MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG Quy trình x ử lý Khi có nhu cầu vật tư, một phân xưởng sẽ lập một bảng dự trù gửi cho tổ Đặt hàng, trong đó có các mặt hàng được yêu cầu, với các số lượng yêu cầu tươ
Trang 1BT1 Kh ả o sát h ệ th ố ng
Nguy ễ n Hoài Anh
Khoa công ngh ệ thông tin
H ọ c vi ệ n k ỹ thu ậ t quân s ự
nguyenhoaianh@yahoo.com
Trang 3MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
Nhi ệ m v ụ c ơ b ả n
Đ áp ứ ng v ậ t t ư cho phân x ưở ng theo quy trình
Ki ể m soát hàng nh ậ n – ti ề n tr ả tránh sai sót
Trang 4MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
C ơ c ấ u t ổ ch ứ c
Trang 5MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
Quy trình x ử lý
Khi có nhu cầu vật tư, một phân xưởng sẽ lập một bảng
dự trù gửi cho tổ Đặt hàng, trong đó có các mặt hàng
được yêu cầu, với các số lượng yêu cầu tương ứng
Tổ đặt hàng trước hết chọn nhà cung cấp để đặt mua các mặt hàng nói trên Muốn thế, nó dùng máy tính để
tìm các thông tin về các người cung cấp lưu trong tệp
NCCAP
Sau đó nó thương lượng trực tiếp với người cung cấp
được chọn (gặp mặt hoặc qua điện thoại)
Trang 6MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
Quy trình x ử lý
Sau khi đã thoả thuận, dùng hệ chương trình ĐH để in
một Đơ n hàng Các thông tin trong đơn hàng được lưu
lại để theo dõi trong tệp ĐƠ N HÀNG, còn đơn hàng in
ra thì gởi tới người cung cấp
Trong đơn hàng gởi đến NCC không chứa thông tin về
phân xưởng đã dự trù hàng đặt Vì vậy cần lưu mối liên
hệ giữa dự trù của phân xưởng với các đơn hàng đã
được phát đi trong một tệp có tên DT - Đ H, ở đó đặt liên kết mỗi Số hiệu dự trù và mỗi Số hiệu đơn hàng
Trang 7Trên phiếu giao hàng, mỗi mặt hàng được giao đều có ghi rõ Số hiệu đơn hàng đã đặt mặt hàng đó (số lượng giao có thể là chưa đủ như số lượng đặt) Như thế vẫn
chưa rõ hàng đó là do phân xưởng nào yêu cầu để có
thể phát hàng về phân xưởng ngay được
Trang 8MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
Quy trình x ử lý
Để giải quyết vướng mắc này, hàng tuần tổ nhận hàng
sử dụng hệ chương trình PH, in ra một danh sách Nh ậ n hàng trong tuần, gửi cho tổ Đối chiếu, với nội dung
SH giao hàng - Tên NCC ấ p - SH m ặ t hàng - S ố l ượ ng nh ậ n - SH Đơ n hàng
Mặt khác, cũng hàng tuần, tổ Đặt hàng sử dụng hệ
chương trình ĐH, in ra một danh sách Đặ t hàng trong
tuần, gửi cho tổ Đối chiếu, với nội dung
SH Đơ n hàng - Tên NCC ấ p - SH m ặ t hàng - S ố l ượ ng đặ t - SH d ự trù Tên phân x ưở ng
Trang 9Phi ế u phát hàng cho các phân xưởng.
Trang 10MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
Quy trình x ử lý
Tổ đối chiếu và kiểm tra còn có nhiệm vụ tiếp nhận Hoá
đơ n từ nhà cung cấp gởi đến, đối chiếu nó với hàng đã
nhận, nếu chính xác thì xác nhận chi lên hoá đơn và
gởi cho bộ phận thanh toán (thuộc Phòng Tài vụ) để
làm thủ tục trả tiền
Nếu phát hiện có sự không ăn khớp giữa hàng đặt
-hàng nhận và tiền phải trả, tổ đối chiếu và kiểm tra
khiếu nại với nhà cung cấp để chỉnh sửa lại
Trang 11tr ả ti ề n
Thông tin tr ả ti ề n này đượ c c ậ p nh ậ t vào t ệ p đơ n hàng, nh ờ đ ó
bi ế t đơ n hàng nào là đ ã hoàn t ấ t.
Trang 12MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
Quy trình x ử lý
Ngoài ra, để tiện theo dõi, người ta áp dụng nguyên tắc:
m ỗ i kho ả n đặ t hàng trên m ộ t đơ n hàng gi ả i quy ế t tr ọ n v ẹ n
(ngh ĩ a là không tách, không g ộ p) m ộ t kho ả n yêu c ầ u v ề m ộ t m ặ t hàng trên m ộ t b ả n d ự trù.
Tuy nhiên m ộ t đơ n hàng, g ồ m nhi ề u kho ả n, có th ể đ áp ứ ng yêu
c ầ u c ủ a nhi ề u d ự trù khác nhau
Ng ượ c l ạ i các kho ả n yêu c ầ u trên m ộ t b ả n d ự trù l ạ i có th ể
đượ c phân b ổ lên nhi ề u đơ n hàng khác nhau, g ở i đế n các nhà cung c ấ p khác nhau.
Trang 13MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
M ẫ u bi ể u
NCC: Lưu thông tin vật tư của nhà cung cấp
Trang 14MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
M ẫ u bi ể u
Dự trù vật tư từ phân xưởng
Trang 15MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
M ẫ u bi ể u
Đơn hàng gởi đến NCC
Trang 16MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
M ẫ u bi ể u
DONHANG: để theo dõi hoàn tất đơn hàng
Trang 17MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
M ẫ u bi ể u
DT-DH: lưu thông tin đặt hàng cho dự trù
Trang 18MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
M ẫ u bi ể u
Phiếu giao hàng NCC mang đến cùng vật tư
Trang 19MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
M ẫ u bi ể u
NHANHANG: lưu thông tin nhận vật tư từ NCC
Trang 20MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
M ẫ u bi ể u
Danh sách địa chỉ phát vật tư được lập bởi tổ 3
Trang 21MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
M ẫ u bi ể u
Phiếu phát vật tư tới phân xưởng
Trang 22MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
M ẫ u bi ể u
Hóa đơn từ nhà cung cấp
Trang 23MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG
M ẫ u bi ể u
Bản ghi trả tiền do tài vụ gởi đến
Trang 26PHÊ PHÁN HI Ệ N TR Ạ NG
Thi ế u:
Không có sẵn kho dự trữ chứa các vật tư thường sử
dụng trong nhà máy ⇒ khi phân xưởng yêu cầu sẽ
không có vật tư ngay
Bộ phận nhận phát hàng còn thiếu việc quản lý kho ⇒
gây khó khăn cho việc nhận phát hàng
Chu trình quá lâu, do khâu chờ đợi địa chỉ phát hàng
Kiểm tra không chặt, dễ xảy ra sai xót hàng và tiền
Trang 27GI Ả I PHÁP ĐỀ XU Ấ T
Gi ả i pháp 1
B ỏ T ổ 3: Đố i chi ế u, ki ể m tra
Thêm k ế t n ố i cho T ổ 1, 2
Trang 28GI Ả I PHÁP ĐỀ XU Ấ T
Gi ả i pháp 2
Trang b ị cho t ổ 3 m ộ t máy tính
Cho máy tính c ủ a t ổ 1, t ổ 2 k ế t n ố i vào t ổ 3
Trang 35TH Ả O LU Ậ N