Cọc khoan nhồi được thi công bằng cách khoan lỗ sâu trong đất tới cao trình thiết kế rồi đổ bêtông lấp đầy lỗ, tạo ra cọc ngay tại vị trí thiết kế.. ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA CỌC KHOAN NHỒI Ư
Trang 1THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CỌC KHOAN NHỒI
Cọc khoan nhồi được thi công bằng cách khoan lỗ sâu trong đất tới cao trình thiết kế rồi đổ bêtông lấp
đầy lỗ, tạo ra cọc ngay tại vị trí thiết kế
II ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA CỌC KHOAN NHỒI
ƯU ĐIỂM CHÍNH :
Rút bớt được công đoạn đúc sẵn cọc
Có khả năng thay đổi kích thước hình học và mở rộng chân cọc
Có thể sử dụng trong mọi loại địa tầng khác nhau
Có thể đặt chân cọc tại bất độ sâu nào
Trang 2 Tận dụng hết khả năng chịu lực theo vật liệu
Không gây tiếng ồn và chấn động mạnh
Cho phép trực quan kiểm tra các lớp địa tầng bằng mẫu thí nghiệm đất lấy lên từ hố đào
NHƯỢC ĐIỂM:
Khó kiểm soát chất lượng
Khó có thể kéo dài thân cọc lên phía trên
Rất dễ xảy ra các khuyết tật
Phụ thuộc nhiều vào thời tiết
Hiện trường thi công thường lầy lội
Đối với đất cát thì khó mở rộng chân cọc
Trang 3III PHƯƠNG PHÁP THI CƠNG
1 Trình tự thi công
1.1 Trình tự khoan và mở rộng chân cọc khoan nhồi
Trình tự thi cơng cọc khoan nhồi gồm 5 cơng đoạn chính:
Cơng tác chuẩn bị
Khoan tạo lỗ trong nền
Chế tạo và gia cơng lồng thép
Đổ bê tơng đúc cọc
Hồn thiện
Trang 4a Thiết bị khoan tạo lỗ:
Máy khoan tạo lỗ gồm có 3 nhóm chủ yếu sau:
Máy khoan dùng vách:
Trang 5Máy khoan vận hành ngược:
Loại máy này có chu trình hoạt động khép kín liên tục từ khâu đào đất – hút nước và mùn khoan – bổ sung dd khoan
Trang 6Máy khoan đất:
Đầu khoan dạng chân vít khi khoan, phoi đất được chuyển ra ngoài theo rãnh xoắn Đầu khoan dạng gầu xoay đất được chuyển ra ngoài từng gầu một
a Đầu khoan dạng chân vít b Đầu khoan dạng gầu xoay
Trang 7(a) Mở rộng phía mũi cọc (b) Mở rộng phía trên mũi cọc 1- Cần truyền động.
2- Cơ cấu mở lưỡi khoan 3- Mặt cắt lổ khoan được mở rộng 4- Lưỡi dao cắt
Trang 81.2 Công nghệ khoan tạo lỗ:
a Công nghệ dùng ống vách:
Ống vách thường có chân xén bằng hợp kim cứng, thường hạ bằng cách xoay ống, Trọng lượng bản thân và thiết bị xoay ống làm cho ống hạ dần xuống Sau đó thả gầu ngoạm vào trong lòng để lấy đất
ra
Thường phải đào tiền trạm trước khi hạ ống vách trong đất dính
Gầu ngoạm hàm phải mở được tối đa trong ống
Nếu trong ống vách có nước cần ghép thêm các khối nặng trên gầu
Trang 9b Công nghệ dùng máy khoan vận hành ngược:
Gầu khoan gắn các mũi dao
Trang 10c Công nghệ khoan tạo lỗ bằng đầu khoan đào đất
Đầu khoan kiểu gầu gồm các lưỡi xén cắt đất gạt vào thùng
Có thể không cần dùng dung dịch khoan hoặc nước để giữ ổn định thành vách
Khi khoan vuøng có nước mặt hoặc nước ngầm tốt nhất là dùng dung dịch để chống sạt lỡ vách hố khoan
Trong khi khoan tránh di chuyển gầu nhiều lần và nhấc hạ gầu quá nhanh để giảm tổn hại cho vách hố khoan
Có thể dùng ống vách trên một đoạn ngắn để chống sạt lỡ
Trang 11IV Thi cơng theo cơng nghệ máy khoan đào đất
- Máy khoan cọc nhồi
- Dụng cụ mở rộng chân cọc
- Mũi khoan phá đá
Trang 12Bố trí mặt bằng
Trang 13Đầu khoan phá đá
Đầu khoan đá có bánh răng
Một số loại mũi khoan phá đá
Trang 14- Trộn và thử các chỉ tiêu của dung dịch
Xác định hàm lượng cát Xác định độ sêt
Trang 15Xác định tỉ trọng
Trang 16- Khoan mở rộng vách và Hạ vách, Kiểm tra vị trí vách
Trang 17 Tiếp tục khoan đến độ sâu thiết kế
Một số lưu :
- Đảm bảo dung dịch luôn cao hơn mặt nước ngầm
- Trong quá trình khoan luôn kiểm tra độ thẳng đứng của cần, chỉ tiêu của dung dịch, chiều sâu lỗ khoan
- Phải có biện pháp vận chuyển đất sau khi khoan
Trang 182 Gia công lồng thép
Lồng thép phải được gia công xong trước khi khoan xong cọc
Dựa vào chiều dài lồng mà chia ra các đoạn nối theo bản vẽ
Gia công uốn đai định vị
Gia công liên kết cốt chủ vào đai định vị
Gia công đai cấu tạo
Gia công và lắp ráp ống siêu âm
Gia công lắp ráp bản táp hoặc con lăn định vị
Trang 19Sau khi khoan và thổi rữa xong lỗ khoan tiến hành lắp dựng cốt thép Cốt thép được lắp từng lồng 1, nối với nhau bằng liên kết hàn, bắt cóc hoặc buộc
Cốt thép không được chạm đáy cọc mà phải được treo lên theo yêu cầu thiết kế lớp bê tông bảo vệ đầu cọc
Trang 20Một số lưu ý khi thi cơng hạ lồng thép:
- Các mối nối phải phải chịu được tải trọng
- Phải hạ nhẹ nhàng và đúng tim lỗ, tránh lắc vào thành hố khoan làm sạt lỡ thành hố, long mối hàn các đoạn nối, tai định vị, cong lồng thép….gây khĩ khăn cho việc hạ ống đổ
- Ống vách khơng chịu được trọng lượng của lồng thép nên bị lún
- Đầu cốt chủ nhơ cao hơn thiết kế phải cắt bớt
- Khi rút vách lồng thép lên theo do cốt liệu quá lớn
Cốt thép trong thân cọc phải thẳng, các lồng được treo vào vách bằng các mĩc hoặc râu lồng
Trang 213 Công nghệ đổ bê tông
a Trường hợp lỗ khoan không có nước
Sau khi hút nước, lấy sạch mùn khoan, đầm chặt đất dưới đáy
Đổ bê tông có độ sụt từ 7.5 – 10 cm bằng xe đẩy, xe ben hặc từ trạm trộn
Nếu có ống vách cần chú yù: phải rút dần ống vách đồng thời với công tác đổ, phải có biện pháp neo giữ lồng thép trong khi rút ống vách
Không để bê tông trong ống vách quá nhiều hay quá ít
b Trường hợp đổ bê tông trong nước hặc dung dịch bùn sét(thường gặp)
Biện pháp hiêu quả là đổ bê tông trong ống rút thẳng đứng trình
tự thi công như sau
Sau khi hạ lồng thép và thổi rữa sạch lỗ khoan
Lắp giá và hạ ống đổ, lắp phểu đổ, các mối nối ống phải kín, nhẵn sạch
Trang 22 Phải tiến hành cắt cầu cho mẽ bê tông đầu tiên và biện pháp
lưới chắn rác
Bê tông phải được đổ khẩn trương và liên tục sau khi cắt cầu (đổ sau khi vệ sinh lỗ khoan không quá 2 – 3 giờ, trước khi đổ phải thử độ sụt cho từng mẽ BT( độ sụt từ 12.5 – 18cm có thể lên tới 25cm Hàm lượng xi măng tối thiểu 350 – 400 kg/m3 Cốt liệu thô của bê tông 1/4 đường kính trong của ống, 1/2 khoảng
cách giữa các cốt chủ, 1/4 khoảng cách giữa các cốt đai, 1/4 chiều dày lớp BT bảo vệ)
Trang 23 Miệng ống phải ngập trong bê tông ít nhất 2m không quá 5m( phải có kĩ thuật thường xuyên đo cao độ bê tông dâng lên
và tính toán số ống đổ phải rút)
Đổ xong 15 – 30 phút sau phải tiến hành rút vách
Các ống đổ sau khi rút lên phải được vệ sinh sạch sẽ để dùng cho cọc tiếp theo
Trang 25 Thường xuyên so sánh thể tích thực của bê tơng đã đổ và thể tích tính tốn
Đổ bê tơng cao hơn đĩnh cọc ít nhất là 1m
của lớp võ ngồi
Bê tơng trong ống vách quá ít nên khi rút vách lên áp lực bê tơng khơng đủ sức chống giữ, đất xung quanh chèn ép làm tiết diện cọc bị thắt hẹp
Khối lượng bê tơng nhiều hơn thực tế nhiều do gặp hang caster
Hiện tượng trồi cốt thép do đổ BT nguyên nhân bê tơng rơi thế năng chuyển thành động năng lớn hơn khối lượng lồng thép và đẩy lồng thép trồi lên trên