Các khuẩn lạc có đặc điểm sinh hóa giống nhau được xếp vào cùng một nhóm và từ mỗi nhóm này chỉ dùng một đại diện để tiến hành tính hệ số tương đồng Jaccard so với đặc điểm sinh hóa của
Trang 1Hình 4.2: Tế bào vi khuẩn trong thử nghiệm Gram vật kính 100X
4.2.2 Mối quan hệ với oxy:
Trong thí nghiệm khảo sát mối quan hệ với oxy của các chủng phân lập được Trong tổng số 26 khuẩn lạc (chủng) vi khuẩn đều cho phản ứng catalase dương tính
Từ đó, có thể kết luận rằng các chủng vi khuẩn đã phân lập được là vi khuẩn hiếu khí Ngoài ra, trong bốn chủng đại diện cho nhóm đều cho phản ứng oxydase dương tính cũng cho phép chúng tôi xác nhận một lần nữa các chủng này là vi khuẩn hiếu khí Kết quả này phù hợp với các công trình nghiên cứu của Green (1992), trước đây [34]
4.2.3 Khả năng đi động
Kết quả thử nghiệm khả năng di động trong bốn chủng kiểm tra đều có khả năng di động (mọc lan ra khỏi đường cấy) Từ đó chúng tôi cũng có thể kết luận răng bốn chủng có roi (hay tiêm mao)
4.2.4 Kết quả khả năng sử dụng các chất cung cấp nguồn cacbon
Kết quả thử nghiệm khả năng sử dụng các nguồn cung cấp carbon và năng lượng các khuẩn lạc thuần được tóm tắt trên bảng 4.2
Bảng 4.2: Kết quả thử nghiệm khả năng sử dụng nguồn cacbon của vi khuẩn
Trang 2Từ các thử nghiệm sinh hóa này chúng tôi tiến hành phân nhóm các khuẩn lạc
có đặc điểm sinh hóa giống nhau Các khuẩn lạc có đặc điểm sinh hóa giống nhau được xếp vào cùng một nhóm và từ mỗi nhóm này chỉ dùng một đại diện để tiến hành tính hệ số tương đồng Jaccard so với đặc điểm sinh hóa của các chủng đã được công
bố Có tất cả 4 nhóm và bốn đại diện cho bốn nhóm được sử dụng trong tính toán hệ số tương đồng là: LM2, TS7, TN10, TD15
Trang 3Hình 4.3: Kết quả khảo sát khả năng sử dụng nguồn cacbon của vi khuẩn
Chú thích: 1: arabinose, 2: betaine, 3: citrate, 4: glucose, 5: ethanol, 6: fructose, 7: glutamate, 8: acetate, 9: methylamine, 10: serbacate, 11: trimethylamine, 12: lactose, DC: đối chứng âm
4.2.5 Bộ thử nghiệm IDS 14GRN
Từ các chủng vi khuẩn đại diện cho nhóm theo các đặc điểm sinh lý, sinh hóa
để có thể khảo sát đầy đủ hơn một số đặc điểm sinh lý, sinh hóa của bốn chủng vi khuẩn chúng tôi tiến hành dùng bộ thử nghiệm sinh hóa định danh vi khuẩn gram âm
để khảo sát một số đặc điểm sinh lý, sinh hóa khác Kết quả bộ thử nghiệm định danh IDS 14GNR được tóm tắt trên bảng 4.4
Bảng 4.4: Kết quả bộ thử nghiệm sinh hóa IDS14GNR
Trang 4Hình 4.4: Đường tương quan tuyến tính giữa OD và mật độ tế bào
Các chủng trong thí nghiệm đều có khả năng tăng trưởng tốt trên môi trường trong khoảng nhiệt độ biến thiên từ 20 – 300C Trong đó, nhiệt độ tối ưu cho ba chủng LM2, TS7, TD15 là 250C và chủng TN10 là 300C kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Green và ctv (1992), [34] Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự phát triển của các dòng vi khuẩn được biểu diễn trên hình
Hình 4.5: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự phát triển của vi khuẩn
y = 1.2566x + 7.165
R 2 = 0.9814
7.2 7.3 7.4 7.5 7.6 7.7 7.8 7.9 8
Trang 5Hình 4.6: Ảnh hưởng của pH lên sự phát triển của vi khuẩn
Trong khi đó, từ biểu đồ (hình 4.6) chúng tôi nhận thấy rằng các chủng đều có thể tăng trưởng tốt trong khoảng pH 5,0 – 7.5, tối ưu trong khoảng 6,5 – 7 Chủng TS7 có thể tăng trưởng trong khoảng pH từ aicd đến trung tính Ngược lai, chủng TD15 lại có thể tăng trưởng trong khoảng pH từ acid đến pH hơi kiềm
4.2.7 Đường cong tăng trưởng
Dựa vào đường cong tăng trưởng (Hình 4.7)chúng tôi nhận thấy rằng các chủng tăng trưởng chậm trên môi trường nuôi cấy Và theo Green và ctv (1992), thì vi khuẩn
thuộc chi Methylobacterium tăng trưởng chậm Thời gian để vi khuẩn tăng trưởng tới
pha ổn định có thay đổi giữa các dòng vi khuẩn Dòng LM2 là 32 giờ, dòng TS7 là 40 giờ, dòng TN10 là 44 giờ và dòng TD15 là 36 giờ Từ những dữ liệu này chúng tôi cho rằng thời gian tốt nhất để thu hoạch tế bào là sau 24 giờ
Trang 6Hình 4.7: Đường cong tăng trưởng của các chủng vi khuẩn
Các đặc điểm sinh lý, sinh hóa của các chủng được tóm tắt trong bảng 4.4
Bảng 4.4: Tổng hợp các đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa của vi khuẩn
Trang 7Hình dạng khuẩn lạc Tròn, lồi Tròn, lồi Tròn, lồi Tròn, lồi
Chú thích: +: có sử dụng hay dương tính, -: không sử dụng hoặc âm tính, Pl: hồng nhạt, P: hồng, Pr: hồng đỏ
Trang 8Từ hệ số tương đồng Jaccard chúng tôi có thể kết luận rằng chủng TS7 có quan hệ gần
với bốn loài: M variabile, M populi, M hispanicum và M aquaticum Chủng TD15
có quan hệ gần với loài M hispanicum Chủng LM2 rất có thể thuộc loài M
chloromethanicum Chủng TN10 có quan hệ gần với chủng 1019, loài M variabile,
M fujisawaense, M aquaticum, M hispanicum M mesophilicum Tuy nhiên, kết quả
định danh dựa vào các đặc điểm sinh lý, sinh hóa chưa thể định danh chính xác các
chủng có thuộc chi Methylobacterium hay không và phương pháp định danh bằng sinh
lý, sinh hóa cũng không thể định danh các dòng vi khuẩn đã phân lập thuộc loài nào Nên việc định danh vi khuẩn đã phân lập bằng các kỹ thuật sinh học phân tử là rất cần thiết
Trang 9300 base
234 base
4.3.2 Kết quả PCR
4.3.2.1 Kết quả định tính vi khuẩn chi Methylobacterium
Khi khuếch đại DNA bộ gen bằng cặp mồi 2R và 2F các chủng điều tạo ra đoạn DNA đăc trưng khoảng 234base Trong khi đó, theo nghiên cứu của Nishio và ctv (1997), [68] cho rằng cặp mồi 2F và 2R cho kết quả dương tính với 7 chủng vi khuẩn
Methylobacterium sp Ngoài ra, ở chủng E.coli đối chứng âm không có đoạn DNA đặc
trưng Từ đó, chúng tôi có thể kết luận rằng các chủng đã phân lập thuộc chi
Methylobacterium
Hình 4.8: Kết quả điện di trên gel sản phẩm PCR với cặp mồi 2F và 2R
Chú thích: 1: E.coli, 2: LM2, 3: TS7, 4: TN10, 5: TD15, M: thang chuẩn
(Ladder)
4.3.2.2 Kết quả khuếch đại trình tự 16S rDNA nguyên vẹn
Do kết quả đoạn DNA đặc trưng chỉ có thể định danh các dòng vi khuẩn có
thuộc chi Methylobacterium hay không, mà không cho kết quả định danh đến mức độ
loài Vì vậy, chúng tôi tiếp tục khuếch đại trình tự 16S rDNA nguyên vẹn của vi khuẩn bằng cặp mồi FPGS6 và FPGS1509 [9] Tuy nhiên, cặp mồi này tạo ra trình tự tương đối lớn gây khó khăn cho quá trình giải trình tự, nên chúng tôi sử dụng phối hợp với cặp mồi 2F và 2R sản phẩm tạo ra là hai đoạn khoảng 500base và 1200base (hình 4.9)
Trang 101200 base
500 base
Chú thích: 1: LM2, 2: TS7, 3: TN10, 4: TD15, M: Ladder (Thang DNA chuẩn)
Hình 4.9: Sản phẩm điện di trên gel với cặp mồi FPGS6 với 2R và
FPGS1509 với 2F
4.3.3 Kết quả giải trình tự và so sánh độ tương đồng của các chủng với các loài
Methylobacterium đã công bố
Kết quả giải trình tự được xác định độ chính xác bằng phần mềm fastPCR Kết
quả cho thấy rằng trong các mẫu giải trình tự chỉ có hai mẫu chính xác ở mức tinh cậy
được là đoạn DNA 500base của mẫu LM2 và TN10, còn các mẫu còn lại có sự sai sót
đáng kểtrong quá trình giải trình tự do mẫu chưa được tinh sạch Do đó, chúng tôi chỉ
tiến hành lấy hai trình tự đúng để so sánh với trình tự trên ngân hàng gen của BCBI
Kết quả so sánh trình tự với dữ lệu trên ngân hàng gene của NCBI (Mỹ)
Bảng 4.6: Hệ số tương đòng Sj của chủng TN10 so với các chủng công bố
Tên loài Độ tương đồng DNA (%) Độ tương đồng sinh hóa (Sj)
Trang 11chú thích: Hệ số Sj được tính trong khoảng 0 – 1(0% - 100%), N: không xác định
Bảng 4.7: Hệ số tương đồng của chủng LM2 với các chủng đã công bố
Tên loài Mức độ tương đồng DNA (%) Độ tương đồng sinh hóa (Sj)
Trang 12Mối quan hệ của trình tự hai chủng so với các chủng trên ngân hàng gen NCBI và của
phòng thí nghiệm được biểu diển trên cây sinh loài được vẽ bằng phần mềm CluxtalX
và Treeview
Hình 4.10: Cây sinh loài của các chủng trong chi Methylobacterium
Từ những số liệu so sánh này có thể thấy rằng mức độ tương đồng trình tự giữa chủng thí nghiệm với chủng đã công bố tương đối lớn Nên chúng tôi có thể kết luận
chính xác hơn là hai chủng đã giải trình tự đúng thuộc chi Methylobacterium Chủng
LM2 có quan hệ gần với chủng 1019 và TN10 cả ba chủng này cùng xếp trong cùng
một nhánh lớn với M thiocyanatum Kết hợp với độ tương đồng sinh hóa thì chủng
LM2 và chủng 1019 (0,462), chủng TN10 với chủng 1019 (0,769) là tương đối nhỏ Nên chúng tôi cho rằng hai chủng LM2 và TN10 khác biệt lớn với chủng 1019 và các
loài Methylobacterium sp đã công bố nên chúng tôi cho rằng có thể hai chủng LM2 và
TN10 là hai chủng mới Tuy nhiên, những kết luận này chưa chính xác 100% bởi vì
trình tự 500 base chỉ có thể định danh vi khuẩn Methylobacterium tới mức độ chi và
các đặc điểm sinh hóa cũng không thể định danh chính xác đến mức độ loài
Trang 134.4 Kết quả khảo sát khả năng tổng hợp các hoạt chất thứ cấp
4.4.1 Kết quả định tính auxin
Kết quả định tính auxin bằng thuốc thử Salkowski cải tiến Trong bốn chủng thí nghiệm chỉ có hai chủng TS7 và TN10 có phản ứng dương tính với thuốc thử Salkowski cải tiến Bên cạnh đó, trong nghiên cứu của Omer và ctv (2004), Ivanova và
ctv (2001), một số chủng thuộc chi Methylobacterium có thể tổng hợp auxin Từ đó có
thể khẳng định rằng hai chủng này có khả năng tổng hợp auxin ở nồng độ đủ phát hiện, còn hai chủng LM2 và TD15 có thể chúng không thể tổng hợp auxin hoặc nồng
độ auxin tạo ra của hai chủng này không đủ lớn để có thể phản ứng với thuốc thử Salkowski cải tiến
Chú thích:
DC1: Đối chứng âm chủng E.coli
DC2: Đối chứng dương IAA chuẩn
Hình 4.11: Kết quả định tính auxin
Trang 144.4.2 Kết quả định tính PHB
Trong bốn chủng đã thử nghiệm đều cho kết quả dương tính với thuốc thử Nile Blue A Trong khi đó, theo Trâm (2006) [8], thì các chủng thuộc chi
Methylobacterium có khả năng tổng hợp PHB Từ kết quả này chúng tôi có thể kết
luận rằng, tất cả các chủng đã thử nghiệm có khả năng tổng hợp PHB Với các hạt sáng khác nhau chúng tôi cũng có thể khẳng định rằng các chủng có thể tổng hợp PHB
ở nồng độ khác nhau
Chú thích: DC: Mẫu đối chứng chủng E.coli
Hình 4.12: Sự phát sáng của các hạt PHB dưới kính hiển vi huỳnh quang
Trang 15Phần V: Kết luận và đề nghị
Sau thời gian nghiên cứu mặc dù có nhiều cố gắng Tuy nhiên, do thời gian tiến hành
có giới hạn nên chúng tôi chỉ đạt được một số kết quả nhất định và những kết quả này chỉ là kết quả bước đầu Các kết quả đạt được:
- Phân lập và làm thuần và khảo sát được các đặc điểm sinh lý, sinh hóa tổng số
26 khuẩn lạc, trong đó chia thành bốn nhóm theo các đặc điểm sinh lý,sinh hoá
- Đã định danh được các chủng thuộc chi Methylobacterium bằng các phương
pháp Sinh học Phân tử Trong đó, có hai chủng TS7 và TD15 chỉ định danh được ở mức độ có đoạn DNA đặc trưng và hai chủng LM2 và TN10 định danh được tới mức độ so sánh trình tự đoạn DNA 500base trong vùng 16S rDNA
- Khảo sát được khả năng sinh tổng hợp các hợp chất thứ cấp của vi khuẩn Trong đó, bốn chủng đều có khả năng tổng hợp PHB và có hai chủng LM2 và TN10 có khả năng tổng hợp auxin là TS7 và TN10
Từ những kết quả đó chúng tôi có những đề nghị sau:
Cần tiến hành giải trình tự lại đoạn 1200 base của hai chủng trên cũng như các chủng đã giải sai để có thể định danh chính xác hơn đến mức độ loài
Định lượng lượng PHB tạo ra là bao nhiêu để có thể ứng dụng trong thực tế Kiểm tra khả năng tổng hợp auxin, cytokinins, khả năng kích thích sự nẩy mầm
của hạt, khả năng kích thích sinh trưởng của thực vật ở điều kiện in vivo cũng như trong điều kiện in vitro của các loài thuộc chi Methylobacterium trên để có thể ứng
dụng tạo chế phẩm vi sinh dùng trong nông nghiệp, sử dụng làm nguyên liệu trong nuôi cấy mô tế bào và trong các lĩnh vực khác
Trang 16Phần V: Tài liệu tham khảo
Tài liệu tiếng việt
[1] Bùi Huy Đáp Một số vấn đề về cây lúa, NXB Nông Nghiệp, 1999
[2] Trương Đức Kỹ thuật trồng các giống lúa mới, NXB Nông Nghiệp, 2000
[3] Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty Vi sinh vật
học, NXB giáo dục 1998
[4] Nguyễn Đức Hùng, Lê Đình Hùng, Huỳnh Lê Tâm Sổ tay kiểm
nghiệm vi sinh thực phẩm thủy sản, NXB nông nghiệp Hà Nội 2005 [5] Nguyễn Thị Lang, Bùi Chí Bửu Sinh học phân tử giới thiệu phương
pháp và ứng dụng NXB Nông Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 2005 [6] Trần Linh Thước, Nguyễn Đức Hoàng, Phan Thị Phượng Trang,
Phạm Thị Hồng Tươi Thực tập vi sinh vật học NXB Đại Học Quốc Gia
thành phố Hồ Chí Minh, 2001
[7] Lê Duy Linh, Trần Thị Hường, Trịnh Thị Hồng, Lê Duy Thắng
Thực tập vi sinh cơ sở NXB Đại Học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh
2001
[8] Lê Thị Thuỳ Trâm 2006 Nghiên cứu thu nhận nhựa phân huỹ sinh học
poly- -hydroxybutyrate (PHB) từ vi khuẩn Methylobacterium sp phân
lập tại Việt Nam luận văn thạc sĩ sinh hóa, Đại Học Khoa Hoc Tự Nhiên
Tài liệu tiếng nước ngoài
[9] Abdoulaye Sy, Giraud E., Jourand P., Garcia N., Willems A., De
Lajudie P., Prin Y., Neyra M., Gillis M., Boivin-Masson C., Dreyfus
B (2001) “Methylotrophic Methylobacterium bacteria nodulate and fix
nitrogen in symbiosis with legumes”, Journal of Bacteriology, Vol 183,
No 1, pp 214–220
[10] Ackermann J.-U., Müller S., Lösche A., Bley T., Babel W (1995)
“Methylobacterium rhodesianum cells tend to double the DNA content under growth limitations and accumulate PHB”, Journal of
Biotechnology, Vol 39, pp 9-20
[11] Anesti V., McDonald I R., Ramaswamy M., Wade W G., Kelly D P.,
Wood A P (2005) “Isolation and molecular detction of Methylotrophic
Trang 17bacteria occurring in the human mouth”, Enviromental Microbiology, Vil
7, No 8, pp 1227-1238
[12] Anesti V., Vohra J., Goonetilleka S., McDonald I R., Str bler B.,
Stackebrandt E., Kelly D P., Wood Ann P (2004) “Molecular
detection and isolation of facutatively methylotrophic bacteria, including
Methylobacterium podarium sp nov., from the human foot microflora”, Environmental Microbiology, Vol 6, Iss 8, pp 820-830
[13] Arauujo W L., Maccheroni W Jr., Aguilar-Vildoso C I., Barroso P
A V., Saridakis H O., Azevedo J L (2001) “Variability and
interractions between endophytic bacteria and fungi isolated from leaf
tissues of citrus rootstocks”, Cannada Journal Microbiol, Vol 47, pp
220-236
[14] Arauujo W L., Marcon J., Maccheroni W Jr., Van Elsas J D., Van
Vuurde J W L., Azevedo J L (2002), “Diversity of endophytic
bacterial populations and their interaction with Xyllella fastidiosa in citrus plants”, Applied and Enviromental Microbiology, Vol 68, No 10,
pp 4906-4914
[15] Arthi K., Appalaraju B., Parvathi S (2003) “Vancomycin sensitivity
and KOH string test as an alternative to gram staining of bacteria”, India
Journal of Medical Microbiology, Vol 21, pp 121-123
[16] Axel Ehmann (1977) “The van urk-salkowski reagent - a sensitive and
specific chromogenic reagent for silica gel thin-layer chromatographic
detection and identification of indole derivatives”, Journal of
Chromatography, Vol 132, pp 267-276
[17] Aziz N.H, El-Fouly M.Z, El-Essawy A.A, and Khalaf M.A Influence
of bean seadling root exudates on the rhizophere colonization by
Trichoderma lignorum for the control of Rhizoctonia solani Bot Bull Acad Sin 1997, 38: 33 – 39
[18] Benchimol R., Chu E., Yuimuto R., Dias-Filho M B (2000)
“Fusariosis control in black perper plants with bacterial endophytes
survival and morphophylogical responses”, Pesq Agropec Bras.,
Brasília, Vol 35, No 7, pp 1343-1348