiễm môi trường
- Dễ vận hành: Tương đối dễ vận hành, thao tác an toàn cho công nhân
- Bảo dưỡng: Nhất thiết phải lập kế hoạch kiểm tra toàn bộ vít tải để đảm bảo vít tải hoạt động liên tục, tránh sự cố bất ngờ xảy ra Đảm bảo không gian xung quanh vít tải luôn gọn gàng không gây cản trở cho quá trình vận hành
+ Dừng vít tải và ngắt nguồn điện, khóa hệ thống điều khiển trước khi tiến hành bảo trì và sửa chữa vít tải
+ Làm sạch vít tải: Trong quá trình làm việc, vít tải chuyên trở các loại hạt nhỏ, mịn vì thế liệu thường bám dính trên thân vít, trục vít và các bánh vít
Do đó để đảm bảo năng suất ta phải thường xuyên làm sạch vít tải
+ Kiểm tra các bulong lắp ghép:
+ Kiểm tra thân vít tải, trục vít và bánh vít: Thân vít, trục vít và cánh vít
là những bộ phận luôn tiếp xúc với liệu, khi hoạt động thì liệu trượt dọc theo chiều dài vít gây mòn vì vậy cần kiểm tra và phát hiện sớm để thay thế thân vít tải khi cần thiết, cần thay thế thân vít tải khi thấy vít tải mòn quá 2/3 chiều dầy
+ Bôi trơn: Ổ bi cần được bôi trơn theo định kỳ để tăng tuổi thọ làm việc cho vít tải
- Tiết kiệm: So với băng tải thì vít tải nhỏ gọn hơn do đó chi phí ban đầu ít
- An toàn: Vít tải hay những bộ phận đi kèm nó luôn phải có những thiết bị an toàn để bảo vệ cho người sử dụng Tất cả các bộ phận của vít tải cần được che
Trang 15chắn để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thiết bị xung quanh
Kết luận: Ta thấy hệ thống dẫn động vít tải có rất nhiều ưu điểm, do đó nó
được sử dụng rất nhiều trong thực tế để vận chuyển các loại vật liệu Sau khi nắm được cấu tạo, ưu nhược điểm của hệ thống dẫn động vít tải, chúng ta sẽ đi thiết kế vít tải Vấn đề này sẽ được giải quyết trong chương II
Trang 16CHƯƠNG II
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÍT TẢI
Mục đích: Chương II giúp chúng ta hiểu được kết cấu, xác định được
đường kính vít tải, năng suất , công suất, momen xoắn và lực vòng trên vít tải…
2.1 Kết cấu của vít tải
Kết cấu của vít tải cố định công dụng chung phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Thuận tiện cho việc kiểm tra xem xét, bôi trơn các bộ phận quay dễ dàng, tháo lắp bộ phận dẫn động và vit xoắn độc lập với nhau các chi tiết và các bộ phận của vít tải phải đảm bảo tính đổi lẫn
- Vật liệu dùng để chế tạo vít xoắn và máng của vít tải là:
+ Nếu vít tải dùng để vận chuyển các vật liệu gây gỉ thì phải chế tạo bằng cácloại thép chống gỉ
+ Nếu vít tải dùng để vận chuyển vật liệu cứng sắc cạnh phải chế tạo bằng các loại thép bền mòn
+ Nếu dùng để vận tải các vật liệu nóng trên 2000 phải chế tạo bằng gang hoặc thép lá
- Vít tải: Là vít xoắn dùng để đẩy vật liệu chuyển động dọc theo máng
Hình dạng và kết cấu của cánh xoắn phụ thuộc vào mục đích sử dụng để vận chuyển các loại vật liệu khác nhau
Vít xoắn gồm nhiều đoạn vít nối với nhau, chiều dài mỗi đoạn không quá 3m Mỗi đoạn vít xoắn gồm có trục và cánh xoắn hàn với trục Cánh xoắn gồm nhiều đoạn hàn với nhau chiều dài mỗi đoạn bằng một bước xoắn Người
ta chế tạo cánh xoắn bằng cách dập Trục vít xoắn được chế tạo từ thép ống, đầu mỗi đoạn ống có hàn một mặt bích bằng thép có các lỗ để bắt với các mặt bích của ổ treo trung gian Hình dạng và kết cấu của cánh xoắn phụ thuộc vào mục đích sử dụng để vận chuyển các loại vật liệu khác nhau Dựa vào tính chất vật liệu vận chuyển người ta sử dụng các loại vít xoắn:
Trang 17Khi vận chuyển các loại vật liệu có dạng bột, hạt nhỏ và trung bình rời khô min như: xi măng, tro, bột, cát khô thì dùng vít có cánh xoắn liền trục (hình 1.4-a) Loại này cho năng suất vận chuyển cao Hệ số điền đầy = 0,125 0,45 và tốc độ quay của vít từ n = 50 120 vg/ph
Vít liên tục không liền trục (hình 1.4-b) dùng vận chuyển hạt cỡ lớn như: sỏi thô, đá vụn .Hệ số điền đầy của loại này đạt = 0,25 0,40, và tốc độ quay của vít từ n = 40 100 vg/ph
Vít tải dạng lá liền trục (hình 1.4-c) dùng cho vật liệu dính, dùng vừa trộn, tẩm vừa vận chuyển như: đất sét ẩm, bê tông, xi măng Hệ số điền đầy của loại này đạt = 0,150,3
và tốc độ quay của vít n = 30 60 vg/ph
Vít tải dạng lá không liên tục (hình 1.4-d) dùng để vận chuyển loại hạt thô, có độ ẩm như: sỏi thô, đá dăm, đất sét ẩm, bê tông, xi măng Hệ số điền đầy của loại này đạt = 0,15 0,4 và tốc độ quay của vít từ n = 30 60 vg/ph
g)
Hình 2.1 Các dạng vít tải: a- vít có cánh xoắn liền trục, b- vít có cánh xoắn
liên tục không liền trục, c- Vít dạng lá liên tục, c- Vít có cánh xoắn dạng lá không liên tục Sơ đồ vận chuyển: e- Sang trái, f- Sang phải, g- Đẩy sang hai phía, h- Dồn vào giữa k- Hệ số điền đầy vít tải
Trang 18Hình 2.2 Xác định kích thước vít
xoắn: a- Tạo cánh xoắn và trục, b- Triển khai góc nâng theo đường kính ngoài, c- Triển khai góc nâng theo đường kính trong
Kích thước của trục vít xoắn và bước xoắn vít thường được tiêu chuẩn hoá: Đường kính d = 100 đến 320 mm, bước xoắn từ 80 đến 320 mm Theo tiêu chuẩn trên bước xoắn
hướng vận chuyển vật liêu: Vận
chuyển sang trái, sang phải,
phân sang hai phía, hai đầu dồn
vào giữa
Trong trường hợp vận
chuyển vật liệu dính, ẩm người
ta sử dụng vít có hai cánh xoắn
hay còn gọi là vít kép Loại này
thích hợp trong vận chuyển vữa
bê tông hoặc bột than
Đối với vít tải đặt đứng
thường vận chuyển vật liệu tơi
vụn ở đây sử dụng cánh xoắn
liên tục liền trục, trong quá trình
vận chuyển có xuất hiện ma sát
giữa vật liệu và cánh xoắn Dưới
tác dụng của lực ly tâm, vật liệu
áp sát vào thành máng và bị vỏ
máy hãm chuyển động quay lại
và nhờ cánh xoắn đẩy nâng vật liệu đè lên trong máng Muốn vật liệu không
có chuyển động quay khi ra đến thành máng thì lực ly tâm phải lớn Vì vậy vít tải đặt đứng có tốc độ quay lớn hơn nhiều so với tốc độ của vít tải đặt nằm ngang Vít tải đặt đứng tiết kiệm được diện tích, kín và dỡ tải bất cứ vị trí nào cần thiết Tuy vậy loại này tốn năng lượng, chóng mòn cánh Chiều cao máy
bị hạn chế bởi không lắp được gối đỡ trung gian
=>Như vậy để đảm bảo được các yêu cầu đề ra với vật liệu cần chuyển là muối cát khô ta chọn loại vít liền trục
= d'
Trang 19- Máng vít: Máng của vít tải được chế tạo bằng phương pháp dập từ thép tấm
có chiều dày = 4 8 mm, mỗi đoạn có
chiều dài đến 4m (Hình 1.6) Dung sai
khe hở giữa máng và cánh xoắn không
quá 60% khe hở bình thường giữa cánh
xoắn và máng Nửa dưới của mặt cắt
ngang máng có dạng nửa hình tròn đồng
dạng với kích thước đường kính của cánh
xoắn; nửa trên có dạng hình chữ nhật có
chiều rộng bằng đường kính đáy để lắp
đặt trục cánh xoắn và dễ dàng trong việc chế tạo nắp đậy Trên nắp ở đầu máng tải có cửa cấp tải tiết diện vuông; còn ở đáy máng cũng có các cửa dỡ tải đặt ở những vị trí cần thiết theo yêu cầu
Kết cấu của máng và nắp phải đảm bảo không cho bụi hoặc khí độc thoát ra ngoài khi vận chuyển vật liệu có bụi hoặc chất độc
- Máng của vít tải có các ống cấp tải và dỡ tải các ống này có tiết diện vuông Chúng được hàn với nắp (cấp tải) và với đáy máng (dỡ tải) Để quan sát sự làm việc của các ổ treo, các ổ chặn hai đầu vít xoắn cũng như quan sát
sự phân bố vật liệu vận chuyển ở đoạn máng có ổ treo, người ta hàn các lố quan sát có nắp ở trên nắp máng gần các ổ treo vít xoắn
D: đường kính vít tải (m)
P: Bước vít tải (m)
Hình 2.3 Máng vít tải
Trang 202.1.2 Tính số vòng quay của vít tải
Ta có công thức xác định số vòng quay của vít tải theo đường kính vít tải như sau:
Trang 21Đối với vít tải nằm ngang, công suất trên trục vít tải được xác định theo công thức sau:
P = Co
360
QL
Trong đó:
Q : là năng suất của vít tải Q = 10 (tấn/h)
L : là chiều dài vận chuyển của vật liệu theo phương ngang L = 10(m)
Co: hệ số lực cản ma sát với vật liệu vận chuyển là cát khô có Co = 4.0 Vậy:
Vậy : Điều kiện Tv [T] được thoả mãn
T v
(2.2) Trong đó:
R - Khoảng cách điểm đặt lực ma sát của vật liệu với cánh vít đến trục của vít tải (mm)
Trang 22 Kết luận: Ta thấy sau khi xác định được đường kính vít tải ta xác định
được momen xoắn trên vít tải thỏa mãn điều kiện cho phép Như vậy vít tải đảm bảo momen xoắn trong quá trình làm việc Sau khi thiết kế được vít tải ta tiến hành tính toán hệ thống dẫn động và công việc này sẽ được thực hiện trong chương III
Trang 23CHƯƠNG III TÍNH TOÁN HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG
Mục đích: Tính toán hệ thống dẫn động nhằm chọn loại hộp giảm
tốc phù hợp, kết cấu gọn nhẹ,tiết kiệm nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao Sau đó chọn động rồi kiểm nghiệm xem đọng cơ có thỏa mãn điều kiện mở máy hay không
3.1 Chọn loại hộp giảm tốc
Trong các hệ dẫn động cơ khí thường sử dụng các bộ truyền bánh răng hoặc trục vít dưới dạng một tổ hợp biệt lập được gọi là hộp giảm tốc Hộp giảm tốc là cơ cấu truyền động bằng ăn khớp trực tiếp, có tỉ số truyền không đổi và được dùng để giảm vận tốc góc và tăng moomen xoắn
Tùy theo loại truyền động trong hộp giảm tốc, người ta phân ra: hộp giảm tốc bánh răng trụ; hộp giảm tốc bánh răng côn hoặc côn – trụ; hộp giảm tốc trục vít, trục vít – bánh răng hoặc bánh răng – trục vít; hộp giảm tốc bánh răng hành tinh…So với các loại hộp giảm tốc khác thì hộp giảm tốc bánh răng trụ có các ưu điểm: tuổi thọ và hiệu suất cao; kết cấu đơn giản; có thể sử dụng trong một phạm vi rộng của vận tốc Vì vậy, sử dụng hộp giảm tốc bánh răng trụ được coi là phương án tối ưu nhất
Loại bánh răng trong hộp giảm tốc bánh răng trụ có thể là: răng thẳng, răng nghiêng, hoặc răng chữ V Tuy nhiên, phần lớn các hộp giảm tốc có công dụng chung dùng răng nghiêng So với răng thẳng, truyền động bánh răng nghiêng làm việc êm hơn, khả năng tải và vận tốc cao hơn, va đập và tiếng ồn giảm Còn so với răng chữ V, răng nghiêng dễ chế tạo và giá thành rẻ hơn Vì vậy, ở đây ta sử dụng bánh răng nghiêng để năng cao khả năng ăn khớp, truyền động êm, vừa đảm bảo chỉ tiêu về kỹ thuật vừa đảm bảo chỉ tiêu
về kinh tế
Tùy theo tỉ số truyền chung của hộp giảm tốc, người ta phân ra hộp giảm tốc một cấp và hộp giảm tốc nhiều cấp Trong đó, hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp được sử dụng nhiều nhất, vì tỉ số truyền chung của hộp giảm tốc thường bằng từ 8 đến 40 Chúng được bố trí theo ba sơ đồ sau đây:
- Sơ đồ khai triển: Hộp giảm tốc kiểu này đơn giản nhất và dễ chế tạo
Do đó được sử dụng rất nhiều trong thực tế Tuy nhiên, các bánh răng bố trí không đối xứng với các ổ, do đó làm tăng sự phân bố không đều trên chiều rộng vành răng Do đó, khi thiết kế, đòi hỏi trục phải đủ cứng thì sẽ đảm bảo được khả năng làm việc
- Sơ đồ phân đôi: Khi sử dụng sơ đồ này cần phải chú trọng đến việc bố
trí ổ Phải đảm bảo sao cho tải trọng dọc trục không được cân bằng ở cặp răng
kề bên, không được tác dụng vào trục tùy động của cấp phân đôi nếu không
Trang 24thì sự cân bằng của tải trọng dọc trục ở cấp phân đôi sẽ bị phá vỡ và công suất
sẽ phân bố không đều cho các cặp bánh răng phân đôi này
- Sơ đồ đồng trục: Loại này có đặc điểm là đường tâm của trục vào và
trục ra trùng nhau, nhờ đó có thể giảm bớt chiều dài của hộp giảm tốc giúp
cho việc bố trí cơ cấu gọn hơn Tuy nhiên, sơ đồ đồng trục có một số nhược
điểm như: Khả năng tải của cấp nhanh không dùng hết vì tải trọng tác dụng
vào cấp chậm lớn hơn khá nhiều so với cấp nhanh, kết cấu gối đỡ phức tạp,
gây khó khăn cho việc bôi trơn các ổ, do khoảng cách giữa các trục trung gian
lớn, nên trục trục không đảm bảo độ bền và độ cứng nếu không tăng đường
kính trục Từ những nhược điểm này mà phạm vi sử dụng của hộp giảm tốc
đồng trục bị hạn chế
Việc lựa chọn sơ đồ của hộp giảm tốc có ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu
của hệ dẫn động, cũng như khả năng làm việc và chi phí thiết kế Qua việc
phân tích các sơ đồ của hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp, ta nhận thấy:
+ So với sơ đồ phân đôi, thì sơ đồ hộp giảm tốc khai triển có kết cấu và
chế tạo đơn giản hơn nhất là việc chế tạo ổ, gối đỡ ổ cũng như việc bố trí ổ
Mặt khác, chiều rộng của hộp giảm tốc khai triển nhỏ hơn nên việc bố trí lắp
đặt dễ dàng hơn Ngoài ra, số lượng chi tiết và khối lượng gia công của hộp
giảm tốc phân đôi tăng dẫn đến giá thành cao hơn và chưa được sử dụng phổ
biến như hộp giảm tốc khai triển
+ So với hộp giảm tốc đồng trục, thì hộp giảm tốc khai triển cồng kềnh
hơn Tuy nhiên, kết cấu hộp đơn giản và vẫn đảm bảo khả năng làm việc Mặt
khác, kết cấu của hộp giảm tốc đồng trục phức tạp: khả năng tải ở hai cấp
không đều, kết cấu gối đỡ phức tạp, đòi hỏi trục phải lớn để đảm bảo độ cứng
và độ bền… Vậy ta chọn hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp khai triển để phù hợp với cơ
cấu làm việc và giảm vật liệu chế tạo
- Để truyền động từ động cơ vào hộp giảm tốc ta chọn khớp nối trục đàn hồi
Loại khớp nối này có khả năng giảm va đập và chấn động, đề phòng cộng
hưởng và dao động xoắn gây nên và bù lại độ lệch trục (làm việc như một trục
bù) Nối trục có bộ phận đàn hồi làm bằng vật liệu không kim loại rẻ và đơn
giản, vì vậy nó được dùng để truyền mômen xoắn lớn, thường dùng trục có bộ
phận đàn hồi là kim loại để giảm kích thước
Trang 25I II III
3
6
5 4
- Động cơ điện: Hiện nay trong công nghiệp dùng hai loại động cơ điện là: Động
cơ điện một chiều và động cơ điện xoay chiều
* Động cơ điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, với sức bền
làm việc cao, momen khởi động lớn
* Động cơ điện một chiều: Là loại động cơ điện có khả năng điều chỉnh tốc độ trong
phạm vi rộng, khi làm việc bảo đảm khởi động êm, hãm và đảo dể dàng, giá thành
cao khi lắp đặt cần thêm bộ chỉnh lưu
Dựa trên những ưu khuyết điểm của hai loại động cơ điện xoay chiều và động cơ điện
một chiều ta thấy được động cơ điện xoay chiều tuy tính chất thay đổi tốc độ không
bằng động cơ điện một chiều nhưng với tính thông dụng, bền và kinh tế hơn thì
những khuyết điểm của loại động cơ nầy vẫn chấp nhận được
Vậy ta chọn động cơ điện xoay chiều
Trang 263.2.2 Chọn công suất động cơ
- Các thông số:
+ Lực dọc trục: Fav=1122,832 (N)
+ Công suất trên vít tải: P= 1,1 (Kw)
+ Mômen xoắn trên vít tải: Tv= 191000 (N.mm)
+ Số vòng quay: n= 55 (vòng/phút)
+ Mỗi ngày làm việc: 2/3
- Tính công suất cần thiết:
Công suất động cơ được chọn theo điều kiện nhiệt độ, đảm bảo cho động cơ khi làm việc nhiệt độ sinh ra không quá mức cho phép Muốn vậy điều kiện sau phải thoả mãn
Pđm Pdt (KW) (3.1)
Pđm: Công suất định mức động cơ
Pđt : Công suất đẳng trị trên trục động cơ, được xác định như sau
Với tải là không đổi trong quá trinh làm việc, ta có:
Trang 27 : Hiệu suất của bánh răng nghiêng
Tra bảng 2.3 [2 ]: Trị số hiệu suất của các bộ truyền và ổ được che kín
Trong đó: nlv- số vòng quay của trục công tác ; nlv= 55 v/ph
u t- là tỉ số truyền nên dùng của HGT bánh răng trụ hai cấp
Tra bảng 2.4 [I] ta có tỷ số truyền nên dùng của hộp giảm tốc bánh răng trụ
2 cấp nằm trong khoảng 8 40 (tỷ số truyền của khớp lấy bằng 1)
Hiện nay trên thị trường có một số loại động cơ như: động cơ nhãn hiệu DK
do nhà máy điện cơ Hà Nội chế tạo, động cơ nhãn hiệu K do nhà máy động
cơ Việt - Hung chế tạo và động cơ nhãn hiệu 4A do Liên Xô cũ chế tạo Các
Trang 28động cơ 4A được chế tạo theo GOST 19523-74 có phạm vi công suất lớn , số vòng quay đồng bộ rộng khối lượng nhẹ hơn động cơ DK và K Vậy ta chọn động cơ loại 4A
3.5 Kiểm tra điều kiện mở máy và điều kiện quá tải cho động cơ
* Kiểm tra điều kiện mở máy cho động cơ
Khi khởi động, động cơ sinh ra cần 1 công suất đủ lớn để thắng sức ỳ của hệ thống Vì vậy cần kiểm tra điều kiện mở máy cho động cơ
Điều kiện mở máy của động cơ thỏa mãn nếu công thức sau đảm bảo:
P PTrong đó: Pmmdc: công suất mở máy của động cơ (kW)
Trang 29* Kiểm nghiệm điều kiện quá tải cho động cơ
Hình 3.2 Sơ tải trọng động cơ
- Với sơ đồ tải trọng có tính chất không đổi và quay một chiều, nên không cần kiểm tra điều kiện quá tải cho động cơ
Như vậy động cơ4A80B4Y3 thỏa mãn điều kiện làm việc đã đặt ra
Két luận: Như vậy sau khi phân tích, tính toán ta chọn được động cơ thỏa
mãn điều kiện làm việc Chương V chúng ta sẽ đi tính toán các phần tử của
hệ thống trên máy
Trang 30CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG TRÊN MÁY
Hiện nay trên trên thị trường có rất nhiều loại hộp giảm tốc với kích cỡ khác nhau Tùy theo yêu cầu theo công suất truyền dẫn, momen xoắn trên trục công tác mà ta chọn hộp giảm tốc phù hợp với điều kiện làm việc Do đó ta chỉ tính chọn hộp giảm tốc để quá trình thiết kế đơn giản hơn, giảm chi phí
thiết kế
4.1 Tính chọn hộp giảm tốc tiêu chuẩn
4.1.1 Tính chọn hộp giảm tốc theo tiêu chuẩn có sẵn
- Căn cứ vào mômen xoắn trên trục ra của hệ dẫn động vít tải đã tính toán có
Tv = 191000(N.mm) để ta chọn hộp giảm tốc cho hệ dẫn động vít tải trên
- Tra bảng 2 [2] với mômen xoắn trên trục ra Tv = 191000 (N.mm) ta chọn
hộp giảm tốc có ký hiệu: Ц2У-100, tỉ số truyền T = 250 (Nm) = 250000 (N.mm)
- Tra bảng 3 [2] với hộp giảm tốc có ký hiệu: Ц2У-100 ta chọn hộp giảm tốc
có tỷ số truyền trung là u 12,96
Ta có các thông số khác của bộ truyền
Bảng 4.1 Các thông số bộ truyền cấp nhanh và cấp chậm
0 100 2 13 83 +0,48 -0,48 25
Trang 31Bảng 4.2 Các kích thước cơ bản của hộp giảm tốc
4.2 Phân phối tỷ số truyền
Sau khi chọn được động cơ điện, ta xác định được chính xác tỉ số truyền của toàn hệ thống như sau
nlv - Số vòng quay của trục công tác (v/ph)
4.2.2 Phân tỉ số truyền cho các bộ truyền trong hộp và ngoài hộp
Tỉ số truyền của hệ dẫn động u
u = ung.uh (4.2) Trong đó:
ung- Tỉ số truyền của bộ truyền ngoài hộp,
uh- Tỉ số truyền của hộp giảm tốc
Với hộp giảm tốc tiêu chuẩn đã chọn ta có:
uh = 12,96 Với hộp giảm tốc bánh răng 2 cấp nối với bộ truyền ngoài hộp thì
u (0,15 0.1)u (0,15 0,1).12,96 2,131 1, 421 (*)
Trang 32Mặt khác: uh= u1.u2
Trong đó: u1- Tỉ số truyền của bộ truyền cấp nhanh
u2- Tỉ số truyền của bộ truyền cấp chậm
thỏa mãn điều kiện (*)
4.3 Tính các thông số trên trục
4.3.1 Tính công suất trên các trục
- Công suất danh nghĩa trên trục động cơ
n 714, 286
Trang 33- Số vòng quay trên trục III: II
III 2
n 351,865
- Số vòng quay trên trục IV: nIV nIII 55,11(v / ph)
4.3.3 Tính mômen xoắn trên các trục
- Mômen xoắn trên trục động cơ
dc dc
Kết luận: Ta thấy sau khi căn cứ vào momen xoắn trên trục công tác, ta
tính chọn được hộp giảm tốc tiêu chuẩn theo yêu cầu và phân phối tỉ số
truyền cho hệ thống thỏa mãn điều kiện giữa hộp và bộ truyền ngoài Để đảm
Trang 34bảo tỉ số truyền ngoài hộp ta thiết kế bộ truyền đai theo tỉ số truyền đã chọn Vấn đề này được giải quyết trong mục 4.4
4.4 Thiết kế bộ truyền ngoài hộp
Với bộ truyền ngoài hộp ta có thể sử dụng bộ truyền đai hoặc bộ truyền xích
a Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng của bộ truyền đai
* Ưu điểm
- Có thể truyền chuyển động và cơ năng giữa các trục ở xa nhau(amax=15m)
- Làm việc êm và không ồn
- Giữ được an toàn cho các chi tiết máy và động cơ khi bị quá tải nhờ hiện tượng trượt trơn
- Có thể truyền chuyển động cho nhiều trục
- Kết cấu đơn giản, dễ bảo quản, giá thành hạ
* Nhược điểm
- Khuôn khổ và kích thước lớn
- Tỉ số truyền không ổn định, hiệu suất thấp vì có trượt đàn hồi
- Lực tác dụng lên trục và ổ lớn do phải căng đai
- Khuôn khổ kích thước nhỏ hơn so với truyền động đai
- Không có hiện tượng trượt như truyền động đai
- Có thể cùng một lúc truyền chuyển động cho nhiều trục
- Lực tác dụng lên trục nhỏ hơn truyền động đai vì không cần căng xích với lực căng ban đầu
- Vận tốc và tỉ số truyền tức thời không ổn định
- Chóng mòn khớp bản lề, nhất là khi bôi trơn không và làm việc nơi bụi bẩn
Trang 35* Phạm vi sử dụng
- Truyền động với khoảng cách trục trung bình và yêu cầu khích thước nhỏ gọn, làm việc không có trượt
- Thích hợp với vận tốc thấp, thường lắp ở đầu ra của hộp giảm tốc
- Công suất truyền dẫn P 120 kw; khoảng cách trục lớn nhất amax= 8m
- Vận tốc thông thường: V 15m/s, đôi khi có thể tới 35 m/s
Từ những ưu, nhược điểm, phạm vi sử dụng của bộ truyền đai và bộ truyền xích ta chọn bộ truyền ngoài là bộ truyền đai
c Chọn đai
Khi thiết kế bộ truyền đai ta có thể thiết kế bộ truyền đai dẹt hoặc đai thang
* Đai dẹt: so với đai thang thì đai dẹt dễ cuốn quanh bánh đai, lực quán tính
ly tâm nhỏ, hiệu suất cao hơn đai thang
* Đai thang: lực ma sát giữa dây đai và bánh đai lớn do đó có thể truyền được
momen xoắn lớn Tuy nhiên đai thang có sự phân bố không đều tải trọng giữa các dây đai
Vì vậy căn cứ vào công suất và momen xoắn trên trục động cơ, căn cứ vào ưu nhược điểm của đai dẹt và đai thang ta chọn bộ truyền ngoài là bộ truyền đai thang
Thiết kế bộ truyền ngoài bằng bánh đai thang
4.4.1 Chọn loại đai phù hợp với khả năng làm việc
Do chế độ làm việc yêu cầu đối với bộ truyền đai là làm việc ổn định trong hai ca tương đương với 16 h Cho nên đai phải có độ bền cao thêm vào
đó vẫn phải bảo đảm yêu cầu về kinh tế là là giá thành phải tối thiểu nhất Cho nên ta lựa chọn loại đai thang thường A được làm bằng vải cao su, vì có sức bền và tính đàn hồi cao, ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm
Trang 36Khi đó vận tốc đai được xác định bởi công thức như sau:
1 1
3,14.112.1400
8, 2 60.1000 60000
- u là tỉ số chuyền của bộ chuyền đai u = ung = 1,96
- là hệ số trượt đối với đai vải cao su thì = 0,01
- d1 là đường kính của bánh đai nhỏ sau khi chuẩn hoá
Thay vào (4.4) ta được:
2 1 1 112.1, 96 1 0, 01 217, 3248
Theo dãy tiêu chuẩn ta sẽ chọn d2 = 224 (mm) Bảng 4.26 [3]
* Kiểm nghiệm lại số vòng quay thực của bánh bị dẫn Ta có số vòng quay thực của bánh bị dẫn được xác định bởi công thức như sau:
d2 đã tính toán trên đây đạt yêu cầu
4.4.4 Xác định khoảng cách giữa hai trục bánh đai a và chiều dài của đai
Ta biết rằng chiều dài đai tối thiều Lmin sơ bộ được xác định bởi công thức như sau:
min
8, 2
2, 73 1, 64 (3 5) (3 5)
v
L
Trang 37d d L 2
d d L
Nhận thấy ngay thấy rằng
a < 2.(d1 + d2) = 2.(112+224) = 672 (mm) không thỏa mãn điều kiện
Vậy ta phải xác định chiều dài đai L theo khoảng cách giữa hai trục
Theo bảng 4.13[3] chọn chiều dài đai l theo tiêu chuẩn l =2000(mm)
Do yêu cầu về tuổi thọ nên l v i imax 10
Trang 38Tuy nhiên tuỳ thuộc vào cách thức nối đai ta có thể tăng thêm chiều dài dây đai từ 100400 (mm) để bộ truyền làm việc tốt
180 0 0 2 1
(4.6) Thay các giá trị của d1 và d2 vào (4.6) ta có:
d
l u z
P K z
P C C C C
Trong đó:
P1: Công suất trên trục bánh đai chủ động, P1=1,5 (kW)
K d: Hệ số tải trọng động, tra bảng 4.7[3]: ”Trị số của hệ số tải trọng động”
ta được giá trị K d=1,0
[P0]: Công suất cho phép, kW xác định bằng thực nghiệm ứng với bộ truyền có số đai z=1, chiều dài đai tiêu chuẩn lo, tỉ số truyền u=1 và tải trọng tĩnh, trị số của [P0] đối với đai thang thường cho trong bảng 4.19[3],
0
[P]=2,25kW
C : Hệ số kể đến ảnh hưởng của góc ôm 1 trên bánh đai nhỏ đến khả năng kéo của đai, tra bảng 4.15[3]: ”Trị số của hệ số kể đến ảnh hưởng của góc ôm” ta được giá trị C =0,98
C l: Hệ số kể đến ảnh hưởng của chiều dài đai, tra bảng 4.16[3]: “Trị số của hệ số C l” ta được giá trị C l 0,95
C u: Hệ số kể đến ảnh hưởng của tỉ số truyền, tra bảng 4.17[3]: “Trị số của
P z P
0,95
u
C
Trang 39Đường kính ngoài của bánh đai da=d + 2h0 = 112 +2.3,3 = 118,6 (mm)
- Lực căng ban đầu:
Theo công thức 4.19[3] ta có:
0
780 F
( )
d v
P K
v C z F
Trong đó: 2
F q v (định kỳ điều chỉnh lực căng), Tra bảng 4.22[3] có q m 0,105(kg m/ )
Bảng 4.4 Các thông số bộ truyền đai
Các thông số của bộ truyền đai thang Giá trị
Trang 40truyền qua khớp nối bằng 1 Có rất nhiều ứng dụng của khớp nối, ví dụ dễ thấy nhất là trong ô tô chúng ta có khớp nối các đăng nối truyền từ động cơ tới cầu trục phía sau Ngoài ra, khớp nối còn có tác dụng như điều chỉnh tốc
độ, ngăn ngừa quá tải hay đóng mở các cơ cấu cơ khí, v.v…
Nếu phân loại theo ứng dụng thì có rất nhiều loại khớp nối, nhưng nói chung chúng phân ra 3 loại chính sau:
1 Khớp nối cứng (Rigid coupling)
2 Khớp nối linh động (đàn hồi) hay khớp nối bù (Flexible or Compensating Couplings)
3 Khớp nối ly hợp (cho phép nối hoặc tách các trục máy)
Ta chọn khớp nối loại nối trục vòng đàn hồi vì một số ưu điểm sau:
* Nhờ có bộ phận đàn hồi cho nên nối trục vòng đàn hồi có khả năng: +) Giảm va đập và trấn động
+) Đề phòng cộng hưởng do dao động xoắn gây nên
+) Bù lại độ lệch trục (làm việc như nối trục bù)
+) Mặt khác, nối trục vòng đàn hồi có cấu tạo đơn giản, rễ chế tạo, dễ thay thế, làm việc tin cậy, và giá thành hợp lý Khớp nối đàn hồi có cấu tạo như hình 4.1