y Để tạo kết nối associate giữa một stream y Để tạo kết nối associate giữa một streamvới một file ta dùng hoạt động mở open.Khi file được mở thông tin có thể được trao y Khi file được mở
Trang 1CHƯƠNG 9
TẬP TIN (FILE)
Trang 32 Streams và Files
y Hệ thống nhập xuất của C
− Cung cấp một giao diện (interface) nhấtquán độc lập với thiết bị thật sự màchương trình tương tác
cung cấp một mức độ trừu tượng giữa lập
− cung cấp một mức độ trừu tượng giữa lậptrình viên và thiết bị nhập xuất Sự trừu
tượng này được gọi là stream và thiết bị thật sự được gọi là file.
Trang 43 Streams (dòng nhập xuất)
y Hệ thống file của C được thiết kế để làmviệc với nhiều loại thiết bị khác nhau nhưterminals (thiết bị đầu cuối), các loại ổ đĩa,
terminals (thiết bị đầu cuối), các loại ổ đĩa,băng từ,
y Hệ thống file chuyển đổi mỗi loại thành một
y Hệ thống file chuyển đổi mỗi loại thành một
thiết bị logic gọi là stream Tất cả stream
có cùng hành vi
Trang 53 Streams (dòng nhập xuất)
y Stream độc lập với thiết bị nên cùng một
hoạt động trên stream như ghi vào một tậptin trên đĩa cũng có thể dùng để ghi vào loạithiết bị khác như console (màn hình)
y Có hai loại stream:
y Có hai loại stream:
− Văn bản (text)
h hâ (b )
− Nhị phân (binary)
Trang 63.1 Text Streams
y Một text stream là một chuổi các ký tự.
Trong một text stream, một số ký tự có thể
bị chuyển đổi tùy thuộc môi trường
y Ví dụ, ký tự newline ('\n') có thể bị đổithành cặp ký tự carriage return/linefeed (ký
thành cặp ký tự carriage return/linefeed (ký
tự xuống dòng và về đầu dòng)
Trang 73.1 Text Streams
y Không có quan hệ một-một giữa các ký tựđược viết (hay đọc) và những ký tự trên cácthiết bị ngoài Do đó số ký tự được viết (hayđọc) có thể khác số số ký tự trên thiết bịngoài
Trang 83.2 Binary Streams
y Một binary stream là một chuổi bytes
tương ứng một-một với chuổi bytes trênthiết bị ngoài Nghĩa là không có sự chuyểnđổi xảy ra Do đó, số bytes được viết (hayđọc) thì bằng với số bytes trên thiết bịngoài
Trang 94 FILES
y Một file có thể là một tập tin trên đĩa, mộtterminal, hay máy in
y Để tạo kết nối (associate) giữa một stream
y Để tạo kết nối (associate) giữa một streamvới một file ta dùng hoạt động mở (open).Khi file được mở thông tin có thể được trao
y Khi file được mở, thông tin có thể được traođổi giữa file và chương trình
Trang 104 FILES
y Không phải tất cả file đều có cùng khả năngnhư nhau
y Ví dụ một tập tin trên đĩa (file) có thể hỗ
y Ví dụ, một tập tin trên đĩa (file) có thể hỗtrợ truy xuất ngẫu nhiên trong khi đó máy in(cũng là file) thì không thể
(cũng là file) thì không thể
thì không"
thì không".
Trang 114 FILES
y Để ngắt kết nối giữa một stream với một file
ta dùng hoạt động đóng (close) Nếu đóngmột file đang mở cho xuất (output) thì nội
một file đang mở cho xuất (output) thì nộidung của stream tương ứng được viết rathiết bị ngoài
y Qúa trình này được gọi là flushing và đảmbảo là không có thông tin bị để lại trongvùng đệm (buffer)
Trang 124 FILES
y Tất cả file được tự động đóng khi chươngtrình mở chúng kết thúc bình thường Fileskhông được đóng khi chương trình mởchúng bị kết thúc bất thường như bị treo(halt) hay khi chương trình thực hiện hàm
(halt) hay khi chương trình thực hiện hàmabort()
y Mỗi stream liên đới với một file có một cấu
y Mỗi stream liên đới với một file có một cấutrúc kiểu FILE
Trang 13putc( ) Viết một ký tự đến một file
putc( ) Viết một ký tự đến một file.
fputc( ) Giống như putc()
Trang 14fgetc( ) Giống như getc()
fgets( ) Đọc một chuổi từ một file.
fputs( ) Viết một chuổi đến một file
fputs( ) Viết một chuổi đến một file fseek( ) Tìm một byte trong một file.
Trang 15ferror( ) Trả về true nếu một lỗi xảy ra.
rewind( ) Đưa indicator về đầu.
remove( ) Xóa một file.
fflush( ) Xả hết vùng đệm của file.
fflush( ) Xả hết vùng đệm của file.
Trang 164.2 Con trỏ file (File pointer)
y Con trỏ file là một cấu trúc kiểu FILE, trỏđến thông tin về file như tên file, trạng thái,
và vị trí hiện hành của file
y Con trỏ file được dùng bởi stream tươngứng để thực hiện các hoạt động nhập xuấttrên file
Cú pháp khai báo:
y Cú pháp khai báo:
FILE *fp;
Trang 174.3 Mở file
y Hàm fopen() mở một stream và liên kết
một file với stream đó Hàm trả về một con
trỏ file trỏ đến tập tin được mở.
y Cú pháp:
FILE *fopen(const char *filename, const char *mode);
y filename: chứa tên /đường dẫn của file
y mode: cho biết mở file theo mode nào.
Trang 184.3 Mở file
− "r" Nếu tập tin được mở thành công, hàm
fopen() nạp nó vào bộ nhớ và trả về contrỏ trỏ đến ký tự đầu tiên của tập tin.Ngược lại hàm fopen() trả về NULL
− "w" Nếu tập tin tồn tại, nội dung của nó
sẽ bị ghi đè
Trang 194.3 Mở file
• "a" Nếu tập tin được mở thành công hàm a Nếu tập tin được mở thành công hàm
fopen() nạp nó vào bộ nhớ và trả về con trỏ trỏđến ký tự cuối cùng của tập tin Nếu tập tinkhông tồn tại, một tập tin mới được tạo Trả vềNULL nếu không thể mở tập tin
• "r+" Nếu tập tin được mở thành công, hàm
fopen() nạp nó vào trong bộ nhớ Trả về NULLnếu không thể mở tập tin
Trang 204.3 Mở file
y "a+" Nếu tập tin được mở thành công, hàm a Nếu tập tin được mở thành công, hàmfopen() nạp nó vào bộ nhớ và trả về con trỏ trỏđến ký tự đầu tiên của tập tin Nếu tập tin khôngtồn tại, một tập tin mới được tạo Trả về NULLnếu không thể mở tập tin
y Các hoạt động có thể làm trên tập tin: đọc, ghithêm nội dung mới vào cuối tập tin Không thểsửa đổi nội dung đang có trong tập tin
Trang 214.3 Mở file
y Ví dụ:
FILE *fp;
if((fp fopen("test txt" "w")) NULL)
if((fp = fopen("test.txt","w")) == NULL){
cout << "Cannot open file";
exit(1);
}
Trang 234.5 Ghi một ký tự đến một file
y Có hai hàm xuất ký tự đến file là putc() vàfputc() Hai hàm này là tương đương nhau.Hàm putc() ghi một ký tự đến một file đãđược mở bởi hàm fopen()
y Cú pháp:
y Cú pháp:
f là ỏ fil ả ề bởi hà f ()
int putc(int ch, FILE *fp);
− fp là con trỏ file trả về bởi hàm fopen()
− ch là ký tự được viết đến file
Trang 24VD: đọc ký tự từ bàn phím và ghi vào file đến khi gặp kt $ void main()()
}while (ch != '$');
fclose(fp);//đóng file}
Trang 254.6 Đọc một ký tự từ một file
y Hàm để đọc một ký tự từ file:getc() và
y Hàm để đọc một ký tự từ file:getc() và
fgetc()
Đ ỗi lầ ột ký tự từ fil đượ ở bởi
− Đọc mỗi lần một ký tự từ file được mở bởihàm fopen() ở chế độ đọc (read)
ú á
ÙCú pháp: int getc(FILE *fp);
Ùfp là con trỏ file kiểu FILE p
− Hàm trả về mã ascii của ký tự được đọc,trả về EOF nếu một lỗi xảy ra
Trang 26cout << "Cannot open file.\n";
Trang 273.8 Đọc và viết chuổi trên file
y fgets(): đọc một chuổi từ stream tương
ứng cho đến khi gặp ký tự newline hay đãđọc được length-1 ký tự
y Hàm trả về str nếu đọc thành công và mộtcon trỏ null nếu không
con trỏ null nếu không
y Cú pháp:
char *fgets(char *str, int length, FILE *fp);
Trang 283.8 Đọc và viết chuổi trên file
y fputs() ghi một chuổi trỏ đến bởi str đến
stream trỏ đến bởi con trỏ file fp Hàm trả
về EOF nếu một lỗi xảy ra
y Cú pháp:
int fputs(const char *str, FILE *fp);
Trang 304.9 Hàm fread() và fwrite()
y Hàm fread() và fwrite() : đọc và ghi mộtkhối của bất kỳ dữ liệu nào có kích thướclớn hơn 1 byte
y Cú pháp:
size_t fread(void *buffer, size_t numbytes, size_t count, FILE *fp);
size t fwrite(const void *buffer size t numbytes size t count FILE *fp);
Trang 314.10 Hàm rewind()
y Hàm rewind() di chuyển indicator đến điểmbắt đầu của file
y Hàm có prototype như sau:
y Hàm có prototype như sau:
void rewind(FILE *fp);
Trang 324.11 Hàm ferror()
y Hàm ferror() cho biết một hoạt động trên
file đã gây ra lỗi
Trang 334.12 Xóa file
y Hàm remove() dùng để xóa tập tin
y Cú pháp:
int remove(const char *filename);
y Hàm trả về zero nếu xóa thành công, ngược
l ả ề
lại trả về nonzero
Trang 34y Hàm ghi nội dung còn trong buffer đến file
fp Nếu gọi hàm fflush() không có đối số thìtất cả file đang mở
y Hàm trả về 0 nếu thành công, ngược lại trả
về EOF
Trang 355 Truy xuất file ngẫu nhiên
y Để đọc hay viết từ hay đến một vị trí bất kỳtrong file ta cần sự giúp đỡ của hàm
fseek() Hàm này dùng để di chuyển chỉ báofile
y Cú pháp:
y Cú pháp:
int fseek(FILE *fp long numbytes int origin);
Trang 366 Các stream chuẩn
y Khi một chương trình thực thi, ba stream được
mở tự động Đó là stdin (standard input), stdout(standard output), và stderr (standard error) stdindùng để đọc từ bàn phím, stdout và stderr dùng
để viết đến màn hình
y Bởi vì standard streams là các con trỏ file nên cóthể dùng các hàm nhập xuất trên chúng
thể dùng các hàm nhập xuất trên chúng