Chức năng này chỉ hiện lên khi khi đãchọn 1 đối tượng dạng vùng Region hoặc đường đa tuyến Polyline củalớp sửa chữa được - New Row: Thêm một bản ghi mới vào lớp thông tin biên t
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNGMAPINFO 6.0
Trang 3CHƯƠNG III GIỚ I THIỆU THỰC ĐƠN VÀ CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA MAPINFONội dung của chương này là giới thiệu qua các chức năng trong hệ thốngthực đơn của MapInfo 6.0 và nêu vắn tắt ý nghĩa của từng mục thực đơn.Trong các chương sau sẽ trình bày chi tiết các lệnh và các chức năng thườngdùng nhất của MapInfo
I Làm quen với phần mềm MapInfo 6.0
Chúng ta có thể khởi động gọi phần mềm MapInfo trực tiếp từ biểutượng thực đơn của chương trình Sau vài giây, trên màn hình sẽ hiển thị ra 1Logo của phần mềm và sau đó là một cửa sổ hộp hội thoại nhanh (Quick StartDialog) như sau:
Hộp hội thoại này có các chức năng sau:
- Restore Previous session (khôi phục lại tình trạng làm việc trước đây):
Nếu chọn chức năng này và sau đó bấm chọn OK thì trên màn hình sẽ hiển thịtoàn bộ nguyên trạng thông tin mà trước đó chúng ta thoát khỏi chương trìnhMapInfo
- Open Last Used Workspace (mở trang làm việc sử dụng lần cuối cùng):
Nếu chọn chức năng này và sau dó bấm chọn OK chúng ta sẽ thực hiện mở lại
Trang 4trang làm việc đã sử dụng lần cuối cùng trước khi thoát ra khỏi
MaplnfoMapInfo
- Open a Workspace (mở một trang làm việc đã có): Nếu chọn chức năng
này và sau đó bấm chọn OK màn hình sẽ hiện ra hộp hội thoại mở file củamôi trưường Windows khi đó chúng ta sẽ thực hiện chọn tên của trang làmviệc và chọn nút Open để mở trang làm việc đã chọn
- Open a Table (mở một bảng thông tin đã có): Nếu chọn chức năng này
và sau đó bấm chọn OK màn hình sẽ hiện ra hộp hội thoại mở file của môitrưường Windows khi đó chúng ta sẽ thực hiện chọn tên của Table và chọnnút Open để mở Table đã chọn
Nếu không muốn truy nhập vào các chức năng trên của hộp hội thoạinhanh thì chúng ta có thể bấm chọn nút Cancel để trở về màn hình trắng củachương trình MapInfo
Trong màn hình này chúng ta thấy:
- Thanh tiêu đề của chưương trình ở vị trí trên cùng
- Tiếp theo là thanh thực đơn chính của chương trình
- Tiếp theo là biểu tượng thực đơn chính của chương trình
- Phía dưới màn hình là thanh trạng thái
- Hai hộp công cụ (Main và Drawing)
Thanh tiêu đề
Thực đơn chính Các biểu tượng thực đơn chính
Thanh trạng thái
Hai hộp công cụ
Trang 5II Làm quen với thực đơn của hệ thống
+ Thực đơn File:
- New Table: Tạo ra một lớp thông tin mới
- Open Table: Mở một lớp thông tin đã có
- Open DBMS Table: Mở 1 Table bằng cách kết nối và truy xuất cơ sởdữ liệu từ xa Chức năng này chỉ nổi lên khi có sự kết nối với cơ sở dữ liệu từxa
- Open Workspace: Mở một trang làm việc đã có
- Close Table: Đóng các lớp thông tin đang mở
- Close All: đóng tất cả lớp thông tin đang mở
- Close DBMS Connection: Đóng kết nối với cơ sở dữ liệu từ xa
- Save Table: Ghi lại một lớp thông tin đang mở khi được sửa đổi nộidung Chức năng này chỉ hiện lên khi đã có 1 table bị thay đổi nội dung
- Save Copy As: Ghi một Table đang mở vào đĩa với tên khác hoặc đếnvị trí khác Chức năng này chỉ hiện lên khi có ít nhất 1 table đã được mở
- Save Query: Ghi lại 1 Table Query Chức năng này chỉ hiện lên khi đãcó có ít nhất 1 table đã được mở và đã có sự lựa chọn trong 1 table nào đó.Mỗi lần lựa chọn MapInfo sẽ tạo ra một Table Query chứa các đối tượngđược chọn ở lần đó và đánh số thứ tự tăng dần (Query1, Query2 )
Trang 6- Save Workspace: Ghi lại một trang làm việc vào đĩa từ.
- Save Window As: Ghi hình ảnh của một cửa sổ thông tin đang mở vàođĩa từ dưới dạng File ảnh
- Revert Table: Trở lại trạng thái sau lần ghi cuối cùng của một lớp đangmở Chức năng này chỉ hiện lên khi đã có 1 Table bị thay đổi nội dung
- Run MapBasic program: Chạy một ứng dụng viết trong ngôn ngữMapBasic
- Page Setup: Thiết lập trang giấy của thiết bị in
- Print: Thực hiện in các thông tin ra thiết bị in
- Danh sách các lớp thông tin đã mở từ trước
- Exit: Thoát ra khỏi chương trình MapInfo
+ Thực đơn Edit
- Undo: Loại bỏ tác dụng của lệnh trước đó Chức năng này chỉ hiện lênkhi đã có 1 thao tác lệnh nào đó với các table đã mở
- Cut: Cắt bỏ các đối tượng đã chọn và đưa vào bộ nhớ đệm Chức năngnày chỉ hiện lên khi có 1 table ở chế độ sửa chữa được và phải có ít nhất 1 đốitượng được lựa chọn
- Copy: Sao chép các đối tượng đã chọn vào bộ nhớ đệm Chức năngnày chỉ hiện lên khi có ít nhất 1 đối tượng của 1 lớp được chọn
- Paste: Dán các đối tượng đang lưu trong bộ nhớ đệm vào Layer đang ởchế độ sửa được Chức năng này chỉ hiện lên khi đã thực hiện 1 lệnh Cut hoặcCopy và có 1 table đang ở chế độ sửa chữa được
- Clear: Xoá các đối tượng đã chọn và bản ghi thuộc tính của đối tượng.Chức năng này chỉ hiện lên khi đã chọn đối tượng của 1 lớp ở chế độ sửachữa được
- Clear Map Obiects Only: Chỉ xóa các đối tượng bản đồ đã chọn Chức
năng này chỉ hiện lên khi đã chọn đối tượng của 1 lớp ở chế độ sửa chữa
Trang 7- Reshape: Hiện các đỉnh của đối tượng dạng line, polyline, region đãchọn tại layer đang ở chế độ sửa được Chức năng này chỉ hiện lên khi khi đãchọn 1 đối tượng dạng vùng (Region) hoặc đường đa tuyến (Polyline) củalớp sửa chữa được
- New Row: Thêm một bản ghi mới vào lớp thông tin biên tập
- Get lnfo: Hiển thị hộp thông tin về đối tượng đã chọn
+ Thực đơn Tools
- Crystal Report: Tạo một báo cáo từ các dữ liệu thuộc tính
- Tool Manager: Hộp quản lý các công cụ của MapInfo hoặc các ứngdụng viết bằng Mapbasic
- Universal Translator: Công cụ chuyển đổi các file của các chương trìnhkhác (Autocad, Microstation) về MapInfo
+ Thực đơn Objects
- Set Target: Đánh dấu các đối tượng đã chọn thành đối tượng mục tiêu.Chức năng này chỉ hiện lên khi khi đã chọn đối tượng dạng vùng (Region)hoặc đường đa tuyến (Polyline) của lớp sửa chữa được
- Clecar Target: Loại bỏ việc chọn đánh đấu mục tiêu của các đối tượng.Chức năng này chỉ hiện lên khi đã thực hiện lệnh “Set Target” ở trên
Trang 8- Combine: Nối các đối tượng cùng kiểu (cùng là đường hoặc cùng làvùng) đã chọn thành một đối tượng mới Chức năng này chỉ hiện lên khi đãchọn ít nhất 2 đối tượng cùng kiểu là đường hoặc là vùng của lớp sửa chữađược
- Split: Phân tách đối tượng mục tiêu theo đối tượng dạng vùng đã chọnthành các đối tượng mới Chức năng này chỉ hiện lên khi đã đánh dấu các đốitượng đã chọn thành đối tượng mục tiêu bằng lệnh “Set Target” và ít nhất 1đối tượng dạng vùng được chọn
- Erase: Xóa một phần của đối tượng mục tiêu theo theo đối tượng dạng
vùng đã chọn Phần bị xoá nằm trong các đối tượng dạng vùng Chức năng
này chỉ hiện lên khi đã đánh dấu các đối tượng đã chọn thành đối tượng mụctiêu bằng lệnh “Set Target” và ít nhất 1 đối tượng dạng vùng được chọn
- Erase Outside: Xóa một phần của đối tượng mục tiêu theo đối tượng
dạng vùng đã chọn Phần bị xoá nằm ngoài ranh giới các đối tượng dạng vùng này Chức năng này chỉ hiện lên khi đã đánh dấu các đối tượng đã chọn thành
đối tượng mục tiêu bằng lệnh “Set Target” và ít nhất 1 đối tượng dạng vùngđược chọn
- Overlay Nodes: Tạo điểm nút (đỉnh) cho đối tượng mục tiêu dạng vùng
hoặc đường tại vị trí giao nhau với các đối tượng khác được chọn Chức năng
này chỉ hiện lên khi đã đánh dấu các đối tượng đã chọn thành đối tượng mụctiêu bằng lệnh “Set Target” và ít nhất 1 đối tượng dạng vùng hoặc đườngđược chọn
- Buffer: Tạo ra đối tượng đệm bao quanh đối tượng được chọn Chứcnăng này chỉ hiện lên khi 1 đối tượng dạng vùng hoặc đường được chọn vàphải có 1 lớp bản đổ được đặt ở chế độ sửa chữa được
- Convex Hull: Nối tất cả các đỉnh lồi nhất của các đối tượng đang đượcchọn thành một vùng Chức năng này chỉ hiện lên khi 1 đối tượng dạng vùnghoặc đường được chọn và phải có 1 lớp bản đổ được đặt ở chế độ sửa chữađược
- Enclose: Đóng vùng cho các đối tượng dạng đường đang được chọnnếu các đường này tạo thành vùng khép kín Chức năng này chỉ hiện lên khiđã lựa chọn các đối tượng dạng Polyline và 1 lớp bản đổ được đặt ở chế độsửa chữa được
- Check Region: Kiểm tra đối tượng dạng vùng và đánh dấu những nơi
tự cắt (vặn vỏ đỗ)
- Smooth: Làm trơn đối tượng dạng đường đã chọn Chức năng này chỉ
hiện lên khi đã lựa chọn các đối tượng dạng Polyline cuả lớp sửa chữa được
Trang 9- Unsmooth: Loại bỏ sự làm trơn của đối tượng đã bị tác dụng của chức
năng Smooth Chức năng này chỉ hiện lên khi đã lựa chọn các đối tượng dạng
Polyline đã được Smooth của lớp sửa chữa được
- Convert to Regions: Chuyển đối tượng đường thành đối tượng vùng.Chức năng này chỉ hiện lên khi đã chọn đối tượng đường của lớp sửa chữađược
- Convert to Polylines: Chuyển đối tượng vùng thành đối tượng đường.Chức năng này chỉ hiện lên khi đã chọn đối vùng đường cuả lớp sửa chữađược
+ Thực đơn Query
Màn hình thực đơn của chức năng này như sau:
:
- Select: Cho phép chọn các đối tượng theo các chỉ tiêu cho trước Chứcnăng này chỉ hiện lên khi có ít nhất 1 table đã được mở
- SQL Select: Cho phép chọn các đối tượng theo các chỉ tiêu cho trước
và thực hiện đồng thời việc tổng hợp các dữ liệu thuộc lính cho các dữ liệuđược chọn theo ngôn ngữ SQL Chức năng này chỉ hiện lên khi có ít nhất 1table đã được mở
- Select All from : Cho phép chọn tất cả các đối tượng trong một lớp
đối tượng cho trước đang mở nằm trên cùng trong cửa sổ bản đồ Chức năngnày chỉ hiện lên khi có ít nhất 1 table đã được mở
- Unselect All: Loại bỏ sự chọn toàn bộ các đối tượng đang được chọn.Chức năng này chỉ hiện lên khi đã có ít nhất 1 đối tượng được chọn
- Find: Tìm kiếm các đối tượng theo một chỉ tiêu cho trước Chức năngnày chỉ hiện khi ít nhất một bảng được mở phải có trường được đánh chỉ số
- Find Selection: Tìm và hiển thị các đối tượng dang chọn vào cứa số
bản đồ hiện thời trên màn hình Chức năng này chỉ hiện lên khi đã có ít nhất 1
đối tượng được chọn
- Calculate Statistics: Hiến thị cửa sổ tính toán thống kê.
Trang 10+ Thực đơn Tabl e:
- Update Column: Cập nhật giá trị của các trường dữ liệu trong Table;thực hiện liên kết các đối tượng trong các Table theo trường dữ liệu thuộc tínhchung và theo phân bố không gian
- Append Rows to Table: Ghép nối các bản ghi của hai Table có cùngcấu trúc dữ liệu thành một Table mới Chức năng này đòi hỏi phải có ít nhất 2Table được mở
- Geocode: Thực hiện địa mã hóa các đối tượng trong Table
- Create Points: Tạo ra đối tượng điểm dựa vào các trường tọa độ củachúng – Bảng được mở phải có 2 cột chứa toạ độ X và Y
- Combine Objects using Column: Tổng hợp các đối tượng theo giá trịcủa các trường dữ liệu
- Import: Nhập các file đồ hoạ từ các khuôn dạng (Format) khác vào
- Raster: Thực đơn quản lý Và thực hiện các thao tác về các Table hìnhảnh trong hệ thống thực đơn này cho phép ta thay đổi tính chất của File ảnhgốc và đăng ký hình ảnh vào trong cửa sổ bản đồ hiện thời
+ Thực đơn Option
Trang 11Trong này có các mục sau:
- Line Style: Thay đồi thuộc tính thể hiện của các đối tượng đường
- Region Style: Thay đổi thuộc tính thể hiện của các đối tượng vùng
- Symbol Slyle: Thay đổi thuộc tính thể hiện của các đối tượng điểm
- Text Style: Thay đổi thuộc tính thể hiện của các đối tượng chữ
- Toolbars: Điều khiển sự hiển thị của các hộp công cụ
- Show Theme Legend Window: Hiển thị cửa sổ ghi chú của bản đồchuyên đề
- Show Statistics Window: Hiển thị cửa sổ thống tin thống kê
- Show Mapbasic Window: Hiển thị cửa sổ câu lệnh của Mapbasic
- Hide Status bar: Tắt/hiện thanh trạng thái của hệ thống.
- Custom Colors: Định nghĩa thêm màu mới và chọn màu cho hệ thống.
- Preferences: Xác định các tham số chung cho hệ thống.
+ Thực đơn Window
- New Browser Window: Mở cửa sổ thông tin xét duyệt (Browser)
Trang 12- New Map Window: Mở cửa sổ thông tin bản đồ (Mapper).
- New Graph Window: Mở cửa sổ thông tin biểu đồ (Graph)
- New Layout Window: Mở cửa sổ tạo trang trình bày (Layout)
- New Rcdistrict Window: Mở cửa sổ thông tin phân nhóm (Redistrict)
- Redraw Window: Vẽ lại màn hình
- Tile Windows: Sắp xếp và trải đều các cửa sổ thông tin đang mở trong
MapInfo.
- Cascacle Windows: Sắp xếp các cửa sổ thông tin đang mở theo lớp
- Arrange Icons: Sắp xếp các biểu tượng của hệ thống vào màn hình hiệntại
- Danh sách các cửa sổ thông tin đang mở
+ Thực đơn Help
- MaplnfoMapInfo Help Topics: Gọi thông tin trợ giúp của hệ thống theocác chủ đề tra cứu
- MaplnfoMapInfo on the Web: Gọi thông tin trợ giúp của hệ thống trêncác trang Web trong mạng Internet
- MapInfo Data Product on the Web: Các sản phẩm dữ liệu của MapInfotrên các trang Web trong mạng Internet
- MapInfo Data and Solution for Europe: Dữ liệu MapInfo và các giảipháp đối với châu Âu
- About MaplnfoMapInfo: Hiển thị các thông tin về hãng
Khi chúng ta thực hiện mở các cửa sổ thông tin trong thực đơn Windowthì trên thanh thực đơn sẽ tự động hiện ra các thực đơn về chúng tương ứngnhư:
1 - Thực đơn Map (chỉ xuất hiện khi có cửa sổ bản đồ và cửa sổ này phải
đang ở trạng thái active) gồm:
Trang 13- Layer Control: Gọi hộp hội thoại quản lý các lớp của bản đồ được mở
tại cửa sổ trên cùng (Active Window).
- Create 3D Map: Tạo bản đồ mô hình hoá 3 chiều
- Create Thematic Map: Tạo ra các bản đồ chuyên đề
- Modify Thematic Map: Biên tập lại các bản đồ chuyên đề đã có
- Create Legend: Tạo chú giải cho bản đồ hiện thời
- Change View: Thay đổi tầm nhìn của cửa sổ bản đồ.
- Clone View: T'ạo ra mội cửa sổ bản đồ mới giống hệt cửa sổ cũ
- Previous View: Trở lại tầm nhìn trước đó
- View Entire Layer: Hiển thị toàn bộ các đối tượng của 1 hoặc tất cả các
lớp thông tin trong một cửa sồ bản đồ xác định.
- Clear Custom Labels: Loại bỏ các nhãn đối tượng do người dùng tựthêm
- Save Cosmetic Objects: Ghi lại các thông tin nằm trong lớp trung giancủa bản đồ vào 1 lớp đã có trên bản đồ vào hoặc lớp mới
- Clear Cosmetic Objects: Loại bỏ các thông tin nằm trong lớp trung giancủa bản đồ
- Set Clip Region: Hiển thị cửa sổ thông tin của đối tượng đã trong 1
vòng đã chọn.
- Clip Region On: Phân tách đối tượng đã chọn thành một cửa sổ thôngtin
Trang 14- Digilizer Setup: Cài đặt bàn số hóa
- Option: Xác định các tham số liên quan đến cửa sổ bản đồ.
+ Thực đơn Browser:
- Pick Fields: Chọn các trường dữ liệu
- Options: Xác định các tham số điều khiển của cửa sổ xét duyệt
+ Thực đơn Graph.
- Formating: Định dạng cho các khung trang trí của đồ thị
- General Option: Tuỳ chọn chung để thay đổi cách hiển thị biểu đồ, đồthị
- Series Option: Thay đổi hiển thị của đồ thị được chọn
- Grid & Scale: Thay đổi các thông số hiển thị (hiển thị các trục,tỷ lệ,nhãn, con số, đường lưới) của đồ thị
- Title: Thay đổi các tiêu đề của đồ thị
Trang 15- 3D View Angle: Thay đổi góc nhìn đối với đồ thị dạng 3 chiều
- Save As Template: Ghi đồ thị hiện thời thành dạng đồ thị mẫu
+ Thực đơn Redistrict
- Assign Selected Objects: Gán các đối tượng đã chọn cho nhóm
- Set Target District from Map: Xác định nhóm mục tiêu từ cửa sổ thôngtin bản đồ
- Add District: Thêm một nhóm
- Delete Target District: loại bỏ nhóm mục tiêu
- Options: Xác định các tham số điều khiển của cửa sổ phân nhóm.
+ Thực đơn Layoul.
- Change Zoom: Thay đổi tỷ lệ hiển thị của trang trình bày
- View Actual Size: Hiển thị trang trình bày theo kích thưước thực
- View Entire Layout: Hiển thị toàn bộ nội dung của trang trình bày vàomột cửa sổ trình bày
- Previous View: Trở 1ại tỷ lệ hiển thị trước của trang trình bày
Trang 16- Bring to Front: Chuyển đối tượng của trang trình bày về phía trước
- Send to back: Chuyển đối tượng của trang trình bày về phía sau
- Align Objects Căn các đối tượng của trang trình bày
- Create Drop Shadows: Tạo bóng cho các đối tượng trong trang trình
bày đã chọn
- Options: Xác định các tham số điều khiển của cửa sổ trang trình bày
III Các thanh công cụ của MapInfo
Trong MaplnfoMapInfo có hai thanh công cụ chủ yếu và chúng hiển thịđồng thời với màn hình thực đơn khi chúng ta gọi khởi dộng phần mềm:
1 Thanh công cụ chính (Main tools box):
Trong hộp công cụ chính này ý nghĩa của các biểu tượng theo thứ tự từtrên xuống dưới và từ trái qua phải như sau:
- Biểu tượng công cụ chọn đối tượng
- Biểu tượng công cụ chọn các đối tượng theo một cửa sổ
- Biểu tượng công cụ chọn các đối tượng theo một vòng tròn
- Biểu tượng công cụ chọn các đối tượng theo một đa tuyến kín
- Biểu tượng công cụ chọn các đối tượng trong một vùng đa tuyếnkhép kín có sẵn
- Biểu tượng công cụ bỏ lựa chọn tất cả các đối tượng
- Biểu tượng công cụ chọn biểu đồ, đồ thị
- Biểu tượng công cụ phóng to bản đồ.
- Biểu tượng công cụ thu nhỏ bản đồ.
Trang 17- Biểu tượng công cụ thay đổi tầm nhìn của cửa sổ bản đồ.
- Biểu tượng công cụ dịch chuyển màn hình
- Biểu tượng công cụ hiển thị cửa sổ thông tin đối tượng
- Biểu tượng công cụ hiển thị tự dộng nhãn đối tượng
- Biểu tượng công cụ nhân bản cửa sổ thông tin bản đồ
- Biểu tượng công cụ điều khiển các lớp thông tin
- Biểu tượng công cụ đo khoảng cách trên màn hình
- Biểu tượng công cụ điều khiển hiển thị cửa sổ ghi chú (Legend)
- Biểu tưượng công cụ điều khiển hiển thị cửa sổ thống kê
- Biểu tượng công cụ đặt nhóm đối tượng đã chọn thành nhóm đốitượng mục tiêu
- Biểu tượng công cụ gán đối tượng District đã chọn
- Biểu tượng công cụ hiển thị đối tượng đã phân tách thànhcửa sổ độc lập
- Biểu tượng công cụ phân tách đối tượng chọnthành đối tượng độc lập
2.Thanh công cụ vẽ (Drawing tools box):
Trong hộp công cụ này ý nghĩa của các biểu tượng theo thứ tự từ trênxuống dưới và từ trái qua phải như sau:
- Biểu tượng công cụ tạo đối tượng điểm (Point).
- Biểu tượng công cụ tạo đối tượng đường thẳng (Line).
- Biểu tượng công cụ tạo đối tượng đường đa tuyến (Polyline).
- Biểu tượng công cụ tạo đối tượng cung tròn (Arc).
- Biểu tượng công cụ tạo đối tượng vùng (Region).
- Biểu tượng công cụ tạo vòng ellip.
- Biểu tượng công cụ tạo hình chữ nhật
- Biểu tượng công cụ tạo hình chữ nhật tròn góc
- Biểu tượng công cụ tạo đối tượng chữ (Text)
- Biểu tượng công cụ tạo các khung cửa sổ (Frame) trên trang trìnhbày
- Biểu tượng công cụ điều khiển bật/tắt các điểm nút của đối tượng
- Biểu tượng công cụ tạo thêm điểm nút cho đối tượng
Trang 18- Biểu tượng công cụ xác định tham số thuộc tính thể hiện của đốitượng điểm.
- Biểu tượng công cụ xác định tham số thuộc tính thể hiện của đốitượng đường
- Biểu tượng công cụ xác định tham số thuộc tính thể hiện của đốitượng vùng
- Biểu tượng công cụ xác định tham số thuộc tính thể hiện của đốitượng chữ
3 Điều khiển tắt/bật các hộp công cụ
Thông thường khi khởi động gọi phần mềm MaplnfoMapInfo thì các hộpcông cụ trên đã hiện ra trên màn hình máy tính (đó là lựa chọn ngầm định của
hệ khống) Nếu chúng ta muốn tắt chúng đi khỏi màn hình thì có thể nháy đúpchuột vào nút điều khiển của cửa sổ hộp công cụ hoặc bấm chuột vào nút điềukhiển rồi sau đó chọn Close (tương tự nhưư các cửa sổ trong môi trườngWindows) Chúng ta cũng có thể chọn điều khiển từ thực đơn của hệ thống,vào thực đơn Options rồi chọn Toolbar khi đó màn hình hiện ra hộp hội thoạisau:
Ta chọn tên của hộp công cụ cần bật hoặc tắt rồi sau đó đánh dấu hoặcloại bỏ đánh dấu các lựa chọn vào hộp kiểm tra (Check box) Show hoặcFloating nếu chúng ta muốn di chuyển hộp công cụ đó Chúng ta cũng có thểđặt cố định các lựa chọn (điều khiển các hộp công cụ thành các giá trị ngầmđịnh của hệ thống bằng cách đánh dấu ô Save as Default)
Chọn ô Color Button dể đặt màu cho các nút biểu tượng công cu
Chọn ô Large Button dể đặt độ lớn cho các nút biểu tượng công cụ
Trang 19Chọn ô Show Tooltips để hiển thị chú giải nội dung cho các nút biểutượng công cụ Chọn ô Save as Default để ghi lại các lựa chọn trên cho cácbiểu tượng công cụ thành các giá trị ngầm định.
Sau khi chọn xong các lựa chọn điều khiển nhấp chọn OK để thực hiện.Nhấp Cancel để loại bỏ và nhấp nút Help để gọi trợ giúp Có thể chọn các hộpcông cụ trên màn hình và di chuyển nó đến vị trí mà chúng ta muốn hoặc tắtnó bằng cách nhấp đúp vào biểu tượng đóng cửa sổ
Trang 20CHƯƠNG IV CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG MAPINFO
I Khai báo cho hệ thống
Khi máy đã được cài MapInfo thi việc cần thiết là cần phải khai báo cho
hệ thống Các khai báo này chỉ cần thực hiện một lần cho đến khi cài lạiMapInfo và chúng mang tính toàn cục, có nghĩa trở thành giá trị ngầm địnhcho MapInfo khi mỗi lần khởi động Để khai báo cho hệ thống ta vàoOption>Preference, khi đó hiện hộp hội thoại sau:
Ở đây ta chỉ xem xét 3 nút lệnh chính trên hộp hội thoại này, đó là: System Setings; Map Window và Legend Window:
a) System Setings: Khai báo thông số chung nhất cho hệ thống, sẽ hiện hộp hội thoại sau:
Trang 21- Copy to Clipboard: Cho phép khai báo các loại dữ liệu có thể đưa vàovùng nhớ đệm để chuyển đến các ứng dụng khác gồm:
+ Copy Text to clipboard: Cho phép đưa dữ liệu dạng chữ vào bộ nhớđệm
+ Copy Bitmap to clipboard: Cho phép đưa dữ liệu dạng ảnh Bitmap vào
bộ nhớ đệm
+ Copy Metafile to clipboar: Cho phép đưa dữ liệu dạng Metafile vào
bộ nhớ đệm
- Color Defaults: Chọn màu ngầm định cho MapInfo
+ Monitor Setting: Thiết lập chế độ màu giống như màu màn hình – Bảnđồ hiện ở dạng màu tuỳ vào màn hình là đơn sắc hay màn hình màu + Black & White: Thiết lập chế độ màu đơn sắc (trắng/đen) – bản đồluôn hiện ở dạng đơn sắc
+ Color: Thiết lập chế độ màu đa sắc – Trong trường hợp này bản đồ in
ra vẫn là bản đồ màu đa sắc dù chúng không hiện được màu đa sắc trên mànhình đơn sắc