Khái quát chung - Qua thuyết minh địa chất công trình trong Thuyết minh bản vẽ thi công Công ty Cổ Phần T Vấn Xây Dựng Hoàng Long, Nhà thầu xét thấy biện pháp thi công các cọc D1000 của
Trang 1Ban điều hành gói thầu số 4
Dự án: xây dựng hầm đờng bộ qua đèo cả -
ql1a tỉnh phú yên và khánh hòa.
gói thầu số 4: xây dựng đờng DẫN PHíA BắC (BAO GồM Cả CầU TRÊN TUYếN TRừ CầU THéP)
thuyết minh công nghệ thi công cọc khoan nhồi
Trang 2Mục lục
1 giới thiệu chung cầu Số 1 – TUYếN CHíNH THUộC GóI THầU Số 4 - Dự
áN HầM đ ờng bộ qua đèo cả
1.1 Giới thiệu chung.
1.2 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
3.2.1 Các tài liệu cần có trớc khi thi công
3.2.2 Chuẩn bị máy khoan
3.2.3 Thiết bị phục vụ khoan
4.5 Khoan tạo lỗ4.6 Thiết bị và phơng pháp kiểm tra hình dạng cọc
4.7.Các vấn đề cần chú ý trong quá trình khoan
4.8.Kiểm tra xác định cao độ mặt đá gốc
4.9 Hoàn chỉnh lồng thép, khoan cọc đến cao độ thiết kế
4.10 Kiểm tra lồng thép và lỗ khoan lần 1
4.11 Hạ lồng thép, vệ sinh, kiểm tra tọa độ ống vách lần 2
4.12.Kiểm tra lỗ khoan lần 2, kiểm tra công tác chuẩn bị đổ bê tông
Trang 39 công tác theo dõi, ghi chép và lấy mẫu
10.P HƯƠNG áN KIểM TRA CHấT LƯợNG
10.I Giới thiệu
10.II Các phơng pháp thí nghiệm
10.II.1 Phơng pháp siêu âm (SONIC)
10.II.1.1 Mục đích
10.II.1.2 Nguyên tắc của phơng pháp
10.II.1.3 Thiết bị thí nghiệm
10.II.1.4 Kết quả thí nghiệm
10.II.1.5 Thí nghiệm chỉnh lý và báo cáo kết quả
10.II.2 Phơng pháp khoan tiếp xúc mũi cọc-đất
10.II 2.1 Mục đích:
10.II 2.2 Phơng pháp tiến hành thí nghiệm
11 Các sự cố trong quá trình khoan; biện pháp phòng ngừa và xử lý.
12 CáC BIÊN PHáP AN TOàN TRONG THI C NG Ô
13 QUảN Lí MôI TR ờNG TRONG THI CôNG :
Trang 41 giới thiệu chung cầu Số 1 – TUYếN CHíNH THUộC GóI THầU
Số 4 - Dự áN HầM đờng bộ qua đèo cả
1.1 Giới thiệu chung.
Dự án cầu Số1 (Cầu Hảo Sơn) nằm trên chính thuộc gói thầu số 4 - Dự án xây dựng hầm đờng bộ qua Đèo Cả Cầu số 1 đợc xây dựng mới hoàn toàn, bắc qua suối Hảo Sơn thuộc địa phận thôn Hỏa Sơn, Xã Hòa Xuân Nam, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tim cầu tại vị trí Km0+572,30
Điểm đầu phạm vi cầu: Tại Km 0+516,70 đến Km0+628,40
Tổng chiều dài cầu: 131,70 m
Cầu gồm 03 nhịp BTCT, BTCTDƯL 40Mpa, 3x33m giản đơn
1.2 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
1.2.2 Tiêu chuẩn Thiết Kế - Thi Công:
- TCVN 9395:2012 “Thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi”
- TCXD 206:1998 “Cọc khoan nhồi – Yêu cầu về chất lợng thi công”
- 20TCN -21-86 “Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc”
- TCXD-88-1982 “Cọc – Phơng pháp thí nghiệm hiện trờng”
- Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống, ban hành kèm theo quyết định số
166/QĐ-1975 GTVT
- 22 TCN -272-01 “Tiêu chuẩn thiết kế cầu”
Trang 52 bố trí mặt bằng công trờng
2.1.Mặt bằng công trờng phía QL1A bao gồm các hạng mục sau:
+ Khu vực nhà cửa lán trại
+ Bãi chứa và gia công cốt thép
+ Bãi tập kết thiết bị
+ Hệ thống đờng công vụ bố trí đến tất cả các khu vực chính trong công tr ờng
đảm bảo nguyên tắc vận hành khoa học, tiết kiệm diện tích và đợc sử dụng trong suốt thời gian thực hiện gói thầu Kết cấu đờng tạm với nền đắp đợc đầm chặt K95 và trên cùng là lớp đá dăm đầm chặt K95 đảm bảo các phơng tiện thi công của Nhà thầu đi lại
an toàn
+ Xung quanh mặt bằng đợc xây dựng hàng rào để đảm bảo an toàn cho công trờng
+ Ngoài ra có các công trình khác phục vụ sinh hoạt và thi công nh trạm biến áp, trạm cấp nớc, hệ thống mơng và cống thoát nớc
4735 1389,12
9470 1389,12
11861
c1
c2 c3
c4
c5 c1
c3 c4
c5
Bố trí trình tự khoan các cọc trên mố A2
Trang 64735 1002
4735 1389
1002 9470
1389
11861
c1
c2 c3
c4
c5 c1
c3 c4
3.1 Khái quát chung
- Qua thuyết minh địa chất công trình trong Thuyết minh bản vẽ thi công Công ty
Cổ Phần T Vấn Xây Dựng Hoàng Long, Nhà thầu xét thấy biện pháp thi công các cọc D1000 của mố A1, A2, trụ P1, P2 là dùng ống vách lửng, kết hợp dung dịch Bentonite và khoan bằng máy khoan gầu xoay, đến tầng đá sử dụng máy khoan giã Máy khoan đợc
đặt trên bệ kê bằng tấm tôn dày 20mm trên nền thi công đợc đầm chặt
3.2 Công tác chuẩn bị:
Trớc khi tiến hành thi công cọc khoan nhồi phải có đầy đủ các tài liệu và tiến hành các công tác chuẩn bị sau:
3.2.1 Các tài liệu cần có trớc khi thi công
- Hồ sơ tài liệu tọa độ, mặt bằng của mố trụ A1, P1, P2, A2
- Tài liệu thăm dò địa chất công trình bớc thiết kế BVTC
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đợc duyệt
- Kết quả thi nghiệm các vật liệu chính nh cát, đá, ximăng, thép, bentonit
Trang 7- Các biểu mẩu kiểm tra và nghiệm thu cọc
* Chuẩn bị vật liệu trớc khi thi công
- Nguồn vật liệu và khối lợng phải chuẩn bị trớc khi thi công :
* Chuẩn bị thiết bị máy móc
Tất cả các thiết bị máy móc trên của nhà thầu đang ở tình trạng hoạt động tốt (PHẢI ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH) và sẵn có tại công trờng
TT Thiết bị Đơn vị Số lợng Trình trạng hoạt động
1 Máy khoan KH125-3 Chiếc 01 Tình trạng tốt
2 Máy khoan dSUẤT) ã (MÁY Gè NĂNG Chiếc 04 Tình trạng tốt
4 Máy trộn Bentonite công suất 15m3/h Chiếc 01 Tình trạng tốt
5 Máy bơm nớc công suất 22kW Chiếc 03 Tình trạng tốt
7 Thùng chứa dung dịch Bentonite 20m3 Chiếc 03 Tình trạng tốt
8 Máy phát điện dự phòng 125 KVA Chiếc 01 Tình trạng tốt
9 Búa rung FUJIELECTRIC Chiếc 01 Tình trạng tốt
10 Xe mix 6m3/h Chiếc 04 Tình trạng tốt
11 Trạm trộn bê tông 60m3/ h Chiếc 01 Tình trạng tốt
12 Máy thuỷ bình Chiếc 01 Tình trạng tốt
13 Máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ Chiếc 01 Tình trạng tốt
Trang 8- Trớc khi khoan máy khoan phải đợc bảo dỡng và vận hành thử đảm bảo không bị trục trặc trong qúa trình khoan.
- Cần khoan phải đợc điều chỉnh cho thẳng đứng, độ nghiêng của cần khoan không
đợc vợt quá 1%
- Độ văng ngang của cần khoan cũng nh là của gầu khoan trong khi khoan không
đ-ợc vợt quá 2.5cm
3.2.3 Thiết bị phục vụ khoan
- Máy khoan thi công cọc khoan nhồi:(có giấy chứng nhận kiểm định kèm theo)
- Máy cẩu khoan: (có giấy chứng nhận kiểm định kèm theo)
- Việc hạ ống vách yêu cầu các sai số phải nằm trong giới hạn sau:
+ Độ nghiêng ≤ 1% so với chiều dài cọc
+ Tọa độ tim cọc sai số so với thiết kế áp dụng theo TCXD206-1998
Bảng 1 - Sai số cho phép về lỗ cọc khoan nhồi
Sai số về vị trí cọc, mmCọc đơn, cọc dới móng băng theo trục ngang, cọc biên trong
Cọc dới móng băng theo trục dọc, cọc ở trong nhóm cọc
D/4 nhng không lớn hơn
Trang 9Chú thích:
1 Giá trị âm ở sai số cho phép về đờng kính cọc là chỉ chỗ mặt cắt cá biệt, khi có mở rộng đáy cọc thì
sai số cho phép ở đáy mở rộng là ρ 100mm
2 Sai số về độ nghiêng của cọc nghiêng không lớn hơn 15% góc nghiêng của cọc
3 Sai số cho phép về độ sâu lỗ khoan 100mm
- ống vách đợc thu hồi sau khi đổ bê tông xong
- Các thiết bị bơm, hút và sử lý vữa Bentonite nh trạm điều kiển, thùng chứa betonite, thiết bị tách cát, thùng khuấy betonite, máy bơm, máy nén khí, ống dẫn v.v
- Lắp đặt bể chứa dung dịch Bentonite tại vị trí sao cho thuận tiện cho công tác
trộn và cung cấp, bể chứa dung dịch bentonite phải đợc thiết kế làm 3 ngăn Lắp đặt hệ thống ống bơm nớc trong quá trình khoan từ hố khoan đến bể lắng và từ bể chứa xuống
hố khoan tạo thành chu trình khoan bằng bentonite khép kín
- Nguồn điện: Nguồn điện sẽ đợc cung cấp từ nguồn điện máy phát (làm nguồn
điện dự phòng)và điện lới truyền từ trạm điện để phục vụ thi công
Chú ý: Lắp dựng các thiết bị trên mặt bằng thi công: Máy khoan, hệ thống cung cấp bentonite, cấp điện, gia công cốt thép phải thuận tiện cho việc thi công
- Kiểm tra công tác chuẩn bị: Ngoài việc kiểm tra kỹ lỡng các nội dung nêu trên cần kiểm tra thêm các nội dung sau:
+ Kiểm tra máy khoan và cho vận hành thử
+ Kiểm tra số lợng, chất lợng thiết bị phục vụ thi công: Cần cẩu, máy bơm bê tông, ống vách, máy trộn dung dịch, máy bơm nớc, ống đổ bê tông (ống tremie)
+ Vận hành thử các thiết bị phục vụ thi công
+ Kiểm tra vật liệu cho bê tông
4.2 Tạo mặt bằng và định vị lỗ khoan
- Đo đạc xác định vị trí mố, trụ chính xác, sau đó tiến hành tạo mặt bằng thi công
Trang 10- Đánh dấu vị trí của bốn góc bệ mố, trụ, xác định vị trí các cọc trong bệ trụ.
- Lắp đặt máy khoan đúng vị trí cọc
4.3 Kiểm tra ống vách và tim cọc
- Nhà thầu mời TVGS kiểm tra Nghiệm thu ống vách và vị trí tim cọc
4.4 Công tác cốt thép (( BỔ SUNG CễNG TÁC GIA CễNG HÀN NỐI CỐT THẫP –ĐƯỜNG HÀN QUY CÁCH HÀN - BUỘC NỐI (CÁC SAI SỐ THANH ĐƠN- SAI SỐ ĐƯỜNG HÀN) ))
- Cốt thép đa vào sử dụng phải đúng kích thớc và chủng loại theo đúng yêu cầu của thiết kế Trớc khi đa vào sử dụng phải thí nghiệm các tiêu chuẩn theo quy định
- Lồng cốt thép đợc gia công thành các đoạn trên bãi gia công sau đó đợc đa ra vị trí thi công
- Tổ hợp lắp đặt lồng cốt thép vào trong lỗ khoan bằng cẩu
- Lồng cốt thép sẽ đợc chia thành các phân đoạn dài với chiều dài thanh cốt chủ và
đợc nối với nhau bằng cóc nối
vẽ và phù hợp tiêu chuẩn TCVN 1651-2008 Tại thời điểm đổ bê tông, cốt thép phải đợc
vệ sinh sạch gỉ sắt, bụi, dầu, đất hoặc bất kỳ lớp phủ nào có thể phá hủy hoặc giảm độ dính kết
- Lồng cốt thép cọc đợc chế tạo sẵn thành các lồng theo đúng hồ sơ thiết kế và phải nghiệm thu từng lồng, sau đó đa ra vị trí thi công tổ hợp và hạ xuống cao độ thiết kế
Trang 11- Công tác hạ lồng cốt thép phải đợc làm hết sức khẩn trơng để giảm tối đa lợng chất lắng đọng xuống đáy hố khoan cũng nh khả năng sụt lở thành vách.
- Công tác hạ cốt thép phải đợc tiến hành ngay sau khi vệ sinh hố khoan xong và tiến hành càng sớm càng tốt
- Trong trờng hợp khung cốt thép phải nối bằng cóc phải tận dụng tối đa khả năng của thiết bị để rút ngắn thời gian nối đến mức tối thiểu
- Việc hạ lồng cốt thép phải làm hết sức nhẹ nhàng tránh va đập vào thành hố khoan làm sụt lở vách
- Sau khi lồng cốt thép đã đợc hạ đến cao độ yêu cầu phải tiến hành neo cố định lồng cốt thép vào ống vách thép để tránh chuyển vị trong quá trình đổ bê tông
-Sau khi hạ lồng cốt thép xong, kiểm tra lại mùn lắng đáy hố khoan và phải làm sạch lỗ khoan nếu cha đạt yêu cầu
- Lắp đặt ống Tremie, kiểm tra lắng đọng đáy lỗ khoan và hàm lợng cát trong dung dịch bentonite, nếu quá tiêu chuẩn cho phép thì tiếp tục làm vệ sinh lỗ khoan đến khi đạt mới thôi
- Chuẩn bị các điều kiện để phục vụ công tác đổ bê tông
4.5 Khoan tạo lỗ, kiểm tra tọa độ ống vách
- Định vị và rung hạ ống vách :
+ Thực hiện khoan mồi sau đó dùng một khung định vị định vị ống vách Hạ ống vách thép D1000x10 dài 10m bằng búa rung, cao độ đỉnh ống vách:+ 4.32 m (mố A1), +4.32 (trụ P1), +4.32 m (trụ P2),+ 4.32 (mố A2 )
+ Công việc kiểm tra độ thẳng của ống vách phải thờng xuyên, liên tục trong quá trình hạ ống vách, đảm bảo độ nghiêng của cọc và ống vách nhỏ hơn 1%
- Dùng máy khoan để khoan lấy đất, cát, khi tới lớp đá sẽ dùng chùy giã nặng 3T
để khoan tiếp trong lòng cọc đến cao độ thiết kế
- Quá trình khoan: Vừa khoan đào, vừa kết hợp cung cấp dung dịch Bentonite liên tục vào cho hố khoan để bảo vệ thành hố khoan
- Duy trì thành vách lỗ khoan bằng dung dịch vữa bentonite trong suốt thời gian khoan tạo lỗ, cao độ dung dịch Bentonite phải cao hơn cao độ mực nớc ngầm tối thiểu 2.0m Theo TCVN 9395:2012 Trong khi khoan cần kiểm tra lợng bentonite phù hợp
Trang 12* Đối với cọc đờng kính từ 500mm trở lên thì phải kiểm tra bằng các thí nghiệm
tỷ trọng dung dịch, độ nhớt, độ lắng cát theo tiêu chuẩn quy định (Do khoan bằng phơng pháp tuần hoàn dung dịch nên ta thờng kiểm tra khi thổi rửa, vệ sinh hố khoan)
- Dung dịch khoan : Do địa chất khu vực là cát, để giữ ổn định thành ống vách, giảm thiểu hiện tợng sạt lở thành vách Nhà thầu sẽ tăng cờng tỷ trọng, độ nhớt của dung dịch khoan bằng cách bổ xung thêm sét vào dung dịch bentonite, tăng tỷ trọng lên g=1.25 g/cm3; độ nhớt lên > 28s
- Trong quá trình khoan nếu qua tầng thấm lớn thấy mất nớc nhanh thì phải nhanh chóng cho thêm bentonite vào dung dịch để chống thấm
- Thi công trong mực nớc ngầm cao cần chú ý không khoan hai tim cọc gần nhau
để tránh xông nớc giữa cọc nọ qua cọc kia dẫn đến sạt lở thành vách
- Làm sạch hố khoan bằng phơng pháp bơm dung dịch tuần hoàn liên tục:
+ Phơng pháp tuần hoàn liên tục dựa trên nguyên lý dung dịch bentonite sạch đẩy dung dịch bentonite cũ có lẫn cốt liệu
+ Sau khi kết thúc khoan giã đá đến cao độ thiết kế, chờ lắng trong một giờ, rồi tiến hành làm sạch
+ Dung dịch bentonite sạch ở trên đợc đa xuống đáy cọc khoan nhồi bằng hệ thống bơm cao áp kết hợp ống chịu áp lực F60-75mm Đầu ống bơm đợc treo vào chùy khoan giã thả dới đáy lỗ khoan
Trang 13+ Tiến hành bơm, ép dung dịch bentonite mới xuống bằng lực bơm cao áp, các loại cốt liệu hạt to và hạt nhỏ sẽ theo dung dịch bentonite cũ tràn ra ngoài miệng hố khoan về các bể thu và bể lắng.
+ Duy trì bơm tuần hoàn dung dịch bentonite đến khi dung dịch bentonite tràn ngoài hố khoan sạch hết cát
+ Tiến hành đo lại cặn lắng hố khoan, nếu đạt yêu cầu chuyển sang bớc hạ lồng thép
Sơ đồ phơng pháp bơm dung dịch tuần hoàn liên tục
- Dùng thớc có quả dọi để kiểm tra cặn lắng hố khoan phải <10 cm
- Sau khi xử lý xong phải tiến hành đổ BT ngay
4.6 Thiết bị và phơng pháp kiểm tra hình dạng cọc
- Hình dạng cọc phụ thuộc vào hình dạng lỗ khoan, do đó việc nghiệm thu lỗ khoan rất quan trọng Nghiệm thu lỗ khoan theo TCVN 9395:2012
+ Để kiểm tra hình dạng lỗ khoan có thể sử dụng đèn bin, hoặc camera ghi chụp thành lỗ khoan
+Kiểm tra độ sâu, độ thảng đứng của lỗ khoan có thể dùng quả dọi, thớc, máy đo
độ nghiêng
Trang 14+ Kích thớc lỗ theo đờng kính ống vách, theo độ mở của cánh mũi khoan khi mở rộng đáy.
+ Tình trạng đáy lỗ khoan và độ sâu của mũi cọc theo mẫu và so sánh với đất, đá lúc khoan Đo độ sâu trong khoản thời gian không nhỏ hơn 4 giờ
4.7 Các vấn đề cần chú ý trong quá trình khoan
Trong quá trình khoan tạo lỗ phải thường xuyên theo dõi các lớp địa chất mà mũi khoan đi qua để đối chứng với tài liệu khảo sát địa chất
Trong quá trình khoan phải thường xuyên bổ sung vữa bentonite vào trong hố khoan
Phải thường xuyên theo dõi độ xiên của cọc, độ sai lệch tọa độ trên mặt bằng và
độ mở rộng hố khoan để kịp thời xử lý
Để đảm bảo cho hố khoan ổn định không bị sụt lở cần hạn chế đến mức tối đa các
va đập hoặc các lực xung kích tác dụng vào hố khoan
Phải thường xuyên theo dõi mực nước ngầm hoặc các hoạt động của mạch nước ngầm để có biện pháp xử lý kịp thời
Công tác khoan phải tiến hành liên tục và không được phép nghỉ nếu không có sự
cố gì về máy móc và thiết bị khoan
Công tác trộn vữa Bentonite:
+ Bentonite phải được tính toán và thí nghiệm theo đủ số lượng
+ Bentonite phải được tập kết tại công trường đủ số lượng mới bắt đầu công tác khoan
+ Bentonite phải được giữ ở nơi khô ráo, không ẩm thấp
+ Vữa Bentonite phải được trộn bằng thiết bị trộn chuyên dựng và chứa trong bể chứa có máy khuấy
+ Trước khi bơm Bentonite xuống hố khoan để tiến hành khoan phải kiểm tra tỷ trọng bentonite, độ nhớt, độ PH, …
+ Nước trộn Bentonite là loại nước dựng cho sinh hoạt đó thí nghiệm đạt yêu cầu.+ Trong quá trình khoan vữa Bentonite phải được cấp bổ sung liên tục vào trong
hố khoan, và đảm bảo mức bentonite trong lỗ khoan cao hơn mực nước cao hơn mực nước ngầm 2m
+ Vữa Bentonite có thể cho phép sử dụng lại nhiều lần sau khi đó qua công đoạn tách cát
+ Vữa Bentonite sau khi đó qua công đoạn sử lý cát phải đảm bảo các chỉ tiêu như
Trang 15+ Bơm Bentonite trong lóc khoan: Bentonite được trộn vào thïng và tiến hành bơm xuống hố khoan.
+ Thu Bentonite khi đổ bª t«ng: dung dịch Bentonite từ hố khoan qua m¸y t¸ch c¸t vào thïng chứa, được kiểm tra c¸c chỉ tiªu kỹ thuật: độ nhớt tỷ trọng, độ PH,… nếu đạt yªu cầu chuyển sang thïng cßn lại tận dụng lại
4.8 Kiểm tra x¸c định cao độ mặt đ¸ gốc
Khi khoan đến cao độ gặp đ¸ phải mời tư vấn gi¸m s¸t, kiểm tra x¸c định mặt đ¸ gốc
4.9: Hoàn chỉnh lồng thép, khoan cọc đến cao độ thiết kế
* Triển khai gia c«ng hoàn chỉnh đốt lồng thÐp dưới cïng
* Khoan cọc đến cao độ thiết kế
Đơn vị thi c«ng tiến hành đưa giàn khoan KC2500 vào để gi· đ¸, trong qu¸ tr×nh gi· sẽ tuÇn hoµn bột đ¸ lªn khỏi lỗ khoan theo từng giai đoạn cho đến khi đạt cao độ thiết kế
Trong qu¸ tr×nh khoan phải lấy mẫu bột đ¸ để đối chiếu với mẫu đ¸ đ· khoan địa chất bước lập bản vẽ thi c«ng để x¸c định cao độ mặt đ¸ gốc
Từ cao độ mặt đ¸ gốc đã được TVGS đo x¸c định tại hiện trường tiến hành khoan s©u thªm 1,5m để đặt mũi cọc
Sau khi khoan (gi·) đến cao độ thiết kế (theo dâi chiều s©u đ¸y lỗ khoan bằng cần khoan), dùng gầu vớt xóc vào trong gầu những đất đ¸ và bïn lắng ra khỏi hố khoan Để yªn lỗ khoan từ 15-20 phót sau đã dùng gầu vít để vít bột đ¸, c¸t lắng trong hố khoan
Tiến hành vệ sinh hố khoan lần 1 bằng c¸ch thổi ngược bïn từ trong hố lªn bằng ống thổi, đ¸y ống thổi đặt c¸ch đ¸y hố khoan một khoảng 20-30cm, đồng thời phải bổ sung dung dịch vữa bentonite để đảm bảo cao độ dung dịch vữa bentonite trong hố khoan
4.10 Kiểm tra lồng thép và lỗ khoan lần 1
• Đơn vị thi công mời TVGS kiểm tra lồng thép và lỗ khoan lần 1
Bảng 3:SAI SỐ CHO PHÉP TRONG GIA CÔNG VÀ LẮP ĐẶT LỒNG THÉP
Trang 16(Theo 22TCN 257-2000)
kiểm tra Phương pháp kiểm tra
Sai số cho phép (tính theo cm) về vị trí đặt
lồng cốt thép trong lòng cọc khoan so với thiết kế:
± 1 – Theo vị trí đặt cốt thép dọc với nhau trên
toàn chu vi của lồng
± 5- Theo chiều dài thanh thép
± 2- Theo cự ly các bước đai xoắn ốc
± 10- Theo khoảng cách các vòng đai cứng ở
mút lồng thép
± 10- Theo khoảng cách các con kê tạo lớp bảo
vệ cốt thép
± 1- Theo chiều cao con kê
± 2- Theo đường kính của lồng thép tại vị trí
đặt vòng đai cứng
Từng lồng cốt thép
ntntntntntnt
Kiểm tra (bằng thước cuộn thép )
ntntntntntnt
Bảng 4: SAI SỐ CHO PHÉP VỀ VỊ TRÍ CỦA CỌC (Theo 22TCN 257-2000)
kiểm tra Phương pháp kiểm tra
máy thủy bình, ống dọi và thước dây)
Sai số cho phép (tính theo cm) về kích thước
thực tế của lỗ khoan và kích thước mở rộng bầu