Nếu lập trình trong Excel, bạn tận dụng được toàn bộ các thư viện và những công cụ tính toán bất khả chiến bại, đứng đầu thế giới.. - Các chương trình bao đều hỗ trợ các dạng nối kết OLE
Trang 1Những thủ thuật trong OFFICE (8)
Chúng ta hãy lập trình bằng VBA (1).
Nguyễn Phương Thảo - Trung tâm Dạy nghề và Phổ cập Tin học Miền núi
ABC
525 - Điện Biên - TX Yên Bái
Bạn thân mến! Qua các bài dạo đầu, chúng ta đã làm quen với kiểu lập trình VBA (Visual Basic For Application) đơn giản Lập trình VBA có rất nhiều cái lợi, nếu thành thạo ta sẽ có những sản phẩm hơn hẳn lập trình VB (Visual Basic thuần) vì các lý do sau đây:
- Bạn tận dụng được toàn bộ những gì đã học được từ Visual Basic
- Bạn tận dụng được mọi khả năng mà chương trình Microsoft Office mang lại Nếu lập trình trong Excel, bạn tận dụng được toàn bộ các thư viện và những công cụ tính toán bất khả chiến bại, đứng đầu thế giới Ta không phải viết những thuật toán đơn giản, mà chỉ việc "moi" từ chương trình Excel ra sử dụng
(Ta tạm gọi các chương trình này là các chương trình bao) Các chương trình bao như EXCEL,
Winword, Power Point, Access, AutoCAD, OutLook có rất nhiều thư viện DLL đã xây dựng sẵn, đang chờ chúng ta khám phá Nếu bạn biết tiếng Anh thì đó là những kho vàng kiến thức cho bạn học và bắt chước Có rất nhiều ví dụ cực kỳ phong phú và đa dạng ta không thể bỏ qua Tôi đã dịch hàng năm trời
mà vẫn chưa thể hết được kho dữ liệu đồ sộ đó
- Các chương trình bao đều hỗ trợ các dạng nối kết OLE, DDE đó là mắt xích tuyệt vời để bạn nối kết và chia sẻ dữ liệu, mà đỡ bao công sức lập trình
Một ví dụ: Đây là sơ đồ đối tượng Microsoft Office:Ta có thể thiết lập, thay đổi, thậm chí cải tổ các phần này dễ như trở bàn tay Theo sơ đồ này, đối tượng và tập hợp (Collection) được mô tả màu vàng Còn chỉ có đối tượng thì màu xanh
Ta thấy mỗi đối tượng và tập hợp đều có công dụng riêng trong Microsoft Ofice Object:
Trang 21 Command Bars: Làm việc với thanh công cụ và nút công cụ (Tất nhiên thanh thực đơn cũng chỉ là thanh công cụ đặc biệt, thanh ShortCut Menu - Hiển thị khi nhấn phím phải - cũng nằm trong số này)
2 Assistant: Làm việc với nhân vật hoạt hình, điều khiển và bắt nó phục vụ mình (Xem bài lập trình với nhân vật hoạt hình của Office - Nguyễn Phương Thảo)
3 File Search: Làm việc với công cụ tìm kiếm
4 Document Properties: Làm việc với các tính chất của văn bản
5 FileFile - Macintosh: Làm việc với hệ điều hành Macitosh (Phần này tôi chỉ biết qua không dám viết vì không hiểu rõ)
Tại mỗi phần trên đều có rất nhiều phần chi tiết kèm theo Những phần này rất ít tài liệu đề cập tới Tuy nhiên không chỉ có các đối tượng trên mà rất nhiều đối tượng khác Tôi chưa muốn đưa ra ở bài viết này, vì nếu đưa ra có thể có bạn sẽ choáng ngợp và nó cũng chưa mang lại mục đích gì cả
Việc lập trình trong VBA thường rất thuận lợi do giao diện chính đã có ở chương trình bao Bạn chỉ phải lập kế hoạch cho một số công việc chính, sau đó mới đến vấn đề trau chuốt Các công việc chính gồm:
1. Giao diện và kiểu cách nhập dữ liệu Bạn muốn người dùng nhập những dữ liệu gì? Nhập bổ sung vào lúc nào? Nhập vào đâu, vào chính chương trình bao hay nhập vào các hộp InputBox, Form, Dialog, MsgBox?
2. Giao diện và kiểu cách xuất dữ liệu Xuất những gì, xuất vào đâu, vào vị trí trên chương trình bao hay bạn thông báo bằng các form, dialog hay report bởi tệp, kết quả in
3. Tìm mối liên hệ giữa giá trị nhập vào với giá trị xuất ra Có bao nhiêu công thức Dữ liệu cung cấp cho công thức nhập ở đâu (Từ chương trình bao, hộp Dialog hay yêu cầu nhập thêm Nếu nhập thêm thì bổ sung vào công việc 1)
Sau khi xây dựng xong kế hoạch, mới bắt tay vào thiết kế Thiết kế giao diện dễ nhất, nhưng phải có đầu
óc quan sát và mỹ thuật cho thật đẹp Một Form đẹp, cân đối bao giờ cũng chiếm nhiều cảm tình hơn Quá trình trau chuốt thường chỉ là thay đổi tính chất (property) của đối tượng mà thôi Ngay cả vấn đề xuất dữ liệu dạng đơn giản, bạn cũng có thể xuất bằng phương pháp thay đổi tính chất (property) của đối tượng
Về thay đổi property của đối tượng ta chỉ việc áp dụng công thức truyền thống:
Tên_đối_tương Tên_tính_chât = Giá_trị_mới
Giá trị mới có thể là giá trị cụ thể hay một biểu thức để ra một giá trị khác Vấn đề quan trọng là bạn phải hiểu và trả lời được câu hỏi cửa miệng:"Nếu tôi làm việc A, máy phải đáp ứng được công việc B Muốn máy làm công việc B, tôi phải dùng công thức đối với đối tượng nào, và công thức cần thay đổi tính chất
gì của đối tượng đó?"
Để tránh lan man, tôi xin nói về lập trình Excel Tuy nhiên những bài viết khác, tôi sẽ nói về chương trình khác (Ví dụ như Word, Power Point, AutoCAD, Access, OutLook )
Các thành phần lập trình VBA trong EXcel
Trong Excel, các thành phần để lập trình được chia làm các chủ đề lớn là:
• Bắt đầu với Visual Basic
Trang 3• Excel với các tham chiếu Visual Basic
• Ngôn ngữ Visual Basic với tham chiếu
• Các chủ đề truy tìm với Visual Basic
• Cơ sở dữ liệu truy cập đối tượng
• Tham chiếu với sử dụng Jet SQL
• Office với các tham chiếu Visual Basic
• Form với các tham chiếu Visual Basic
• Mẫu phát triển với lời khuyên Tip
• Tham chiếu đối tượng với Form
• Tại mỗi chủ đề lớn lại chia ra nhiều các chủ đề con Mỗi chủ đề con đều có phân loại và nối kết
các mục với nhau Nếu bạn biết Tiếng Anh thì đây quả là những ví dụ và bài học thực sự bổ ích
Ta cũng có thể học được rất nhiều ở phần này
Nói về cấu trúc chương trình chạy trong Excel
Về cấu trúc chương trình, tất cả các chương trình chúng ta thiết kế trong Excel đều được viết trong
Module của tệp dự án Ở tệp dự án bạn phải đặt tên như tệp Excel thông thường Rồi vào chế độ lập
trình VBA bằng nhiều cách, thường gõ Alt+F11 rồi Ctrl+R để hiện Project Explore
Chọn tệp dự án của mình và Insert Module Tại module này ta viết các chương trình ở dạng Sub
TEN_THU_TUC Đây là các thủ tục tự do Thủ tục tự do giống như bất cứ các thủ tục thông thường mà
ta vẫn lập trình bằng Visual Basic Cũng tương tự với việc bạn chèn Form và viết các thủ tục biến cố của
Form
Tại tệp Project ta còn có thể viết một dạng thủ tục nữa đó là thủ tục biến cố Ta để ý nó hiện ra như thế
này:
A Thủ tục cho Work Book
1. Work Book bị kích hoạt Sub Workbook_Activate()
Work Book thêm AddIn Sub Workbook_AddinInstall()
Work Book gỡ bỏ AddIn Sub Workbook_AddinUninstall()
Work Book trước khi đóng Sub Workbook_BeforeClose(Cancel As Boolean)
Work Book trước khi in Sub Workbook_BeforePrint(Cancel As Boolean)
Work Book trước khi cất Sub Workbook_BeforeSave(ByVal SaveAsUI As Boolean, Cancel As Boolean)
Work Book mất Focus Sub Workbook_Deactivate()
Work Book thêm Sheet mới Sub Workbook_NewSheet(ByVal Sh As Object)
Trang 4 Work Book mở Sub Workbook_Open()
Sheet của Work Book được kích hoạt Sub Workbook_SheetActivate(ByVal Sh As Object)
Sheet của Work Book trước khi Dclick Sub Workbook_SheetBeforeDoubleClick(ByVal Sh As Object, ByVal Target As Excel.Range, Cancel As Boolean)
Sheet của Work Book trước khi Right
click
Sub Workbook_SheetBeforeRightClick(ByVal Sh As Object, ByVal Target As Excel.Range, Cancel As Boolean)
Sheet của Work Book tính toán Sub Workbook_SheetCalculate(ByVal Sh As Object)
Sheet của Work Book thay đổi Sub Workbook_SheetChange(ByVal Sh As Object, ByVal Target As Excel.Range)
Sheet của Work Book mất Focus Sub Workbook_SheetDeactivate(ByVal Sh As Object)
Sheet của Work Book thay đổi vùng
chọn
Sub Workbook_SheetSelectionChange(ByVal Sh As Object, ByVal Target As Excel.Range)
Cửa sổ Work Book được kích hoạt Sub Workbook_WindowActivate(ByVal Wn As Excel.Window)
Cửa sổ Work Book thôi kích hoạt Sub Workbook_WindowDeactivate(ByVal Wn As Excel.Window)
Cửa sổ Work Book đổi cỡ Sub Workbook_WindowResize(ByVal Wn As Excel.Window)
B Thủ tục cho từng Work Sheet riêng (Chọn Sheet cần viết và chọn theo biến cố)
Sheet được kích hoạt Sub Worksheet_Activate()
Sheet trước khi bị Dclick Sub Worksheet_BeforeDoubleClick(ByVal Target As Excel.Range, Cancel As Boolean)
Sheet trước khi bị RightClick Sub Worksheet_BeforeRightClick(ByVal Target As Excel.Range, Cancel As Boolean)
Sheet tính toán Sub Worksheet_Calculate()
Sheet thay đổi Sub Worksheet_Change(ByVal Target As Excel.Range)
Sheet mất kích hoạt Sub Worksheet_Deactivate()
Sheet thay đổi vùng chọn Sub Worksheet_SelectionChange(ByVal Target As Excel.Range)
Tuy nhiên ta không phải đánh chi tiết những biến cố mày Bạn hãy chọn ở hộp chọn Object rồi chọn biến
cố thủ tục ở hộp Procedure Excel sẽ tự viết cho bạn phần đầu và kết thúc thủ tục Bạn chỉ việc đánh vào
trong lòng thủ tục ý định của mình là xong
Ngoài các thủ tục về biến cố Excel cũng như các chương trình Office khác đều có các Macro tự động
thực hiện Các Macro này, bạn chỉ cần dặt tại một module bất kỳ Bao gồm các Macro sau
Trang 5Tên macro Công dụng Tự động thực hiện khi
Auto_Open() Mở tệp
Auto_Exec() Vào Excel
Auto_Close() Đóng tệp
Auto_Exit() Thoát
Auto_New() Tạo tệp mới
Khi có biến cố thuộc các loại trên, thủ tục sẽ tự động thực hiện
Nói về nhập giá trị vào các biến trong thủ tục:
Cũng giống như lập trình Visual Basic thuần ta thường sử dụng các phương pháp sau để nhập giá trị vào các biến trong thủ tục nhằm phục vụ cho việc xử lý:
1. Sử dụng hàm nhập: (Hàm có sẵn ở Visual Basic) đưa giá trị vào biến
Biến_Cần_lấy_giá_Trị = INPUTBOX ("Lời nhắc","Tiêu đề lời nhắc","Gía trị đặt sẵn")
2. Sử dụng hàm hỏi lại (Hàm có sẵn ở Visual Basic) đưa giá trị trả lời vào biến rồi đưa biến vào cấu trúc xử lý
Biến_Cần_lấy_giá_Trị=MsgBox("Lời nhắc",Nút+Kiểu+Ngầm định,"Tiêu đề")
3. Lấy giá trị từ một ô trong một sheet bất kỳ của Excel đưa vào biến
Biến_Cần_lấy_giá_Trị = Sheets("Tên sheet").Cells( hàng, cột)
4. Lấy giá trị câu móc từ chương trình khác bằng kỹ thuật HOOK (Bài riêng)
5. Lấy giá trị từ các tính chất của Form mà mình thiết kế
Biến_Cần_lấy_giá_Trị = Tên_Form.Tên_Đối_Tượng.Thuộc_tính_cần_lấy
6. Lấy giá trị thông qua các hộp thoại có sẵn của Excel
Tên_Biến_DiaLog = Application.Dialogs(Tên_hằng).Show
Biến_Cần_lấy_giá_Trị = Tên_Biến_DiaLog.Tên_Đôi_Tượng.Thuộc_tính_cần_lấy
Tuỳ vào giá trị của hằng trong bảng sau mà hộp thoại nào sẽ được trưng lên Bạn thấy có tới 200 hộp
thoại của Excel đó là chưa kể đến có những hộp thoại còn có đến vài cách thể hiện (Đến xỉu luôn!!!)
Tên hộp thoại
hay tab của hộp
1. Kích hoạt xlDialogActivate window_text, pane_num
Font của ô xlDialogActiveCellFont font, font_style, size, strikethrough, superscript, subscript, outline, shadow, underline, color, normal,
background, start_char, char_count
Thêm tự động
đồ thị Format xlDialogAddChartAutoformat name_text, desc_text
Điều khiển
AddIn xlDialogAddinManager operation_num, addinname_text, copy_logical
Trang 6 Căn xlDialogAlignment horiz_align, wrap, vert_align, orientation, add_indent
Áp dụng Tên xlDialogApplyNames name_array, ignore, use_rowcol, omit_col, omit_row, order_num, append_last
Áp dụng kiểu xlDialogApplyStyle style_text
Dịch chuyển xlDialogAppMove x_num, y_num
Thay cỡ xlDialogAppSize x_num, y_num
Xếp lớp xlDialogArrangeAll arrange_num, active_doc, sync_horiz, sync_vert
Gán vào đối
tượng xlDialogAssignToObject macro_ref
Gán vào công
cụ xlDialogAssignToTool bar_id, position, macro_ref
Gắn Text xlDialogAttachText attach_to_num, series_num, point_num
Gắn Thanh
công cụ xlDialogAttachToolbars
Gõ tắt xlDialogAutoCorrect correct_initial_caps, capitalize_days
Xác định trục
xlDialogAxes x_primary, y_primary, x_secondary, y_secondary xlDialogAxes x_primary, y_primary, z_primary
Đường bao xlDialogBorder outline, left, right, top, bottom, shade, outline_color, left_color, right_color, top_color, bottom_color
Tính toán xlDialogCalculation type_num, iter, max_num, max_change, update, precision, date_1904, calc_save, save_values, alt_exp,
alt_form
Bảo vệ xlDialogCellProtection locked, hidden
Đổi liên kết xlDialogChangeLink old_text, new_text, type_of_link
Thêm dữ liệu
đồ thị xlDialogChartAddData ref, rowcol, titles, categories, replace, series
Trend đồ thị xlDialogChartTrend type, ord_per, forecast, backcast, intercept, equation, r_squared, name
Hướng dẫn
nhanh đồ thị
xlDialogChartWizard long, ref, gallery_num, type_num, plot_by, categories,
ser_titles, legend, title, x_title, y_title, z_title,
Trang 7number_cats, number_titles
Thuộc tính
checkbox xlDialogCheckboxProperties value, link, accel_text, accel2_text, 3d_shading
Xoá xlDialogClear type_num
Bảng màu xlDialogColorPalette file_text
Dộ rộng cột xlDialogColumnWidth width_num, reference, standard, type_num, standard_num
Combination xlDialogCombination type_num
Chồng dữ liệu xlDialogConsolidate source_refs, function_num, top_row, left_col, create_links
Copy đồ thị xlDialogCopyChart size_num
Copy đồ hoạ xlDialogCopyPicture appearance_num, size_num, type_num
Tạo tên mới xlDialogCreateNames top, left, bottom, right
Tạo Publisher xlDialogCreatePublisher file_text, appearance, size, formats
Thanh công cụ
theo ý muốn xlDialogCustomizeToolbar category
Xoá dữ liệu xlDialogDataDelete
Nhãn dữ liệu xlDialogDataLabel show_option, auto_text, show_key
Chuỗi dữ liệu xlDialogDataSeries rowcol, type_num, date_num, step_value, stop_value, trend
Đặt tên xlDialogDefineName name_text, refers_to, macro_type, shortcut_text, hidden, category, local
Đặt kiểu
xlDialogDefineStyle style_text, number, font, alignment, border, pattern, protection xlDialogDefineStyle style_text, attribute_num, additional_def_args,
Xoá định dạng xlDialogDeleteFormat format_text
Xoá tên xlDialogDeleteName name_text
Demote xlDialogDemote row_col
Trang 8 Hiện ẩn
xlDialogDisplay formulas, gridlines, headings, zeros, color_num, reserved, outline, page_breaks, object_num xlDialogDisplay cell, formula, value, format, protection, names, precedents, dependents, note
Tính chất hộp xlDialogEditboxProperties validation_num, multiline_logical, vscroll_logical, password_logical
Soạn màu xlDialogEditColor color_num, red_value, green_value, blue_value
Xoá, sửa xlDialogEditDelete shift_num
Lựa soạn xlDialogEditionOptions edition_type, edition_name, reference, option, appearance, size, formats
Đặt chuỗi xlDialogEditSeries series_num, name_ref, x_ref, y_ref, z_ref, plot_order
Báo lỗi bar trục
X xlDialogErrorbarX include, type, amount, minus
Báo lỗi bar trục
Y xlDialogErrorbarY include, type, amount, minus
Khai triển xlDialogExtract unique
Xoá tệp xlDialogFileDelete file_text
Tự điền nhóm xlDialogFillGroup type_num
Tự điền nhóm
làm việc xlDialogFillWorkgroup type_num
Lọc cải tiến xlDialogFilterAdvanced operation, list_ref, criteria_ref, copy_ref, unique
Tìm tệp xlDialogFindFile
Chọn Font xlDialogFont name_text, size_num
Tính chất font xlDialogFontProperties font, font_style, size, strikethrough, superscript, subscript, outline, shadow, underline, color, normal,
background, start_char, char_count
Tự định dạng xlDialogFormatAuto format_num, number, font, alignment, border, pattern, width
Định dạng đồ
thị xlDialogFormatChart
layer_num, view, overlap, angle, gap_width, gap_depth, chart_depth, doughnut_size, axis_num, drop, hilo, up_down, series_line, labels, vary
Trang 9 Kiểu đồ thị
định dạng xlDialogFormatCharttype apply_to, group_num, dimension, type_num
Định dạng font
xlDialogFormatFont
color, backgd, apply, name_text, size_num, bold, italic, underline, strike, outline, shadow, object_id, start_num, char_num
xlDialogFormatFont name_text, size_num, bold, italic, underline, strike, color, outline, shadow
xlDialogFormatFont name_text, size_num, bold, italic, underline, strike, color, outline, shadow, object_id_text, start_num,
char_num
Định dạng chú
thích xlDialogFormatLegend position_num
Định dạng
chính xlDialogFormatMain
type_num, view, overlap, gap_width, vary, drop, hilo, angle, gap_depth, chart_depth, up_down, series_line, labels, doughnut_size
Định dạng di
chuyển
xlDialogFormatMove x_offset, y_offset, reference xlDialogFormatMove x_pos, y_pos
xlDialogFormatMove explosion_num
Định dạng số xlDialogFormatNumber format_text
Định dạng
Overlay xlDialogFormatOverlay
type_num, view, overlap, gap_width, vary, drop, hilo, angle, series_dist, series_num, up_down, series_line, labels, doughnut_size
Định dạng cỡ
xlDialogFormatSize width, height xlDialogFormatSize x_off, y_off, reference
Định dạng văn
bản xlDialogFormatText
x_align, y_align, orient_num, auto_text, auto_size, show_key, show_value, add_indent
Tìm công thức xlDialogFormulaFind text, in_num, at_num, by_num, dir_num, match_case, match_byte
Nhảy đến công
thức xlDialogFormulaGoto reference, corner
Thay thế công
thức xlDialogFormulaReplace
find_text, replace_text, look_at, look_by, active_cell, match_case, match_byte
Hướng dẫn
nhanh hàm xlDialogFunctionWizard
Trang 10 Thư viện 3D
vùng xlDialogGallery3dArea type_num
Thư viện 3D
thanh xlDialogGallery3dBar type_num
Thư viện 3D
cột xlDialogGallery3dColumn type_num
Thư viện 3D
đường xlDialogGallery3dLine type_num
Thư viện 3D
bánh xlDialogGallery3dPie type_num
Thư viện 3D
bề mặt xlDialogGallery3dSurface type_num
Thư viện vùng xlDialogGalleryArea type_num, delete_overlay
Thư viện thanh xlDialogGalleryBar type_num, delete_overlay
Thư viện cột xlDialogGalleryColumn type_num, delete_overlay
Thư viện theo
ý muốn xlDialogGalleryCustom name_text
Thư viện
Doughnut xlDialogGalleryDoughnut type_num, delete_overlay
Thư viện
đường xlDialogGalleryLine type_num, delete_overlay
Thư viện bánh xlDialogGalleryPie type_num, delete_overlay
Thư viện ra đa xlDialogGalleryRadar type_num, delete_overlay
Thư viện
Scatter xlDialogGalleryScatter type_num, delete_overlay
GoalSeek xlDialogGoalSeek target_cell, target_value, variable_cell
Đường lưới xlDialogGridlines x_major, x_minor, y_major, y_minor, z_major, z_minor, 2D_effect
Chèn xlDialogInsert shift_num
Chèn Objiect xlDialogInsertObject object_class, file_name, link_logical,