1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu 1001 thủ thuật máy tính P29 pptx

7 376 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tạo mẫu văn bản (Template) có thể xem trước (Preview) được trong MS Word
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 164,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể xem trước preview được, bạn làm như sau: vào menu File - Properties - trong thẻ Summary, đánh dấu mục chọn Save Preview Picture - OK - menu File - Save As - trong danh sách thả

Trang 1

255 Tạo mẫu văn bản (Template) có thể xem trước (Preview) được trong MS Word

Trước hết hãy bắt đầu bằng một văn bản trống, sửa soạn và chỉnh trang cho thật tuyệt theo ý

bạn (thêm hình ảnh, vài câu gì gì đó ) để làm mẫu mà Khi lưu lại template này, bạn sẽ chẳng

thể nào thấy trước được (preview) hình thù của nó khi lần sau chọn lại

Để có thể xem trước (preview) được, bạn làm như sau: vào menu File - Properties - trong thẻ

Summary, đánh dấu mục chọn Save Preview Picture - OK - menu File - Save As - trong danh

sách thả xuống Save as type, chọn Document Templace (*.dot) -> đặt tên cho mẫu văn bản vào

ô File name - nhấn nút Save Như vậy, khi bạn mở lại các mẫu có sẵn thì trong ô Preview sẽ xuất

hiện ảnh cho bạn xem trước mẫu mà mình sẽ tạo

256 Safe Mode giúp bạn "an toàn trên xa lộ"

Một ngày không đẹp trời nào đó, bỗng nhiên chiếc PC quen thuộc của bạn không thể khởi động

bình thường được! Chắc chắn là có sự cố gì rồi đấy! Và Microsoft cũng đã

dự kiến sự cố này,

nên trang bị cho Windows chế độ an toàn Safe Mode

Với Safe Mode, máy của bạn không phải khởi động để làm việc với

Windows như thông thường,

mà chỉ nạp những tập tin căn bản nhất, những driver thiết yếu nhất (theo mặc định của Windows)

như trình điều khiển màn hình, bàn phím, chuột, thiết bị lưu trữ Dĩ nhiên, bạn sẽ không dùng

được CD-ROM, máy in, hay có thể không kết nối vào mạng được Sau khi

đã khởi động máy

vào chế độ Safe Mode, bạn có thể từ đây giải quyết các sự cố

Để máy khởi động với chế độ Safe Mode, khi máy tái khởi động, bạn ấn giữ phím Ctrl cho đến

khi Microsoft Startup menu xuất hiện (một số máy thì thay vì phím Ctrl, bạn phải dùng phím F8)

Trang 2

Đối với máy cài đặt nhiều hệ điều hành (có WinXP), khi thấy xuất hiện dòng chữ Please select

the operating system to start (làm ơn chọn hệ điều hành để bắt đầu) thì ấn phím F8

Tiếp tục sử dụng phím mũi tên để di chuyển khung sáng đến tùy chọn Safe Mode thích hợp Bạn

có thể chọn Safe Mode để làm việc với giao diện đồ họa hoặc “Safe Mode with command

prompt” để làm việc với giao diện dòng lệnh của DOS Bạn cũng có thể chọn Last Known Good

Configuration để sử dụng các thông tin trong Registry được lưu lại ở lần tắt máy gần nhất

Khi đã vào chế độ Safe Mode, bạn có thể tìm ra các nguyên nhân làm cho máy bị trục trặc, ví dụ

như việc thiết đặt phần cứng, kết nối mạng, mới cài đặt thêm driver, cài đặt thêm phần mềm,

trình tiện ích mới

Đã tìm ra nguyên nhân, bạn có thể xử lý hoặc phục hồi hệ thống dễ dàng hơn bằng cách điều

chỉnh, gỡ bỏ các nguyên nhân gây lỗi, xem xét phần cứng theo thông báo của Windows

Nếu dùng WinXP, bạn còn được hỗ trợ chức năng Safe mode with

Networking (cho phép kết nối

vào mạng)

257 Truy nhập nhanh các Folder

Nếu đã “chán ngấy” cái chuyện phải nhấp kép chuột vào biểu tượng để mở folder hay chạy

chương trình, bạn hãy thực hiện những bước sau để có thể thao tác chỉ với một cú bấm chuột

Vào Control Panel, chọn mục Folder Options (nếu bạn đang sử dụng

Windows XP, hãy chọn

Switch to Class View rồi vào Folder Options) Cửa sổ Folder Options xuất hiện, bạn chọn như

sau:

Trong mục Click items as follows, đánh dấu chọn vào Single-click to open

an item (point to

Trang 3

select)

Nếu bạn không thích tên của folder hay biểu tượng có dấu gạch dưới, hãy chọn Underline icon

titles only when I pont at them Ngược lại thì chọn Underline icon titles consistent with my

browse

Nếu bạn muốn trở về bình thường (nhấp kép như cũ) thì chọn lại Double-click to open an item

(single-click to select) Cuối cùng nhấn OK

258 Cài tiếng Việt cho Windows XP

Bạn cảm thấy bực mình vì Windows XP của mình chả có một từ tiếng Việt nào, toàn tiếng Anh

không hà! Vậy sao bạn không làm cho Windows xuất hiện vài ba từ tiếng Việt cho nó thêm “đậm

đà bản sắc dân tộc” nhỉ ? Ừ, ít nhất thì cũng phải cho cái đồng hồ thường trực trong góc dưới

màn hình có tiếng Việt cho nó oai

Trước tiên bạn phải có đĩa cài đặt Windows XP trong ổ CD-ROM.Vào Control Panel > Region

and language > chọn thẻ Languages rồi chọn tiếp Install files for complex script and right-to-left

languages

Sau khi cài đặt, bạn cần phải khởi động lại Windows, rồi vào lại Control Panel > Region and

language > chọn thẻ Regional Option > chọn Vietnamese trong mục Select

an item to match và

mục Location

Và bây giờ ngày tháng trong Windows của bạn đã có tiếng Việt và ký hiệu chỉ buổi chiều là CH,

buổi sáng là SA Đã chưa!

259 Nhúng Font vào bài soạn Power Point

Mở bài sọan chọn File - Save As trên thanh Toolbar chọn Tools - Save Options trong phần Font

Trang 4

options for current document only đánh dấu chọn mục Embed TrueType Fonts , sau đó bạn có

tiếp hai lựa chọn :

- Embed characters in use only (best for reducing file size) : chọn chế độ này nếu chỉ muốn sử

dụng bài soạn chỉ để trình diễn ở máy khác

- Embed all characters (best for editing by others) : chọn chế độ này thì dung lượng tập tin sẽ lớn

hơn nhưng rất thuận tiện cho việc chỉnh sửa ở máy khác

Nhấn OK

260 Chuyển file trình diễn Power Point thành trang Web với Power Point XP

Vào File chọn Save as Web Page Hộp thoại Save As xuất hiện , đặt tên cho file xuất ra trong

khung File Name , bấm nút Change Title để đặt tiêu đề cho trang web Để các hiệu ứng của

Power Point hoạt động trên trang web , mở menu Tools chọn Web options Trong hộp thoại Web

options chọn bảng General chọn mục Show slide animation while browsing bấm OK Sau đó

bấm Save để lưu lại trang web

Nếu tài liệu Power Point của bạn có nhiều hiệu ứng nối tiếp nhau và bạn muốn rằng chúng tự

động chuyển thành trang web , khi chọn Slide Transition , phần Advance slide bạn hãy chọn

Automatically after thay vì On mouse click

261 Chuyển định dạng tháng/ngày thành ngày/tháng trong Word

Do cách ghi ngày của người nước ngoài khác với chúng ta , nên đọc các văn bản có ngày tháng

năm của người nước ngoài bạn có thể dễ bị lẫn lộn Bạn có thể chuyển tất cả ngày-tháng-năm

trong văn bản từ dạng mm/dd/yy thành dd/mm/yy cho dể đọc hơn

Trang 5

Vào menu Edit - Replace Nhấp vào thẻ Replace Trong phần này bạn điền vào các giá trị sau :

Find what : ([0-9]{1,2})/([0-9]{1,2})/([0-9]{1,2})

Replace with : \2/\1/\3

Đánh dấu chọn mục Use wildcards Sau đó nhấn nút Replace All là xong

262 Các cách tắt (disable) Windows XP SP2 Firewall

Tuy Firewall của Windows XP SP2 là một bổ sung rất tốt nhưng để vượt qua nó lại hoàn toàn

đơn giản Dưới đây là một số cách vượt Firewall mà theo tôi nghĩ các ứng dụng độc hại

(malware) sẽ áp dụng trong tương lai :

Nơi lưu thông tin các ứng dụng được phép vượt Firewall :

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Services\SharedAcc ess\Parameters\Firewall

Policy\StandardProfile\AuthorizedApplications\List

Nơi lưu thông tin các cổng (port) được phép truyền dữ liệu qua Firewall HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Services\SharedAcc ess\Parameters\Firewall

Policy\StandardProfile\GloballyOpenPorts\List

Câu lệnh đơn giản để tắt Firewall

net stop "Windows Firewall/Internet Connection Sharing (ICS)"

263 Khởi động các chương trình Office trong chế độ Safe Mode

Nếu bạn gặp trục trặc nào đó khi khởi động các chương trình Office (Word, Excel ) chẳng hạn

như các trình hỗ trợ hoặc mở rộng không chạy, hay một tập tin khuôn mẫu nào đó bị lỗi thì

khoan nghĩ đến việc cài đặt lại toàn bộ Office mà hãy thử sửa chữa theo cách sau

Trang 6

Bạn khởi động chương trình Office bị lỗi trong chế độ Safe Mode (an toàn) bằng cách nhấn giữ

phím Ctrl và đồng thời bấm chạy chương trình đó (hoặc thêm đuôi /safe khi chạy từ dòng lệnh)

Một thông báo hỏi bạn có muốn khởi động Word ở Safe mode hiện ra và bạn chọn Yes (nếu

chọn No sẽ chạy như bình thường)

Ở chế độ Safe Mode, chương trình sẽ cố gắng sửa các lỗi hiện có, thông báo cho bạn biết

những phần nào bị lỗi và yêu cầu bạn không cho chúng chạy

Hộp thoại Disabled Items hiện ra, chứa danh sách các mục bị lỗi (bạn cũng

có thể tự vào hộp

thoại này bằng cách chọn menu Help \ About của chương trình đang chạy, bấm nút Disabled

Items)

Sau khi sửa xong, bạn có thể cho phép các mục trong danh sách chạy lại bằng cách chọn nó và

bấm Enable hoặc bấm Close để đóng hộp lại Nếu lần sau chạy lại chương trình Office mà vẫn bị

lỗi thì tới lúc đó bạn có thể cài lại phần bị lỗi cũng chưa muộn

264 Tạo macro sửa lỗi thừa khoảng trắng trong Word

Đầu tiên, bạn cần nắm qua quy tắc gõ dấu trong văn bản: các dấu chấm (.) hay dấu phẩy (,) phải

luôn luôn nằm liền sau ký tự (không có khoảng trắng phía trước) và tiếp theo

là một khoảng trắng

rồi mới tới ký tự kế tiếp Nếu bạn không muốn tìm và xóa các khoảng trắng thừa một cách thủ

công, vừa tốn thời gian, đôi khi lại còn thiếu sót bạn có thể tạo một macro

để Word tự động

thực hiện công việc giúp bạn

Khởi động Word, vào menu Tools\ Macro\ Record New Macro Lúc này hộp thoại Record Macro

hiện ra, bạn gõ tudongkiemtra vào ô Macro name, các tuỳ chọn khác để mặc định Sau đó nhấp

OK

Trang 7

Trên màn hình Word xuất hiện thêm thanh công cụ Stop Recording phục vụ cho việc thu Macro

Con trỏ chuột của bạn sẽ kèm theo một cuộn băng Bạn nhấp chuột vào menu Edit\ Replace

Trong hộp thoại Find and Replace bạn gõ các ký tự tìm kiếm vào ô Find what và ký tự thay thế

vào ô Replace with Ví dụ ở đây tôi gõ vào ô Find what là khoảng trắng và dấu chấm ( ), Replace

with là dấu chấm (.)

Sau đó nhấp Replace All để tìm và thay thế trong toàn bộ văn bản Thực hiện tương tự cho các

dấu còn lại như dấu khoảng trắng và dấu phẩy ( ,) sẽ thay bằng dấu phẩy (,), dấu khoảng trắng

và dấu chấm than ( !) sẽ thay bằng dấu chấm than (!) Nhấp Stop Recording trên thanh công cụ

Vào menu Tools\ Customize Hộp thoại Customize xuất hiện, bạn nhấp tiếp vào Keyboard Trong

khung Categories bạn chọn Macros, ở khung Macros bên cạnh bạn chọn mục tudongkiemtra Ở

mục Press new shortcut key, bạn gõ phím nóng dễ nhớ vào ô này, ví dụ như Ctrl+Alt+B Sau đó

bạn nhấp Assign.Từ nay trở về sau mỗi khi cần xóa đi các khoảng trống thừa trong văn bản, bạn

chỉ cần gõ phím nóng Ctrl+Alt+B là xong, thật nhanh chóng

Ngày đăng: 22/12/2013, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm