1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng (vở ghi) và đề cương luật tố tụng dân sự

81 291 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 157,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm vụ việc dân sự Trong khái niệm vụ việc dân sự, có 2 khái niệm nhỏ - Vụ án dân sự : là những tranh chấp là tình trạng xung đột về lợi ích pháp lýgiữa ít nhất 2 chủ thể trở lên p

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

CHƯƠNG I – KHÁI NIỆM & CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Dân sự theo nghĩa rộng

- Dân sự thuần túy

- Hôn nhân gia đình

- Kinh doanh thương mại

- Lao động

1.1 Khái niệm vụ việc dân sự

Trong khái niệm vụ việc dân sự, có 2 khái niệm nhỏ

- Vụ án dân sự : là những tranh chấp (là tình trạng xung đột về lợi ích pháp lýgiữa ít nhất 2 chủ thể trở lên) phát sinh từ các quan hệ pháp luật dân sự đượccác cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu Tòa án giải quyết và đã được Tòa án thụ

lý (Điều 26, 28, 30, 32)

- Việc dân sự : là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức không có tranh chấp, nhưng cóyêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứphát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại

o Không có xung đột về lợi ích pháp lý, yêu cầu Tòa án công nhận hoặckhông công nhận 1 sự kiện pháp lý

o Việc dân sự là đối tượng của thủ tục giải quyết việc dân sự (Điều 27, 29,

b) Trình tự giải quyết việc dân sự: Điều 361 -> Điều 481

1.3 Khái niệm Luật Tố tụng dân sự

Là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng hợp các quyphạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể trong quátrình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự

*) Phương pháp điều chỉnh: bình đẳng, định đoạt (tôn trọng 2 bên) & phương phápmệnh lệnh (do có sự tham gia của Tòa án)

Trang 2

II NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

*) Có 23 nguyên tắc (từ Điều 3 đến Điều 25) nhưng chú ý 3 nguyên tắc đặc thù ở Điều5,6,10 chỉ trong TTDS mới có

Lưu ý: Việc dân sự -> cũng có hòa giải -> trường hợp thuận tình ly hôn (Điều 397BLTTDS)

Có phải tất cả 23 nguyên tắc này đều được sử dụng đối với vụ việc dân sự hay không?

o Đương sự (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan)

o Người tham gia khác: người làm chứng, người bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp (luật sự)

*) Sự tham gia của VKS đ/v các phiên tòa, phiên họp

- đ/v phiên họp giải quyết việc dân sự -> VKS tham gia hết

- đ/v phiên tòa giải quyết vụ án dân sự -> xét đối tượng tranh chấp

Trang 3

- Đối với thủ tục giải quyết vụ án, thì có 2 thủ tục: thủ tục thông thường, thủ tụcrút gọn Thủ tục rút gọn là thủ tục ngắn gọn, đơn giản hơn để giải quyết vụ án.Thủ tục rút gọn không có trong giải quyết việc dân sự Do bản chất thủ tục giảiquyết việc dân sự đã ngắn gọn rồi

- Phân biệt vụ án với việc dân sự, dựa vào yếu tố cơ bản là gì => có phát sinh từtranh chấp Tranh chấp là sự mâu thuẫn, xung đột quyền, lợi ích của các bên,nhưng các bên không thể giải quyết được, hóa giải được (Còn những trườnghợp không có yêu cầu giải quyết, bỏ luôn => không có tranh chấp)

- Có 3 điều kiện để xác định vụ án dân sự

o Phát sinh từ tranh chấp

o Phải có người khởi kiện ra Tòa

o Phải có hành vi thụ lý của Tòa

Thực tiễn tranh chấp dân sự, mang ra Tòa, nhưng Tòa bảo là vụ việc này khôngthuộc thẩm quyền của Tòa, Tòa không thụ lý => có được không? =>

Điểm mới ở Điều 4, BLTTDS 2015: “Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng”

=> Yêu cầu Tòa giải thích không thuộc thẩm quyền của Tòa là vì sao Khoản

14, Điều 26, Bộ luật tố tụng dân sự 2015: “Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật” Nếu như Tòa không chỉ ra được tranh chấp đó không

thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác, thì Tòa phải thụ lý Nếuchưa có điều luật thì giải thích bằng án lệ, bằng lẽ công bằng Đây là điểm mới,tuy nhiên, để áp dụng được điều này, phải có sự am hiểu

- Phân biệt giữa vụ án dân sự & việc dân sự: Việc dân sự là không phát sinh từtranh chấp, vậy việc dân sự phát sinh từ cái gì Điều 361, BLTTDS 2015 quyđịnh về việc dân sự

V/d về việc dân sự:

+ yêu cầu tuyên bố một người mất tích;

+ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sảnkhi ly hôn

Chú ý: nếu ly hôn không thỏa mãn một trong ba điều kiện: (1) thuận tình

ly hôn; (2) thỏa thuận nuôi con; (3) thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn =>thì khi đó là vụ án dân sự, không phải vụ việc dân sự v/: 2 người cùng

ký vào đơn xin ly hôn, nhưng trong nội dung đơn, phần nuôi con + chiatài sản: để Tòa phân xử theo quy định pháp luật => đây là vụ án dân sự

Chương II – CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT TTDS

I CHỦ THỂ TIẾN HÀNH TỐ TỤNG (Điều 46)

1 Cơ quan tiến hành tố tụng

+ Tòa án

Trang 4

+ Kiểm tra viên

Vậy Cơ quan thi hành án có phải là cơ quan tiến hành tố tụng không?

+ Quan điểm thứ nhất: phải xếp cơ quan thi hành án vào Cơ quan tiến hành tốtụng

+ Quan điểm thứ hai: Cơ quan thi hành án không phải là cơ quan tiến hành tốtụng, mà là cơ quan trong khối hành chính (hành pháp chứ không phải là tưpháp)

+ Quan điểm thứ ba: Cơ quan thi hành án vừa nằm trong khối tư pháp (khâu cuốicùng trong tố tụng), vừa nằm trong khối hành chính

+ Theo quy định của pháp luật, Điều 46, Cơ quan tiến hành tố tụng chỉ có Tòa án

& Viện kiểm sát, không có Cơ quan thi hành án

Tại sao trong tố tụng hình sự có Cơ quan điều tra, còn trong tố tụng dân sự không có

Cơ quan điều tra => Do tố tụng hình sự là luật công, khách thể được bảo vệ là trật tựcông => cần cơ quan điều tra Còn chuyện dân sự cốt ở đôi bên, nên chứng cứ là từ cácbên cung cấp => không có Cơ quan điều tra Trong quy trình thủ tục giải quyết vụ việcdân sự, cũng không có giai đoạn điều tra

Điều 11, BLTTDS 2015: Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự.

- Hội thẩm nhân dân không tham gia giải quyết việc dân sự (tiêu đề của điều luật

đã khẳng định nguyên tắc này) (Lí do: Việc dân sự là xác nhận sự kiện pháp lý

=> cần phải có sự tham gia của người có trình độ, kiến thức pháp luật)

- Hội thẩm nhân dân chỉ tham gia xét xử sơ thẩm,

Điều 10, BLTTDS 2015: Hòa giải: Nguyên tắc hòa giải áp dụng cả trong vụ án dân sự

& việc dân sự Tuy nhiên, việc dân sự thì không phát sinh từ tranh chấp => vậy có sai

sót gì về kỹ thuật lập pháp ở đây không?

Tòa án nhân dân:

- Tòa án nhân dân tối cao => Giám đốc thẩm

- Tòa án nhân dân cấp cao => Giám đốc thẩm, phúc thẩm

- Tòa án nhân dân cấp tỉnh => Sơ thẩm, phúc thẩm

Trang 5

- Tòa án nhân dân cấp huyện => Sơ thẩm

II CHỦ THỂ THAM GIA TỐ TỤNG

1 Đương sự

+ Vụ án:

i Nguyên đơn

ii Bị đơniii Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan+ Việc:

i Người yêu cầu

ii Người

2 Người tham gia tố tụng khác

+ Người đại diện

+ Người bảo vệ QVLIHP

=> Cơ sở pháp lý: khoản 4, khoản 5, khoản 6, Điều 69, BLTTDS 2015

=> Trong các trường hợp này, đương sự không phải là người có đầy đủ nănglực hành vi tố tụng dân sự

Trang 6

2 Người chưa thành niên phải tham gia tố tụng thông qua người đại diện của họ

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

Đương sự là thuộc nhóm chủ thể tham gia tố tụng dân sự

*) Nguyên đơn: khoản 1, khoản 2, Điều 68, BLTTDS 2015

Điều kiện để trở thành nguyên đơn

(1) Phải là một bên chủ thể trong quan hệ pháp luật tranh chấp (bên này là bên chủthể giả thiết, cho rằng có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm)

(2) Bắt buộc phải có hành vi khởi kiện (nguyên đơn có thể tự mình khởi kiện hoặcđược người khác khởi kiện thay theo quy định)

(3) Tòa án có thẩm quyền đã thụ lý đơn khởi kiện (Thụ lý đơn khởi kiện thì mớiphát sinh vụ án, thì sau đó mới phát sinh nguyên đơn Trước khi tòa thụ lý,được gọi là người khởi kiện hoặc người được người khác khởi kiện thay)

Lưu ý: Trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích Nhànước thuộc lĩnh vực mình phụ trách => khi đó quyền & lợi ích hợp pháp bị xâm phạm

là lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước

V/d: kiện để yêu cầu Vedan bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường => Cơ quanquản lý môi trường kiện vì lợi ích công cộng => cơ quan quản lý môi trường là nguyênđơn Còn nếu như hộ gia đình tự đi kiện đòi quyền, lợi ích hợp pháp của mình, thìtrường hợp này hộ gia đình là nguyên đơn

Ngày 18/4/2017 Buổi 3

Bị đơn

(1) Là một bên trong quan hệ pháp luật tranh chấp, giả thiết, bị cho rằng đã có hành

vi trái pháp luật ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn (2) Bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị người khởi kiện thay cho nguyên đơn khởikiện

(3) Tòa án có thẩm quyền đã thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn hoặc đơn khởikiện của người khởi kiện thay cho nguyên đơn

Trang 7

Lưu ý ngoại lệ: Bị đơn còn có thể được xác định nếu theo quy định của pháp luật dân

sự, họ là người phải chịu trách nhiệm dân sự (v.d: nếu con chưa thành niên gây ra thiệthại, cha mẹ là bị đơn)

Tình huống: Tài xế X lái xe cho công ty Y, gây tai nạn cho A, gây ra thiệt hại A khởikiện để đòi bồi thường thiệt hại Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và tư cáchđương sự trong trường hợp này

- Căn cứ khoản 6, Điều 26,BLTTDS 2015, quan hệ pháp luật tranh chấp là tranhchấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, là một trong những tranh chấp vềdân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

- Tư cách đương sự trong trường hợp này chỉ được đặt ra khi và chỉ khi Tòa án

có thẩm quyền đã thụ lý đơn khởi kiện của A Tư cách đương sự trong vụ ánnày được xác định như sau:

o A: nguyên đơn, căn cứ theo khoản 2, Điều 68, BLTTDS 2015, cụ thể

 A là một bên trong quan hệ pháp luật tranh chấp bồi thường thiệthại ngoài hợp đồng (A đang cho rằng mình có quyền & lợi íchhợp pháp của mình đã bị tài xế X của công ty Y gây ra tai nạnxâm phạm)

 A đã tự mình thực hiện hành vi khởi kiện bằng việc nộp đơn khởikiện tại Tòa án

 Tòa án có thẩm quyền đã thụ lý đơn khởi kiện của A

o Công ty Y: bị đơn, bởi lẽ, theo quy định của pháp luật dân sự, công ty Y

là chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ, nên mặc dù, người gây ra thiệthại là tài xế X, nhưng công ty Y phải có trách nhiệm bồi thường (Chú ý:Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm nguồn cao độ chỉ bồi thường khi họ biếthoặc phải biết về việc sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ đó)

o Tài xế X: người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Người có quyền lợi & nghĩa vụ liên quan

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đứng về một phía nguyên đơn hoặc bịđơn (không có yêu cầu độc lập)

Đặc điểm của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

- Không phải là chủ thể của QHPL đang tranh chấp

- Không khởi kiện ai và cũng không bị ai kiện nhưng tham gia vụ án vì có quyền

và nghĩa vụ liên quan

- Xuất hiện và tham gia sau khi vụ án dân sự phát sinh (Do nguyên đơn, bị đơn,Tòa án hoặc chính người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đề nghị tham gia).V/d:

- người bảo lãnh,

- cha mẹ vợ, cha mẹ chồng trong vụ án ly hôn,

- chủ nợ chung của 2 vợ chồng trong vụ án ly hôn,

Trang 8

- đồng thừa kế, nếu có kiện thì gọi là đồng nguyên đơn, còn nếu không kiện, thìgọi là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐƯƠNG SỰ

Đây là quyền & nghĩa vụ cho cả đương sự trong vụ án dân sự và cả đương sự trongviệc dân sự

Chú ý:

+ Yêu cầu khởi kiện là đặc thù của nguyên đơn;

+ yêu cầu phản tố là yêu cầu đặc thù của bị đơn;

+ Yêu cầu độc lập là yêu cầu của bị đơn hoặc của người có quyền, nghĩa vụ liênquan

+ Nguyên đơn yêu cầu khởi kiện với bị đơn

+ Bị đơn yêu cầu phản tố với nguyên đơn

+ Bị đơn yêu cầu độc lập với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đưa ra yêu cầu độc lập với nguyên đơnhoặc, và bị đơn

V/d: anh A khởi kiện B đòi 50 triệu, B không đồng ý, bảo là không đúng => đây là

“phản đối”

V.d: anh A khởi kiện B đòi 50 triệu, B bảo là trước đây anh A cũng mượn của anh B

70 triệu => đây là “phản tố”

Chú ý: miễn trừ nghĩa vụ chứng minh nếu như bên kia thừa nhận V.d: thầu phụ muốn

đòi tiền nhà đầu tư phải chứng minh công trình đã hoàn thành, mà yêu cầu nhà đầu tưcung cấp Giấy chứng nhận công trình đã hoàn thành thì là điều không thể => tìm cáchgài để nhà đầu tư thừa nhận công trình đã hoàn thành, bằng cách đưa vào biên bảncuộc họp hòa giải giữa thầu phụ & nhà đầu tư nội dung này

Đương sự có quyền thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu:

- Thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu khởi kiện: nguyên đơn

- Đưa ra, thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu phản tố: bị đơn

- Đưa ra, thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu độc lập: bị đơn hoặc người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan

v/d: anh A khởi kiện yêu cầu B trả 50 triệu Sau đó, anh A yêu cầu anh B bồi thườngthiệt hại 80 triệu do thương tích của anh B gây ra đối với anh A trong quá trình anh Ađòi tiền Vậy anh A có quyền đưa ra yêu cầu bổ sung đó hay không? => Trong giaiđoạn chuẩn bị xét xử, thì việc thay đổi, bổ sung có được chấp thuận hay không? Điều

5, BLTTDS 2015: Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu

đó

Trang 9

Tuy nhiên, phạm vi khởi kiện vẫn có thể được thay đổi, bổ sung trong quá trình giảiquyết Nếu như việc thay đổi, bổ sung làm cho vụ việc kéo dài => tách ra vụ án khác.Cũng có thể có nhiều yêu cầu rải rác, cùng đương sự, Tòa nhập vụ án lại Việc nhậpchung để giải quyết có làm kéo dài vụ án hay không

Điều 244, BLTTDS 2015, trong phiên tòa, không được sửa đổi, bổ sung yêu cầu nếulàm cho vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện => như vậy mục đích của nhà làm luật,tại phiên tòa thì không được sửa đổi, bổ sung nếu như vượt quá phạm vi yêu cầu khởikiện, vì như vậy thì bị đơn sẽ không có thời gian để chuẩn bị chứng cứ để phản đối.Còn trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, thì vẫn được sửa đổi, bổ sung

Người tham gia tố tụng khác

- Người bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp

- Người đại diện của đương sự

- Người làm chứng

- Người giám định

- Người phiên dịch

Người bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp

Chú ý: không sử dụng thuật ngữ “người bào chữa” như trong tố tụng hình sự, mà sửdụng thuật ngữ “người bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp” của đương sự

Điều kiện để trở thành người bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp

- Điều kiện cần: được đương sự nhờ, đề nghị, yêu cầu bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp

- Điều kiện đủ: việc nhờ, đề nghị, yêu cầu đó của đương sự được Tòa án chấpthuận

Mặc dù luật có cơ chế tại điểm d, khoản 2, Điều 75, BLTTDS 2015, cho phép côngdân Việt Nam thỏa mãn điều kiện được làm người bảo vệ quyền & lợi ích hợp phápcủa đương sự, tuy nhiên, thực tiễn, chủ yếu là tham gia với tư cách người đại diện củađương sự

Khoản 3, Điều 75, BLTTDS 2015: v/d: đã là người bảo vệ quyền & lợi ích hợp phápcho nguyên đơn, thì ko được là người bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp cho bị đơn V/d: vừa là người bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp, vừa là đại diện ủy quyền cho cùng

1 đương sự, có được không? => không được không có văn bản quy định rõ là cấm,nhưng ko có văn bản quy định cho phép đóng 2 tư cách Đồng thời, có nghị quyết củaHĐTP trước đây, không được phép đóng 2 tư cách

V.d: là người bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp cho anh A vừa là đại diện ủy quyền chochị B, có được không? => với điều kiện các quyền & lợi ích hợp pháp của anh A & chị

B không đối lập nhau

(Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng: Điều 74, BLTTDS 2015 Chú ý:đây là kế thừaquyền, nghĩa vụ về tài sản thôi, còn quyền nhân thân thì không có kế thừa

Trang 10

V/d: bản án sơ thẩm cho ly hôn, 1 trong 2 bên kháng cáo Đang trong quá trình giảiquyết thì 1 người chết Vậy người còn lại có được đứng ở hàng thừa kế thứ nhất củangười bị chết hay không Vấn đề là kháng cáo cái gì Nếu chấp thuận ly hôn, chỉ khángcáo phân chia tài sản thì khác; còn nếu kháng cáo toàn bộ bản án thì khác).

-CHƯƠNG III – THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN VỀ DÂN SỰ

Tình huống: A bị B tông xe làm gãy chân Chi phí thuốc men hết 20 triệu Tai nạn xảy

ra tại Thành phố Vũng tàu B có hộ khẩu thường trú tại Quận 1 – TPHCM và A có hộkhẩu thường trú tại huyện Định Quán, Đồng Nai Vậy nếu A đi kiện thì A kiện ở Tòa

án nào, Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?

Nếu A và B là người nước ngoài, thì có ảnh hưởng gì đến thẩm quyền của Tòa không?Trả lời: nếu đương sự không ở nước ngoài:

- Khoản 6, Điều 26, BLTTDS 2015

- Điểm a, khoản 1, Điều 35, BLTTDS 2015 => tòa cấp huyện

- Điểm a, khoản 1, Điều 39, BLTTDS 2015 => tòa Quận 1

- Điểm d, khoản 1, Điều 40, BLTTDS 2015 => tòa huyện Định Quán hoặc tòathành phố Vĩnh Tàu

Chú ý: đương sự ở nước ngoài <> đương sự là người nước ngoài

Để xác định thẩm quyền thuộc tỉnh hay huyện là căn cứ vào “đương sự ở nước ngoài”,chứ không phải là “đương sự là người nước ngoài”: khoản 3, Điều 35, BLTTDS 2015

Vì vậy, người nước ngoài vẫn có thể thuộc thẩm quyền của Tòa cấp huyện

Ngày 20/4/2017 buổi 4

Trang 11

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc xác định thẩm quyền của Tòa án?

- Phân biệt xem là tranh chấp hay là yêu cầu (vụ án dân

sự hay việc dân sự):

để xác định áp dụng khoản 1 hay khoản 2 của Điều 39, Điều

40, BLTTDS 2015

- Loại tranh chấp, loại yêu cầu nào: ảnh hưởng đến

o Tòa án cấp nào có thẩm quyền giải quyết (Tòa cấp huyện &

tỉnh): Điều

35, Điều 37, BLTTDS 2015

o Đối tượng tranh chấp

có phải là BĐS hay không để xác định thẩm quyền theo lãnh thổ theo

khoản 1, Điều 39, BLTTDS 2015

o Thẩm quyền theo sự lựa chọn: Điều

40, BLTTDS 2015

o Tòa chuyên trách nào của cấp tỉnh

có thẩm quyền giải quyết (nếu thẩm quyền thuộc về Tòa cấp tỉnh) / cấp huyện thì có Tòa

Trang 12

1.1 Những tranh chấp, yêu cầu về dân sự

a Những tranh chấp dân sự (Điều 26)

Phân tích một số loại tranh chấp dân sự

+ Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân: lưu ý: quốc tịch

ở đây phải là quốc tịch Việt Nam, v/d: cha mẹ đều là người nước ngoài sinh contại Việt Nam tranh chấp quốc tịch Việt Nam cho con Thực tiễn tại Tòa ánchưa thấy giải quyết tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân

+ Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản: tranh chấp

kiện đòi tài sản có phải là tranh chấp về quyền sở hữu hay không? [Kiện đòi tàisản có phải chỉ có chủ sở hữu mới có quyền được kiện đòi hay không? Người

sở hữu hợp pháp khác có được quyền kiện đòi hay không? V/d: đang giữ tài sảncủa người khác, nhưng tài sản bị lấy cắp, thì người giữ tài sản có được kiện đòitài sản hay không?]

Các loại tranh chấp dưới đây có phải là tranh chấp về quyền sở hữu hay không?

Tình huống: A có chiếc máy tính bị B mượn mà không trả B lại đemchiếc máy này bán cho C theo giá thị trường

1 A phải đòi ai trong trường hợp này

2 Đây có phải là tranh chấp về quyền sở hữu?

Tình huống: A ký hợp đồng bán nhà cho B Nhà đã giao cho B, nhưng Bkhông thực hiện nghĩa vụ thanh toán, vậy đây là tranh chấp về quyền sởhữu hay tranh chấp về hợp đồng mua bán?

Tình huống: A cho B thuê nhà, hết hạn cho thuê nhà, nhưng B không trả.Thì là tranh chấp kiện đòi tài sản hay là tranh chấp hợp đồng cho thuê Tình huống: Ông A là chủ sở hữu hợp pháp lầu 1 căn nhà X B là chủ sởhữu phần trệt của căn nhà X, cùng sử dụng một lối đi chung với ông Anhưng vì có mâu thuẫn với A nên B đã bít lối đi chung khiến A khôngthể ra vào nhà của mình A có quyền yêu cầu Tòa án can thiệp giải quyết

để buộc B phải tháo dỡ, giải tỏa lối đi cho A hay không? Đây có phải làloại tranh chấp về quyền sở hữu hay không?

+ Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự: tranh chấp về hợp đồng

thực tế xảy ra khi thực hiện không đúng, không đủ…Vậy Yêu cầu tuyên hợpđồng dân sự vô hiệu, có phải là tranh chấp về hợp đồng dân sự hay không?[Chú ý: yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu là tranh chấp dân sự chứ không phải

là yêu cầu về dân sự, do mục đích của yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu là đểgiải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng, do các bên đã không thỏa thuận giảiquyết được với nhau nên mới yêu cầu Tòa tuyên vô hiệu]

+ Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ TH khoản 2, Điều 30, BLTTDS 2015 (tranh chấp kinh doanh thương mại): cơ sở để phân

định giữa tranh chấp dân sự & tranh chấp kinh doanh thương mại đ/v tranh chấp

về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ là dựa vào mục đích lợi nhuận

Trang 13

+ Tranh chấp về thừa kế tài sản: tranh chấp về chia tài sản như thế nào, tranh

chấp về đòi quyền thừa kế, tranh chấp về tước bỏ quyền thừa kế của ngườikhác, tranh chấp về yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản dongười chết để lại chú ý: nếu chủ nợ đã khởi kiện con nợ ra Tòa, Tòa đã thụ lý

vụ án, đang trong quá trình xét xử thì con nợ bị chết, khi đó, người thừa kế sẽ

kế thừa quyền & nghĩa vụ tố tụng, chứ không phải là tranh chấp về thừa kế tàisản; còn nếu như chủ nợ chưa đòi nợ gì cả, mà con nợ bị chết, khi đó thì làtranh chấp thừa kế (cụ thể là tranh chấp về yêu cầu người thừa kế thực hiệnnghĩa vụ về tài sản do người chết để lại)

b Tranh chấp về hôn nhân gia đình (Điều 28, BLTTDS 2015)

Chú ý: Khoản 1, Điều 28, BLTTDS 2015: có 2 loại tranh chấp, phân chia bởi dấu “;”

- “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”: Ngay trong giải

quyết ly hôn, thì còn giải quyết luôn vấn đề về tài sản và con

- “Chia tài sản khi ly hôn”: Kết thúc hôn nhân rồi, nhưng bây giờ giải quyết

phân chia tài sản khi còn là vợ chồng: tại sao lại xảy ra tình huống đó? Vì khi lyhôn, 2 bên tự thỏa thuận chia tài sản, không yêu cầu Tòa giải quyết [Còn vấn đềcon, thì để bảo vệ quyền lợi cho con, thì các bên không thể bảo không yêu cầuTòa giải quyết được, mà Tòa án phải giải quyết hoặc ghi nhận sự thỏa thuận củacác bên; Trong giải quyết việc dân sự về hôn nhân gia đình cũng vậy, Tòa chỉ raquyết định công nhận thuận tình ly hôn, nếu có thỏa thuận được về vấn đề con]

Khoản 2, Điều 28, BLTTDS 2015: “tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân” => đây là đang trong thời kỳ hôn nhân, không phải là ly hôn.

V/d: anh A muốn kinh doanh riêng, nên bảo vợ phân chia tài sản chung để anh A lấyvốn kinh doanh, tuy nhiên vợ anh A không đồng ý, dẫn đến tranh chấp… [Chú ý: nếu

2 vợ chồng thỏa thuận được về việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hônnhân thì không được áp dụng khoản 11, Điều 29, BLTTDS 2015 để xác định thẩmquyền của Tòa]

Trang 14

Nguyên tắc lãnh thổ (Điều

39, BLTTDS 2015) để xác định Tòa án nào là tòa thuận lợi nhất cho việc giải quyết vụ án đó:

- Bị đơn buộc phải tham gia phiên tòa Tâm lý của bị đơn là chây ì, không muốn tham dự phiên tòa Việc chọn Tòa án nơi

bị đơn cư trú, để cho bị đơn khó kiếm

cớ khoái thác tham

dự tố tụng Đồng thời, thông thường,

bị đơn là người phải thi hành án Cơ quan thi hành án là cơ quan cùng cấp, cùng nơi với Tòa án đầu tiên xử sơ thẩm

- Nếu bị đơn đồng ý thì nguyên đơn được chọn nơi nguyên đơn cư trú:

sự đồng ý của bị đơn phải bằng văn bản, thông thường trong điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng [Tuy nhiên, đây chỉ

là sự thỏa thuận lựa chọn về lãnh thổ thôi, còn sự thỏa thuận về cấp Tòa án của các bên thì phải thỏa mãn quy định pháp luật].

- Tranh chấp mà đối tượng tranh chấp là BĐS thì Tòa án nơi

có BĐS có thẩm quyền giải quyết: liên quan đến vấn

đề xác minh chứng

cứ tài liệu, cần đến

cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương Tòa án nơi đất đó tọa lạc sẽ thuận lợi trong việc xác định, định giá

Trang 15

Tình huống: A_B Kết hôn hợp pháp, có 2 con chung là C (16 tuổi) và D (18 tuổi) A,

có hộ khẩu thường trú tại huyện X, B có hộ khẩu tại huyện Y, tỉnh M Hai người cóđăng ký tạm trú tại Quận Z, TP.H cho đến khi có đơn ly hôn của A gửi đến Tòa án cóthẩm quyền Biết rằng C sống chung với A, D hiện đang đi du học tại US A và B cónhiều bất động sản tại TP.H và tỉnh M Trong đơn ly hôn A có yêu cầu giải quyết phânchia tài sản chung của A và B là căn nhà tại quận T, TP N Hỏi Tòa án nào có thẩmquyền giải quyết

- Tiền đề của tranh chấp là ly hôn, còn tranh chấp về tài sản là phát sinh => Tòa

án lãnh thổ phải là nơi bị đơn cư trú (điểm a, khoản 1, Điều 39, BLTTDS 2015)

Thế nào là nơi cư trú? => là nơi người đó thường xuyên sinh sống, chứ không phải là nơi có hộ khẩu thường trú Nơi cư trú, làm việc? => vậy xác định nơi cư

trú hay làm việc?

- (Thứ 7 giải quyết tiếp tình huống này)

Ngày 22/4/2017 Buổi 5

CHƯƠNG III THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

I THẨM QUYỀN THEO VỤ VIỆC

1 Khái niệm

2 Nội dung thẩm quyền

+ Giải quyết tranh chấp (Điều 26, 28, 30, 32)

+ Giải quyết yêu cầu (Điều 27, 29, 31, 33)

+ Hủy quyết định cá biệt (Điều 34, BLTTDS , Thông tư liên tịch 01 ngày06/01/2014)

II THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN THEO CẤP

1 Khái niệm: Xác định Tòa án cấp huyện hay Tòa án cấp tỉnh thụ lý, giải quyết tranh

chấp, yêu cầu theo thủ tục sơ thẩm

2 Nội dung (Điều 35 đến Điều 38)

SƠ THẨM

Trang 16

- TAND cấp huyện: thụ lý đa số

- TAND cấp tỉnh: vụ việc phức tạp, khó, đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản ởnước ngoài, hoặc cần phải ủy thác tư pháp, hoặc cấp tỉnh lấy lên giải quyết[Khoản 3, Điều 35, khoản 2, Điều 37]

Ví dụ: Chị Lan cho bà Trang (nhân viên Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ) vay

10 tỷ đồng, không lãi suất, thời hạn 01 năm Do bà Trang không trả nợ vay, bàLan khởi kiện bà Trang đến Tòa án có thẩm quyền, yêu cầu trả lại 10 tỷ đồng

=> Tòa án có thẩm quyền lý vụ án này là TAND cấp tỉnh

Chú ý: Ngoại lệ tại khoản 4, Điều 35: để tạo điều kiện thuận lợi cho công dânViệt Nam cư trú ở khu vực biên giới, những vụ việc về hủy kết hôn trái phápluật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng,cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con và giám hộ giữa công dân ViệtNam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ởkhu vực biên giới với Việt Nam => mặc dù đương sự ở nước ngoài, nhưng thẩmquyền giải quyết vẫn thuộc TAND cấp huyện

V/d: Anh A (Việt Nam) kết hôn hợp pháp với chị B (Campuchia) Sau đó 2người ly hôn => TAND cấp huyện

V/d: Anh A (Việt Nam) cho anh B(Campuchia) mượn tiền => sau đó phát sinhtranh chấp => TAND cấp tỉnh

V/d: TH1: TAND quận 8 thụ lý đơn khởi kiện xin ly hôn của anh Nam và chị Mỹ đều

cư trú tại quận 8 Khi vụ án đang được giải quyết thì anh Nam đi hợp tác lao động tạiNhật Bản => xuất hiện yếu tố đương sự ở nước ngoài hoặc TH2: TAND tPHCM thụ lýgiải quyết tranh chấp giữa ông A và ông B, ông C về di sản thừa kế, trong đó ông C làngười định cư tại Canada Trong quá trình giải quyết vụ án, ông C chết, không cóngười kế thừa quyền & nghĩa vụ tố tụng dân sự => mất đi yếu tố đương sự ở nước

ngoài Vậy trường hợp xuất hiện hoặc mất đi yếu tố đương sự ở nước ngoài có làm thay đổi thẩm quyền của Tòa án không?

 Theo tinh thần Nghị quyết 03 (đã hết hiệu lực), Tòa đã thụ lý tiếp tục thụ lý

 Cơ sở pháp lý trong BLTTDS : khoản 3, Điều 39; Điều 471 BLTTDS

III THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN THEO LÃNH THỔ

1 Khái niệm: Xác định Tòa án theo đơn vị hành chính lãnh thổ nào được thụ lý, giải

quyết tranh chấp, yêu cầu theo thủ tục sơ thẩm (trong cùng 1 cấp Tòa án)

Ví dụ: Tòa án quận 3 hay Tòa án quận 4; Tòa án Hà nội hay Tòa án Đồng Nai

2 Nội dung thẩm quyền (Điều 39)

Câu 1) Chị N(cư trú quận 1) nộp đơn khởi kiện xin ly hôn với anh M (cư trú quận 2).Anh chị có 02 con chung là K 4 tuổi và H 10 tuổi, có tài sản chung gồm: 1 căn nhà tạiquận 3, hiện đang cho bà O thuê (thời hạn thuê còn 2 năm), 1 căn nhà tại quận 4 hiện

Trang 17

chị N đang kinh doanh thuốc tây, 1 căn nhà tại quận 5 anh My làm cửa hàng mỹ nghệ

& quyền sử dụng đất 100m2 tại Biên Hòa, Đồng Nai

Chị N yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh M, được nuôi 02 conkhông yêu cầu anh M cấ pdưỡng, được chia 1 căn nhà tại quận 4 để ở và kinh doanhthuốc tây, các tài sản khác chị cho anh M trọn quyền sở hữu Anh M phản đối toàn bộyêu cầu của chị N Hỏi:

a) Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp:

=> Tranh chấp về hôn nhân và gia đình, cụ thể là ly hôn, tranh chấp về nuôicon, chia tài sản khi ly hôn (Khoản 1, Điều 28, BLTTDS 2015)

b) Xác định tư cách đương sự

=> Nguyên đơn: chị M, khoản2, Điều 68

=> Bị đơn: anh N: khoản 3, Điều 68

Trong vụ án ly hôn giải quyết 3 vấn đề

- Vấn đề ly hôn : giữa vợ và chồng

- Vấn đề tài sản chung: giữa vợ và chồng – có tài sản bà O cho thuê: khoản 4,Điều 68, BLTTDS 2015 => Bà O là người có quyền & nghĩa vụ liên quan,tuy nhiên, bà O có thể chủ động trong tư cách đương sự của mình, bằng việcthỏa thuận riêng với 2 vợ chồng

- Vấn đề con : ai nuôi con, ai cấp dưỡng Tranh chấp giữa 2 vợ chồng Bảnchất người con là hệ quả tất yếu đương nhiên nhận được Dù giải quyết cho

vợ hay chồng nuôi thì vẫn phải đảm bảo quyền lợi cho con => Tòa khôngxác định tư cách đương sự cho người con

c) Xác định Tòa án có thẩm quyền thụ lý vụ án trên

- Đây là vụ án ly hôn, liên quan tài sản là BĐS, chứ không phải vụ án có đốitượng tranh chấp là BĐS, không áp dụng điểm c, khoản 1, Điều 39,BLTTDS 2015 [tương tự trường hợp vụ án thừa kế vô tình có tài sản chia làcăn nhà => bản chất là vụ án chia thừa kế]

- Tòa án có thẩm quyền thụ lý vụ án trên

o TAND Quận 2 (nơi bị đơn cư trú): điểm a, khoản 1, Điều 39, BLTTDS2015

o TAND Quận 1 (nơi nguyên đơn cư trú) nếu 2 bên có thỏa thuận bằngvăn bản: điểm b, khoản 1, Điều 39, BLTTDS 2015

IV THẨM QUYỀN THEO SỰ LỰA CHỌN (Điều 40, BLTTDS 2015)

Bài tập

Bà Hồng (Q6) khởii kiện anh Nam (Thủ Đức) & anh Long (Biên Hòa), yêu cầu 2người này bồi thường tiền cho con bà là cháu Tuấn 10 tuổi Cháu Tuấn ở Q7, số tiền là

12 triệu 2 người này gây tai nạn cho cháu Tuấn tại Quận Bình Thạnh

a) Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp

Trang 18

=> Đây là tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp dồng: khoản 6, Điều 26,BLTTDS 2015

=> Bị đơn: anh Nam & anh Long

c) Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết

- Khoản 6, Điều 26 + điểm a, khoản 1, Điều 35, BLTTDS 2015: Tòa án cấphuyện

- Điểm a, khoản 1, Điều 39, BLTTDS 2015: Tòa Thủ Đức hoặc Tòa Biên Hòa

- Điểm b, khoản 1, Điều 39, BLTTDS 2015: nếu có thỏa thuận bằng văn bản,Tòa Quận 7

- Điểm d, khoản 1, Điều 40, BLTTDS 2015: [Tòa Quận 7 (đã nêu ở trên)hoặc] Tòa nơi có việc gây thiệt hại (Quận Bình Thạnh)

Tóm lại: Để xác định được thẩm quyền của Tòa án, phải xác định 4 loại thẩm quyền trên

V CHUYỂN VỤ VIỆC DÂN SỰ, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THẨM QUYỀN (Điều 41, BLTTDS 2015)

So sánh khoản 1, Điều 41 & điểm c, khoản 3, Điều 191, BLTTDS 2015

- Khoản 1, Điều 41: nếu thụ lý không đúng thẩm quyền, chuyển & xóa sổ

- Điểm c, khoản 3, Điều 191: chưa thụ lý, chuyển đơn cho TAND có thẩm quyền

Trang 19

1 Khái niệm: Là khoản tiền đương sự phải nộp vào ngân sách nhà nước khi vụ án

dân sự được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

- Vụ án không có giá ngạch: thu 300,000 hoặc 3 triệu

- Vụ án có giá ngạch: thu theo giá trị tài sản tranh chấp, áp dụng bảng tính tạiNghị quyết 326

Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm: Điều 147 BTLTTDS

Bài tập: A, B, C, D tranh chấp khối tài sản chung có giá trị 600 triệu đồng & khôngxác định được phần tài sản của mình hoặc mỗi người xác định phần tài sản của mìnhtrong khối tài sản chung là khác nhau và có tranh chấp Tòa án quyết định A được chia

là 100 triệu, B được chia là 150 triệu, C được chia là 200 triệu đồng và D được chia

150 triệu đồng Án phí dân sự sơ thẩm được tính như thế nào

=> Khoản 2, Điều 147, BLTTDS 2015; Nghị quyết 326

=> Án phí dân sự sơ thẩm:

- A phải nộp án phí là: 5% của 100 triệu = 5 triệu

- B phải nộp án phí là: 150 triệu * 5%: 7,5 triệu

- C phải nộp án phí là: 200 triệu * 5% = 10 triệu

- D phải nộp án phí là 150 triệu * 5% = 7,5 triệu

Tạm ứng án phí sơ thẩm: Khoản 2, Điều 7, Nghị quyết 326; Điều 146, BLTTDS Tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm: Khoản 2, Điều 7, Nghị quyết 326, Điều 146

Miễn không quá 50% (nghèo, làm đơn)

Không phải nộp tiền => Điều 11 NQ326

Ngày 25/4/2017 Buổi 6

Trang 20

V Chi phí tố tụng khác (Pháp lệnh 02/2012/UBTVQH13, BLTTDS 2015)

1 Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài (Điều 151 -> Điều 154)

2 Chi phí xem xét, thẩm định TC (Điều 155 -> Điều 158)

3 Chi phí giám định (Điều 159 -> Điều 162)

4 Chi phí định giá, thẩm định giá (Điều 165, 166)

5 Chi phí cho người làm chứng (Điều 167)

6 Chi phí cho người phiên dịch, luật sư (Điều 168)

-Nhận định: Đương sự được miễn án phí sơ thẩm thì đương nhiên được miễn án phí

phúc thẩm?

 Không đương nhiên

 Phải có hồ sơ, phải có đơn đề nghị miễn án phí

=> Giải thích: Có nhiều cách trả lời câu này

Cách 1: Trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí (khoản 4, Điều 195, BLTTDS 2015)

Cách 2: Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, chứ không phải làđương sự (Tòa chưa thụ lý thì chưa phát sinh tư cách đương sự) (khoản 3, Điều

Trang 21

3 Chi phí giám định do người yêu cầu giám định chịu

-I CHỨNG MINH

1 Khái niệm chứng minh: Là hoạt động làm rõ các tình tiết của vụ việc dân sự

Chứng minh bằng chứng cứ

2 Nghĩa vụ chứng minh (Điều 4,5,6,91)

Chủ yếu thuộc về đương sự

Trang 22

4 Vấn đề cần phải chứng minh: tính hợp pháp, có căn cứ của yêu cầu đương sự đưa

ra

5 Tình tiết, sự kiện không phải chứng minh (Điều 92)

II CHỨNG CỨ

1 Khái niệm (Điều 93)

Các thuộc tính của chứng cứ: 3 thuộc tính

(1) Tính khách quan: có thật, tồn tại độc lập với ý chí con người, liên hệ mật

thiết với nguồn gốc của chứng cứ

(2) Tính liên quan: gắn liền với sự kiện cần chứng minh

(3) Tính hợp pháp: gắn liền với sự tuân thủ pháp luật trong việc thu thập, xác

định chứng cứ/ giá trị chứng minh của chứng cứ]

2 Nguồn của chứng cứ (Điều 94)

Nguồn chứng cứ là hình thức tồn tại, chứa đựng chứng cứ Chứng cứ chỉ có thể hình thành và được thu thập từ những nguồn nhất định

=> Là nơi chứa chứng cứ “Nguồn chứng cứ” khác với “chứng cứ”

=> Cơ sở pháp lý: Khoản 4, Điều 91, BLTTDS 2015

=> Giải thích: Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc

7 Việc xác minh thu thập chứng cứ chỉ là công việc thuộc về cơ quan, tổ chức, cá nhân

=> Sai

Trang 23

=> Ngoài ra còn có, Tòa án, VKS

=> Tòa án: Cơ sở pháp lý: điểm e, khoản 1, Điều 97, BLTTDS 2015 (cơ quan,

tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ nếu đương sự không thể thu thập tài liệu, chứng cứ); Khoản 2, Điều 97, BLTTDS 2015 (trong các trường hợp do Bộ luật này quy định => Trường hợp nào mà Bộ luật này

quy định? Khoản 2, Khoản 3, Điều 106, BLTTDS 2015

(1) Có yêu cầu của đương sự, khi đương sự tự mình, đã làm mọi cách màkhông thu thập được chứng cứ

=> Khoản 8, Khoản 9, Điều 78, BLTTDS 2015

9 Tất cả lời khai của người làm chứng là chứng cứ

10 Di chúc là chứng cứ khi nào

=> (1) Nếu di chúc bằng văn bản: Khoản 1, Điều 95, BLTTDS 2015

(2) Nếu di chúc bằng lời nói: khoản 2, Điều 95, BLTTDS 2015

Email là chứng cứ khi nào

Trang 24

=> Khoản 3, Điều 95, BLTTDS 2015

11 Tòa án cho phép Đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình tố tụng

=> Sai

=> Cơ sở pháp lý: Khoản 4, Điều 96, BLTTDS 2015

=> Giải thích: Thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ấ dđịnh nhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự theo quy định của BLTTDS [Trường hợp ngoại lệ:…]

Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm (Điều 203,, BLTTDS 2015)

- Vụ án dân sự, hôn nhân gia đình: 4 tháng; gia hạn 2 tháng

- Vụ án kinh doanh thương mại, lao động: 2 tháng; gia hạn 1 tháng

Ngày 27/4/2017

CHƯƠNG VI BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ

GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

I BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

1 Khái niệm, ý nghĩa (khoản 1, Điều 111)

- Khẩn cấp: thực hiện ngay

- Tạm thời: áp dụng – thay đổi – hủy bỏ

Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời/ Quyết định thay đổi biện pháp khẩncấp tạm thời/ Quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Mục đích của Tòa án khi áp dụng BPKCTT: Tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách củađương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ,bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo choviệc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án

2 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời:

Điều 114, BLTTDS 2015, Điều 115 => Điều 132, BLTTDS 2015

Chú ý: khoản 7, Điều 114, BLTTDS 2015: cấm dịch chuyển quyền về tài sản đối vớitài sản đang tranh chấp, chứ không phải là cấm dịch chuyển tài sản

Khoản 12, Điều 114, BLTTDS 2015: là một quy định mở, không quy định cụ thể đó là

“hành vi” gì

Từ khoản 6, 7, 8, 9, 10, 11, 15, 16: tác động đến tài sản của một cá nhân Khi ngườiyêu cầu Tòa án áp dụng BPKCTT về tài sản, phải thực hiện biện pháp bảo đảm: Điều

136, BLTTDS 2015

Trang 25

3 Ai được quyền yêu cầu BPKCTT:

- khoản 1, Điều 111, BLTTDS 2015: đương sự, người đại diện hợp pháp củađương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187,BLTTDS 2015;

- khoản 3, Điều 111, BLTTDS 2015: Tòa án tự mình ra quyết định áp dụngBPKCTT trong TH

o Đương sự không yêu cầu áp dụng BPKCTT

o Chỉ ra quyết định áp dụng BPKCTT quy định tại các khoản 1,2,3,4,5Điều 114, BLTTDS 2015

4 Thẩm quyền, thủ tục áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT

Thẩm quyền (Điều 112, BLTTDS 2015)

Giai đoạn 1: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm: Thẩm phán đang giải quyết vụ án

Giai đoạn 2: Phiên tòa sơ thẩm: Thẩm quyền thuộc về Hội đồng xét xử (Điều 14,BLTTDS 2015: Tòa án xét xử tập thể)/ Thẩm phán trong trường hợp xét xử theo thủtục rút gọn (Điều 65, BLTTDS 2015)

[Nếu ra quyết định công nhận hòa giải thành, dừng ở giai đoạn 1, không có giai đoạn2]

Thủ tục (Điều 133, 137, 138, 142)

Biện pháp bảo đảm (Điều 136)

5 Trách nhiệm do áp dụng BPKCTT (Điều 113)

6 Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT (Điều 139)

Điểm e, khoản 2, Điều 203, BLTTDS 2015: trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩmđược quyền áp dụng BPKCTT Mặc dù không có điều luật quy định về việc trong quátrình xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, được quyền áp dụng BPKCTT, tuy nhiên, Khoản 1,Điều 111 BLTTDS 2015: BPKCTT có thể được áp dụng trong quá trình giải quyết vụ

án => có nghĩa là trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm cũng được quyền áp dụngBPKCTT

7 Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT (Điều

140, 141)

Điều 139, khoản 1: Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

có hiệu lực thi hành ngay => không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

=> Chỉ có cơ chế khiếu nại, kiến nghị

[Tương tự, Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cũng có hiệu lực thihành ngay => không bị kháng cáo, kháng nghị theo phủ tục phúc thẩm]

II QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ, TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Trang 26

Tính chất Tạm dừng quá trình giải quyết vụ

án khi phát hiện có một trongnhững căn cứ để tạm đình chỉ

Vụ án được tiếp tục giải quyết lạinếu căn cứ tạm đình chỉ khôngcòn nữa

Quyết định TĐC là quyết địnhmang tính tạm thời, không mangtính chất giải quyếtvuụ án mà chỉtạm dừng khi có căn cứ, căn cứkhông còn nữa thì tiếp tục thụ lý

=> không xóa sổ thụ lý

Làm chấm dứt toàn bộ quá trìnhgiải quyết vụ án (nội dung tranhchấp của các bên chưa được giảiquyết => đặc điểm phân biệt vớinhững quyết định khác và bảnán)

Không được khởi kiện lại trừmột số trường hợp đặc biệt:khoản 1, Điều 218 BLTTDS

2015 (khoản 3, Điều 192, điểm

c, khoản 1, Điều 217, BLTTDS2015)

Căn cứ Điều 214, BLTTDS 2015 Điều 217, BLTTDS 2015

Thẩm quyền

ra quyết

định

Điều 219, BLTTDS 2015Trước khi mở phiên tòa: Thẩmphán được phân công giải quyết

vụ án dân sựTại phiên tòa: Hội đồng xét xử

Điều 219, BLTTDS 2015Trước khi mở phiên tòa: Thẩmphán được phân công giải quyết

vụ án dân sựTại phiên tòa: Hội đồng xét xử

Hiệu lực thi

hành Không có hiệu lực thi hành ngay=> Có thể bị kháng cáo, kháng

nghị theo thủ tục phúc thẩmKhoản 5, Điều 215, BLTTDS2015

Không có hiệu lực thi hành ngay

=> Có thể bị kháng cáo, khángnghị theo thủ tục phúc thẩmKhoản 4, Điều 218, BLTTDS2015

Ở sơ thẩm, nếu như nguyên đơn rút đơn khởi kiện, mà trước đó bị đơn có yêu cầu phản

tố => thay đổi địa vị tố tụng, chứ không đình chỉ vụ án

Ở phúc thẩm, nếu như nguyên đơn rút đơn khởi kiện, cần có sự đồng ý của bị đơn Người có quyền lợi & nghĩa vụ liên quan chết, Tòa án giải quyết như thế nào?

- Chết mà chưa có người kế thừa: điểm a, khoản 1, Điều 214, dùng từ “đương sự”

Trang 27

Luật: BLTTDS 2015 + 2 nghị quyết hướng dẫn luật cũ : NQ05/2012 & NQ06/2012

CHƯƠNG VII THỦ TỤC THÔNG THƯỜNG GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

A THỦ TỤC SƠ THẨM

I KHỞI KIỆN & THỤ LÝ VỤ ÁN

1 Khởi kiện VADS

1.1 Chủ thể khởi kiện

+ Ai? => Điều 186, BLTTDS 2015:

o Cá nhân:

 Công dân Việt Nam

 Người nước ngoài

 Người không có quốc tịch

o Cơ quan [chỉ có cơ quan có tư cách pháp nhân thì mới được quyền đikiện, còn bộ phận của cơ quan nào đó thì không có quyền này V/d: TòaQuận 4 thì được quyền đi kiện; còn Tòa dân sự TAND TPHCM thìkhông được quyền đi kiện; Tòa cấp cao TPHCM thì được quyền đi kiện;TANDTC TPHCM là chi nhánh của TANDTC, không được quyền đikiện]

 Cơ quan nhà nước

+ Điều kiện khởi kiện

o Năng lực chủ thể TTDS (Điều 69, BLTTDS 2015)

 Năng lực pháp luật

 Năng lực hành viV/d: 1 đứa bé 5 tuổi tranh chấp về mặt thừa kế với cô, dì, chú, bác.Đứa bé 5 tuổi có thể trở thành đương sự Đứa bé 5 tuổi có quyền khởikiện, nhưng không thể tự mình thực hiện quyền đó => không thể trởthành người khởi kiện

o Giả thiết có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hoặc tranh chấp (Điều 68, BLTTDS 2015): “cho rằng” tất cả những vấn đề ở giai đoạn

đi kiện chỉ là giả thiết mà thôi

 Chính mình

 Người khác

Trang 28

Đại diện hợp pháp/ Cơ quan, tổ chức theo Điều 187: Trong tố tụngdân sự, bên cạnh đại diện hợp pháp, pháp luật đặt ra một số trườnghợp đặc biệt tại Điều 187 được quyền khởi kiện để bảo vệ thay quyền

& lợi ích hợp pháp của người khác

- K1, Đ187: … theo quy định của Luật hôn nhân & gia đình => chỉ

những trường hợp được quy định trong Luật HN&GD, thì những chủthể này mới được khởi kiện

- K2, Đ187: theo quy định của Luật lao động

- K3, Đ187: Luật bảo vệ người tiêu dụng

- K4, Đ187: V/d: vụ án Vedan về môi trường, nếu Nhà nước muốncông ty Vedan bồi thường, khắc phục thiệt hại về môi trường, Nhànước giao cho Sở tài nguyên tỉnh Đồng Nai khởi kiện yêu cầu bồithường

- K5, Đ187:

o Thuộc thẩm quyền của Tòa án:

o Chưa được giải quyết: đây là một trong những nguyên tắc “bất thành

văn”: 1 tranh chấp chỉ được giải quyết một lần Chưa được giải quyết bởiTòa án/ Cơ quan có thẩm quyền (Trọng tài, UBND, Hội đồng trọng tàilao động) Nguyên tắc này có ngoại lệ

1.2 Phạm vi khởi kiện (Điều 188, BLTTDS 2015)

Phạm vi khởi kiện là giới hạn của việc khởi kiện: khởi kiện chỗ nào/ không được khởi kiện chỗ nào; khởi kiện vấn đề gì/ không được khởi kiện vấn đề gì

+ Khởi kiện một hay nhiều chủ thể hoặc nhiều chủ thể khởi kiện một chủ thể: không có giới hạn về chủ thể tham gia

+ Một hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan (Điều 4, Nghị quyết 05): về nguyên tắc chỉ được khởi kiện một quan hệ pháp luật, trường hợp khởi kiện nhiều quan hệ pháp luật, những quan hệ pháp luật này phải có liên quan với nhau Thế nào là liên quan đến nhau => Nghị quyết 05

o Trực tuyến: đây là phương án mới trong BLTTDS 2015

+ Nhận đơn khởi kiện: (Điều 191, BLTTDS 2015): Thẩm phán được phân công

xem xét đơn khởi kiện có thể ra 1 trong 4 vấn đề sau:

o Yêu cầu sửa đổi

Trang 29

o Thụ lý đơn khởi kiện

o Chuyển đơn khởi kiện

o Trả lại đơn khởi kiện, từ chối thụ lý (Điều 192, BLTTDS 2015):

 Không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự

 Chưa đủ điều kiện khởi kiện

 Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lựcpháp luật Ngoại lệ:

 Hết thời hạn mà không nộp tiền tạm ứng án phí

 Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

 Không sửa đơn khởi kiện theo yêu cầu

 Rút đơn khởi kiện

2 Thụ lý vụ án dân sự

2.1 Trình tự thụ lý vụ án dân sự (Điều 195 BLTTDS)

Nhận đơn khởi kiện => Thông báo nộp tạm ứng án phí => Vào sổ thụ lý vụ án [thời điểm nộp biên lai án phí cho Tòa, chứ ko phải là ngày đóng tiền tạm ứng án phí Từthời điểm này một tranh chấp dân sự trở thành một vụ án dân sự.]

2.2 Thời điểm thụ lý vụ án:

+ Trường hợp không phải nộp tạm ứng án phí: thụ lý vụ án vào thời điểm nhậnđơn khởi kiện Thời điểm nhận đơn khởi kiện tùy thuộc vào cách thức nộp đơnkhởi kiện [trực tiếp/ gửi thư/ trực tuyến]

+ Trường hợp phải nộp tạm ứng án phí: xuất trình biên lai tạm ứng án phí

2.3 Thủ tục sau khi thụ lý vụ án

+ Phân công thẩm phán giải quyết vụ án: Điều 197, 198 BLTTDS 2015

[Như vậy có 2 lần phân công thẩm phán: lần 1) phân công thẩm phán xem xétđơn khởi kiện; lần 2) phân công thẩm phán giải quyết vụ án Theo quy địnhhiện hành, thẩm phán giải quyết vụ án có thể giống hoặc khác với thẩm phánxem xét đơn khởi kiện Trước đây, cho rằng nên phân công thẩm phán giảiquyết vụ án là thẩm phán xem xét đơn khởi kiện Còn trong BLTTDS 2015, lạicho rằng thẩm phán giải quyết vụ án không nên là thẩm phán xem xét đơn khởikiện, để đảm bảo tính khách quan & kiểm tra chéo xem có sơ sót trong quá

trình xem xét đơn khởi kiện không Điều 197, BLTTDS 2015: phân công Thẩm phán giải quyết vụ án bảo đảm nguyên tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên

+ Thông báo về việc thụ lý vụ án: Điều 196, BLTTDS 2015

2.4 Quyền tố tụng của bị đơn, người liên quan khi nhận được thông báo về việc thụ lý vụ án:

Nhận định: Cá nhân được quyền ủy quyền cho người khác khởi kiện thay cho mình?

 Sai

 Điểm a, khoản 2, Điều 189 BLTTDS 2015: chỉ cho phép nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện,

ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ Vấn đề làm hộ đơn & vấn đề ủy quyền là 2 vấn đề khác nhau

 Thực tiễn: Tòa án không chấp nhận ủy quyền cho người khác khởi kiện thay

Trang 30

+ Cho ý kiến về yêu cầu khởi kiện: đồng ý hay không đồng ý về yêu cầu của

nguyên đơn

+ Quyền phản tố của bị đơn: “phản tố” nghĩa là ngược lại 1 vụ án dân sự phát

sinh từ y/c khởi kiện của Nguyên đơn hướng đến bị đơn Bị đơn đưa ra yêu cầungược lại đ/v nguyên đơn, gọi là “phản tố” Có những ý kiến của bị đơn là cho

ý kiến, có những ý kiến của bị đơn là yêu cầu phản tố Vậy cần phải phân định

ý kiến nào của bị đơn là yêu cầu phản tố, ý kiến nào của bị đơn là cho ý kiến.Đ/v yêu cầu phản tố, phải đóng tạm ứng án phí

o Xác định yêu cầu phản tố: Đọc khoản 2, Điều 200, BLTTDS 2015, để

xác định yêu cầu phản tố

Yêu cầu bù trừ nghĩa vụ V/d: A kiện B đòi tiền thuê nhà, 30 triệu.

Sau khi Tòa án thụ lý, B đưa ra yêu cầu đ/v A, B nói rằng B đã bỏtiền ra để sửa nhà B yêu cầu A trả lại cho B khoản tiền sửa nhà là

10 triệu Yêu cầu của B đưa ra có khả năng bù trừ nghĩa vụ đ/vyêu cầu của A đưa ra đ/v B Giả sử rằng sau khi xét xử, Tòa ánchấp nhận cả 2 yêu cầu => bù trừ nghĩa vụ Lưu ý: Bù trừ nghĩa

vụ chỉ xảy ra sau khi Tòa án giải quyết từng yêu cầu một Tòa ángiải quyết độc lập, chấp nhận hay không chấp nhận từng yêu cầu

Yêu cầu phản tố dẫn đến loại trừ yêu cầu (một phần hoặc toàn bộ): V/d: A kiện B đòi tiền thuê xe ô tô 100 triệu.Tòa án thụ lý B

yêu cầu Tòa án công nhận quyền sở hữu cho B (công nhận B làchủ sở hữu của xe ô tô này) Nếu như Tòa án chấp nhận y/c của

B, thì đồng nghĩa với việc B không phải trả tiền thuê xe cho A =>loại trừ toàn bộ yêu cầu của A

Có liên quan và giúp cho việc giải quyết vụ án được nhanh hơn :

v/d: A kiện B đòi tiền cấp dưỡng cho con là C Sau khi Tòa ánthụ lý, B yêu cầu Tòa án xác định C không phải là con của B (Ví

dụ trong Nghị quyết 05)

o Thời hạn yêu cầu phản tố (khoản 3, Điều 200, BLTTDS 2015): Chú ý:

nếu hết thời hạn yêu cầu phản tố, bị đơn vẫn có thể khởi kiện bằng một

vụ án độc lập

+ Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Điều

201, BLTTDS 2015)

o Xác định yêu cầu độc lập (khoản 1 , ĐIều 201)

 Việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.V/d: 2 vợ chồng ly hôn, ông A bảo là 2 vợ chồng có nợ tiền củaông A

 Yêu cầu có liên quan đến vụ án đang giải quyết

 Giúp việc giải quyết vụ án được nhanh hơn

o Thời hạn yêu cầu độc lập (khoản 2, Điều 201)

Ngày 04/05/2017

ÔN TẬP

Trang 31

I KHỞI KIỆN

Cơ sở pháp lý: Điều 186 => Điều 194

1 Khái niệm

2 Chủ thể khởi kiện: Điều 4, 5, Điều 186, Điều 187

3 Phạm vi khởi kiện: Điều 188

4 Cách thức thực hiện: Điều 189, 190, 193

5 Các trường hợp trả lại đơn khởi kiện: Điều 191, 192

Người đang chấp hành án phạt tù vẫn có quyền khởi kiện Người nước ngoài, tổ chứcnước ngoài vẫn có quyền khởi kiện tại Tòa án Việt Nam

Cá nhân được quyền kiện, mà không thực hiện quyền thì không bị chế tài

Tuy nhiên, cơ quan, tổ chức được quyền khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích công cộng,lợi ích nhà nước mà không khởi kiện có thể bị chế tài V/d: Cty Vedan xả nước thảixuống sông gây thiệt hại, sông ngòi là sở hữu toàn dân, giao cho nhà nước quản lý, bịdoanh nghiệp xả thải gây ô nhiễm => Pháp luật tố tụng dân sự giao quyền cho cơ quannhà nước khởi kiện để bảo vệ lợi ích chung

Đơn khởi kiện: không được phép đồng kính gửi vì Tòa án sẽ trả lại đơn Mỗi tranhchấp chỉ được giải quyết tại một Tòa án có thẩm quyền (mặc dù có thể lựa chọn nhiềuTòa án nhưng khi gửi chỉ gửi một mà thôi)

VN: đất nước pháp luật thành văn VBPL là tối thượng

Pháp luật áp dụng là pháp luật tại thời điểm thực hiện giao dịch, pháp luật đó có thểthay đổi theo từng thời điểm => cần lưu ý VBPL nào có hiệu lực và được áp dụngKhởi kiện:

- Nếu hiểu là quyền: ai cũng có quyền theo quy định pháp luật

- Nếu hiểu là hành vi tố tụng thì không phải ai cũng có thể thực hiện được quyền

đó mà thông qua đại diện

Đại diện hợp pháp

- Đại diện theo pháp luật = đại diện đương nhiên

- Đại diện theo quỷ quyền

Trong TTDS, phải gửi đơn khởi kiện đúng cơ quan có thẩm quyền

Trong TTHS, chỉ cần gửi tin tố giác tới bất kỳ cơ quan nào, cơ quan đó có trách nhiệmgiải quyết, chuyển đến cơ quan khác

II THỤ LÝ VỤ ÁN DÂN SỰ

*) Thẩm phán được phân công xem xét & xử lý đơn khởi kiện => có thẩm quyền thụ

lý vụ án và xem xét giải quyết theo thủ tục thông thường hay thủ tục rút gọn

=> Chấm dứt tư cách, trách nhiệm khi đơn khởi kiện được thụ lý => Thụ lý vụ án

Trang 32

*) Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án

*) Thẩm phán chủ tọa phiên tòa (tại phiên tòa)

3 Trách nhiệm của Tòa án ngay sau khi thụ lý: Điều 196, 197, 198

4 Quyền tố tụng của bị đơn, người liên quan khi nhận được thông báo thụ lý Điều 199, 200, 201, 202

- Quyền phản bác: mặc nhiên có quyền này, không cần điều kiện

- Quyền phản tố: đặc thù dành riêng cho bj đơn, có điều kiện: thỏa mãn một trong 3điều kiện tại Điều 200

-III CHUẨN BỊ XÉT XỬ VÀ HÒA GIẢI

Điều 203 => Điều 213

1 Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm: Điều 203

Chủ thể nào có thẩm quyền tiến hành hoạt động tố tụng trong thời hạn chuẩn bị xét xử

sơ thẩm

- Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án

Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm: bao lâu, bắt đầu từ lúc nào, kết thúc lúc nào

- Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm theo thủ tục thông thường:

o 4 tháng đ/v dân sự, hôn nhân gia đình

o 2 tháng đ/v kinh doanh, thương mại, lao động

tính từ ngày thụ lý, kết thúc khi ban hành quyết định Việc gia hạn chỉ đượcthực hiện 1 lần duy nhất, thẩm quyền thuộc về Chánh án

Trang 33

Có những quyết định nào có thể được đưa ra:

- 5 loại quyết định: 4 loại quyết định trong khoản 3, Điều 203 + Quyết định ápdụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Thẩm quyền tuyên thuộc về thẩm phán phâncông giải quyết vụ án

o Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: được ban hànhtrong trường hợp hòa giải thành (thống nhất được nội dung giải quyếttranh chấp Có những trường hợp 2 bên không cần đến Tòa án nữa, khi

đó đi theo thủ tục khác Còn trường hợp các bên muốn nội dung hòa giảithành có giá trị ràng buộc pháp lý => nhờ Tòa án công nhận sự thỏathuận) Không có phiên tòa sơ thẩm, phiên tòa phúc thẩm, nhưng có thể

bị hủy bởi quyết định giám đốc thẩm

o Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

o Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

o Đưa vụ án ra xét xử

Cùng một thời điểm, cùng một căn cứ, không được ban hành đồng thời 2trong số 4 quyết định này Có những loại quyết định, khi đã ban hành tronggiai đoạn chuẩn bị xét xử, thì không được phép ban hành quyết định kháctrong giai đoạn chuẩn bị xét xử nữa: v/d: quyết định công nhận sự thỏathuận của các đương sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự Cònnếu trước đó đã từng ban hành quyết định tạm đình chỉ, 1 tháng sau (vẫntrong thời hạn chuẩn bị xét xử) có thể ban hành quyết định tạm đình chỉ,hoặc quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Chú ý: Quyết định hòa giải thành là phải thỏa thuận được tất cả các nội dunggiữa các bên, nếu vẫn còn một nội dung chưa thỏa thuận được => không raQuyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Chú ý: vi phạm pháp luật tố tụng là phải hủy án, còn vi phạm pháp luật nộidung, thì có thể sửa án hoặc hủy án tùy từng trường hợp V/d: vụ án PhươngThanh vs Cô gái Đồ Long, do trong hồ sơ vụ án thiếu biên lai nộp tiền tạmứng án phí => phải hủy án, xét xử lại sơ thẩm V/d: thư ký phiên tòa khôngđược phép lấy lời khai đương sự, nếu ký vào chỗ người lấy lời khai, thì làm

hồ sơ không hợp lệ, còn nếu thư ký phiên tòa ký vào chỗ người lập biên bảnlấy lời khai thì được

2 Khái niệm và nguyên tắc hòa giải: Điều 205

3 Phạm vi hòa giải: Điều 206, Điều 207

Ngày 6/5/2017

III CHUẨN BỊ XÉT XỬ VÀ HÒA GIẢI

Điều 203 – Điều 213

Trang 34

1 Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm: Điều 203

2 Khái niệm và nguyên tắc hòa giải: Điều 205

3 Phạm vi hòa giải: Điều 206, Điều 207

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, hòa giải ở Điều 205 là quyền & nghĩa vụ đ/vTòa án Tất cả những giai đoạn tố tụng còn lại, hòa giải chỉ là quyền thôi, không phải

là nghĩa vụ của Tòa án

(Quyền thể hiện ở chỗ Tòa án chủ động gửi giấy triệu tập các đương sự để hòa giải;Nghĩa vụ thể hiện ở chỗ nếu Tòa bỏ qua thủ tục hòa giải mà tiến hành xét xử, thìnhững thủ tục theo sau đó không có ý nghĩa, có ra bản án thì cũng bị hủy án)

Quyền & nghĩa vụ hòa giải này được phép loại trừ những trường hợp tại Điều 206 &Điều 207 Những trường hợp này không được hòa giải (Điều 206), hoặc có những lí do

mà không thể tiến hành hòa giải (Điều 207)

4 Cách thức để thực hiện hòa giải: Điều 208, 209, 210, 211

Điều 208 => Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán phải tổ chức phiên họp, đốivới vụ án phải tiến hành hòa giải, thì nội dung phiên họp gồm có 2 nội dung:

- Công khai việc giao nộp chứng cứ, tiếp cận chứng cứ V/d: A khởi kiện tranhchấp với B về hợp đồng, từ khi khởi kiện cho đến thời điểm mở phiên họp, cácbên đều có quyền cung cấp chứng cứ cho Tòa án Tòa phải mở phiên họp đểcông khai cho tất cả các đương sự trong vụ án biết: kể từ khi mở vụ án cho đếnnay, các đương sự đã nộp những chứng cứ gì, vào ngày nào Các đương sự đều

có quyền có ý kiến về việc Tòa thông báo như vậy là đúng, đầy đủ hay chưa

Kết quả hòa giải:

- Hòa giải thành : => Phải lập Biên bản hòa giải thành Chú ý: phải hòa giải đượchết tất cả các vấn đề, thì mới được phép lập Biên bản hòa giải thành V/d: 5 vấn

đề, hòa giải thành 4 vấn đề, còn 1 vấn đề chưa hòa giải được, thì vẫn là Hòa giảikhông thành Điều 212, hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giảithành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó => raQuyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Quyết định này là sự ghinhận về mặt pháp lý của biên bản hòa giải thành 07 ngày là để cho đương sựcân nhắc lại, tôn trọng quyền định đoạt của các đương sự Ở các giai đoạn tốtụng tiếp theo, nếu hòa giải thành, thì ngay lập tức ra Quyết định công nhận sựthỏa thuận của các đương sự, chứ không cho khoảng thời gian suy nghĩ cân

Trang 35

nhắc nữa Chủ thể ban hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đươngsự: Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa

án phân công => Đây là điểm mới của BLTTDS 2015 Trước đây, nếu vì lí dokhách quan, Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải không ký được, thì không được

cử Thẩm phán khác ký thay Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương

sự này, mà Chánh án Tòa án phải phân công Thẩm phán khác thụ lý vụ án, làmlại từ đầu, tiến hành hòa giải lại, ra biên bản hòa giải mới => kéo dài thời gian

tố tụng

Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luậtngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tụcphúc thẩm (Khoản 1, Điều 213), tuy nhiên vẫn có thể bị giám đốc thẩm (khoản

2, Điều 213)

- Hòa giải không thành => Phải lập Biên bản hòa giải không thành

IV PHIÊN TÒA SƠ THẨM

1 Quy định chung về phiên tòa sơ thẩm: Điều 222 => Điều 238

Đặc trưng của phiên tòa sơ thẩm thông thường, luôn luôn có sự tham gia của Hội thẩmnhân dân

Điều kiện, nguyên tắc tiến hành phiên tòa sơ thẩm: Điều 222 => Điều 225

Xét xử vắng mặt và hoãn phiên tòa: Điều 226 => Điều 233 & Điều 238

- Xét xử vắng mặt:

o Liên quan đến người tiến hành tố tụng [Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân,Kiểm sát viên, thư ký tòa án]: Kiểm sát viên vắng mặt, phiên tòa vẫn tiếnhành (Điều 21; khoản 1, Điều 232) Điều 21 quy định về nghĩa vụ thamgia phiên tòa của Kiểm sát viên trong 1 số trường hợp, tuy nhiên, việc kotham gia phiên tòa (ko thực hiện nghĩa vụ) của Kiểm sát viên, không ảnhhưởng đến quyền xét xử của Tòa án

o Liên quan đến đương sự:

o Liên quan đến những người tham gia tố tụng khác

- Hoãn phiên tòa:

o Căn cứ hoãn phiên tòa:

 Căn cứ bắt buộc hoãn: v/d: đương sự được triệu tập hợp lệ lần thứnhất mà vắng mặt v/d: nếu không có người phiên dịch thì bắtbuộc phải hoãn

 Căn cứ cho phép HĐXX quyết định hoãn hay không hoãn phiêntòa:

o Hình thức hoãn phiên tòa: ban hành quyết định hoãn phiên tòa (không cókháng cáo, kháng nghị, tuy nhiên có thể bị khiếu nại)

o Thời hạn hoãn phiên tòa: không quá 01 tháng

Nội quy phiên tòa: Điều 234

Trang 36

Thủ tục ra bản án và quyết định tại phiên tòa: Điều 235

Biên bản phiên tòa: Điều 236

2 Thủ tục bắt đầu phiên tòa sơ thẩm: Điều 239 – Điều 246

- Khai mạc phiên tòa: Điều 239

- Xem xét thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng và căn cứ hoãnphiên tòa: 240, 241

- Xem xét áp dụng biện pháp với người làm chứng: Điều 242

- Xác định phạm vi yêu cầu của đương sự: Điều 243 – Điều 245

Ngày 7/5/2017

Xác định phạm vi yêu cầu của đương sự: Điều 243 => Điều 245

Đương sự có quyền đưa ra thay đổi, bổ sung yêu cầu của mình, còn việc chấp nhậnyêu cầu là thuộc HĐXX

Trong trường hợp đương sự muốn thay đổi, bổ sung yêu cầu => HDXX chỉ chấp nhậnnếu việc thay đổi, bổ sung đó không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện Yêu cầu banđầu là toàn bộ những yêu cầu từ khi khởi kiện đến trước khi mở phiên tòa

V/d: Ban đầu trong đơn khởi kiện, ông A khởi kiện y/c ông B trả căn nhà + tiền thuênhà còn thiếu Trong suốt quá trình chuẩn bị xét xử, ông A vẫn giữ yêu cầu đó Raphiên tòa xét xử sơ thẩm, ông A bổ sung thêm yêu cầu tính lãi suất của khoản tiềnthuê nhà còn thiếu Vậy yêu cầu mới này của ông A có được xem là vượt quá phạm viyêu cầu khởi kiện hay không? => Có những HĐXX cho rằng yêu cầu này là vượt quáphạm vi yêu cầu ban đầu Hầu hết các Tòa án đều cho rằng phần lãi suất là không vượtquá phạm vi yêu cầu ban đầu, do bởi không ảnh hưởng đến quyền tố tụng của bị đơnbên kia, do việc tính tiền lãi suất như thế nào không phụ thuộc vào các bên đề xuất, mà

có chuẩn lãi suất mà pháp luật đặt ra Tòa chỉ xác định là Trường hợp này có được đòitiền lãi hay không thôi

V/d: Ban đầu trong đơn khởi kiện, nguyên đơn chỉ đòi nhà, không đòi tiền thuê nhà.Chứng cứ thì có đầy đủ về vấn đề tiền thuê nhà còn thiếu Trong giai đoạn chuẩn bị xét

xử sơ thẩm, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu đó Do thái độ của bị đơn không thiệnchí trong hòa giải, nên ra phiên tòa xét xử sơ thẩm, nguyên đơn đòi thêm tiền thuê nhàcòn thiếu => Yêu cầu này được xem là vượt quá phạm vi yêu cầu ban đầu (bị đơnkhông đủ thời gian để chuẩn bị chứng cứ để phản bác yêu cầu này) => Tòa án sẽkhông chấp nhận yêu cầu thêm này trong vụ án đó Nguyên đơn nếu muốn thì phảikhởi kiện bằng vụ án khác

Chấp nhận sự thay đổi bổ sung bằng cách: Thư kí có nghĩa vụ ghi vào Biên bản phiêntòa HĐXX sơ thẩm ghi nhận vấn đề đó, chứ không có ban hành một loại quyết địnhnào để công nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu:

Trang 37

Rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu (khoản 2, Điều 244): Đình chỉ xét xử yêu cầu <>Đình chỉ giải quyết vụ án

Có thể là nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút yêu cầu phản tố, người cóquyền & nghĩa vụ liên quan rút yêu cầu phản tố

Hệ quả của việc rút yêu cầu: Điều 245:

V/d: nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, về mặt nguyên tắc, vụ án sẽ chấm hết,nhưng ngoại lệ là trong trường hợp nếu yêu cầu phản tố của bị đơn vẫn còn => thayđổi địa vị tố tụng Đ/v người có quyền, nghĩa vụ liên quan, thì tùy thuộc trong yêu cầuphản tố của bị đơn có còn liên quan đến họ không

V/d: tranh chấp thừa kế, hàng thừa kế A, B, C Mỗi người 1/3 Con trường bảo là nhàphải thuộc về con trưởng, con út bảo là chỉ có mình chưa có nhà nên mình phải lấynhà, con giữa không có ý kiến Con trưởng A khởi kiện con út C B là người có quyền,nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập Sau đó A & C rút yêu cầu, tuy nhiên, B lạimuốn giữ nguyên yêu cầu độc lập=> thay đổi địa vị tố tụng

Trường hợp toàn bộ các bên đều rút hết yêu cầu => Đình chỉ giải quyết vụ án

Xem xét công nhận sự thỏa thuận tại phiên tòa sơ thẩm: Điều 246:

3 Tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm: Điều 247 => Điều 263

- Nội dung và phương thức tranh tụng: Điều 247

- Trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp: Điều 248

- Thủ tục hỏi: Điều 249 => Điều 258

- Tạm ngưng phiên tòa : Điều 259

- Tranh luận: Điều 260, 261

Tranh luận là một nội dung trong tranh tụng VKS không có quyền tham gia tranhluận VKS chỉ giám sát quá trình tranh luận Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa phiêntòa dân sự với phiên tòa hình sự

- Phát biểu của VKS tại phiên tòa sơ thẩm

[4 bước tại một phiên tòa:

(1) Thủ tục bắt đầu phiên tòa

(2) Tranh tụng tại phiên tòa

Trang 38

Tranh luận về các vấn đề yêu cầu của đương sự, đưa ra ý kiến chấp thuận hay bác bỏyêu cầu, biểu quyết, Khi nghị án phải có biên bản ghi lại các ý kiến đã thảo luận vàquyết định của Hội đồng xét xử.

- Tuyên án: Điều 267

- Thủ tục tiến hành sau phiên tòa sơ thẩm: Điều 268, 269

-CHƯƠNG THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TÒA ÁN

- Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực

- Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ, giải quyết việc dân sự

[Đ/v quyết định hoãn phiên tòa, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, không là đối tượng của phúc thẩm]

1 Kháng cáo: Điều 271 => Điều 277 & Điều 282, Điều 284

Chủ thể: tất cả các đương sự (dù có mặt hay vắng mặt), đại diện hợp pháp của đương

sự Đ/v đại diện theo ủy quyền, tùy thuộc vào phạm vi ủy quyền, chủ thể tại Điều 187

có quyền kháng cáo nếu họ đã thực hiện hành vi khởi kiện

Cách thức thực hiện: soạn Đơn kháng cáo Kháng cáo phải nêu rõ là kháng cáo toàn bộhay một phần bản án sơ thẩm => mục đích là muốn Tòa án phúc thẩm hủy án hay sửa

án cho mình Nộp đơn kháng cáo tại nơi Tòa đã xử sơ thẩm, nhưng kính gửi thì ghikính gửi Tòa án nơi xử phúc thẩm

Trang 39

Thời hạn: 15 ngày

+ Tính từ ngày tuyên án đ/v đương sự có mặt tại phiên tòa

+ Tính từ ngày nhận được trích lục bản án đ/v đương sự không có mặt tại phiêntòa

2 Kháng nghị: Điều 278 => Điều 281 & Điều 282, Điều 284

Chủ thể: Viện kiểm sát cùng cấp & Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp Quyền kháng nghịphúc thẩm là quyền của 1 cơ quan, thì người đại diện của cơ quan đó thay mặt cơ quankháng nghị, nếu người đại diện có việc, cấp phó có thể ký thay (còn quyền kháng nghịgiám đốc thẩm là quyền của cá nhân)

Việc kháng cáo, kháng nghị làm phát sinh thủ tục phúc thẩm

Kháng cáo: đương sự yêu cầu tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án, giải quyết lại

vụ án

Kháng nghị: VKS cùng cấp hoặc VKS cấp trên trực tiếp

Kháng cáo & kháng nghị là 2 quyền độc lập với nhau Đương sự kháng cáo vì lợi íchcủa chính mình, còn đ/v kháng nghị: VKS tham gia để phòng tránh trường hợp Tòa án

xử vụ án chủ quan, duy ý chí

=> Rút kháng cáo, kháng nghị

b Thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị

- Hết hạn kháng cáo kháng nghị: không được

Trang 40

- Còn hạn kháng cáo, kháng nghị: được thay đổi, bổ sung

V/d: A khởi kiện B ly hôn Tòa xử cho ly hôn, con một đứa ở với bố, một đứa ở với

mẹ, nhà chia 2, nợ/2 Nếu như B làm đơn kháng cáo hết tất cả các nội dung này, thìđược quyền rút hết

Giả sử ông B chỉ kháng cáo nội dung “nhà/2”

- TH1: nếu như còn thời hạn kháng cáo, thì được quyền kháng cáo bổ sung (v.d:kháng cáo thêm nội dung “nợ/2”)

- TH2: nếu như hết thời hạn kháng cáo, thì không được quyền kháng cáo thêmnội dung bổ sung

=> Kinh nghiệm:

+ nên kháng cáo hết, sau đó muốn rút nội dung nào thì rút sau

+ Trước ngày xét xử sơ thẩm, soạn sẵn Đơn kháng cáo, nếu xử án xong mà khônghài lòng, nộp Đơn kháng cáo ngay, để tránh bị người khác tác động

+ Tránh việc hết thời hạn kháng cáo

Chú ý: bổ sung thì chỉ bổ sung trong phạm vi xét xử sơ thẩm, chứ không được bổsung thêm vấn đề ngoài phạm vi xét xử sơ thẩm

4 Hậu quả của kháng cáo, kháng nghị (Điều 282, khoản 2, Điều 482)

Bài tập:

Bản án sơ thẩm được thi hành như thế nào

1) Bản án sơ thẩm xử buộc Mai bồi thường thiệt hại sức khỏe cho Lan 14 triệu.Mai kháng cáo

 Khoản 2, Điều 482 => Phải thi hành

[Bình luận:

o Bản án chưa có hiệu lực sao thi hành ngay?

o Giả sử bồi thường 14 triệu, sau này phúc thẩm xử ko phải bồi thường

Mà người nhận tiền bồi thường không trả lại tiền => xử lý như thếnào

Quy định tại Khoản 2, Điều 482 là để bảo về người yếu thế]

2) Bản án sơ thẩm chia di sản thừa kế A=B=C=1 tỷ A kháng cáo yêu cầu xử lạicho A nhận 1,5 tỷ

 Phần của B, C mặc dù không bị kháng cáo, nhưng ko thể thi hành trướcđược

3) Bản án sơ thẩm xử: Lộc phải trả nhà cho Chí và 13 triệu tiền sửa nhà Lộckháng cáo yêu cầu xử lại 13 triệu, chỉ đồng ý 8 triệu

 Về vấn đề nhà, không kháng cáo 2 vấn đề này độc lập với nhau, tách ra thihành trước được

III Trình tự phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm

Ngày đăng: 28/03/2022, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w