Kinh Tế - Quản Lý - Y khoa - Dược - Kinh tế BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Anh văn chuyên ngành 2. Số tín chỉ: 3 3. Phân bổ thời gian: Lý thuyết: 3 TC, 45 tiết Tự học: 90 giờ 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Y học cơ sở, Khoa Y Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ: 5. Mô tả học phần: Học phần Anh văn chuyên ngành cung cấp cho sinh viên vốn từ vựng chung về chuyên ngành. Từ đó giúp sinh viên có khả năng đọc, dịch và phân tích các tài liệu chuyên môn liên quan đến chuyên ngành. 6. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên có khả năng + Kiến thức: Hiểu và sử dụng được các thuật ngữ chuyên ngành. Hiểu và sử dụng được các cấu trúc câu trong chuyên ngành Dược. + Kỹ năng: Đọc, dịch và phân tích các tài liệu có liên quan đến chuyên ngành. 7. Nội dung học phần: TT Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài Thảo TN tập luận TT 1 Urinary System and Body Fluids 6 6 1, 2 2 Respiratory System 3 6 1, 2 3 Blood Vessels and Circulation 3 6 1, 2 4 The Heart 3 6 1, 2 5 Endocrine System 6 6 1, 2 6 Digestive System 3 6 1, 2 7 Reproductive System 3 6 1, 2 8 Pharmacy and Pharmacists Pharmacology ; Types of drugs 3 6 1, 2 9 Terminology of drug action Prescription inserts 3 6 1, 2 10 OTC pain relievers OTC medicines to children Reading OTC medicine labels 6 6 1, 2 11 Cold and cough medicines Antibiotics 3 6 1, 2 12 Most common forms of medication Types of medication Most important drugs 3 6 1, 2 Tổng 45 90 8. Phần tài liệu tham khảo 1 English in Pharmacy 2 Medical Terminology for Health Professionals 6th edition 9. Phương pháp đánh giá học phần: - Chuyên cần: 20 - Kiểm tra giữa kỳ: 30 (trắc nghiệm 30 phút) - Thi cuối kỳ: 50 (trắc nghiệm 90 phút) ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Bào chế và sinh dược học 1 2. Số tín chỉ: 02 3. Phân bổ thời gian: - Lý thuyết: 2 TC, 30 tiết - Tự học: 60 giờ 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy: Bộ môn Bào chế - Công nghệ sản xuất dược, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ. 5. Mô tả học phần: Học phần Bào chế và sinh dược học 1 cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc: dung dịch thuốc uống và thuốc dùng ngoài, thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt, cao thuốc, cồn thuốc. 6. Mục tiêu học phần Sau khi học xong học phần, sinh viên phải: + Kiến thức - Trình bày được định nghĩa, đặc điểm, ưu nhược điểm của các dạng bào chế thông thường thuộc cấu trúc đồng thể. - Mô tả được thành phần cơ bản (hoạt chất, tá dược), nguyên tắc bào chế và các trang thiết bị sử dụng cho mỗi dạng bào chế này. - Nêu được các yêu cầu chất lượng của mỗi dạng bào chế. + Kỹ năng - Bào chế được các dạng bào chế thông thường thuộc cấu trúc đồng thể. - Đánh giá được một số chỉ tiêu chất lượng chính của các dạng bào chế này. + Thái độ Nhận thức được vai trò nhiệm vụ của người dược sĩ đại học trong lĩnh vực sản xuất thuốc, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân. 7. Nội dung học phần TT Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH TN TT Tự họcLT Bài tập Thảo luận 1 Đại cương về Bào chế và Sinh dược học 3 6 12 9 2 Hòa tan hoàn toàn - Dung dịch- Siro- Nước thơm 9 18 12 27 3 Thuốc nhỏ mắt 3 6 12 9 4 Thuốc tiêm 6 12 12 18 5 Cách dạng thuốc bào chế từ kỹ thuật hòa tan chiết xuất 9 18 12 27 Tổng 30 60 90 8. Phần tài liệu tham khảo 1. GS.TS Lê Quan Nghiệm, PGS.TS. Huỳnh Văn Hóa (chủ biên). Bào chế và sinh dược học, Tập 1, NXB Y học, 2005. 2. Võ Xuân Minh, Phạm Ngọc Bùng (chủ biên), Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc. T1, NXB Y Học, 2006. 9. Phương pháp đánh giá học phần - Chuyên cần: 20 - Kiểm tra giữa kỳ: 30 (câu hỏi trắc nghiệm) - Bài thi cuối kì: 50 (câu hỏi trắc nghiệm) ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Bào chế và sinh dược học 1 – Thực hành 2. Số tín chỉ: 01 3. Phân bổ thời gian: Thực hành: 1 TC, 30 tiết 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Bào chế - Công nghệ sản xuất dược, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ. 5. Mô tả học phần: Học phần Bào chế và sinh dược học 1 – Thực hành cung cấp cho sinh viên các kiến thức và các kỹ năng cơ bản về kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc: dung dịch thuốc uống và thuốc dùng ngoài, thuốc nhỏ mắt, cồn thuốc,.... 6. Mục tiêu học phần Sau khi học xong học phần, sinh viên phải: + Kiến thức - Mô tả được thành phần cơ bản (hoạt chất, tá dược), nguyên tắc bào chế và các trang thiết bị sử dụng cho mỗi dạng bào chế. - Nêu được các yêu cầu chất lượng của mỗi dạng bào chế. + Kỹ năng - Bào chế được các dạng bào chế thông thường thuộc cấu trúc đồng thể. - Đánh giá được một số chỉ tiêu chất lượng chính của các dạng bào chế này. +Thái độ Nhận thức được vai trò nhiệm vụ của người dược sĩ đại học trong lĩnh vực sản xuất thuốc, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân 7. Nội dung học phần TT Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH TN TT Tự họcLT Bài tập Thảo luận 1 Điều chế 2 loại Siro đơn 5 12 5 2 Điều chế Siro ho Elixir paracetamol 5 12 5 TT Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH TN TT Tự họcLT Bài tập Thảo luận 3 Pha cồn 5 12 5 4 Điều chế 03 loại nước thơm bạc hà 5 12 5 5 Điều chế Dầu xoa Điều chế dung dịch glyceroborat 5 12 5 11 Pha chế thuốc nhỏ mắt Chloramphenicol 0,4, thuốc nhỏ mắt kẽm sulfat 5 12 5 Tổng 30 30 8. Phần tài liệu tham khảo 1. Võ Xuân Minh, Phạm Ngọc Bùng (chủ biên), Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc. Tập 1, NXB Y Học, 2006. 2. Trường Đại học Dược Hà Hội, Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc, tập 1, 1997. 9. Phương pháp đánh giá học phần - Mỗi buổi học: + Kiểm tra đầu giờ: 50 (câu hỏi ngắn) + Thành phẩm bào chế: 50 - Điểm kết thúc học phần là điểm trung bình của các các buổi học. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Bào chế và sinh dược học 2 2. Số tín chỉ: 03 3. Phân bổ thời gian: - Lý thuyết: 3 TC, 45 tiết - Tự học: 90 giờ 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Bào chế - công nghiệp dược, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ: 5. Mô tả học phần: Học phần Bào chế và sinh dược học 2 cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc: nhũ tương, hỗn dịch, thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc, thuốc đạn, thuốc bột, thuốc viên và thuốc nang. 6. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên phải: - Kiến thức: Trình bày được định nghĩa, đặc điểm, ưu nhược điểm của các dạng bào chế thông thường thuộc cấu trúc dị thể. Mô tả được thành phần cơ bản (hoạt chất, tá dược), nguyên tắc bào chế và các trang thiết bị sử dụng cho mỗi dạng bào chế này. Nêu được các yêu cầu chất lượng cho mỗi dạng bào chế này. - Kỹ năng: + Bào chế được các dạng bào chế thông thường thuộc cấu trúc dị thể. + Đánh giá được một số chỉ tiêu chất lượng chính của các dạng bào chế này. - Thái độ: Rèn luyện được tác phong thận trọng, chính xác, trung thực trong bào chế thuốc. 7. Nội dung học phần T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 1 Hỗn dịch 3 6 1, 2 9 2 Nhũ tương 3 6 1, 2 9 3 Thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc 9 18 1, 2 27 4 Thuốc đặt 3 6 1, 2 9 5 Thuốc bột – cốm 3 6 1, 2 9 6 Viên nén 6 12 1, 2 18 7 Viên nang 6 12 1, 2 18 8 Viên bao 6 12 1, 2 18 9 Thuốc khí dung 3 6 1, 2 9 10 Tương kỵ trong bào chế 3 6 1, 2 9 Tổng 30 60 120 8. Phần tài liệu tham khảo: 1. GS.TS. Lê Quan Nghiệm, PGS.TS. Huỳnh Văn Hóa (chủ biên), Bào chế và sinh dược học, tập 2, NXB Y học, 2005. 2. Võ Xuân Minh, Nguyễn Văn Long (chủ biên), Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc. Tập 2, sách dùng đào tạo dược sĩ đại học, NXB Y học, 2006. 9. Phương pháp đánh giá học phần: - Chuyên cần: 20 - Kiểm tra giữa kỳ: 30 (trắc nghiệm 15 phút) - Thi cuối kỳ: 50 (trắc nghiệm 90 phút) ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Bào chế và sinh dược học 2 – Thực hành 2. Số tín chỉ: 01 3. Phân bổ thời gian: - Thực hành: 1 TC, 30 tiết 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Bào chế - công nghiệp dược, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ: 5. Mô tả học phần: Học phần Bào chế và sinh dược học 2 cung cấp cho sinh viên các kỹ năng cơ bản về kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc: nhũ tương, hỗn dịch, thuốc mỡ, thuốc đạn, thuốc bột, cốm, thuốc viên nang. 6. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên phải: - Kiến thức: + Mô tả được thành phần cơ bản (hoạt chất, tá dược), nguyên tắc bào chế và các trang thiết bị sử dụng cho mỗi dạng bào chế. + Nêu được các yêu cầu chất lượng của mỗi dạng bào chế. - Kỹ năng + Bào chế được các dạng bào chế thông thường thuộc cấu trúc đồng thể. + Đánh giá được một số chỉ tiêu chất lượng chính của các dạng bào chế này. - Thái độ + Nhận thức được vai trò nhiệm vụ của người dược sĩ đại học trong lĩnh vực sản xuất thuốc, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân. 7. Nội dung học phần T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 1 Hỗn dịch 5 1, 3 5 2 Nhũ tương 5 1, 3 5 3 Thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc 5 1, 3 5 4 Thuốc đạn 5 2, 3 5 5 Thuốc bột – cốm 5 2, 3 5 6 Viên nang 5 2, 3 5 Tổng 30 30 8. Phần tài liệu tham khảo: 1. GS.TS. Lê Quan Nghiệm, PGS.TS. Huỳnh Văn Hóa (chủ biên), Bào chế và sinh dược học, tập 2, NXB Y học, 2005. 2. Võ Xuân Minh, Nguyễn Văn Long (chủ biên), Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc. Tập 2, sách dùng đào tạo dược sĩ đại học, NXB Y học, 2006. 9. Phương pháp đánh giá học phần: a. Mỗi buổi học: + Đề cương thực tập: 50 + Thành phẩm bào chế, báo cáo: 50 b. Điểm kết thúc học phần là điểm trung bình của các các buổi học. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Bệnh học 2. Số tín chỉ: 3 3. Phân bổ thời gian: - Lý thuyết: 3 TC, 45 tiết - Tự học: 90 giờ 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Y học cơ sở, Khoa Y Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ: 5. Mô tả học phần: Học phần bệnh học cung cấp cho sinh viên các kiến thức về nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng, phương pháp điều trị các bệnh cơ bản. 6. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên phải: - Kiến thức: + Trình bày được triệu chứng, bệnh học và nguyên tắc điều trị các bệnh thường gặp tại cơ quan cơ, xương, hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn, thận-tiết niệu, sinh dục, thần kinh, giác quan. - Kỹ năng: + Trình bày được kỹ thuật thăm khám các bệnh thường gặp theo bảng kiểm. 7. Nội dung học phần TT Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 1 Đại cương hệ hô hấp, tuần hoàn 3 6 1, 2.3 2 Đại cương hệ tiêu hóa, thần kinh, giác quan, tiết niệu, sinh dục 3 6 1, 2.3 3 Hen phế quản - Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 3 6 1, 2.3 4 Suy tim - Tăng huyết áp 3 6 1, 2.3 5 Đái tháo đường 3 6 1, 2.3 TT Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 6 Suy thận cấp – mạn 3 6 1, 2.3 7 Viêm cầu thận cấp – mạn 3 6 1, 2.3 8 Bệnh vỏ thượng thận 3 6 1, 2.3 9 Loét dạ dày – tá tràng ; Táo bón – Tiêu chảy 3 6 1, 2.3 10 Xơ gan 3 6 1, 2.3 11 Thiếu máu 3 6 1, 2.3 12 Bệnh lao 3 6 1, 2.3 13 Viêm gan virus 3 6 1, 2.3 14 TBMMN 3 6 1, 2.3 15 Rối loạn lipid máu 3 6 1, 2.3 Tổng 45 90 8. Phần tài liệu tham khảo 1. Bộ môn Y học cơ sở , Khoa Y Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ (2017), Giáo trình bệnh học. 2 Lê Thị Luyến (2016), Giáo trình Bệnh học. 3 Russell J Greene and Norman D Harris (2008), Pathology Therapeutics Pharmacists . 9. Phương pháp đánh giá học phần: - Chuyên cần: 20 - Kiểm tra giữa kỳ: 30 (trắc nghiệm 15 phút) - Thi cuối kỳ: 50 (trắc nghiệm 90 phút) ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Công nghiệp sản xuất thuốc 1 – Thực hành 2. Số tín chỉ: 02 3. Phân bổ thời gian: - Lý thuyết: 2 TC, 60 tiết 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Bào chế - Công nghiệp Dược, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ: 5. Mô tả học phần: Học phần này sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về đại cương công nghệ sản xuất thuốc, các quá trình công nghệ cơ bản trong quá trình sản xuất thuốc và công nghệ sản xuất một số dạng thuốc thông dụng hiện nay. Chương trình lý thuyết sẽ cung cấp các thông tin, kiến thức tối thiểu cần thiết cho học viên về những vấn đề đại cương chung đối với công nghệ sản xuất thuốc, tạo cơ sở nâng cao hiểu biết, mở rộng tầm nhìn bao quát về lý thuyết và thực tế của ngành dược nước ta nói riêng và của khu vực cũng như trên thế giới nói chung. Từ đó, học viên có thể xác định vai trò và nhiệm vụ cho mình trong hiện tại và tương lai, bên cạnh đó còn cung cấp cho các học viên hiểu biết về những quá trình và thiết bị thường gặp trong công nghệ sản xuất thuốc, đó chính là cơ sở cho sự tính toán, lựa chọn trong việc nghiên cứu công thức thuốc cho phù hợp. Chương trình thực hành đề cập đến các phương pháp và quy trình sản xuất một số dạng thuốc thông dụng hiện nay như viên nén, viên nang, viên bao. Qua đó sinh viên có thể nhận thức và hiểu rõ hơn về từng quy trình sản xuất thuốc cụ thể, cũng như có thể tích lũy cho mình những kỹ năng cần thiết khi ra trường và làm việc cho các công ty sản xuất thuốc. 6. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên phải: + Kiến thức: - Trình bày được quá trình nghiên cứu sản xuất một thuốc mới, thuốc generic. - Trình bày được vai trò quan trọng của các GxP trong quá trình sản xuất, tồn trữ, phân phối và cung ứng thuốc. - Trình bày được hệ thống quản lý chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất. - Trình bày được các quá trình công nghệ cơ bản và sự ảnh hưởng của các thiết bị đến chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất. - Trình bày được một số phương pháp và quy trình sản xuất một số dạng chế phẩm thông dụng như viên nén, viên nang, viên bao. + Kỹ năng - Thực hiện được các thao tác trong quy trình sản xuất viên nén, viên nang, viên bao. - Thực hiện đúng và đầy đủ các thao tác chính xác trong quá trình sản xuất. - Thực hiện chính xác các thao tác vận hành một số thiết bị trong quá trình sản xuất, kiểm tra bán thành phẩm, kiểm nghiệm thành phẩm. - Có phương pháp luận khoa học trong nghiên cứu về dạng thuốc, phương pháp sản xuất các dạng thuốc, và cải tiến các thiết bị công nghệ trong sản xuất thuốc. + Thái độ - Nhận thức được vai trò nhiệm vụ của người dược sĩ đại học trong lĩnh vực sản xuất thuốc, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân 7. Nội dung học phần T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 1 Giới thiệu nguyên tắc hoạt động và vận hành các thiết bị, máy móc 5 1,2, 3, 4,5 2 Hướng dẫn viết SOP 5 1,2, 3, 4,5 3 Trộn khô – Trộn ướt 5 1,2, 3, 4,5 4 Xát hạt – Sửa hạt 5 1,2, 3, 4,5 5 Kiểm tra nguyên liệu và cốm 5 1,2, 3, 4,5 T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 6 Máy dập viên tâm sai 5 1,2, 3, 4,5 7 Máy dập viên quay tròn 5 1,2, 3, 4,5 8 Kiểm tra thành phẩm viên nén 5 1,2, 3, 4,5 9 Dập viên nhân placebo 5 1,2, 3, 4,5 10 Bao cách ly, bao nền 5 1,2, 3, 4,5 11 Bao dày, bao nhẵn 5 1,2, 3, 4,5 12 Bao màu, bao bóng 5 1,2, 3, 4,5 Tổng 60 8. Phần tài liệu tham khảo: 1. Bộ Y tế, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2016. 2. Hoàng Minh Châu, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2013. 3. Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 1, NXB Y học, 2013. 4. Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 2, NXB Y học, 2013. 5. Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 3, NXB Y học, 2013. 9. Phương pháp đánh giá học phần: a. Mỗi buổi học: + Kiểm tra đầu giờ: 30 (câu hỏi ngắn) + Báo cáo cuối giờ: 70 - Điểm kết thúc học phần là điểm trung bình của các các buổi học ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Công nghiệp sản xuất thuốc 1 2. Số tín chỉ: 03 3. Phân bổ thời gian: - Lý thuyết: 3 TC, 45 tiết - Tự học: 90 giờ 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Bào chế - Công nghiệp Dược, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ: 5. Mô tả học phần: Học phần này sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về đại cương công nghệ sản xuất thuốc, các quá trình công nghệ cơ bản trong quá trình sản xuất thuốc và công nghệ sản xuất một số dạng thuốc thông dụng hiện nay. Chương trình lý thuyết sẽ cung cấp các thông tin, kiến thức tối thiểu cần thiết cho học viên về những vấn đề đại cương chung đối với công nghệ sản xuất thuốc, tạo cơ sở nâng cao hiểu biết, mở rộng tầm nhìn bao quát về lý thuyết và thực tế của ngành dược nước ta nói riêng và của khu vực cũng như trên thế giới nói chung. Từ đó, học viên có thể xác định vai trò và nhiệm vụ cho mình trong hiện tại và tương lai, bên cạnh đó còn cung cấp cho các học viên hiểu biết về những quá trình và thiết bị thường gặp trong công nghệ sản xuất thuốc, đó chính là cơ sở cho sự tính toán, lựa chọn trong việc nghiên cứu công thức thuốc cho phù hợp. Chương trình thực hành đề cập đến các phương pháp và quy trình sản xuất một số dạng thuốc thông dụng hiện nay như viên nén, viên nang, viên bao. Qua đó sinh viên có thể nhận thức và hiểu rõ hơn về từng quy trình sản xuất thuốc cụ thể, cũng như có thể tích lũy cho mình những kỹ năng cần thiết khi ra trường và làm việc cho các công ty sản xuất thuốc. 6. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên phải: + Kiến thức: - Trình bày được quá trình nghiên cứu sản xuất một thuốc mới, thuốc generic. - Trình bày được vai trò quan trọng của các GxP trong quá trình sản xuất, tồn trữ, phân phối và cung ứng thuốc. - Trình bày được hệ thống quản lý chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất. - Trình bày được các quá trình công nghệ cơ bản và sự ảnh hưởng của các thiết bị đến chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất. - Trình bày được một số phương pháp và quy trình sản xuất một số dạng chế phẩm thông dụng như viên nén, viên nang, viên bao. + Kỹ năng - Thực hiện được các thao tác trong quy trình sản xuất viên nén, viên nang, viên bao. - Thực hiện đúng và đầy đủ các thao tác chính xác trong quá trình sản xuất. - Thực hiện chính xác các thao tác vận hành một số thiết bị trong quá trình sản xuất, kiểm tra bán thành phẩm, kiểm nghiệm thành phẩm. - Có phương pháp luận khoa học trong nghiên cứu về dạng thuốc, phương pháp sản xuất các dạng thuốc, và cải tiến các thiết bị công nghệ trong sản xuất thuốc. + Thái độ - Nhận thức được vai trò nhiệm vụ của người dược sĩ đại học trong lĩnh vực sản xuất thuốc, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân 7. Nội dung học phần T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 1 Sơ lược về sự ra đời của sản xuất dược phẩm 3 6 1, 2 2 Quá trình nghiên cứu, bào chế và sản xuất thuốc ra thị trường 6 12 1, 2 3 Hệ thống quản lý chất lượng trong sản xuất dược phẩm 6 12 1, 2 T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 4 Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 3 6 1, 2 5 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp 3 6 2, 3 6 Xay, rây vật liệu 3 6 2, 3 7 Khuấy trộn vật liệu 3 6 2, 3 8 Sấy vật liệu 3 6 1, 3 9 Dập vật liệu 3 6 1, 3 10 Công nghệ sản xuất viên nén 6 12 11 Công nghệ sản xuất viên bao 6 12 Tổng 45 90 135 8. Phần tài liệu tham khảo: 1. Bộ Y tế, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2016. 2. Hoàng Minh Châu, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2013. 3. Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 1, 2, 3, NXB Y học, 2013. 9. Phương pháp đánh giá học phần: - Chuyên cần: 20 - Kiểm tra giữa kỳ: 30 (trắc nghiệm 15 phút) -Thi cuối kỳ: 50(trắc nghiệm 60 phút) ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Công nghiệp sản xuất thuốc 2 – Thực hành 2. Số tín chỉ: 03 3. Phân bổ thời gian: - Lý thuyết: 1TC, 30 tiết 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Bào chế - Công nghiệp Dược, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ: 5. Mô tả học phần: Học phần này sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về một số kỹ thuật hiện đại trong sản xuất thuốc như kỹ thuật tạo vi hạt, pellet, nano , liposome và kỹ thuật sản xuất một số dạng thuốc như viên nang hay thuốc tiêm. Chương trình sẽ cung cấp các thông tin, kiến thức tạo cơ sở nâng cao hiểu biết, mở rộng tầm nhìn bao quát về tình hình thực tế của ngành dược nước ta nói riêng và của khu vực cũng như trên thế giới nói chung. Qua đó sinh viên có thể nhận thức và hiểu rõ hơn về từng quy trình sản xuất thuốc cụ thể, cũng như có thể tích lũy cho mình những kỹ năng cần thiết khi ra trường và làm việc cho các công ty sản xuất thuốc. 6. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên phải: + Kiến thức: - Trình bày được các khái niệm, ưu nhược điểm của kỹ thuật tạo vi hạt, pellet, nano và liposome. - Trình bày được một số phương pháp và quy trình sản xuất một số dạng chế phẩm thông dụng như viên nang và thuốc tiêm.. + Kỹ năng - Thực hiện đúng và đầy đủ các thao tác chính xác trong quá trình sản xuất. - Thực hiện chính xác các thao tác vận hành một số thiết bị trong quá trình sản xuất, kiểm tra bán thành phẩm, kiểm nghiệm thành phẩm. - Có phương pháp luận khoa học trong nghiên cứu về dạng thuốc, phương pháp sản xuất các dạng thuốc, và cải tiến các thiết bị công nghệ trong sản xuất thuốc. + Thái độ - Nhận thức được vai trò nhiệm vụ của người dược sĩ đại học trong lĩnh vực sản xuất thuốc, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân 7. Nội dung học phần T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 1 Sản xuất viên nang cứng 5 1, 2, 3, 4, 5 2 Kiểm tra viên nang cứng 5 1, 2, 3, 4, 5 3 Nghiên cứu, xây dựng công thức thuốc tiêm 10 1, 2, 3, 4, 5 4 Nghiên cứu xây dựng công thức thuốc phóng thích kéo dài 10 1, 2, 3, 4, 5 Tổng 30 8. Phần tài liệu tham khảo: 1. Bộ Y tế, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2016. 2. Hoàng Minh Châu, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2013. 3. Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 1, NXB Y học, 2013. 4. Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 2, NXB Y học, 2013. 3. Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 3, NXB Y học, 2013. 9. Phương pháp đánh giá học phần: a. Mỗi buổi học: + Kiểm tra đầu giờ: 30 (câu hỏi ngắn) + Báo cáo cuối giờ: 70 Điểm kết thúc học phần là điểm trung bình của các các buổi học ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Công nghiệp sản xuất thuốc 2 2. Số tín chỉ: 03 3. Phân bổ thời gian: - Lý thuyết: 2TC, 30 tiết - Tự học: 60 giờ 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Bào chế - Công nghiệp Dược, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ: 5. Mô tả học phần: Học phần này sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về một số kỹ thuật hiện đại trong sản xuất thuốc như kỹ thuật tạo vi hạt, pellet, nano , liposome và kỹ thuật sản xuất một số dạng thuốc như viên nang hay thuốc tiêm. Chương trình sẽ cung cấp các thông tin, kiến thức tạo cơ sở nâng cao hiểu biết, mở rộng tầm nhìn bao quát về tình hình thực tế của ngành dược nước ta nói riêng và của khu vực cũng như trên thế giới nói chung. Qua đó sinh viên có thể nhận thức và hiểu rõ hơn về từng quy trình sản xuất thuốc cụ thể, cũng như có thể tích lũy cho mình những kỹ năng cần thiết khi ra trường và làm việc cho các công ty sản xuất thuốc. 6. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên phải: + Kiến thức: - Trình bày được các khái niệm, ưu nhược điểm của kỹ thuật tạo vi hạt, pellet, nano và liposome. - Trình bày được một số phương pháp và quy trình sản xuất một số dạng chế phẩm thông dụng như viên nang và thuốc tiêm.. + Kỹ năng - Thực hiện đúng và đầy đủ các thao tác chính xác trong quá trình sản xuất. - Thực hiện chính xác các thao tác vận hành một số thiết bị trong quá trình sản xuất, kiểm tra bán thành phẩm, kiểm nghiệm thành phẩm. - Có phương pháp luận khoa học trong nghiên cứu về dạng thuốc, phương pháp sản xuất các dạng thuốc, và cải tiến các thiết bị công nghệ trong sản xuất thuốc. + Thái độ - Nhận thức được vai trò nhiệm vụ của người dược sĩ đại học trong lĩnh vực sản xuất thuốc, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân 7. Nội dung học phần T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 1 Công nghệ bào chế viên nang 6 12 1, 2, 3, 4, 5 2 Công nghệ bào chế thuốc tiêm 6 12 1, 2, 3, 4, 5 3 Kỹ thuật bào chế vi hạt 6 12 1, 2, 3, 4, 5 4 Kỹ thuật bào chế pellet 6 12 1, 2, 3, 4, 5 5 Tiểu phân nano 3 6 1, 2, 3, 4, 5 6 Liposome 3 6 1, 2, 3, 4, 5 Tổng 30 60 90 8. Phần tài liệu tham khảo: 1. Bộ Y tế, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2016. 2. Hoàng Minh Châu, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2013. 3. Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 1, NXB Y học, 2013. 4. Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 2, NXB Y học, 2013. 3. Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 3, NXB Y học, 2013. 9. Phương pháp đánh giá học phần: - Chuyên cần: 20 - Kiểm tra giữa kỳ: 30 (trắc nghiệm 15 phút) -Thi cuối kỳ: 50(trắc nghiệm 60 phút) ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Đảm bảo chất lượng thuốc 2. Số tín chỉ: 02 3. Phân bổ thời gian: - Lý thuyết: 2 TC, 30 tiết - Tự học: 60 giờ 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ: 5. Mô tả học phần: Môn học nhằm giúp sinh viên có những kiến thức cơ bản về các phương pháp chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng thuốc từ sản xuất đến tay người sử dụng. 6. Mục tiêu học phần: Trình bày được khái niệm thuốc và yếu tố liên quan đến việc đảm bảo chất lượng thuốc. Trình bày được hệ thống quản lý chất lượng thuốc. Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc trong toàn bộ chu trình từ nguyên liệu đầu vào đến tay người sử dụng. Trình bày được mục tiêu và vai trò của công tác đảm bảo chất lượng thuốc. Trình bày được khái niệm, mục đích, vai trò, những nội dung chính của các tiêu chuẩn GMP, GLP. 7. Nội dung học phần T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 1 Đại cương về thuốc, chất lượng thuốc, đảm bảo chất lượng thuốc 3 6 1 2 Hệ thống quản lý chất lượng 6 6 1 3 GMP 6 6 1, 2 4 Công tác đảm bảo chất lượng 6 6 1 T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 5 Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc 6 6 1, 3 6 Quy trình thu hồi thuốc không đảm bảo chất lượng thuốc 3 6 1 Tổng 30 60 90 8. Phần tài liệu tham khảo: 1. Bài giảng Đảm bảo chất lượng thuốc, trường Đại học Nam Cần Thơ 2. Hoàng Minh Châu, Giáo trình Công nghiệp Dược –Trường ĐHYD, TP. HCM, 1997. 3. Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm, Bài giảng Kiểm nghiệm thuốc, Khoa Dược – Đại học Y Dược Tp.HCM, 2010 9. Phương pháp đánh giá học phần: - Chuyên cần: 20 - Kiểm tra giữa kỳ: 30 (tự luận 15 phút) -Thi cuối kỳ: 50(tự luận 60 phút ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Đạo đức hành nghề dược 2. Số tín chỉ: 02 3. Phân bổ thời gian: - Lý thuyết: 2 TC, 30 tiết - Tự học: 60 giờ 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Quản lý dược, Khoa Y Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ: 5. Mô tả học phần: Học phần Đạo đức hành nghề dược cung cấp cho sinh viên những nguyên tắc đạo đức cơ bản trong hành nghề dược. 6. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên phải: + Kiến thức: Trình bày được các nguyên tắc đạo đức cơ bản trong các lĩnh vực hành nghề dược. + Thái độ: Nâng cao ý thức rèn luyện đạo đức trong hành nghề dược. + Kỹ năng: Vận dụng được các kiến thức về đạo đức hành nghề dược áp dụng trong các hoạt động kinh doanh của ngành dược. 7. Nội dung học phần TT Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 1 Giới thiệu về đạo đức hành nghề dược 4 2 12 1,2,3,4 18 2 Đạo đức trong kinh doanh và thông tin quảng cáo thuốc 4 2 12 1,2,3,4 18 3 Quy tắc về đạo đức trong chăm sóc dược 4 2 12 1,2,3,4 18 4 Quy tắc tương tác với chuyên gia y tế trong đạo đức dược 4 2 12 1,2,3,4 18 5 Đạo đức trong nghiên cứu thực nghiệm 4 2 12 1,2,3,4 18 Tổng 20 10 60 90 8. Phần tài liệu tham khảo: 1 Bộ môn Quản lý dược (2017), Bài giảng đạo đức hành nghề dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ. 2 Bộ Y tế, Tiêu chuẩn đạo đức của người làm công tác y tế, Ban hành kèm theo quyết định số 20881BYT-QĐ ngày 06-11-1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3 Bộ Y tế, Đạo đức hành nghề Dược, Ban hành kèm theo quyết định số 23971999QĐ-BYT ngày 10-08-1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 4 Phạm Thị Minh Đức, Tâm lý và đạo đức y học, Bộ Y Tế, 2012. 9. Phương pháp đánh giá học phần: - Chuyên cần: 20 - Kiểm tra giữa kỳ: 30 (trắc nghiệm 15 phút) - Thi cuối kỳ: 50 (trắc nghiệm 60 phút) ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Độ ổn định của thuốc 2. Số tín chỉ: 02 3. Phân bổ thời gian: - Lý thuyết: 2 TC, 30 tiết - Tự học: 60 giờ 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ: 5. Mô tả học phần: Học phần Độ ổn định của thuốc cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về việc khảo sát độ ổn định của thuốc, các quá trình ảnh hưởng đến độ ổn định và cách tính tuổi thọ của thuốc. 6. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên phải: - Kiến thức + Trình bày được các khái niệm cơ bản liên quan đến độ ổn định của thuốc. + Trình bày được các yếu tố vật lý và hóa học tác động lên độ ổn định của thuốc. + Trình bày được các quá trình động học diễn ra trong quá trình bảo quản thuốc và tính được tuổi thọ của thuốc. + Nêu được hướng dẫn của ASEAN về theo dõi độ ổn định và tính tuổi thọ của thuốc. - Kỹ năng + Thực hiện được việc theo dõi độ ổn định của thuốc theo hai phương pháp dài hạn và cấp tốc + Viết được quy trình khảo sát độ ổn định của thuốc. + Tính được tuổi thọ của thuốc. - Thái độ + Rèn luyện tác phong thận trọng, chính xác, trung thực trong công tác theo dõi độ ổn định của thuốc. 7. Nội dung học phần T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 1 Đại cương về độ ổn định của thuốc 3 6 1, 2 2 Các yếu tố vật lý tác động lên độ ổn định thuốc 3 6 1, 2 3 Các quá trình hóa học tác động lên độ ổn định thuốc 3 6 1, 3 4 Cơ sở tính toán tuổi thọ của thuốc 3 3 12 4, 5 5 Các phương pháp tính hạn dùng của thuốc 3 3 12 4, 5 6 Bao bì dược phẩm và tuổi thọ 3 6 2, 3 7 Hướng dẫn của ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc 3 3 12 1, 2 Tổng 21 9 60 90 8. Phần tài liệu tham khảo: 1. Đặng Văn Hòa, Kiểm nghiệm thuốc, NXB Giáo dục, 2012. 2. Bộ Y tế, Kiểm nghiệm dược phẩm, NXB Y học, 2005. 3. Bộ Y tế, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2016. 4 Trường ĐH Dược Hà Nội, Hóa lý dược, NXB Y học, 2013. 5 Bộ Y tế, Hóa lý dược, NXB Giáo dục VN, 2016. 9. Phương pháp đánh giá học phần: - Chuyên cần: 20 - Kiểm tra giữa kỳ: 30 (trắc nghiệm 15 phút) - Thi cuối kỳ: 50 (trắc nghiệm 60 phút) ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Độc chất học 2. Số tín chỉ: 01 3. Phân bổ thời gian: - Lý thuyết: 15 TC, 15 tiết - Tự học: 30 giờ 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ: 5. Mô tả học phần: Học phần Độc chất học cung cấp cho sinh viên kiến thức về tính chất hóa học và độc tính của các chất độc thường gặp, phản ứng phát hiện chất độc trong mẫu phân tích và cách xử lý. 6. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên phải: + Kiến thức - Trình bày và áp dụng được các phương pháp kiểm nghiệm các loại hóa chất độc có nguồn gốc khác nhau trong các cơ chất khác nhau. - Giải thích được cơ chế gây độc của một số chất độc thường gặp. + Kỹ năng Định tính và định lượng chuẩn xác một số chất độc. + Thái độ Rèn luyện tác phong thận trọng, chính xác khi làm việc với chất độc. 7. Nội dung học phần TT Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TL HT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 1 Đại cương về chất độc 3 6 1, 2, 3, 4 9 TT Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TL HT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 2 Các phương pháp phân lập các chất độc vô cơ Một số chất độc vô cơ điển hình 4 8 1, 2, 3, 4 12 3 Các phương pháp phân lập các chất độc hữu cơ Các phương pháp xác định các chất độc hữu cơ 4 8 1, 2, 3, 4 12 4 Các phương pháp xác định các chất độc kim loại 1 2 1, 2, 3, 4 3 5 Các chất độc phân lập bằng phương pháp cất 1 2 1, 2, 3, 4 3 6 Các chất độc phân lập bằng chiết ở môi trường acid, môi trường kiềm 2 4 1, 2, 3, 4 6 Tổng 15 30 45 8. Phần tài liệu tham khảo: 1. Vũ Văn Đính, Cấp cứu ngộ độc, NXB Y học, 2012. 2. Trung tâm chống độc, Hướng dẫn điều trị ngộ độc cấp, NXB Y học, 2012. 3. Lê Văn lượng, Ngộ độc và xử trí ngộ độc, NXB Y học, 2012. 4. Trần Thanh Nhãn, Độc chất học , NXB Y học, 2013. 9. Phương pháp đánh giá học phần: - Chuyên cần: 20 - Kiểm tra giữa kỳ: 30 (trắc nghiệm 15 phút) - Thi cuối kỳ: 50 (trắc nghiệm 30 phút) ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Độc chất học – Thực hành 2. Số tín chỉ: 01 3. Phân bổ thời gian: - Thực hành: 1 TC, 30 tiết 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ: 5. Mô tả học phần: Học phần Độc chất học – Thực hành cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cơ bản, chuyên sâu về tính chất hóa học và độc tính của các chất độc thường gặp, phản ứng phát hiện chất độc trong mẫu phân tích và cách xử lý. 6. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên phải: + Kiến thức - Trình bày và áp dụng được các phương pháp kiểm nghiệm các loại hóa chất độc có nguồn gốc khác nhau trong các cơ chất khác nhau. - Giải thích được cơ chế gây độc của một số chất độc thường gặp. + Kỹ năng Định tính và định lượng chuẩn xác một số chất độc. + Thái độ Rèn luyện tác phong thận trọng, chính xác khi làm việc với chất độc. 7. Nội dung học phần TT Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TL HT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 1 Chất độc phân lập bằng phương pháp cất kéo theo hơi nước 5 1, 2, 3, 4 5 2 Phenol 5 1, 2, 3, 4 5 TT Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TL HT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 3 Chất độc hữu cơ được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ trong môi trường acid 5 1, 2, 3, 4 5 4 Chất độc hữu cơ được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ trong môi trường kiềm 1, 2, 3, 4 5 5 Các chất độc vô cơ: Arsen (As), Bismuth (Bi), Crom (Cr) 5 1, 2, 3, 4 5 6 Các chất độc vô cơ: Mangan (Mn), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg) 5 1, 2, 3, 4 5 Tổng 30 30 8. Phần tài liệu tham khảo: 1. Vũ Văn Đính, Cấp cứu ngộ độc, NXB Y học, 2012. 2. Trung tâm chống độc, Hướng dẫn điều trị ngộ độc cấp, NXB Y học, 2012. 3. Lê Văn lượng, Ngộ độc và xử trí ngộ độc, NXB Y học, 2012. 4. Trần Thanh Nhãn, Độc chất học , NXB Y học, 2013. 9. Phương pháp đánh giá học phần: a. Mỗi buổi học: + Kiểm tra đầu giờ: 30 (câu hỏi ngắn) + Báo cáo cuối giờ: 70 Điểm kết thúc học phần là điểm trung bình của các các buổi học ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Dược học cổ truyền 2. Số tín chỉ: 2 3. Phân bổ thời gian: - Lý thuyết: 2 TC, 30 tiết - Tự học: 60 giờ 4. Bộ phận chịu trách nhiệm giảng dạy: Bộ môn Y học cơ sở, Khoa Y Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ. 5. Mô tả học phần: Học phần Dược học cổ truyền, cung cấp cho sinh viên kiến thức đại cương Y học cổ truyền; phân tích và xây dựng 1 số phương thuốc cổ truyền; chế biến và bào chế được một số vị thuốc, loại thuốc cổ truyền. 6. Mục tiêu của học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên phải: + Kiến thức - Trình bày được đặc điểm của các nhóm thuốc được phân loại dựa vào tác dụng chính của thuốc: thuốc giải biểu, thanh nhiệt, hành khí. - Trình bày được các phương pháp chế biến và bào chế thuốc cổ truyền. - Biết cách phân tích và xây dựng một phương thuốc dựa vào vai trò của các vị thuốc trong phương thuốc. - Hướng dẫn sử dụng được các vị thuốc theo lý luận Y học cổ truyền. + Kỹ năng - Phân tích và xây dựng được một số phương thuốc cổ truyền. - Nhận biết được các vị thuốc có trong nội dung thực hành. - Thực hiện được kỹ thuật bào chế vài dạng thuốc cổ truyền. 7. Nội dung học phần T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 1 Học thuyết Âm dương, Ngũ hành ; Tạng tượng 3 6 1, 2.3 2 Nguyên nhân bệnh ; Bát cương, Bát pháp 3 6 1, 2.3 T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT Ðại cương thuốc cổ truyền (Tứ khí, ngũ vị, khuynh hướng; tác dụng, phối ngũ) 3 Thuốc giải biểu ; Thuốc trừ hàn ; Thuốc trừ đàm 3 6 1, 2.3 4 Thuốc thanh nhiệt ; Thuốc an thần ; Thuốc bình can tức phong 3 6 1, 2.3 5 Thuốc trừ thấp ; Thuốc chỉ khái ; Thuốc tiêu đạo Thuốc cố sáp ; Thuốc khai khiếu 3 6 1, 2.3 6 Thuốc lý khí (hành khí, phá khí) Thuốc tả hạ, trục thuỷ 3 6 1, 2.3 7 Thuốc lý huyết (Hoạt huyết, phá huyết) ; Thuốc chỉ huyết 3 6 1, 2.3 8 Thuốc bổ dưỡng (bổ âm, bổ dương, bổ khí, bổ huyết) 3 6 1, 2.3 9 Ðại cương chế biến thuốc cổ truyền -Ba phương pháp chế biến: hỏa chế, thủy chế, thủy hỏa hợp chế -Sử dụng phụ liệu trong chế biến Chế biến phụ tử Chế biến mã tiền 3 6 1, 2.3 10 Chế biến hà thủ ô dỏ Chế biến sinh địa, thục dịa Chế biến hương phụ Chế biến bán hạ Một số dạng thuốc cổ truyền: Giới thiệu phương thuốc và một số dạng thuốc cao thuốc, viên hoàn cứng, viên hoàn mềm, thuốc bột, chè thuốc, ruợu thuốc… 3 6 1, 2.3 Tổng 30 30 8. Phần tài liệu tham khảo: 1. Phạm Xuân Sinh (2014), Dược học cổ truyền, NXB Y học. 2. Nguyễn Nhược Kim, Hoàng Kim Chung (2009), Dược học cổ truyền, NXB Y học. 3. Phạm Xuân Sinh. Phương pháp bào chế thuốc cổ truyền, NXB Y học, 2005. 9. Phương pháp đánh giá học phần: - Điểm chuyên cần: 20 - Kiểm tra tự học: 30 - Điểm thi cuối kỳ: 50. Hình thức thi : Trắc nghiệm 50 câu 60 phút. Kiểm tra kỹ năng thực hành. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Dược học cổ truyền – Thực hành 2. Số tín chỉ: 1 3. Phân bổ thời gian: - Lý thuyết: 1 TC, 30 tiết - Tự học: 60 giờ 4. Bộ phận chịu trách nhiệm giảng dạy: Bộ môn Y học cơ sở, Khoa Y Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ. 5. Mô tả học phần: Học phần Dược học cổ truyền, cung cấp cho sinh viên kiến thức đại cương Y học cổ truyền; phân tích và xây dựng 1 số phương thuốc cổ truyền; chế biến và bào chế được một số vị thuốc, loại thuốc cổ truyền. 6. Mục tiêu của học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên phải: + Kiến thức - Trình bày được đặc điểm của các nhóm thuốc được phân loại dựa vào tác dụng chính của thuốc: thuốc giải biểu, thanh nhiệt, hành khí. - Trình bày được các phương pháp chế biến và bào chế thuốc cổ truyền. - Biết cách phân tích và xây dựng một phương thuốc dựa vào vai trò của các vị thuốc trong phương thuốc. - Hướng dẫn sử dụng được các vị thuốc theo lý luận Y học cổ truyền. + Kỹ năng - Phân tích và xây dựng được một số phương thuốc cổ truyền. - Nhận biết được các vị thuốc có trong nội dung thực hành. - Thực hiện được kỹ thuật bào chế vài dạng thuốc cổ truyền. 7. Nội dung học phần T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 1 Hướng dẫn phương pháp thuyết trình semiar 5 1, 2.3 2 Pháp Hãn – Pháp Hạ 5 1, 2.3 T T Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Tổng số Lên lớp TH Tự họcLT Bài tập Thảo luận TN TT 3 Pháp Hòa - Pháp Thanh 5 1, 2.3 4 Pháp Tiêu – Pháp ôn 5 1, 2.3 5 Pháp Bổ - Pháp Thổ 5 1, 2.3 6 Nhận thức 20 vi dược liệu theo YHCT 5 1, 2.3 Tổng 30 8. Phần tài liệu tham khảo: 1. Phạm Xuân Sinh (2014), Dược học cổ truyền, NXB Y học. 2. Nguyễn Nhược Kim, Hoàng Kim Chung (2009), Dược học cổ truyền, NXB Y học. 3. Phạm Xuân Sinh. Phương pháp bào chế thuốc cổ truyền, NXB Y học, 2005. 9. Phương pháp đánh giá học phần: - Điểm chuyên cần: 20 - Kiểm tra tự học: 30 - Điểm thi cuối kỳ: 50. Hình thức thi : Trắc nghiệm 50 câu 60 phút. Kiểm tra kỹ năng thực hành. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Dược lâm sàng 1 2. Số tín chỉ: 2 3. Phân bổ thời gian: Lý thuyết: 2 TC, 30 tiết Tự học: 60 giờ 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy: Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng, Khoa Y - Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ 5. Mô tả học phần: Học phần được thiết kế nhằm giúp sinh viên có được kiến thức ban đầu về dược lâm sàng, đồng thời nắm được những nguyên tắc cơ bản khi sử dụng thuốc cho người bệnh. Các nội dung chính yếu của học phần: Khái niệm về dược động học lâm sàng, những tương tác thuốc có thể xảy ra và cách khắc phục khi sử dụng thuốc cho người bệnh. Những xét nghiệm lâm sàng thông dụng và biện luận kết quả. Các nguyên tắc sử dụng thuốc cho các đối tượng đặc biệt (trẻ em, người già, người suy gan, thận...) Nguyên tắc sử dụng: kháng sinh, glucocorticoid, vitamin, khoáng chất, thuốc trị thiếu máu và dịch tiêm truyền tĩnh mạch. 6. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần này sinh viên có khả năng: 6.1. Kiến thức Nắm được những khái niệm cơ bản và ý nghĩa của các thông số dược động học ứng dụng trong lâm sàng, phân loại theo cơ chế và hướng khắc phục các tương tác thuốc hay gặp trên lâm sàng Trình bày và phân tích được các nguyên tắc trong sử dụng thuốc: điều trị thiếu máu, kháng sinh, glucocorticoid, vitamin, khoáng chất, dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch. 6.2. Kỹ năng Tư vấn được cho bệnh nhân về cách sử dụng thuốc hợp lý, an toàn. Tham gia vào hoạt động giám sát việc sử dụng thuốc trên lâm sàng. 6.3. Thái độ Thể hiện tính chủ động, nghiêm túc trong quá trình học tập và nghiên cứu. Hình thành thói quen vận dụng lý thuyết vào giải quyết các vấn đề trong thực tế Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trung thực và kiên nhẫn khi hành nghề. 7. Nội dung học phần: TT Nội dung Hình thức tổ chức dạy học TLHT Lên lớp Nhằm đạt kết quả học tậpLT Bài tập Thảo luận 1 Khái niệm tổng quát về dược động học lâm sàng 3 Hiểu khái niệm và ý nghĩa của các thông số dược động học. 1, 2, 3, 6 2 Các đường đưa thuốc và cách sử dụng 3 Trình bày được ưu và nhược điểm của các đường sử dụng thuốc 2, 3, 5, 9 3 Tương tác thuốc 3 Thực hành tra cứu một số tương tác thuốc thường gặp từ đó tìm cách hạn chế những tương tác có hại. Phân biệt tương tác dược động và tương tác dược lực. Dự đoán và ngăn ngừa được các tác dụng phụ có thể xảy ra khi phối hợp thuốc 1, 2, 3, 7 4 Xét nghiệm lâm sàng và nhận định kết quả 2 Thực hành đọc và biện luận một số kết quả xét nghiệm. Trình bày được đặc điểm và ý nghĩa lâm sàng của các chỉ số xét nghiệm sinh hóa thường sử dụng. 3, 4, 7, 9 5 Sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt 4 Thực hành tư vấn sử dụng thuốc cho một số đối tượng đặc biệt. Trình bày được cách sử dụng thuốc và những thay đổi dược động, dược lực của thuốc ở các đối tượng đặc biệt. 3, 5, 8, 9 6 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn 3 Phân tích được bốn nguyên tắc chủ yếu trong sử dụng kháng sinh. 2, 6, 7, 9 7 Nguyên tắc sử dụng glucocorticoid 3 Phân tích được các nguyên tắc lựa chọn Glucocorticoid trong điều trị. Trình bày được cách khắc phục tác dụng không mong muốn của glucocorticoid. 1, 5, 7, 8 8 Nguyên tắc sử dụng vitamin và chất khoáng 3 Hiểu nguyên nhân, biểu hiện của thiếu và thừa vitamin, khoáng chất. Nêu được cách khắc phục tình trạng thiếu và thừa vitamin, khoáng chất. 2, 6 10 9 Sử dụng thuốc điều trị thiếu máu 3 Trình bày được nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng và các xét nghiệm đánh giá tình trạng thiếu máu. Phân tích được cách sử dụng một số thuốc điều trị thiếu máu. 4, 5 6, 8 10 Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 3 Nêu được tính chất và cách sử dụng một số dịch tiêm truyền tĩnh mạch thông dụng. 2, 5, 6, 7 Tổng 30 8. Tài liệu tham khảo: 1. Bộ Y Tế (2006), Dược lâm sàng, NXB Y Học, Hà Nội. 2. Mai Tất Tố - Vũ Thị Trâm (2012), Dược lý học tập 1 -2, NXB Y Học, Hà Nội. 3. Hoàng Thị Kim Huyền (2012), Những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị tập 1, NXB Y Học, Hà Nội. 4. Hoàng Thị Kim Huyền (2011), Dược lâm sàng (sách dùng đào tạo dược sĩ đại học), NXB Y Học, Hà Nội. 5. Nguyễn Hữu Đức (2006), Giáo trình Dược lâm sàng, Khoa Dược Đại Học Y Dược TP. HCM. 6. Mai Phương Mai (2006), Giáo trình Dược lâm sàng, Khoa Dược Đại Học Y Dược TP. HCM. 7. Trần Thị Thu Hằng (2006), Giáo trình Dược lâm sàng, Khoa Dược, Đại học Y Dược TP. HCM. 8. Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng (2014), Giáo trình Dược lâm sàng 2, Đại Học Y Dược Cần Thơ. 9. Hoàng Thị Kim Huyền (2001), Dược lâm sàng và điều trị, NXB Y học, Hà Nội. 10. Hoàng Thị Kim Huyền (2003), Dược lâm sàng đại cương, NXB Y học, Hà Nội. 9. Phương pháp đánh giá học phần: Điểm học phần gồm 3 cột điểm: Chuyên cần: 20 Điểm kiểm tra giữa kỳ: 30. Hình thước kiểm tra giữa kỳ: trắc nghiệm chọn 1 đáp án đúng nhất trong 4 đáp án Điểm thi kết thúc học phần: 50. Hình thức thi kết thúc học phần: Trắc nghiệm chọn 1 đáp án đúng nhất trong 4 đáp án. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Dược lâm sàng 2 2. Số tín chỉ: 3 3. Phân bổ thời gian: Lý thuyết: 3TC, 45 tiết Tự học: 90 giờ 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy: Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng, Khoa Y - Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ 5. Mô tả học phần: Học phần sử dụng thuốc trong điều trị trang bị cho sinh viên những kiến thức liên quan đến sử dụng thuốc điều trị ở một số bệnh thông thường như tăng huyết áp, đái tháo đường, loét dạ dày-tá tràng, viêm phổi, viêm phế quản, hen phế quản,... Trong mỗi bệnh sẽ tập trung chủ yếu về cách sử dụng thuốc: mục đích, nguyên tắc điều trị, các tương tác thuốc, phản ứng bất lợi của thuốc và cách khắc phục, liều lượng và cách sử dụng các nhóm thuốc để điều trị bệnh. Trong phần thực hành, sinh viên sẽ được tiếp cận với các ca lâm sàng cụ thể của từng bệnh, từ đó thực hành phân tích bệnh án về mục đích dùng thuốc, liều lượng, thời gian dùng thuốc, tương tác thuốc trong điều trị. lựa chọn được thuốc tối ưu cho bệnh nhân. 6. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần này sinh viên có khả năng: 6.1. Kiến thức Cập nhật được kiến thức cơ bản về thuốc điều trị một số bệnh thường gặp Phân tích được đơn thuốc của một số bệnh, các nhóm thuốc được sử dụng trong đơn, mục đích sử dụng của từng thuốc trong đơn. Đánh giá được việc kê đơn hợp lý, an toàn và hiệu quả theo từng bệnh trên cơ sở những khác biệt về sinh lý và bệnh lý của các đối tượng khác nhau. Phân tích được ca lâm sàng, đánh giá được khám lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân. 6.2. Kỹ năng Hướng dẫn, tư vấn được cho thầy thuốc và bệnh nhân sử dụng thuốc an toàn hợp lý, hiệu quả, cách khắc phục các tác dụng không mong muốn trong điều trị một số bệnh thường gặp. 6.3. Thái độ Nhận thức được vai trò nhiệm vụ của người dược sĩ đại học trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Tận tụy với sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh. Đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp. Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn. 7. Nội dung học phần: TT Nội dung Số tiết lý thuyết Hình thức học tập TLHT 1 Sử dụng thuốc trong điều trị đái tháo đường 4 Thuyết trình 1, 3 2 Sử dụng thuốc trong điều trị rối loạn chức năng tuyến giáp 3 Thuyết trình 1, 2 3 Sử dụng thuốc trong điều trị loãng xương 3 Thuyết trình 1, 6 4 Sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp 4 Thuyết trình 1, 6 5 Sử dụng thuốc trong điều trị suy tim 4 Thuyết trình 1, 2 6 Sử dụng thuốc trong điều trị tiêu chảy ở trẻ em 3 Thuyết trình 1, 6 7 Sử dụng thuốc trong điều trị huyết khối 4 Thuyết trình 1, 2 8 Sử dụng thuốc trong điều trị viêm phổi 2 Thuyết trình 1, 6 9 Sử dụng thuốc trong điều trị hen và COPD 4 Thuyết trình 1, 2 10 Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh lý đường tiêu hóa (IBS GERD) 4 Thuyết trình 1, 6 11 Sử dụng thuốc trong điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu 3 Thuyết trình 1, 2 12 Sử dụng thuốc trong điều trị viêm khớp dạng thấp và thoái hóa khớp 4 Thuyết trình 1, 6 13 Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh gout 3 Thuyết trình 1, 2 Tổng 45 8. Tài liệu tham khảo: 1. Bộ Y Tế (2006), Dược lâm sàng, NXB Y Học, Hà Nội. 2. Hoàng Thị Kim Huyền (2012), Những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị tập 1, NXB Y Học, Hà Nội. 3. Hoàng Thị Kim Huyền (2012), Những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị tập 2, NXB Y Học, Hà Nội. 4. Hoàng Thị Kim Huyền (2011), Dược lâm sàng (sách dùng đào tạo dược sĩ đại học), NXB Y Học, Hà Nội. 5. Trần Thị Thu Hằng (2006), Giáo trình Dược lâm sàng, Khoa Dược, Đại học Y Dược TP. HCM. 6. Hoàng Thị Kim Huyền (2001), Dược lâm sàng và điều trị, NXB Y học, Hà Nội. 7. Hoàng Thị Kim Huyền (2003), Dược lâm sàng đại cương, NXB Y học, Hà Nội. 9. Phương pháp đánh giá học phần: Điểm học phần gồm 3 cột điểm: Chuyên cần: 20 Điểm kiểm tra giữa kỳ: 30. Hình thước kiểm tra giữa kỳ: trắc nghiệm chọn 1 đáp án đúng nhất trong 4 đáp án. Điểm thi kết thúc học phần: 50. Hình thức thi kết thúc học phần: Trắc nghiệm chọn 1 đáp án đúng nhất trong 4 đáp án, câu hỏi ngắn. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Dược lâm sàng 2 - Thực hành 2. Số tín chỉ: 01 3. Phân bổ thời gian: Thực hành: 1 TC, 30 tiết 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy: Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng, Khoa Y - Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ 5. Mô tả học phần: Trong phần thực hành, sinh viên sẽ được tiếp cận phân tích các đơn thuốc cụ thể của từng bệnh lý thuộc hệ tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, nội tiết, cơ xương khớp.... 6. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần này sinh viên có khả năng: 6.1. Kiến thức Phân tích được đơn thuốc, đánh giá được tính hợp lý, an toàn, hiệu quả trong chỉ định thuốc cho bệnh nhân 6.2. Kỹ năng Hướng dẫn và tư vấn được cho thầy thuốc và bệnh nhân sử dụng thuốc an toàn hợp lý, hiệu quả, cách khắc phục các tác dụng không mong muốn trong điều trị một số bệnh thường gặp. 6.3. Thái độ Nhận thức được vai trò nhiệm vụ của người dược sỹ đại học trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Tận tụy với sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh. Đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp. Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn. 7. Nội dung học phần: TT Nội dung Số tiết thực hành Hình thức học tập Tài liệu tham khảo 1 Phân tích đơn thuốc tim mạch: suy tim, tăng huyết áp 5 Chia nhóm thực tập phân tích đơn thuốc, trả lời câu hỏi, báo cáo slide 1, 2, 3 2 Phân tích đơn thuốc nội tiết: 5 Chia nhóm thực tập 1, 2, 3 đái tháo đường phân tích đơn thuốc, trả lời câu hỏi, báo cáo slide 3 Phân tích đơn thuốc hô hấp: viêm phổi 5 Chia nhóm thực tập phân tích đơn thuốc, trả lời câu hỏi, báo cáo slide 1, 2, 3 4 Phân tích đơn thuốc tiêu hóa: viêm loét dạ dày 5 Chia nhóm thực tập phân tích đơn thuốc, trả lời câu hỏi, báo cáo slide 1, 2, 3 5 Phân tích đơn thuốc cơ xương khớp: Gout 5 Chia nhóm thực tập phân tích đơn thuốc, trả lời câu hỏi, báo cáo slide 1, 2, 3 6 Phân tích đơn thuốc cơ xương khớp: viêm khớp 5 Chia nhóm thực tập phân tích đơn thuốc, trả lời câu hỏi, báo cáo slide 1, 2, 3 Tổng cộng 30 8. Tài liệu tham khảo: 8. Hoàng Thị Kim Huyền (2012), Những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị tập 1, 2, NXB Y Học, Hà Nội. 9. Hoàng Thị Kim Huyền (2001), Dược lâm sàng và điều trị, NXB Y học, Hà Nội. 10. Thái Nguyễn H
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Anh văn chuyên ngành
2 Số tín chỉ: 3
3 Phân bổ thời gian:
Lý thuyết: 3 TC, 45 tiết
Tự học: 90 giờ
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Y học cơ sở,
Khoa Y Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ:
5 Mô tả học phần:
Học phần Anh văn chuyên ngành cung cấp cho sinh viên vốn từ vựng chung về chuyên ngành Từ đó giúp sinh viên có khả năng đọc, dịch và phân tích các tài liệu chuyên môn liên quan đến chuyên ngành
6 Mục tiêu học phần:
Sau khi học xong học phần, sinh viên có khả năng
+ Kiến thức:
Hiểu và sử dụng được các thuật ngữ chuyên ngành
Hiểu và sử dụng được các cấu trúc câu trong chuyên ngành Dược
Trang 28 Pharmacy and Pharmacists
Pharmacology ; Types of drugs 3
6 [1], [2]
9 Terminology of drug action
Prescription inserts 3
6 [1], [2]
10 OTC pain relievers
OTC medicines to children
Reading OTC medicine labels
- Kiểm tra giữa kỳ: 30% (trắc nghiệm 30 phút)
- Thi cuối kỳ: 50% (trắc nghiệm 90 phút)
Trang 3ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Bào chế và sinh dược học 1
2 Số tín chỉ: 02
3 Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 2 TC, 30 tiết
- Tự học: 60 giờ
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy: Bộ môn Bào chế - Công nghệ sản xuất dược, Khoa
Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ
5 Mô tả học phần:
Học phần Bào chế và sinh dược học 1 cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về
kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc: dung dịch thuốc uống và thuốc dùng ngoài, thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt, cao thuốc, cồn thuốc
- Bào chế được các dạng bào chế thông thường thuộc cấu trúc đồng thể
- Đánh giá được một số chỉ tiêu chất lượng chính của các dạng bào chế này
+ Thái độ
Nhận thức được vai trò nhiệm vụ của người dược sĩ đại học trong lĩnh vực sản xuất thuốc, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Trang 4LT Bài
tập
Thảo luận
1 Đại cương về Bào chế và
Sinh dược học 3 6 [1][2] 9
2 Hòa tan hoàn toàn - Dung
dịch- Siro- Nước thơm 9 18 [1][2] 27
8 Phần tài liệu tham khảo
[1] GS.TS Lê Quan Nghiệm, PGS.TS Huỳnh Văn Hóa (chủ biên) Bào chế và sinh dược
- Kiểm tra giữa kỳ: 30% (câu hỏi trắc nghiệm)
- Bài thi cuối kì: 50% (câu hỏi trắc nghiệm)
Trang 5ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Bào chế và sinh dược học 1 – Thực hành
2 Số tín chỉ: 01
3 Phân bổ thời gian: Thực hành: 1 TC, 30 tiết
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Bào chế - Công
nghệ sản xuất dược, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ
5 Mô tả học phần:
Học phần Bào chế và sinh dược học 1 – Thực hành cung cấp cho sinh viên các kiến thức và các kỹ năng cơ bản về kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc: dung dịch thuốc uống và thuốc dùng ngoài, thuốc nhỏ mắt, cồn thuốc,
- Bào chế được các dạng bào chế thông thường thuộc cấu trúc đồng thể
- Đánh giá được một số chỉ tiêu chất lượng chính của các dạng bào chế này
LT Bài
tập
Thảo luận
1 Điều chế 2 loại Siro đơn 5 [1][2] 5
2 Điều chế Siro ho
Elixir paracetamol 5 [1][2] 5
Trang 6LT Bài
tập
Thảo luận
8 Phần tài liệu tham khảo
[1] Võ Xuân Minh, Phạm Ngọc Bùng (chủ biên), Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các
Trang 7ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Bào chế và sinh dược học 2
2 Số tín chỉ: 03
3 Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 3 TC, 45 tiết
- Tự học: 90 giờ
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Bào chế - công
nghiệp dược, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ:
5 Mô tả học phần:
Học phần Bào chế và sinh dược học 2 cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản
về kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc: nhũ tương, hỗn dịch, thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc, thuốc đạn, thuốc bột, thuốc viên và thuốc nang
+ Bào chế được các dạng bào chế thông thường thuộc cấu trúc dị thể
+ Đánh giá được một số chỉ tiêu chất lượng chính của các dạng bào chế này
LT Bài tập
Thảo luận
TN
TT
Trang 8LT Bài tập
Thảo luận
8 Phần tài liệu tham khảo:
[1] GS.TS Lê Quan Nghiệm, PGS.TS Huỳnh Văn Hóa (chủ biên), Bào chế và sinh
dược học, tập 2, NXB Y học, 2005
[2] Võ Xuân Minh, Nguyễn Văn Long (chủ biên), Kỹ thuật bào chế và sinh dược học
các dạng thuốc Tập 2, sách dùng đào tạo dược sĩ đại học, NXB Y học, 2006
9 Phương pháp đánh giá học phần:
- Chuyên cần: 20%
- Kiểm tra giữa kỳ: 30% (trắc nghiệm 15 phút)
- Thi cuối kỳ: 50% (trắc nghiệm 90 phút)
Trang 9ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Bào chế và sinh dược học 2 – Thực hành
2 Số tín chỉ: 01
3 Phân bổ thời gian:
- Thực hành: 1 TC, 30 tiết
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Bào chế - công
nghiệp dược, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ:
5 Mô tả học phần:
Học phần Bào chế và sinh dược học 2 cung cấp cho sinh viên các kỹ năng cơ bản về
kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc: nhũ tương, hỗn dịch, thuốc mỡ, thuốc đạn, thuốc bột, cốm, thuốc viên nang
+ Bào chế được các dạng bào chế thông thường thuộc cấu trúc đồng thể
+ Đánh giá được một số chỉ tiêu chất lượng chính của các dạng bào chế này
- Thái độ
+ Nhận thức được vai trò nhiệm vụ của người dược sĩ đại học trong lĩnh vực sản xuất thuốc, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Trang 10LT Bài tập
Thảo luận
8 Phần tài liệu tham khảo:
[1] GS.TS Lê Quan Nghiệm, PGS.TS Huỳnh Văn Hóa (chủ biên), Bào chế và sinh
dược học, tập 2, NXB Y học, 2005
[2] Võ Xuân Minh, Nguyễn Văn Long (chủ biên), Kỹ thuật bào chế và sinh dược học
các dạng thuốc Tập 2, sách dùng đào tạo dược sĩ đại học, NXB Y học, 2006
9 Phương pháp đánh giá học phần:
a Mỗi buổi học:
+ Đề cương thực tập: 50%
+ Thành phẩm bào chế, báo cáo: 50%
b Điểm kết thúc học phần là điểm trung bình của các các buổi học
Trang 11ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Y học cơ sở, Khoa Y
Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ:
LT Bài
tập
Thảo luận
2 Đại cương hệ tiêu hóa, thần kinh,
giác quan, tiết niệu, sinh dục 3
6 [1], [2].[3]
3 Hen phế quản - Bệnh phổi tắc
nghẽn mạn tính 3
6 [1], [2].[3]
4 Suy tim - Tăng huyết áp 3 6 [1],
[2].[3]
5 Đái tháo đường
[2].[3]
Trang 12LT Bài
tập
Thảo luận
8 Phần tài liệu tham khảo
[1] Bộ môn Y học cơ sở , Khoa Y Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ (2017), Giáo
trình bệnh học
[2] Lê Thị Luyến (2016), Giáo trình Bệnh học
[3] Russell J Greene and Norman D Harris (2008), Pathology Therapeutics
Pharmacists
9 Phương pháp đánh giá học phần:
- Chuyên cần: 20%
- Kiểm tra giữa kỳ: 30% (trắc nghiệm 15 phút)
- Thi cuối kỳ: 50% (trắc nghiệm 90 phút)
Trang 13ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Công nghiệp sản xuất thuốc 1 – Thực hành
2 Số tín chỉ: 02
3 Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 2 TC, 60 tiết
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Bào chế - Công
nghiệp Dược, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ:
5 Mô tả học phần:
Học phần này sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về đại cương công nghệ sản xuất thuốc, các quá trình công nghệ cơ bản trong quá trình sản xuất thuốc và công nghệ sản xuất một số dạng thuốc thông dụng hiện nay Chương trình lý thuyết sẽ cung cấp các thông tin, kiến thức tối thiểu cần thiết cho học viên về những vấn
đề đại cương chung đối với công nghệ sản xuất thuốc, tạo cơ sở nâng cao hiểu biết, mở rộng tầm nhìn bao quát về lý thuyết và thực tế của ngành dược nước ta nói riêng và của khu vực cũng như trên thế giới nói chung Từ đó, học viên có thể xác định vai trò và nhiệm vụ cho mình trong hiện tại và tương lai, bên cạnh đó còn cung cấp cho các học viên hiểu biết về những quá trình và thiết bị thường gặp trong công nghệ sản xuất thuốc,
đó chính là cơ sở cho sự tính toán, lựa chọn trong việc nghiên cứu công thức thuốc cho phù hợp Chương trình thực hành đề cập đến các phương pháp và quy trình sản xuất một
số dạng thuốc thông dụng hiện nay như viên nén, viên nang, viên bao Qua đó sinh viên
có thể nhận thức và hiểu rõ hơn về từng quy trình sản xuất thuốc cụ thể, cũng như có thể tích lũy cho mình những kỹ năng cần thiết khi ra trường và làm việc cho các công ty sản xuất thuốc
6 Mục tiêu học phần:
Sau khi học xong học phần, sinh viên phải:
+ Kiến thức:
- Trình bày được quá trình nghiên cứu sản xuất một thuốc mới, thuốc generic
- Trình bày được vai trò quan trọng của các GxP trong quá trình sản xuất, tồn trữ, phân phối và cung ứng thuốc
- Trình bày được hệ thống quản lý chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất
Trang 14- Trình bày được các quá trình công nghệ cơ bản và sự ảnh hưởng của các thiết bị đến chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất
- Trình bày được một số phương pháp và quy trình sản xuất một số dạng chế phẩm thông dụng như viên nén, viên nang, viên bao
+ Kỹ năng
- Thực hiện được các thao tác trong quy trình sản xuất viên nén, viên nang, viên bao
- Thực hiện đúng và đầy đủ các thao tác chính xác trong quá trình sản xuất
- Thực hiện chính xác các thao tác vận hành một số thiết bị trong quá trình sản xuất, kiểm tra bán thành phẩm, kiểm nghiệm thành phẩm
- Có phương pháp luận khoa học trong nghiên cứu về dạng thuốc, phương pháp sản xuất các dạng thuốc, và cải tiến các thiết bị công nghệ trong sản xuất thuốc
+ Thái độ
- Nhận thức được vai trò nhiệm vụ của người dược sĩ đại học trong lĩnh vực sản xuất
thuốc, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân
LT Bài tập
Thảo luận
2 Hướng dẫn viết SOP 5 [1],[2],
[3], [4],[5]
3 Trộn khô – Trộn ướt 5 [1],[2],
[3], [4],[5]
4 Xát hạt – Sửa hạt 5 [1],[2],
[3], [4],[5]
5 Kiểm tra nguyên liệu và cốm 5 [1],[2],
[3], [4],[5]
Trang 15LT Bài tập
Thảo luận
TN
TT
6 Máy dập viên tâm sai 5 [1],[2],
[3], [4],[5]
7 Máy dập viên quay tròn 5 [1],[2],
[3], [4],[5]
8 Kiểm tra thành phẩm viên nén 5 [1],[2],
[3], [4],[5]
9 Dập viên nhân placebo 5 [1],[2],
[3], [4],[5]
10 Bao cách ly, bao nền 5 [1],[2],
[3], [4],[5]
11 Bao dày, bao nhẵn 5 [1],[2],
[3], [4],[5]
12 Bao màu, bao bóng 5 [1],[2],
[3], [4],[5]
8 Phần tài liệu tham khảo:
[1] Bộ Y tế, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2016
[2] Hoàng Minh Châu, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2013
[3] Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 1, NXB Y học, 2013
[4] Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 2, NXB Y học, 2013
[5] Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 3, NXB Y học, 2013
9 Phương pháp đánh giá học phần:
a Mỗi buổi học:
+ Kiểm tra đầu giờ: 30% (câu hỏi ngắn)
+ Báo cáo cuối giờ: 70%
- Điểm kết thúc học phần là điểm trung bình của các các buổi học
Trang 16ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Công nghiệp sản xuất thuốc 1
2 Số tín chỉ: 03
3 Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 3 TC, 45 tiết
- Tự học: 90 giờ
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Bào chế - Công
nghiệp Dược, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ:
5 Mô tả học phần:
Học phần này sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về đại cương công nghệ sản xuất thuốc, các quá trình công nghệ cơ bản trong quá trình sản xuất thuốc và công nghệ sản xuất một số dạng thuốc thông dụng hiện nay Chương trình lý thuyết sẽ cung cấp các thông tin, kiến thức tối thiểu cần thiết cho học viên về những vấn
đề đại cương chung đối với công nghệ sản xuất thuốc, tạo cơ sở nâng cao hiểu biết, mở rộng tầm nhìn bao quát về lý thuyết và thực tế của ngành dược nước ta nói riêng và của khu vực cũng như trên thế giới nói chung Từ đó, học viên có thể xác định vai trò và nhiệm vụ cho mình trong hiện tại và tương lai, bên cạnh đó còn cung cấp cho các học viên hiểu biết về những quá trình và thiết bị thường gặp trong công nghệ sản xuất thuốc,
đó chính là cơ sở cho sự tính toán, lựa chọn trong việc nghiên cứu công thức thuốc cho phù hợp Chương trình thực hành đề cập đến các phương pháp và quy trình sản xuất một
số dạng thuốc thông dụng hiện nay như viên nén, viên nang, viên bao Qua đó sinh viên
có thể nhận thức và hiểu rõ hơn về từng quy trình sản xuất thuốc cụ thể, cũng như có thể tích lũy cho mình những kỹ năng cần thiết khi ra trường và làm việc cho các công ty sản xuất thuốc
Trang 17- Trình bày được vai trò quan trọng của các GxP trong quá trình sản xuất, tồn trữ, phân phối và cung ứng thuốc
- Trình bày được hệ thống quản lý chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất
- Trình bày được các quá trình công nghệ cơ bản và sự ảnh hưởng của các thiết bị đến chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất
- Trình bày được một số phương pháp và quy trình sản xuất một số dạng chế phẩm thông dụng như viên nén, viên nang, viên bao
học trong nghiên cứu về dạng thuốc, phương pháp sản xuất các dạng thuốc, và cải tiến các thiết bị công nghệ trong sản xuất thuốc
+ Thái độ
- Nhận thức được vai trò nhiệm vụ của người dược sĩ đại học trong lĩnh vực sản xuất
thuốc, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân
LT Bài tập
Thảo luận
2 Quá trình nghiên cứu, bào chế và sản
xuất thuốc ra thị trường
6 12 [1], [2]
3 Hệ thống quản lý chất lượng trong sản
xuất dược phẩm
6 12 [1], [2]
Trang 18LT Bài tập
Thảo luận
TN
TT
4 Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 3 6 [1], [2]
5 An toàn lao động và vệ sinh công
10 Công nghệ sản xuất viên nén 6 12
11 Công nghệ sản xuất viên bao 6 12
8 Phần tài liệu tham khảo:
[1] Bộ Y tế, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2016
[2] Hoàng Minh Châu, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2013
[3] Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 1, 2, 3, NXB Y học, 2013
9 Phương pháp đánh giá học phần:
- Chuyên cần: 20%
- Kiểm tra giữa kỳ: 30% (trắc nghiệm 15 phút)
-Thi cuối kỳ: 50%(trắc nghiệm 60 phút)
Trang 19ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Công nghiệp sản xuất thuốc 2 – Thực hành
2 Số tín chỉ: 03
3 Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 1TC, 30 tiết
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Bào chế - Công
nghiệp Dược, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ:
5 Mô tả học phần:
Học phần này sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về một số
kỹ thuật hiện đại trong sản xuất thuốc như kỹ thuật tạo vi hạt, pellet, nano , liposome và
kỹ thuật sản xuất một số dạng thuốc như viên nang hay thuốc tiêm Chương trình sẽ cung cấp các thông tin, kiến thức tạo cơ sở nâng cao hiểu biết, mở rộng tầm nhìn bao quát về tình hình thực tế của ngành dược nước ta nói riêng và của khu vực cũng như trên thế giới nói chung Qua đó sinh viên có thể nhận thức và hiểu rõ hơn về từng quy trình sản xuất thuốc cụ thể, cũng như có thể tích lũy cho mình những kỹ năng cần thiết khi ra trường và làm việc cho các công ty sản xuất thuốc
Trang 20- Có phương pháp luận khoa học trong nghiên cứu về dạng thuốc, phương pháp sản xuất các dạng thuốc, và cải tiến các thiết bị công nghệ trong sản xuất thuốc
+ Thái độ
- Nhận thức được vai trò nhiệm vụ của người dược sĩ đại học trong lĩnh vực sản xuất
thuốc, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân
LT Bài tập
Thảo luận
TN
TT
1 Sản xuất viên nang cứng 5 [1], [2],
[3], [4], [5]
2 Kiểm tra viên nang cứng 5 [1], [2],
[3], [4], [5]
3 Nghiên cứu, xây dựng công thức
thuốc tiêm
10 [1], [2],
[3], [4], [5]
4 Nghiên cứu xây dựng công thức thuốc
phóng thích kéo dài
10 [1], [2],
[3], [4], [5]
8 Phần tài liệu tham khảo:
[1] Bộ Y tế, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2016
[2] Hoàng Minh Châu, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2013
[3] Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 1, NXB Y học, 2013
[4] Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 2, NXB Y học, 2013
[3] Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 3, NXB Y học, 2013
Trang 219 Phương pháp đánh giá học phần:
a Mỗi buổi học:
+ Kiểm tra đầu giờ: 30% (câu hỏi ngắn)
+ Báo cáo cuối giờ: 70%
Điểm kết thúc học phần là điểm trung bình của các các buổi học
Trang 22ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Công nghiệp sản xuất thuốc 2
2 Số tín chỉ: 03
3 Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 2TC, 30 tiết
- Tự học: 60 giờ
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Bào chế - Công
nghiệp Dược, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ:
5 Mô tả học phần:
Học phần này sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về một số
kỹ thuật hiện đại trong sản xuất thuốc như kỹ thuật tạo vi hạt, pellet, nano , liposome và
kỹ thuật sản xuất một số dạng thuốc như viên nang hay thuốc tiêm Chương trình sẽ cung cấp các thông tin, kiến thức tạo cơ sở nâng cao hiểu biết, mở rộng tầm nhìn bao quát về tình hình thực tế của ngành dược nước ta nói riêng và của khu vực cũng như trên thế giới nói chung Qua đó sinh viên có thể nhận thức và hiểu rõ hơn về từng quy trình sản xuất thuốc cụ thể, cũng như có thể tích lũy cho mình những kỹ năng cần thiết khi ra trường và làm việc cho các công ty sản xuất thuốc
Trang 23- Có phương pháp luận khoa học trong nghiên cứu về dạng thuốc, phương pháp sản xuất các dạng thuốc, và cải tiến các thiết bị công nghệ trong sản xuất thuốc
+ Thái độ
- Nhận thức được vai trò nhiệm vụ của người dược sĩ đại học trong lĩnh vực sản xuất
thuốc, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân
LT Bài tập
Thảo luận
TN
TT
1 Công nghệ bào chế viên nang 6 12 [1], [2],
[3], [4], [5]
2 Công nghệ bào chế thuốc tiêm 6 12 [1], [2],
[3], [4], [5]
3 Kỹ thuật bào chế vi hạt 6 12 [1], [2],
[3], [4], [5]
4 Kỹ thuật bào chế pellet 6 12 [1], [2],
[3], [4], [5]
5 Tiểu phân nano 3 6 [1], [2],
[3], [4], [5]
[3], [4], [5]
Trang 248 Phần tài liệu tham khảo:
[1] Bộ Y tế, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2016
[2] Hoàng Minh Châu, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2013 [3] Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 1, NXB Y học, 2013 [4] Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 2, NXB Y học, 2013 [3] Từ Minh Koóng, Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 3, NXB Y học, 2013
9 Phương pháp đánh giá học phần:
- Chuyên cần: 20%
- Kiểm tra giữa kỳ: 30% (trắc nghiệm 15 phút)
-Thi cuối kỳ: 50%(trắc nghiệm 60 phút)
Trang 25ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Đảm bảo chất lượng thuốc
2 Số tín chỉ: 02
3 Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 2 TC, 30 tiết
- Tự học: 60 giờ
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Hóa phân tích –
Kiểm nghiệm, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ:
5 Mô tả học phần:
Môn học nhằm giúp sinh viên có những kiến thức cơ bản về các phương pháp chủ yếu nhằm đảm bảo chất lượng thuốc từ sản xuất đến tay người sử dụng
6 Mục tiêu học phần:
Trình bày được khái niệm thuốc và yếu tố liên quan đến việc đảm bảo chất lượng thuốc
Trình bày được hệ thống quản lý chất lượng thuốc
Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc trong toàn bộ chu trình từ nguyên liệu đầu vào đến tay người sử dụng
Trình bày được mục tiêu và vai trò của công tác đảm bảo chất lượng thuốc
Trình bày được khái niệm, mục đích, vai trò, những nội dung chính của các tiêu chuẩn GMP, GLP
LT Bài tập
Thảo luận
TN
TT
1 Đại cương về thuốc, chất lượng thuốc,
đảm bảo chất lượng thuốc
Trang 26LT Bài tập
Thảo luận
TN
TT
5 Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc 6 6 [1], [3]
6 Quy trình thu hồi thuốc không đảm bảo
chất lượng thuốc
8 Phần tài liệu tham khảo:
[1] Bài giảng Đảm bảo chất lượng thuốc, trường Đại học Nam Cần Thơ
[2] Hoàng Minh Châu, Giáo trình Công nghiệp Dược –Trường ĐHYD, TP HCM, 1997
[3] Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm, Bài giảng Kiểm nghiệm thuốc, Khoa Dược –
Đại học Y Dược Tp.HCM, 2010
9 Phương pháp đánh giá học phần:
- Chuyên cần: 20%
- Kiểm tra giữa kỳ: 30% (tự luận 15 phút)
-Thi cuối kỳ: 50%(tự luận 60 phút
Trang 27ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Đạo đức hành nghề dược
2 Số tín chỉ: 02
3 Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 2 TC, 30 tiết
- Tự học: 60 giờ
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Quản lý dược, Khoa
Y Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ:
5 Mô tả học phần:
Học phần Đạo đức hành nghề dược cung cấp cho sinh viên những nguyên tắc đạo đức
cơ bản trong hành nghề dược
LT Bài tập
Thảo luận
TN
TT
1 Giới thiệu về đạo đức hành nghề dược 4 2 12 1,2,3,4 18
2 Đạo đức trong kinh doanh
và thông tin quảng cáo thuốc
4 2 12 1,2,3,4 18
3 Quy tắc về đạo đức trong chăm sóc dược 4 2 12 1,2,3,4 18
4 Quy tắc tương tác với chuyên gia y tế
trong đạo đức dược
4 2 12 1,2,3,4 18
5 Đạo đức trong nghiên cứu thực nghiệm 4 2 12 1,2,3,4 18
8 Phần tài liệu tham khảo:
[1] Bộ môn Quản lý dược (2017), Bài giảng đạo đức hành nghề dược, Trường Đại học
Nam Cần Thơ
[2] Bộ Y tế, Tiêu chuẩn đạo đức của người làm công tác y tế, Ban hành kèm theo quyết định số 20881/BYT-QĐ ngày 06-11-1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Trang 28[3] Bộ Y tế, Đạo đức hành nghề Dược, Ban hành kèm theo quyết định số 2397/1999/QĐ-BYT ngày 10-08-1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế
[4] Phạm Thị Minh Đức, Tâm lý và đạo đức y học, Bộ Y Tế, 2012
9 Phương pháp đánh giá học phần:
- Chuyên cần: 20%
- Kiểm tra giữa kỳ: 30% (trắc nghiệm 15 phút)
- Thi cuối kỳ: 50% (trắc nghiệm 60 phút)
Trang 29ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Độ ổn định của thuốc
2 Số tín chỉ: 02
3 Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 2 TC, 30 tiết
- Tự học: 60 giờ
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Hóa phân tích –
Kiểm nghiệm, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ:
5 Mô tả học phần:
Học phần Độ ổn định của thuốc cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về việc khảo sát độ ổn định của thuốc, các quá trình ảnh hưởng đến độ ổn định và cách tính tuổi thọ của thuốc
6 Mục tiêu học phần:
Sau khi học xong học phần, sinh viên phải:
- Kiến thức
+ Trình bày được các khái niệm cơ bản liên quan đến độ ổn định của thuốc
+ Trình bày được các yếu tố vật lý và hóa học tác động lên độ ổn định của thuốc + Trình bày được các quá trình động học diễn ra trong quá trình bảo quản thuốc và tính được tuổi thọ của thuốc
+ Nêu được hướng dẫn của ASEAN về theo dõi độ ổn định và tính tuổi thọ của thuốc
- Kỹ năng
+ Thực hiện được việc theo dõi độ ổn định của thuốc theo hai phương pháp dài hạn và cấp tốc
+ Viết được quy trình khảo sát độ ổn định của thuốc
+ Tính được tuổi thọ của thuốc
- Thái độ
+ Rèn luyện tác phong thận trọng, chính xác, trung thực trong công tác theo dõi độ ổn định của thuốc
Trang 30LT Bài tập
Thảo luận
6 Bao bì dược phẩm và tuổi thọ 3 6 [2], [3]
7 Hướng dẫn của ASEAN về nghiên
cứu độ ổn định của thuốc
3 3 12 [1], [2]
8 Phần tài liệu tham khảo:
[1] Đặng Văn Hòa, Kiểm nghiệm thuốc, NXB Giáo dục, 2012
[2] Bộ Y tế, Kiểm nghiệm dược phẩm, NXB Y học, 2005
[3] Bộ Y tế, Công nghệ bào chế dược phẩm, NXB Giáo dục, 2016
[4] Trường ĐH Dược Hà Nội, Hóa lý dược, NXB Y học, 2013
[5] Bộ Y tế, Hóa lý dược, NXB Giáo dục VN, 2016
9 Phương pháp đánh giá học phần:
- Chuyên cần: 20%
- Kiểm tra giữa kỳ: 30% (trắc nghiệm 15 phút)
- Thi cuối kỳ: 50% (trắc nghiệm 60 phút)
Trang 31ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Hóa phân tích –
Kiểm nghiệm, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ:
5 Mô tả học phần:
Học phần Độc chất học cung cấp cho sinh viên kiến thức về tính chất hóa học và độc tính của các chất độc thường gặp, phản ứng phát hiện chất độc trong mẫu phân tích và cách xử lý
tập
Thảo luận
Trang 32tập
Thảo luận
[2] Trung tâm chống độc, Hướng dẫn điều trị ngộ độc cấp, NXB Y học, 2012
[3] Lê Văn lượng, Ngộ độc và xử trí ngộ độc, NXB Y học, 2012
[4] Trần Thanh Nhãn, Độc chất học , NXB Y học, 2013
9 Phương pháp đánh giá học phần:
- Chuyên cần: 20%
- Kiểm tra giữa kỳ: 30% (trắc nghiệm 15 phút)
- Thi cuối kỳ: 50% (trắc nghiệm 30 phút)
Trang 33ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Độc chất học – Thực hành
2 Số tín chỉ: 01
3 Phân bổ thời gian:
- Thực hành: 1 TC, 30 tiết
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy (Giảng viên phụ trách): Bộ môn Hóa phân tích –
Kiểm nghiệm, Khoa Dược, Trường Đại học Nam Cần Thơ:
5 Mô tả học phần:
Học phần Độc chất học – Thực hành cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cơ bản, chuyên sâu về tính chất hóa học và độc tính của các chất độc thường gặp, phản ứng phát hiện chất độc trong mẫu phân tích và cách xử lý
LT Bài
tập
Thảo luận
Trang 34LT Bài
tập
Thảo luận
TN
TT
3 Chất độc hữu cơ được
chiết xuất bằng dung
môi hữu cơ trong môi
trường acid
5 [1], [2], [3], [4] 5
4 Chất độc hữu cơ được
chiết xuất bằng dung
môi hữu cơ trong môi
[2] Trung tâm chống độc, Hướng dẫn điều trị ngộ độc cấp, NXB Y học, 2012
[3] Lê Văn lượng, Ngộ độc và xử trí ngộ độc, NXB Y học, 2012
[4] Trần Thanh Nhãn, Độc chất học , NXB Y học, 2013
9 Phương pháp đánh giá học phần:
a Mỗi buổi học:
+ Kiểm tra đầu giờ: 30% (câu hỏi ngắn)
+ Báo cáo cuối giờ: 70%
Điểm kết thúc học phần là điểm trung bình của các các buổi học
Trang 35ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Dược học cổ truyền
2 Số tín chỉ: 2
3 Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 2 TC, 30 tiết
- Tự học: 60 giờ
4 Bộ phận chịu trách nhiệm giảng dạy: Bộ môn Y học cơ sở, Khoa Y Dược, Trường
Đại học Nam Cần Thơ
5 Mô tả học phần:
Học phần Dược học cổ truyền, cung cấp cho sinh viên kiến thức đại cương Y học
cổ truyền; phân tích và xây dựng 1 số phương thuốc cổ truyền; chế biến và bào chế được một số vị thuốc, loại thuốc cổ truyền
- Trình bày được các phương pháp chế biến và bào chế thuốc cổ truyền
- Biết cách phân tích và xây dựng một phương thuốc dựa vào vai trò của các vị thuốc trong phương thuốc
- Hướng dẫn sử dụng được các vị thuốc theo lý luận Y học cổ truyền
+ Kỹ năng
- Phân tích và xây dựng được một số phương thuốc cổ truyền
- Nhận biết được các vị thuốc có trong nội dung thực hành
- Thực hiện được kỹ thuật bào chế vài dạng thuốc cổ truyền
LT Bài
tập
Thảo luận
2 Nguyên nhân bệnh ; Bát cương,
6 [1], [2].[3]
Trang 36LT Bài
tập
Thảo luận
4 Thuốc thanh nhiệt ; Thuốc an thần
; Thuốc bình can tức phong 3
6 [1], [2].[3]
5 Thuốc trừ thấp ; Thuốc chỉ khái ;
Thuốc tiêu đạo
Thuốc cố sáp ; Thuốc khai khiếu
3
6 [1], [2].[3]
6 Thuốc lý khí (hành khí, phá khí)
Thuốc tả hạ, trục thuỷ 3
6 [1],
[2].[3]
7 Thuốc lý huyết (Hoạt huyết, phá
huyết) ; Thuốc chỉ huyết 3
-Ba phương pháp chế biến: hỏa
chế, thủy chế, thủy hỏa hợp chế
-Sử dụng phụ liệu trong chế biến
Giới thiệu phương thuốc và một
số dạng thuốc cao thuốc, viên
hoàn cứng, viên hoàn mềm, thuốc
bột, chè thuốc, ruợu thuốc…
Trang 37[1] Phạm Xuân Sinh (2014), Dược học cổ truyền, NXB Y học
[2] Nguyễn Nhược Kim, Hoàng Kim Chung (2009), Dược học cổ truyền, NXB Y học [3] Phạm Xuân Sinh Phương pháp bào chế thuốc cổ truyền, NXB Y học, 2005
9 Phương pháp đánh giá học phần:
- Điểm chuyên cần: 20%
- Kiểm tra tự học: 30%
- Điểm thi cuối kỳ: 50%
Hình thức thi : Trắc nghiệm 50 câu/ 60 phút Kiểm tra kỹ năng thực hành
Trang 38ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Dược học cổ truyền – Thực hành
2 Số tín chỉ: 1
3 Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 1 TC, 30 tiết
- Tự học: 60 giờ
4 Bộ phận chịu trách nhiệm giảng dạy: Bộ môn Y học cơ sở, Khoa Y Dược, Trường
Đại học Nam Cần Thơ
5 Mô tả học phần:
Học phần Dược học cổ truyền, cung cấp cho sinh viên kiến thức đại cương Y học
cổ truyền; phân tích và xây dựng 1 số phương thuốc cổ truyền; chế biến và bào chế được một số vị thuốc, loại thuốc cổ truyền
- Trình bày được các phương pháp chế biến và bào chế thuốc cổ truyền
- Biết cách phân tích và xây dựng một phương thuốc dựa vào vai trò của các vị thuốc trong phương thuốc
- Hướng dẫn sử dụng được các vị thuốc theo lý luận Y học cổ truyền
+ Kỹ năng
- Phân tích và xây dựng được một số phương thuốc cổ truyền
- Nhận biết được các vị thuốc có trong nội dung thực hành
- Thực hiện được kỹ thuật bào chế vài dạng thuốc cổ truyền
LT Bài
tập
Thảo luận
Trang 39LT Bài
tập
Thảo luận
8 Phần tài liệu tham khảo:
[1] Phạm Xuân Sinh (2014), Dược học cổ truyền, NXB Y học
[2] Nguyễn Nhược Kim, Hoàng Kim Chung (2009), Dược học cổ truyền, NXB Y học
[3] Phạm Xuân Sinh Phương pháp bào chế thuốc cổ truyền, NXB Y học, 2005
9 Phương pháp đánh giá học phần:
- Điểm chuyên cần: 20%
- Kiểm tra tự học: 30%
- Điểm thi cuối kỳ: 50%
Hình thức thi : Trắc nghiệm 50 câu/ 60 phút Kiểm tra kỹ năng thực hành
Trang 40ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Dược lâm sàng 1
2 Số tín chỉ: 2
3 Phân bổ thời gian:
Lý thuyết: 2 TC, 30 tiết
Tự học: 60 giờ
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy: Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng, Khoa Y - Dược,
Trường Đại học Nam Cần Thơ
5 Mô tả học phần:
Học phần được thiết kế nhằm giúp sinh viên có được kiến thức ban đầu về dược lâm sàng, đồng thời nắm được những nguyên tắc cơ bản khi sử dụng thuốc cho người bệnh
Các nội dung chính yếu của học phần:
Khái niệm về dược động học lâm sàng, những tương tác thuốc có thể xảy ra và cách khắc phục khi sử dụng thuốc cho người bệnh
Những xét nghiệm lâm sàng thông dụng và biện luận kết quả
Các nguyên tắc sử dụng thuốc cho các đối tượng đặc biệt (trẻ em, người già, người suy gan, thận )
Nguyên tắc sử dụng: kháng sinh, glucocorticoid, vitamin, khoáng chất, thuốc trị thiếu máu và dịch tiêm truyền tĩnh mạch
Trình bày và phân tích được các nguyên tắc trong sử dụng thuốc: điều trị thiếu máu, kháng sinh, glucocorticoid, vitamin, khoáng chất, dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
6.2 Kỹ năng