Vở ghi chép đầy đủ môn luật Tố tụng dân sự Trường: Đại học luật TPHCM In các tài liệu sau: 1. TTLT 02/2016 2. Nghị quyết 326/2016 3. Nghị quyết 04/2017 4. Nghị quyết 03/2012 5. Nghị quyết 02/2020
Trang 1In các tài liệu sau:
1 TTLT 02/2016
2 Nghị quyết 326/2016
3 Nghị quyết 04/2017
4 Nghị quyết 03/2012
5 Nghị quyết 02/2020
6 Khong doc luat ma doi 10d cc a
Chương 1: Khái niệm và các nguyên tắc cơ bản
a Khái niệm: đề không ra nhưng cần nhớ để trả lời các câu hỏi liên quan
Vụ việc dân sự
Dân sự, HNGĐ, thương mại, lao động: Tòa án thụ lý
Đương sự: cơ quan, tổ chức, cá nhân
bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Đương sự: cơ quan, tổ chức cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
b Trình tự giải quyết:
- Vụ án DS: thông thường (Sơ thẩm, phúc thẩm, tái thẩm/ giám đốc thẩm), rút gọn Điều 316 đến Điều 324
- Việc DS: xem chương 23
c Nguyên tắc: 23 nguyên tắc, chỉ ra các nguyên tắc sau:
● Điều 5: Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự
Đề hỏi: Nguyên tắc được thể hiện như thế nào?
Trả lời: - Kiện hay không?
- Thay đổi, bổ sung, rút (Yc Khởi kiện, phản tố, độc lập, kháng cáo)
- Thỏa thuận: Điều 10
Trang 2+ Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai: khoản 4 Điều 210
+ Phiên tòa Sơ thẩm: Điều 246 + Phiên tòa Phúc thẩm: Điều 300 + Phiên hòa giải: Điều 212
+ Chuẩn bị xét xử Phúc thẩm: Tòa án ghi nhận dưới hình thức nào?
Trả lời: Ở giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm: Nếu các bên đương sự
thỏa thuận được; yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận thì Tòa án lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên Mở phiên tòa xét xử phúc thẩm Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng công nhận sự thỏa thuận giữa các bên CSPL: deo co
● Điều 6, Điều 7: Chứng cứ: thường liên quan đến Điều 91, Điều 93, Điều 94
● Điều 8: Bình đẳng trong TTDS: vui thì ra
● Điều 11: hỏi về hội thẩm
● Điều 15: xét xử kín: lâu lâu ra
● Điều 20 + Điều 81: người phiên dịch
● Điều 21: sự có mặt của VKS (TTLT 02/2016)
Chương 2: Chủ thể
2 loại chủ thể:
1 Tiến hành tố tụng:
a Cơ quan tiến hành tố tụng: Tòa án, Viện kiểm sát CSPL: khoản 1 Điều 46
Đề hỏi: Thi hành án dân sự có phải CQTHTT? Không CSPL: khoản 1 Điều 46
b Người tiến hành tố tụng: khoản 2 Điều 46
Trang 3Quyền hạn, nghĩa vụ CSPL: chương 4 (Điều 47, 48, 49, 50, 51, 57, 58, 59)
Đề hỏi: Trong trường hợp được thẩm phán ủy quyền, thư ký có các quyền, nghĩa
vụ của thẩm phán không?
Trả lời: Không
Lưu ý: thay đổi người tiến hành tố tụng:
Điều 52: Những TH phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng
Điều 53: Thay đổi thẩm phán, Hội thẩm nhân dân
Điều 54: Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên
Điều 60: Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
Điều 55, 61: Thủ tục
Điều 56, 62: Thẩm quyền quyết định việc thay đổi
Đề hỏi: bị đơn phát hiện người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là em dâu của hội thẩm, bị đơn cần làm gì để bảo vệ quyền lợi?
Trả lời: yêu cầu thay đổi: ở mỗi giai đoạn: trước khi mở phiên tòa (văn bản là
đơn), tại phiên tòa (không cần đơn, ghi vào biên bản phiên tòa) CSPL: Điều 55
2 Tham gia tố tụng: Đương sự, người tham gia tố tụng khác:
a Đương sự: xác định tư cách Đương sự CSPL Điều 68
Đề hỏi: người chưa thành niên có thể là đương sự?
Trả lời: Có thể, Khoản 6 Điều 69
b Người tham gia tố tụng khác: thường là nhận định
CSPL:
- Điều 75, 76: người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
- Điều 77, 78: người làm chứng
- Điều 79, 80: người giám định
- Điều 81, 82: người phiên dịch
- Điều 85, 86: người đại diện, Điều 87 TH ko được làm người đại diện
Lý thuyết: Phân tích quyền và nghĩa vụ của người đại diện
Trang 4Bài tập: Giả sử X là cán bộ Công an, có được đại diện cho bà Y?
ĐƯỢC Nếu X là người đại diện theo pháp luật của bà Y CSPL: Khoản 3 Điều 87
Chương 3: Thẩm quyền
1 Thẩm quyền theo vụ việc (Điều 26->34)
2 Thẩm quyền theo cấp (Điều 35 -> 38)
- Cấp huyện Đ35
- Cấp tỉnh Đ37
3 Thẩm quyền theo lãnh thổ (Điều 39)
Nếu ko thuộc TH tại điểm c Đ 39 thì nguyên đơn có quyền lựa chọn TA có thẩm quyền nếu thuộc TH tại Điều 40
Cách làm bài thẩm quyền:
GHI ĐẦY ĐỦ TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP…
1 Thẩm quyền theo vụ việc: (Xác định loại tranh chấp)
- Đây là tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn.
- Theo: khoản 1 Điều 28 BLTTDS 2015, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải
quyết của TAND
2 Thẩm quyền theo cấp:
- Trong trường hợp này, nếu không thuộc trường hợp Tòa án cấp tỉnh lấy lên
để giải quyết, Tòa án cấp huyện đề nghị Tòa án cấp tỉnh lấy lên để giải quyết (khoản 2 điều 37 BLTTDS 2015), đương sự hay tài sản ở nước ngoài, ủy
thác tư pháp (khoản 3 điều 35 BLTTDS 2015, TH khoản 4 thẩm quyền
thuộc về Tòa án nhân dân cấp Huyện) (XÁC ĐỊNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI XEM KHOẢN 1, 2, 3 ĐIỀU 7 NQ 03/2012)
Vậy căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện.
3 Thẩm quyền theo lãnh thổ:
- Trong trường hợp này, đối tượng tranh chấp không phải là BĐS (điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015), đương sự không có thỏa thuận yêu cầu Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn giải quyết tranh chấp (nếu có Tòa án nơi
cư trú của của nguyên đơn sẽ có thẩm quyền giải quyết theo điểm b khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015)
Vậy căn cứ điểm a khoản 1 điều 39 BLTTDS 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết
Trang 5Xem xét có thuộc TH Đ 40 không nếu có thì kết luận thêm
4 Kết luận:
Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú: Tòa án nhân dân quận 4
Lưu ý: có thể có nhiều Tòa có thẩm quyền giải quyết, kết luận tất cả các Tòa, không tự ý lựa chọn.
Bài tập 2:
Anh TLam (cư trú quận 5 TP Hồ Chí Minh) khởi kiện yêu cầu bà N (cư trú
TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) bồi thường cho anh số tiền 50 triệu đồng do cháu M
14 tuổi là con của bà N chạy xe gắn máy va chạm giao thông làm anh TLam bị tai nạn phải điều trị tại bệnh viện và hư hỏng xe gắn máy Tại thời điểm anh TLam
nộp đơn khởi kiện bà N đang công tác tại Nhật Bản Hỏi:
1 Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp
Quan hệ pháp luật đang tranh chấp là Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
2 Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên
Thẩm quyền theo vụ việc:
- Đây là tranh chấp về BTTHNHĐ
- Theo khoản 6 điều 26 BLTTDS 2015, tranh chấp về BTTHNHĐ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Thẩm quyền theo cấp:
Thời điểm anh T nộp đơn khởi kiện bà N đang công tác tại Nhật Bản, bà N không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm thụ lý vụ án nên có đương sự ở nước ngoài (điểm d Khoản 1 Điều 7 NQ 03/2012) Theo khoản 3 Điều 35 BLTTDS
2015 thì tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Thẩm quyền theo lãnh thổ:
Trong trường hợp nếu các đương sự không có thỏa thuận xác lập bằng văn bản thỏa thuận nơi nguyên đơn cư trú và làm việc có thẩm quyền giải quyết thì Tòa
Trang 6án bị đơn cư trú làm việc có thẩm quyền giải quyết thì Tòa án nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh có thể có thẩm quyền
Theo Điều 40 BLTTDS 2015, nguyên đơn có thể lựa chọn Tòa án có thẩm quyền dựa trên nơi xảy ra thiệt hại thì Tòa án có thẩm quyền có thể là Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai
Kết luận, Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên là: Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai
3 Giả sử trong quá trình giải quyết vụ án, bà N về Việt Nam sinh sống, thẩm quyền của Tòa án có thay đổi không? Tại sao?
Nếu trong quá trình giải quyết vụ án, bà N về Việt Nam sinh sống, thẩm quyền của Tòa án sẽ không thay đổi
Căn cứ Khoản 3 Điều 39 BLTTDS, Khoản 5 Điều 7 NQ 03/2012 Trong trường hợp này vụ án dân sự đã được thụ lý và trong quá trình giải quyết theo đúng quy định về thẩm quyền theo lãnh thổ thì Tòa án có thẩm quyền đang giải quyết phải tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn có thay đổi nơi sinh sống về Việt Nam không còn đương sự ở nước ngoài
Vậy là 10Đ :)))))))))))))))))))))
Chương 4: Chứng cứ, chứng minh
● Điều 93: Chứng cứ
- Thỏa 3 điều kiện:
+ Tính khách quan: là những gì có thật, do các chủ thể có thẩm quyền thu thập chứ không phải tạo ra
+ Tính liên quan: Chứng cứ phải liên quan đến vụ việc mà Tòa đang giải quyết
+ Tính hợp pháp: Việc thu thập chứng cứ phải theo đúng trình tự thủ tục nếu có
● Điều 94: Nguồn chứng cứ
Trang 7Nguồn là nơi chứa đựng, phát sinh nên chứng cứ, chứng cứ phải phát sinh từ nguồn
● Điều 95: Xác định chứng cứ
Căn cứ xác định tính hợp pháp của chứng cứ
● Điều 91: Nghĩa vụ chứng minh
Lưu ý: Những trường hợp không phải chứng minh CSPL: Điều 92 Những TH Đương sự ko cần giao nộp chứng cứ để chứng minh khoản 1 Điều 91.
Đề hỏi: trong trường hợp là nguyên đơn, hãy cho biết những vấn đề cần chứng minh, tài liệu chứng cứ phục vụ cho việc chứng minh (ít khi ra) Yêu cầu gì thì phải chứng minh, tài liệu chứng cứ phục vụ cho việc chứng minh ví dụ: yêu cầu BTTH bao nhiêu thì phải chứng minh, có tài liệu chứng cứ phục vụ cho việc xác định thiệt hại
Chương 5: Án phí: thường ra nhận định.
1 Án phí Sơ thẩm
a Mức án phí: Danh mục án phí ban hành kèm NQ 326/2016
- Vụ án không có giá ngạch: + Dân sự, HNGĐ, LĐ: 300.000
+ KDTM: 3.000.000 VD: C kiện D để ly hôn
- Vụ án có giá ngạch: xem bảng Danh mục
VD: A kiện B đòi 1 tỷ thì mức án phí ST = 36tr + 3% 200tr
b Nghĩa vụ chịu án phí Sơ thẩm: Điều 147 BLTTDS, Điều 26,27 NQ
326
- Đương sự chịu nếu yêu cầu không được Tòa án chấp nhận.
Trang 8- Bị đơn chịu phần yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận (tương tự với yêu cầu phản tố, độc lập)
- Trường hợp chia Tài sản chung, hưởng bao nhiêu chịu án phí tương ứng
- Hòa giải, thỏa thuận được với nhau chỉ phải chịu 50%
- Vụ án ly hôn, nguyên đơn chịu Thuận tình ly hôn, mỗi bên chịu một nửa
VD: A kiện B đòi nợ 1 tỷ
BAST: chấp nhận 1 phần yêu cầu buộc B trả cho A 700tr
=> án phí: A chịu phần 300tr => 5%.300tr = 15tr
B chịu phần 700tr => 20tr + 4% 300tr = 32tr
2 Án phí Phúc thẩm
a Mức án phí: không cần quan tâm có giá ngạch hay ko.
- Dân sự, HNGĐ, LĐ: 300.000
- KDTM: 2.000.000
b Nghĩa vụ chịu án phí Phúc thẩm: Điều 148 BLTTDS, Điều 29 NQ
326
- Giữ nguyên bản án ST: đương sự kháng cáo chịu
- Sửa bản án ST: xác định lại nghĩa vụ chịu án phí Sơ thẩm Án phí Phúc thẩm đương sự kháng cáo chịu phần bản án không được sửa
- Hủy bản án ST để xét xử lại: nghĩa vụ chịu án phí Sơ thẩm được xác định khi xử Sơ thẩm lại Án phí Phúc thẩm không phải chịu
3 Tạm ứng án phí Sơ thẩm:
a Mức tạm ứng án phí: Điều 7 NQ 326
- Vụ án không có giá ngạch: mức tạm ứng = mức án phí
- Vụ án có giá ngạch: 50% x mức APST (không thấp hơn vụ án ko có giá ngạch)
b Nghĩa vụ chịu: Điều 146 BLTTDS, Điều 25 NQ 326
Đọc luật, nguyên tắc là chủ thể nào đưa ra yêu cầu => chủ thể đó có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí dân sự Sơ thẩm.
Trang 9VD: A kiện B đòi nợ 1 tỷ => có giá ngạch
Mức tạm ứng APST A phải nộp = 50% x (36tr + 3% 200tr) = 21tr
Sau đó BAST chấp nhận 1 phần yêu cầu của A, buộc B trả cho A 700 tr
=> án phí: A chịu phần 300tr => 5%.300tr = 15tr
B chịu phần 700tr => 20tr + 4% 300tr = 32tr Vậy Tòa trả lại cho A 6tr (21tr – 15tr) và B phải nộp 32tr
4 Tạm ứng án phí Phúc thẩm:
Mức tạm ứng án phí: Điều 7 NQ 326: mức tạm ứng = mức án phí
Nghĩa vụ chịu: người kháng cáo: Điều 146 BLTTDS, Điều 38 NQ 326
Lưu ý: Miễn, không phải nộp án phí, tạm ứng án phí: có thể ra nhất
- Không phải nộp: đương nhiên không cần nộp, không cần làm gì cả
CSPL: Điều 11 NQ 326
- Miễn: phải làm thủ tục xin miễn
CSPL: Điều 12 NQ 326
Chương 6: Sơ thẩm: học kỹ
1 Khởi kiện:
- Quyền khởi kiện: Điều 186, Điều 187
- Hình thức khởi kiện: Điều 189
- Thụ lý: thời điểm: Khoản 3 Điều 195
Đề hỏi: Nếu được miễn nộp tạm ứng án phí, thời điểm thụ lý: khoản 4 Điều 195
2 Chuẩn bị xét xử sơ thẩm:
- Biện pháp khẩn cấp tạm thời: Điều 111- Điều 142 BLTTDS (xem thêm NQ 02/2020)
+ Thời điểm áp dụng:
Trang 10● Yêu cầu Tòa án áp dụng đồng thời với nộp đơn KK: Khoản 2 Điều 111
● Trong quá trình giải quyết vụ án: khoản 1 Điều 111
● Tòa án ra quyết định áp dụng: khoản 3 điều 111, điều 135 (Lưu ý chỉ được áp dụng khoản 1,2,3,4,5 điều 114)
+ Áp dụng đúng hay sai: đọc từng điều luật về các biện pháp
+ Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm: Điều 136: khi yêu cầu Tòa án áp dụng khoản 6,7,8,10,11,15,16 Điều 14
+
+ Quyền của Đương sự trong trường hợp bị áp dụng, được làm gì? (khiếu nại, kiến nghị): Điều 140 BLTTDS
● Thẩm quyền giải quyết khiếu nại: Chánh án Tòa án (CBXX), Hội
đồng xét xử (Tại phiên tòa) Đọc rõ hơn tại Điều 15,16 NQ 02/2020
3 Tạm đình chỉ/ đình chỉ : có thể Lý thuyết: So sánh
- Tạm đình chỉ: Điều 214.
+ Thẩm quyền: Điều 219, trước khi mở phiên tòa là Thẩm phán được
phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền, Tại phiên tòa HĐXX có thẩm quyền
+ Hệ quả pháp lý: Điều 215
- Đình chỉ: Điều 217.
+ Thẩm quyền: như TĐC
+ Hệ quả pháp lý: Điều 218, chú ý yêu cầu độc lập, phản tố khoản 2 Điều 217.
4 Yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập
Yêu cầu phản tố: tham khảo NQ 05/2012
- Quyền đưa ra yêu cầu phản tố: khoản 1 Điều 200
- Được coi là yêu cầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn, đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập nếu yêu cầu
đó độc lập, không cùng với yêu cầu mà nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập yêu cầu Tòa án giải quyết
Ví dụ: Nguyên đơn A có đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn B phải trả lại
tiền thuê nhà còn nợ của năm 2005 là năm triệu đồng Bị đơn B có yêu cầu đòi nguyên đơn A phải thanh toán cho mình tiền sửa chữa nhà
bị hư hỏng và tiền thuế sử dụng đất mà bị đơn đã nộp thay cho nguyên đơn là ba triệu đồng Trường hợp này, yêu cầu của bị đơn B được coi
là yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn A
- Chỉ coi là ý kiến của bị đơn mà không phải là yêu cầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn, đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập nếu bị đơn có yêu cầu cùng với yêu cầu của
Trang 11nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập (như yêu cầu Tòa án không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập hoặc chỉ chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập) Ví dụ: Nguyên đơn C có đơn
khởi kiện yêu cầu Tòa án công nhận quyền sở hữu đối với một xe ô tô
và buộc bị đơn D trả lại cho mình xe ô tô đó Bị đơn D có yêu cầu Toà
án không công nhận xe ô tô này thuộc sở hữu của C mà là của mình hoặc công nhận xe ô tô này thuộc sở hữu chung của C và D Trường hợp này, yêu cầu của bị đơn D không được coi là yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn C
- Yêu cầu phản tố của bị đơn được chấp nhận khi thuộc các TH tại
khoản 2 Điều 200
- Thời điểm đưa ra yêu cầu phản tố là trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
khoản 3 Điều 200.
Yêu cầu độc lập: Điều 201
5 Hòa giải: Điều 205 đến 213
- Vụ án ko được hòa giải: Điều 206
- Nguyên tắc tiến hành hòa giải: Điều 205
- Ko tiến hành hòa giải được: Điều 207
- Vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn ko tiến hành hòa giải trong
thời chuẩn bị xét xử sơ thẩm khoản 1 Điều 205
- TH các đương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề giải quyết vụ án
dân sự thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành: khoản 5 Điều 211
- Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Điều 212
+ Thời hạn 7 ngày + Chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết
toàn bộ vụ án khoản 2 → không phải mở phiên tòa để Hội
đồng xét xử quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương
sự, TH có quyết định đưa vụ án ra xét xử Hội đồng xét xử đã được thành lập nhưng việc xét xử là không cần thiết nên Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương
sự theo căn cứ tại Điều 211, Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
2015 (có thể lấy căn cứ là Điều 5 cho TH này)
- Hiệu lực: Điều 213