Mạng tại Hà Nội có cấu trúc kết hợp cáp quang và cáp đồng trục cung cấp 27 kênh truyền hình tương tự bao gồm các kênh của đài truyền hình trung ương và một số kênh nước ngoài như Cartoon
Trang 1I Tổng quan về dịch vụ truyền hình cáp
1 Khái niệm về truyền hình cáp và xu thế phát triển
a Khái niệm
Truyền hình cáp là hệ thống cung cấp tín hiệu truyền hình tới thuê bao bằng việc sử dụng cáp hữu tuyến
b Tình hình phát triển của truyền hình cáp
- Trên thế giới và trong khu vực:
Truyền hình cáp hữu tuyến tại Bắc Mỹ: Khu vực Bắc Mỹ dẫn đầu trên thế giới về phát triển truyền hình cáp hữu tuyến với gần 100 triệu thuê bao, chiếm hơn 90% tổng số người xem truyền hình trong khu vực Sự thay đổi nghiêng về truyền hình cáp rất rõ rệt: năm 1978 truyền hình vô tuyến chiếm 93% tổng số người xem thì đến năm 1995 giảm xuống còn 55% để nhường cho truyền hình cáp hữu tuyến Truyền hình cáp tại khu vực châu Âu: Khu vực châu Âu với thị trường truyền hình cáp ở Đức là 50%, Thụy Điển và Pháp: 36% Các nước Bỉ, Hà lan, Luxambua, Thụy sĩ, có khoảng 10% Nước Anh đứng đầu về sản xuất chương trình truyền hình cáp ở châu Âu
Truyền hình cáp tại Châu Á: Cho đến nay, truyền hình cáp tại châu Á phát triển khá nhanh đặc biệt là các nước như Nhật bản, Hàn quốc Hiện nay, tại Thái Lan có khoảng vài trăm nghìn thuê bao truyền hình cáp, với mức lệ phí hàng tháng 20USD/tháng Campuchia có khoảng 12.000 thuê bao với lệ phí 10USD/tháng Các nước khác cũng coi truyền hình cáp hữu tuyến là phương tiện nghe nhìn đại chúng thích hợp sử dụng kinh phí đóng góp của nhân dân mà không phải xin kinh phí của nhà nước
- Tình hình phát triển TH cáp tại Việt Nam:
Vài nét về sự tiến bộ của công nghệ TH và dịch vụ truyền hình có thu phí:
TH cáp vô tuyến MMDS: Truyền hình cáp vô tuyến MMDS được triển khai
từ năm 1997 tại Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh Dịch vụ MMDS sử dụng hệ thống truyền dẫn vô tuyến siêu cao tần ( 2,5 GHZ – 2,7 GHz), kỹ thuật tương tự, được phát từ 9 đến 12 kênh chương trình chủ yếu là phát chuyển trực tiếp các kênh chương trình quốc tế Dịch vụ MMDS tại Hà Nội và Tp HCM đã thu hút được khoảng 30 000 thuê bao, trong đó chủ yếu là thuê bao người nước ngoài sống tại
VN, các cơ quan nghiệp vụ, các cán bộ, học sinh , sinh viên nghiên cứu ngoại ngữ hay văn hoá, khoa học nước ngoài mang lại hiệu quả rất cao về cả kinh tế, chính trị và khoa học kỹ thuật Tuy vậy những năm gần đây hệ thống này đã xuống cấp
Trang 2nhiều, chất lượng chương trình bị kém đi, mặt khác vấn đề nhà cao tầng theo tốc
độ xây dựng tăng rất nhanh đã che khuất, cản trở rất nhiều đến sự thu sóng của các anten thu MMDS
TH cáp hữu tuyến CATV: Truyền hình cáp hữu tuyến hiện đã được triển khai ở
Hà nội và một số tỉnh như Hải phòng, Nam Định, Đà Nẵng Tại Hà Nội, truyền hình cáp được đưa vào sử dụng từ tháng 5 năm 2001 Mạng tại Hà Nội có cấu trúc kết hợp cáp quang và cáp đồng trục cung cấp 27 kênh truyền hình tương tự bao gồm các kênh của đài truyền hình trung ương và một số kênh nước ngoài như Cartoon Network, Discovery Channel, DW, Super Sport với chất lượng tín hiệu tốt và rất ổn định Tại các tỉnh khác như Nam đinh, Đà Nẵng sử dụng công nghệ cáp đồng trục Chất lượng tín hiệu ở đây không được tốt và đang có phương án nâng cấp
2 Các ưu thế của hệ thống truyền hình cáp
- Chất lượng đảm bảo : Không bị ảnh hưởng của phản xạ sóng, hình ảnh rõ nét
- Nội dung Chương trình phong phú, số lượng kênh lớn (40 ÷ 200 kênh)
- Các dịch vụ gia tăng trên mạng cáp : VOD, Voice IP, Internet, IPTV, truyền hình tương tác
- Không phụ thuộc vào địa hình và thời tiết
- Giá thành lắp đặt thuê bao rẻ và thuận tiện cho sử dụng
II Hệ thống mạng cáp HFC
1 Sơ đồ tổng quan
Trang 32 Cấu hình hệ thống
a) Hệ thống thiết bị trung tâm (Master Headend)
• Hệ thống cung cấp và quản lý các chương trình truyền hình trên mạng cáp: Hệ thống thu tín hiệu các chương trình truyền hình sau đó qua quá trình
xử lý tín hiệu: chèn quảng cáo, key chữ, mã hoá, điều chế tín hiệu và chuyển sang mạng phân phối tín hiệu Các chương trình có thể thu trực tiếp
từ vệ tinh, truyền hình mặt đất, chương trình radio FM hoặc các chương trình
tự sản xuất
• Hệ thống kiểm tra, giám sát: Bao gồm hệ thống monitor để kiểm tra chất lượng cũng như nội dung các chương trình truyền trên mạng cáp, hệ thống chuyển đổi nguồn tín hiệu (matrix), hệ thống điều hành toàn bộ hoạt động của trung tâm thu phát và mạng phân phối tín hiệu
• Hệ thống cung cấp các dịch vụ gia tăng: Hệ thống cung cấp các dịch vụ internet, truyền số liệu, truyền hình theo yêu cầu
b) Hệ thống mạng phân phối tín hiệu
Hệ thống mạng phân phối tín hiệu có chức năng truyền dẫn các tín hiệu truyền hình cũng như các dữ liệu từ trung tâm tới các thuê bao và ngược lại Hệ thống phân phối tín hiệu được chia thành 2 phần chính là truyền dẫn bằng phương thức cáp quang và cáp đồng trục, có thể truyền dẫn đồng thời hai dạng tín hiệu là analog và digital trên hệ thống
• Hệ thống truyền dẫn cáp quang: Được thiết kế dưới dạng mạch vòng hoặc mạch hình sao tuỳ thuộc vào yêu cầu độ an toàn của hệ thống cũng như phạm
vi truyền dẫn tín hiệu Nguồn tín hiệu cần truyền dẫn tại trung tâm sẽ được chuyển đổi từ tín hiệu điện sang tín hiệu quang nhờ máy phát quang, sau đó được truyền dẫn trên mạng cáp quang tới các khu vực có nhu cầu Tại đây, nguồn tín hiệu quang được chuyển đổi sang tín hiệu điện nhờ các bộ chuyển đổi quang điện hay gọi là Node quang sau đó truyền dẫn trên mạng cáp đồng trục tới các thuê bao
Hệ thống
trung Tâm trung Tâm Hệ thống
Hệ thống mạng phân phối Hệ thống mạng phân phối
Hệ thống thuê bao Hệ thống thuê bao
Trang 4• Hệ thống truyền dẫn cáp đồng trục: Tín hiệu từ các Node quang sẽ được phân phối tới các điểm thuê bao nhờ hệ thống cáp đồng trục, các bộ kNinh Bìnhch đại tín hiệu RF và các bộ chia tín hiệu để phân phối cho các khách hàng Hệ thống truyền dẫn cáp đồng trục sẽ được thiết kế với dung lượng cung cấp tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng dịch vụ của các thuê bao truyền hình cáp.
vụ internet, truyền dữ liệu, VOD sử dụng cable modem của nhà cung cấp dịch vụ
3.Một số tiêu chuẩn cho mạng truyền hình cáp
Để đảm bảo chất lượng kỹ thuật các nguồn tín hiệu truyền dẫn trên mạng cáp cũng như để thống nhất về tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống HFC, các tiêu chuẩn kỹ thuần cần đáp ứng là:
- Tiêu chuẩn TH tương tự:
+ Hệ truyền hình màu PAL-B/G, băng tần 7/8MHz, hệ tiếng
Trang 5+ Mức tín hiệu tại đầu cuối: -15 dBmV ÷ 5 dBmV.
+ Tỷ số tín hiệu/ tạp nhiễu C/N ≥ 35 dB
4 Chi tiết về hệ thống thiết bị trên mạng HFC
a Thiết bị trung tâm
- Sơ đồ thiết bị :
+ Hệ thống chảo và đầu thu :
● Hệ thống chảo thu tín hiệu bao gồm :
- Chảo thu vệ tinh băng C 3m :
Half power beam width: 2°
- Anten băng tần VHF – UHF : Dùng anten YAGI thu các kênh chương trình của
đài địa phương
- Khối thu tín hiệu LNB (Low noise Block): Là thiết bị tập trung sóng, khuếch đại tín hiệu và chuyền về băng tần 950 MHz -1450 MHz
● Đầu thu tín hiệu :
- Sơ đồ khối :
Converter Converter Modulator Modulator Modulator Modulator Modulator Modulator Modulator Modulator Modulator Modulator Modulator Modulator
Decoder
Decoder Decoder Decoder Decoder
Decoder Decoder Decoder Decoder
.
uhf
uhf Measat1
Trang 6for CA modul
IEE1284 for CA modul
QPSK-FEC TUNER
ST7 FRONT-END PANEL MICRO DRAM FLASH
RF MODULATOR
+ Hệ thống điều chế và giải điều chế :
● Một số phương thức điều chế sử dụng trong hệ thống truyền hình cáp :
- Điều chế tương tự :
AM : Điều chế sóng mang theo biên độ
FM : Điều chế sóng mang theo tần số
PM : Điều chế sóng mang theo pha
- Điều chế số
Điều biên ASK: Khi đó tín hiệu điều biến được truyền đi có dạng
y(t) = X(t) cos(ωt + ϕ)
T rong đó:
y(t): tín hiệu điều biếnX(t): biên độ của tín hiệu tin tức x(t) cần truyền tải Trong 1 chu kì bít biên độ X(t) mang thông tin bằng cách lấy 2 giá trị “0” hoặc “1” (ASK 2mức)
Điều pha PSK: Khi đó tín hiệu điều biến được truyền đi có dạng
y(t) = A cos(ωt + (ϕ+∆t))
trong đó:
y(t): tín hiệu điều biến
Trang 7A: là biên độ không đổi của tín hiệu tin tức cần truyền tải Trong 1 chu kì bít pha ϕ(t) mang thông tin bằng cách lấy 2 giá trị “0” hoặc
“Π” Ứng với bit”0” hoặc bit”1”
● Chức năng bộ điều chế :
Lấy tín hiệu a/v từ đầu thu, điều chế sóng mang ở các tần số khác nhau chuyển tín hiệu thành dạng RF
Một số chỉ tiêu kỹ thuật của điều chế :
Frequency range: 75 862 MHz
Nominal input level: 68 dBµV
Input TV standard: PAL D/KVideo output: 1Vpp ( 75 Ω connector BNC)
+ Bộ cộng tín hiệu (combiner)
Các tần số khác nhau của tín hiệu được ghép kênh qua bộ công Sự kết hợp
giữa điều chế và bộ cộng tạo thành hệ thống ghép kênh phân chia theo tần số
+ Máy phát quang :
Trang 8- Nguyên lí:
Tín hiệu vào là tin tức cần truyền đi và tin tức đó được biểu diễn dưới dạng tín hiệu điện ( xung điện) Xung điện sẽ qua khối nguồn phát quang để chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu quang (ánh sáng) Muốn đưa thông tin cần truyền tải thì cần phải có sóng mang (bằng cách thực hiện quá trình điều biến) Sau đó tín hiệu quang được đưa vào sơi quang để truyền đi
Trong hệ thống truyền hình cáp bước sóng được sử dụng cho việc truyền tín hiệu đường đi là 1550 nm và đường về là 1310 nm
b Thiết bị mạng HFC
- Sơ đồ mạng HFC :
Trang 9- Phần mạng truyền dẫn :
* Cáp quang
Cáp quang là cáp có cấu tạo từ nhiều sợi cáp quang Số lượng sợi cáp quang trong một cáp tối thiểu là 1 đến tối đa là hàng nghìn sợi tùy vào mục đích sử dụng, thiết kế của tuyến cáp
Cáp quang bao gồm các phần: sợi cáp quang, ống nhựa đựng sợi cáp, sợi chịu lực, vỏ cáp, dây tăng cường Nếu là cáp treo ngoài trời thì có thêm dây chịu lực, có thể là dây kim loại hoặc dây phi kim loại
Vỏ bọc cáp thường làm bằng các vật liệu PVC, có khả năng chịu ăn mòn hóa chất, chịu được tác động nhiệt, bào mòn môi trường
ống chịu lực làm bằng nhựa PVC, bên trong ống có một lớp dầu đặc biệt để tránh khi vận chuyển sợi cáp va vào ống gây ra xước lớp bề mặt bảo vệ của sợi cáp quang ống này còn được gọi là ống lỏng vì nó không ôm chặt lấy sợi cáp quang mà còn có một khoảng thừa nhất định Mục đích là khi thi công ta có thể căng cáp nhưng sợi cáp bên trong hầu như không chịu tác động của lực căng này Bên cạnh đó, ta có thể uốn cong cáp với một góc nhất định cũng không làm ảnh hưởng đến sợi cáp bên trong
Sợi cáp quang được làm bằng thủy tinh hữu cơ như hình vẽ
Sợi cáp quang
Sợi cáp gồm 2 phần là phần lõi và phần vỏ Kích thước của phần lõi <1µm Phần vỏ cáp rất mỏng, có tác dụng tránh cho ánh sáng bức xạ ra bên ngoài lõi sợi cáp quang Phần lõi được cấu tạo là thủy tinh hữu cơ Đặc tính của vật liệu này là
có thể truyền được ánh sáng trong dải ánh sáng nhìn thấy Qua quá trình nghiên cứu người ta nhận thấy vật liệu này truyền dẫn tốt nhất ở một vài bước sóng ánh sáng nhất định, gọi là các cửa sổ sóng Bước sóng thông dụng là 850 nm, 1130
nm, 1550 nm
phần lõi
phần vỏ
Trang 10Sợi cáp quang có nhiều chủng loại khác nhau được phân chia là đơn mode và
đa mode Sợi cáp dùng cho truyền hình và viễn thông nói chung là sợi đơn mode Mức độ suy hao của sợi cáp quang là khoảng 0,2 - 0,5 dB/km Nếu so với cáp đồng trục thì giá trị suy hao tín hiệu trên cáp quang là rất nhỏ Nhờ vậy, người ta
có thể truyền đi được những đoạn xa đáng kể mới phải có các thiết bị bù đắp công suất tín hiệu hoặc khôi phục lại tín hiệu, mở rộng phạm vi phục vục của mạng cáp hữu tuyến Do bản chất điện từ của tín hiệu quang nên khi truyền trong sợi quang
nó vẫn có các hiện tượng của sóng điện từ là suy hao, trễ tần số, hiện tượng tán xạ, phản xạ
Như ta biết, sợi cáp quang không thể kéo dài vô hạn mà chỉ có chiều dài nhất định Với công nghệ hiện tại, có thể kéo dài nhất là khoảng 5 km Để có những tuyến cáp quang xa, người ta phải có các thiết bị ghép nối Khi ghép nối, do đặc tính là vật liệu thủy tinh hữu cơ ta có thể tiến hành hàn 2 sợi quang lại với nhau Tại điểm hàn sẽ có các vấn đề suy hao mối hàn (0,02 - 0,05 dB), tán xạ, phản xạ Tán xạ là do tại mối hàn có thể có các hạt tạp chất, nó là những hạt bụi trong môi trường có thể xâm nhập vào mỗi hàn khi hàn Hiện tượng phản xạ do bản chất vật liệu tại điểm hàn bị biến dạng do nhiệt độ, dẫn đến hệ số khúc xạ thay đổi Giữa hai lớp có hệ số khúc xạ khác nhau thì một phần nhất định ánh sáng sẽ bị phản xạ trở lại Hiện tượng phản xạ và khúc xạ sẽ ảnh hưởng nhất định đến tín hiệu tại điểm thu
Đối với tín hiệu ánh sáng truyền dẫn, người ta cố gắng lọc để có được ánh áng đơn sắc, là ánh sáng chỉ có 1 bước sóng duy nhất Tuy nhiên điều này chỉ là lý thuyết Trên thực tế, ánh sáng truyền trong cáp quang là ánh sáng nằm trong một dải bước sóng rất hẹp Khi truyền trong cáp sẽ có hiện tượng trễ bước sóng Có nghĩa là xung ánh sáng ở đầu vào cáp là 1 xung vuông, nhưng ở đầu ra của cáp sẽ
có dạng chuông Nếu tuyến cáp quá xa có thể làm méo dạng tín hiệu Đối với cáp quang, người ta phải có những thiết bị khôi phục tín hiệu tại những khoảng cách nhất định
Trong hệ thống truyền hình, đặc thù của nó là truyền tín hiệu từ 1 điểm đến nhiều điểm, do vậy, người ta đã chế tạo ra những thiết bị phân chia đối với cáp quang Bản chất của thiết bị này là sử dụng tính chất phản xạ của lăng kính để phân bố công suất tín hiệu quang đi theo nhiều hướng khác nhau với tỷ lệ nhất định Tỷ lệ phân chia là do nhà sản xuất xác định
Trang 11Khi thi công mạng cáp quang phải có những thiết bị chuyên dụng để hàn nối cáp, đo xác định tuyến cáp Tại các điểm hàn nối ta phải có thiết bị bao bọc mối hàn, chống lại các tác động hóa lý từ bên ngoài gọi là các măng xông cáp Với bản chất là sợi thủy tinh hữu cơ, kích thước rất nhỏ nên sợi cáp quang rất dễ bị đứt gẫy Lực căng tối đa của cáp, góc bẻ nhỏ nhất của cáp phải nằm trong giá trị tiêu chuẩn được cho bởi nhà cung cấp Nếu vượt quá giá trị này, sợi cáp quang sẽ bị đứt ngầm bên trong, dẫn đến không thể cung cấp tín hiệu đến điểm thu Mỗi điểm hàn nối cáp, ta phải hàn lại tất cả các sợi trong cáp Đây chính là một phần nhược điểm của cáp quang, nó dẫn đến giá thành thi công hệ thống cáp quang thường rất cao Bù lại, hệ thống cáp quang cung cấp được đường truyền băng thông rộng hơn rất nhiều so với cáp kim loại Thông thường, mỗi đoạn cáp quang có chiều dài từ
1000 đến 3000 m Tương đương với 1 cuộn cáp
* Cáp đông trục
- Cáp đồng trục: Trong quá trình nghiên cứu về việc truyền dẫn tín hiệu điện
từ trên các hệ thống hữu tuyến, có 2 loại dây chính là : cáp song hành, cáp đồng trục và ống dẫn sóng
Tùy vào tần số, công suất tín hiệu mà ta lựa chọn loại cáp thích hợp để đáp ứng
2 yêu cầu là chất lượng tín hiệu và giá thành hệ thống Dải tần số dùng cho truyền hình thì cáp đồng trục là loại dây dẫn tối ưu nhất
Cấu tạo cáp đồng trục như sau:
Trang 12• Truyền được tín hiệu điện từ ở tất cả các dải tần số Tín hiệu truyền trên bề mặt của lõi cáp.
•Hệ số suy hao tín hiệu phục thuộc vào các yếu tố: tần số tín hiệu, vật liệu làm dây cáp, kích thước lõi cáp, hình dạng của lõi cáp, lớp vỏ kim loại Tần số càng cao thì suy hao càng lớn trên cùng 1 khoảng cách dây dẫn Vật liệu có điện trở xuất càng nhỏ thì suy hao của cáp nhỏ (ví dụ đồng, bạc ) Lõi cáp càng nhỏ thì suy hao càng lớn Lõi cáp càng nhẵn thì suy hao càng ít Nếu lõi cáp gồ ghề thì suy hao càng nhiều và khó xác định giữa các tần số Vỏ bọc kim phải có tiết diện
là hình tròn, nếu tại 1 điểm nào đó, vỏ bọc kim bị biến dạng thì sẽ có hiện tượng suy hao do tán xạ và phản xạ
•Điện trở đặc tính đối với tín hiệu cao tần là 75 Ω
•Có khả năng chống nhiễu điện từ ở môi trường cao, tín hiệu cao tần truyền trong lõi cáp phát xạ ra bên ngoài ở mức độ rất thấp Khả năng chống nhiễu và chống phát xạ phụ thuộc vào lớp vỏ kim loại
Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hệ số suy hao tín hiệu là kích thước của lõi cáp Lõi cáp càng lớn thì hệ số suy hao càng nhỏ vì tín hiệu cao tần truyền dẫn trên bề mặt của lõi cáp, nên đường kính lõi càng lớn thì diện tích bề mặt tăng theo, điện trở suất sẽ giảm đi Tuy nhiên, để có thể đảm bảo điện trở đặc tính là 75 Ω thì đường kính lớp vỏ kim loại chống nhiễu phải tăng theo Tùy vào vị trí lắp đặt mà người ta sử dụng loại cáp phù hợp, như thế phạm vi phục vụ của mạng cáp sẽ là tối ưu trong khả năng cho phép Cáp càng lớn suy hao càng nhỏ thì chiều dài tuyến cáp càng được tăng lên, bù lại giá thành cũng tăng theo
Các loại cáp được sử dụng trên mạng HFC :
- Cáp đồng trục QR 540
Đây là loại cáp lớn dùng đẻ truyền dẫn tín hiệu trên các mạng trục chính Đặc điểm của loại cáp này là mức suy hao thấp 0.0565dB/m (860MHz)
Trang 13- Cáp đồng trục RG11
Loại cáp này thường được sử dụng để truyền tín hiệu từ các khuếch đại tới các hộp thuê bao Thông số suy hao như sau : 0,13 dB/m (860MHz)
- Cáp RG6 :
Là loại cáp thuê bao cung cấp tín hiệu từ các hộp thuê Tap tới thiết bị đầu cuối thuê bao Độ suy hao của cáp RG6 là : 0.2dB/m (860MHz)
Trang 14- Các thiết bị mạng
* Node quang :
Sơ đồ khối :
Phần quan trọng nhất và có giá trị nhất trong node quang là khối thu tín hiệu quang (còn gọi là receiver) Thiết bị chính trong bộ này là photodiot, nó có nhiệm
vụ tiếp nhận tín hiệu quang từ cáp quang truyền đến và biến đổi thành tín hiệu điện từ ở dải tần số truyền hình Đây là thiết bị rất nhậy cảm về nhiệt độ, độ ẩm, điện áp nên nó có một hệ thống giám sát chặt chẽ chế độ làm việc như vậy tín hiệu đầu ra cúa nó mới đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, độ ổn định và tỷ số S/N Tín hiệu đầu ra của khối thu quang được đưa đến bộ tiền khuếch đại Do tín hiệu quang đến thiết bị thu quang có công suất rất nhỏ, nên sau khi giải điều chế quang, tín hiệu cũng sẽ có công suất rất nhỏ Bộ tiền khuếch đại là thiết bị có độ
Tín hiệu quang Khối thu tín
hiệu quang khuếch đạiBộ tiền
Duy trì chế
độ làm việc
ổn định
Khối cân chỉnh tín hiệu
Bộ khuếch đại công suất
Khối phân chia tín hiệu
Diplex Filter Diplex Filter
Mạng cáp đồng trục Mạng cáp đồng trục
Trang 15mức có thể tiến hành cân chỉnh và đáp ứng được độ nhậy của thiết bị khuếch đại công suất.
Khối cân chỉnh tín hiệu thường là các mạch lọc thụ động, bộ suy hao tín hiệu thụ động Nhiệm vụ là điều chỉnh đáp tuyến tần số để cân đối công suất tín hiệu các kênh trên hệ thống sao cho khi đưa vào mạng cáp đồng trục, công suất tín hiệu giữa các dải tần số đến TV của khách hàng là đồng đều Tín hiệu ra của khối cân chỉnh tín hiệu là tín hiệu truyền hình cáp nhiều kênh có độ dốc tần số đúng theo yêu cầu kỹ thuật, công suất tín hiệu đúng với độ nhậy đầu vào của khối khuếch đại cống suất
Khối khuếch đại công suất nhận tín hiệu đã được cân chỉnh, có mức tín hiệu thích hợp để nâng cống suất lên mức đủ để có thể truyền trong cáp đến một khoảng cách tương đổi lớn Thông thường công suất tín hiệu ra đạt được từ 105 -
110 dBµV
Tùy vào thiết kế, tín hiệu đạt tiêu chuẩn truyền dẫn có thể được phân chia thành 2 hoặc 3 hoặc chỉ để 1 đầu ra Tín hiệu này được đưa vào bộ diplexfilter Đây là thiết bị lọc thụ động, nó cho tín hiệu cao tần đi theo chiều từ khuếch đại ra mạng cáp và cho tín hiệu tần số thấp đi theo chiều từ mạng cáp vào hệ thống truyền ngược về trung tâm Điều này cho phép mạng cáp từ mạng truyền hình đơn hướng thành mạng hai chiều, có thể cung cấp được nhiều dịch vụ viễn thông
Tín hiệu đầu ra của mạng cáp quang là tín hiệu đa tần trong dải của truyền hình cáp, có công suất đỉnh của mỗi kênh tín hiệu năm trong dải từ 105 - 110 dBµV, có
độ nghiêng từ dải V đến dải U là <3 dB Đây là tín hiệu có chất lượng đạt được là tương đương với sau combiner Với chất lượng như vậy, mạng cáp đồng trục mới
có thể phục vụ tốt khách hàng
Thiết bị trong node quang sử dụng nguồn làm việc là nguồn 24 V một chiều Để
có nguồn này, người ta lấy nguồn điện 60V xoay chiều từ mạng cáp đồng trục cấp vào node quang
Trang 16Tín hiệu truyền hình nhiều kênh được đưa đến đầu vào của bộ khuếch đại
Bộ diplex filter là bộ lọc chỉ cho phép tần số trong dải truyền hình đi qua theo chiều mũi tên Tín hiệu cao tần đã được lọc đưa đến khối chỉnh độ nghiêng Khối này có đáp tuyến tần số có thể thay đổi, mức độ thay đổi và cách thay đổi tùy thuộc vào nhà sản xuất ở khối này, tín hiệu tần số thấp sẽ được suy hao nhiều hơn tín hiệu ở tần số cao, như vậy sẽ bù đắp được việc suy hao không đều trên đoạn cáp dẫn tín hiệu Thông thường người ta có thể điều chỉnh độ chênh lệch đến 18
dB Có hai hình thức là thay đổi liên tục (vặn) và thay đổi theo bậc (lắp jump) Sau
đó tín hiệu được đưa đến bộ chỉnh suy hao Bộ này có nhiệm vụ làm suy hao mức tín hiệu trước khi đưa vào khuếch đại Giá trị này sẽ làm thay đổi mức tín hiệu ở đầu ra tương ứng Cũng có 2 hình thức là liên tục và từng bước Thông thường giá trị suy hao tối đa có thể đến 18 dB Khối tiền khuếch đại là khối có độ nhậy đầu vào rất cao Nó tiếp nhận tín hiệu đã được cân chỉnh để bù đắp công suất đảm bảo đáp ứng được độ nhậy của bộ khuếch đại công suất Sau đó tín hiệu được qua bộ cân chỉnh bổ xung Đây có thể là khối suy hao hoặc khối chỉnh đáp tuyến hoặc cả hai Thông thường là 1 giá trị cố định để đảm bảo độ ổn định của hệ thống Tín hiệu chuẩn được đưa đến bộ khuếch đại công suất đầu ra Do yêu cầu làm việc liên tục, ngoài trời nên người ta thiết kế các bộ khuếch đại trong mạng cáp có hệ
số khuếch đại cố định Ta chỉ việc chỉnh mức tín hiệu đầu vào nằm trong dải cho
diplex filter Khối chỉnh
độ nghiêng
Khối chỉnh suy hao
Khối tiền khuếch đại
Khối cân chỉnh bổ xung
Khối khuếch đại cs
Diplex filterTín hiệu vào
Tín hiệu ra