1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bui Nghi Thai pdf

22 239 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 396,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phân xưởng in: nhận lệnh sản xuất, tiến hành nhận bản in, mực in, giấy in, và bắt đầu côngđoạn in  Phân xưởng thành phẩm: nhận lệnh sản xuất, tiến hành nhận các tờ in và thực hiện tiế

Trang 1

Lời Cảm Ơn:

o Để hoàn thành tốt đợt thực tập chuyên ngành này, em đã rất cố gắng và nổ lực,nhưng không thể thiếu sự giúp đỡ của thầy cô, các cô chú, anh chị tại đơn vị em thựctập

• Để tỏ lòng biết ơn em xin chân thành cảm ơn:

o Quý thầy cô khoa In và Truyền Thông trường đại học sư phạm kỹ thuật hướng dẫnrất cặn kẻ, chi tiết cho chúng em

o Công ty đã chấp nhận cho em đến xưởng sản xuất thực tập

o Cám ơn ban quản lí phân xưởng in đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em

o Cám ơn các cô các chú, các anh chị em công nhân đã giúp đỡ và chỉ dạy cho emnhiều kinh nghiệm thực tế trong lúc làm việc

o Trong thời gian qua em đã được thực tập ở phân in em đã học được không ít kinhnghiệm.Và đó sẽ là hành trang cho em bước vào đời, và em hi vọng có thể được gópmột phần sức lực của mình vào xây đựng công ty mình ngày càng lớn mạnh hơn

• Cuối cùng em xin chúc cho công ty ngày càng phát triển mạnh hơn, không những trongnước mà còn ra cả khu vực và quốc tế

SVTH: Bùi Nghi Thái

Trường ĐHSP Kỹ thuật TPHCM

Trang 2

MỤC LỤC

I Cơ cấu tổ chứ sản xuất:

I.1 Các công đoạn triển khai sản xuất

I.2 Bố trí sản xuất trong phân xưởng in

I.2.1 Bố trí nhân sự trong phân xưởng in

I.2.2 Trang thiết bị trong phân xưởng

I.2.3 Bố trí công việc trong máy in

II Công nghệ và thiết bị:

II.1 THIẾT BỊ

II.1.1 Máy in và thông số máy

II.1.2 Cấu tạo của máy in Speed Master CD 102

II.1.3 Quy trình vận hành máy in

II.1.4 Quy trình sản xuất một đơn hàng

II.1.5 Kiểm soát chất lượng trong quá trình in

II.1.5.1 Kiểm tra theo lệnh sản xuất

II.1.5.2 Quy trình kiểm tra chất lượng in trong các công đoạn

II.1.6 Yêu cầu về chất lượng

II.2 CÔNG NGHỆ: ( Speed Master CD 102)

II.2.1 Các đặc điểm công nghệ

II.2.2 Các dạng sản phẩm

II.2.3 Yêu cầu đầu vào và đầu ra (Speed Master CD 102)

II.2.4 Quy trình công nghệ

III Kết luận:

III.1 Các công việc đã làm được tại nơi thực tập

III.2 Những kinh nghiệm và kỹ năng rút ra được từ thực tế sản xuất

III.2.1 Kỹ năng

III.2.2 Kinh nghiệm

III.3 Mối liên hệ giữa các công đoạn

III.4 Các lỗi thường gặp trong quá trình thực tập

III.4.1 Lỗi trong quá trình cung cấp giấy

III.4.2 Lỗi trong quá trình in

III.5 Nhận xét về chương trình đào tạo giữa lý thuyết và thực hành

Trang 3

PHẦN I:

Cơ cấu tổ chức sản xuất

I.1 Các công đoạn triển khai sản xuất:

PHÒNG SẢN XUẤTNhận đơn hàng,báo giá,hẹn giao

hàngLập lệnh sản xuất cho các phân

xưởng

PX THÀNH PHẨMSản phẩm in

KIỂM PHẨMKiểm tra, đóng gói

GIAO HÀNG

Trang 4

 Phòng sản xuất: lập lệnh sản xuất cho từng phân xưởng và các phòng ban liên có liên quan

để đáp ứng yêu cầu sản xuất đơn hàng về thời gian và chất lượng

 Phân xưởng chế bản: nhận lệnh sản xuất, tiến hành ghi bản

 Phân xưởng in: nhận lệnh sản xuất, tiến hành nhận bản in, mực in, giấy in, và bắt đầu côngđoạn in

 Phân xưởng thành phẩm: nhận lệnh sản xuất, tiến hành nhận các tờ in và thực hiện tiếp tụccác công đoạn: cắt, gáp, bắt tay sách, gia công bề mặt … để hoàn tất sản phẩm

 Phòng vật tư: ghi nhận các vật tư đã cung cấp cho các kíp thợ: mực, giấy, giẻ lau, cồn … đểbáo cáo phòng hành chính

I.2 Bố trí sản xuất trong phân xưởng in tờ rời (offset1):

I.2.1 Bố trí nhân sự trong phân xưởng in tờ rời (offset1):

Quản đốc phân xưởng in

Trưởng máy in

Thợ in phụ

Trang 5

I.2.2.Trang thiết bị trong phân xưởng tờ rời (offset1)

 Trang thiết bị tại phân xưởng:

- Hai máy 4 màu Speed Master CD 102

- Hai máy 4 màu Roland

- Một máy 4 màu Mitsubishi

- Hai máy Ryobi

- Hai máy 2 màu

- một máy CD74

 Cơ cấu bố trí nhân sự trong máy in:

- Đối với máy 2 màu: 2 người vận hành

- Đối với máy 4 màu trở lên: 3 người vận hành

I.2.3 Bố trí công việc trong máy in:

MÁY IN Speed Master CD 102 (1 thợ chính + 2 thợ phụ)

THỢ CHÍNH: (Nhiệm vụ chính: canh màu + chạy sản lượng)

6 Kiểm tra boong

7 Chạy canh màu

8 Khi màu đã ổn định, lấy mẫu đi ký duyệt

9 Quyết định chạy sản lượng khi đã có mẫu duyệt

THỢ PHỤ 1: (Nhiệm vụ chính: canh chỉnh bài in)

THỢ PHỤ 2: (Nhiệm vụ chính: canh chỉnh bộ phận đầu bò, tay kê)

1 Đọc lệnh sản xuất, nhận giấy in, mực in và các nguyên vật liệu cần thiết

2 Vỗ giấy, đặt chồng giấy lên bàn cấp giấy

3 Canh chỉnh bàn đặt giấy

4 Canh chỉnh đầu bò theo khổ giấy và định lượng

5 Canh chỉnh tay kê

6 Tìm giấy dơ cùng khổ giấy in

7 Vận hành máy hổ trợ quá trình canh bài và canh màu

Trang 6

Độ cao chồng giấy vào max 1.150 mm

Độ cao chồng giấy ra max 1.150 mm

Trang 7

II.1.2.Cấu tạo của máy inSpeed Master CD 102 :

 Các bộ phận chính của máy in Speed Master CD 102

1 Bộ phận vào máy: cung cấp giấy từng tờ một vào bộ phận in của máy bao gồm: bàn đặtgiấy, hệ thống đầu bò: hút giấy, tách tờ, nâng bàn tự động, tay kê đầu, tay kê hông, nhíptrao

2 Bộ phận chuyền giấy: chuyền giấy từ bộ phận này sang bộ phận khác của máy in

3 Bộ phận in: gồm 3 ống: ống bản, ống cao su, ống ép, mực sẽ truyền từ bản lên tấm cao su lêvật liệu in

4 Bộ phận nhận tờ in

5 Các thiết bị kiểm soát và các thiết bị an toàn

 Các bộ phận hỗ trợ:

1 Bàn điều khiển canh chỉnh:

- Hệ thống này giúp thực hiện các thao tác canh chỉnh màu mà không cần trực tiếp thực hiệntrên máy (nhưng phải trong giới hạn cho phép) Các việc thực hiện được trên bản điều khiểnlà: kéo ống bản (lên-xuống-qua-lại), thực hiện quay lên-xuống một bên ống bản Nó còngiúp cho việc canh chỉnh mực nước một cách dễ dàng Và đồng thời có thể lưu lại thông sốcho từng hệ thống màu nhưng tất cả các việc canh chỉnh đều phải trong giới hạn cho phép,nếu ngoài khoảng cho phép thì ta phải thực hiện bằng tay

- Một số vấn đề ở bản điều khiển là việc (tăng-giảm) màu không lập tức được muốn giảmmực hoặc tăng mực tức thì, bắt buộc phải làm bằng tay

Trang 8

- Hệ thống này được cài đăt tại các máng lưới sắt bảo vệ, khi máy đang chạy ta mở mànglưới bảo vệ lên thì toàn bộ máy sẽ nhưng hoạt động ngay.

 Các thiết bị an toàn khi vận hành máy:

1 Nút tắt khẩn cấp:

- Nút tắt khẩn cấp màu đỏ, dập xuống nút tự động nhã khóa hãm lại và dừng máy ngay Máychỉ có thể hoạt động lại khi nhả khóa, Nhả khóa, ấn xuống, và xoay sang trái

2 Chuông báo hiệu trước khi máy chạy:

- Khi muốn cho máy chạy hay nhấp máy tới hoặc lui, nhất thiết phải nhấn chuông báo hiệuthì máy mới hoạt động Nếu không bấm chuông trước mà ta bấm nút chạy máy hay nútnhấp tới lui thì máy sẽ không hoạt động

Mở bằng tay và chỉ có thể chỉnh và bảo dưỡng

Máy sẽ ngừng ngay khi mở bất kỳ nắp an toàn nào khi máy đang hoạt động

Khi nắp an toàn mở cần cẩn thận để tránh tai nạn

Bao gồm:

- Nắp an toàn phía trước ống bản, ống cao su và dàn lô nước

- Nắp an toán phía trước dàn lô mực và dàn lô nước

- Nắp an toàn trước dàn lô mực

- Nắp an toàn phía trên ống in và guồng nhíp chao

- Nắp an toàn trước ống bản, ống cao su và dàn lô mực

- Nắp an toàn phía trên guồng nhíp ra giấy

- Nắp an toàn phía trên chồng ra giấy

5 Nắp an toàn cố định:

Những nắp an toàn cố dịnh cản không đưa tay vào các bộ phận chuyển động: các ống các trục lô vàcác guồng nhíp trao chuyển giấy Khi phải tháo các nắp ra để sửa chữa hoặc bảo dưỡng tuyệt đốikhông cho máy hoạt động

Bao gồm:

- Thanh cản vật lạ: lắp phía trước tay kê đầu và tay kê hông Chúng cản các vật lạ từ bàn giấyxuống

- Nắp phía trước guồng

II.1.3 Quy trình vận hành máy in:

 Quy trình vận hành thiết bị:

1 Xem và kiểm tra lệnh sản xuất do quản đốc cung cấp để biết các yêu cầu của sản phẩm,thông tin của sản phẩm

2 Qua lệnh sản xuất ta nhận bản, giấy, mực, nguyên vật liệu cần thiết

3 Kiểm tra các nguyên vật liệu đã nhận và đi tìm giấy dơ cùng khổ giấy in để chuẩn bị máy in

4 Chuẩn bị máy in

5 Vận hành chạy canh bài

6 Vận hành chạy canh màu

Trang 9

7 Vận hành chạy sản lượng

8 Rửa máy

9 Keo bản

Để vận hành thiết bị hiệu quả ta phải hiểu và nắm rõ các bước trong các quy trình sau:

• Quy trình chuẩn bị máy in

• Quy trình in

• Quy tình canh bài in

• Quy trình canh màu

• Các nguyên tắc an toàn khi vận hành máy in

 Quy trình chuẩn bị máy in:

8 Bỏ mực vào máng mực theo đúng thứ tự chồng màu

9 Canh chỉnh lượng mực xuống lô

10 Kiểm tra lô nước

 Quy trình in:

1 Chạy máy chậm cho lô chà ẩm chà sạch bản

2 Bấm nút chạy dây băng

3 Mở bơm gió

4 Khi tờ in đầu tiên đến đơn vị in cuối bấm nút tăng tốc

5 Khi in đủ số lượng bấm nút tắt dây băng

6 Dừng máy in

7 Lau keo bảo vệ bản

8 Lau giấy vừa mới in ra

9 Chuẩn bị đơn hàng mới

 Quy trình canh bài:

1 Kiểm tra sơ bộ tờ in: Quan sát tờ in có bị dơ hay mất phần tử in …

2 Đánh dấu tay kê

3 Điều chỉnh 2 boong thẳng hàng bằng bắn bản

4 Đưa hình ảnh về giữa giấy bằng kỹ thuật quay ống

5 Điều chỉnh hình ảnh theo chiều ngang bằng tay kê hông

6 Mỗi lần chỉnh sửa phải kiểm tra bằng cách in thêm một nhịp nữa

 Quy trình canh màu:

1 Điều chỉnh lượng mực xuống bản theo 3 cách:

• Vít chỉnh mực

• Lô chấm mực

• Điều chỉnh băng lấy mực của lô máng

Trang 10

2 Mỗi lần điều chỉnh phải kiểm tra lại bằng cách in ra 10 tờ giấy tốt (giấy in sản lượng)

3 Khi máy in đạt được sự cân bằng mực nước, lấy vài tờ mẫu ký duyệt

4 Trước khi in sản lượng phải kiểm tra các yếu tố sau:

• Tờ in phải giống mẫu duyệt

• Giấy phải xuống đều và liên lục

• Tay kê đầu và hông định vị chính xác tờ in

• Trong khi in phải thường xuyên lấy giấy ra kiểm tra và so sánh mẫu

 Các quy tắc an toàn khi vận hành máy in:

1 Không bao giờ vận hành thiết bị trừ khi đã được hướng dẫn và cho phép hoàn toàn

2 Đảm bảo rằng tất cả vật bảo vệ, màn bảo vệ và đường khung được đặt đúng chỗ trước khivận hành máy

3 Không bao giờ tháo bỏ cách sắp đặt một nút an toàn bởi bất cứ người nào

4 Không khởi động lại máy đã dừng mà không có lý do rõ ràng

5 Kiểm tra người , dụng cụ hay phần thiết bị trong và quanh máy trước khi vận hành

6 Mang thiết bị bảo vệ tai khi làm việc ở vùng có cấp độ ồn cao

7 Không bao giờ cho phép công nhân đeo trang sức, quần áo thả lỏng hay để lộ tóc dài gầnmáy

8 Không bao giờ lau hay đặt tay lên thiết bị đang chạy

9 Tránh mang dụng cụ trong túi để trách việc chúng có thể rơi vào máy hay vào các vị trí nguyhiểm khác

10 Theo dõi các dụng cụ cẩn thận khi hòa trộn hay xử lý các hóa chất trong phòng in

II.1.4 Quy trình sản xuất một đơn hàng:

 Triển khai sản xuất một đơn hàng gồm các bước sau:

- Nhận lệnh sản xuất và tờ mẫu (trắng đen hoặc màu)

Trưởng máy chỉ bắt đầu quá trình chuẩn bị máy khi đã nhận dử thông tin đầu vào

• Lệnh sản xuất có chữ ký của quản đốc hay trưởng ca

• Bản in

• Giấy mực và vật liệu cần thiết

Trong lệnh sản xuất yêu cầu phải đầy đủ các thông tin sau:

• Tên sản phẩm

• Khổ thành phẩm

• Số lượng in

Trang 11

• Khổ giấy in, định lượng giấy

• Qui cách in

• Số màu in mặt A, mặt B

• Máy in

• Yêu cầu thành phẩm

• Yêu cầu thời gian (nếu cần)

Khi chưa rõ vấn đề gì phải liên hệ trực tiếp với quản đốc chứ không tự ý quyết định

Bước 2: Chuẩn bị máy in:

- Nhận lệnh từ phòng chế bản

- Nhận giấy in + bù hao tại tổ cắt giấy, chuẩn bị giấy dơ

- Nhận mực, cồn, dầu hôi và giẻ lau tại phòng vật tư

- Kiểm tra lượng mực, nước

- Lên bản kễm

- Vỗ giấy lên bàn giấy

- Canh chỉnh tay kê và đầu bò, điều chỉnh áp lực in

Bước 3: Chạy vỗ bài:

Sau khi chuẩn bị máy xong, trưởng máy bắt đầu quá trình canh bài và canh màu

- Canh bài: điều chỉnh hình ảnh in bằng các kỹ thuật bắn bản, quay ống, đẩy tay kê

- Canh màu: Canh mực lên đều theo yêu cầu của bài mẫu

- Chọn 10 tờ mẫu tốt nhất để gặp trực tiếp quản đốc (trưởng máy, khách hàng) để ký mẫuBước 4: Tiến hành in sản lượng

Sau khi đã có mẫu, treo tờ mẫu lên bàn để quan sát so sánh mẫu duyệt để phát hiện lỗi và khắc phụckịp thời

Bước 5: Kiểm tra tờ in và giao thành phẩm:

- Kiểm tra số lượng tờ in trên bộ đếm tờ

- Kiểm tra loại bỏ phế phẩm trước khi giao cho tổ kiểm phẩm

- Khi in xong, lưu 10 tờ mẫu

- Ghi nhận công việc vào sổ công tác hằng ngày

II.1.5 Kiểm soát chất lượng trong quá trình in

II.1.5.1.Kiểm tra theo lệnh sản xuất:

KIỂM TRA BAN ĐẦU

Kiểm tra giấy in

Trang 12

KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH IN

Mức 1 (tờ in) Số lượng lấy mẫu Màu sắc Độ chồng khít

- Kiểm tra file đúng định dạng không, kiểm tra font chữ, hình ảnh…

- Kiểm tra việc bình có theo yêu cầu

- Khi ghi bản và hiện xong thì kiểm tra bản kẽm có bị mất trạm không, bình có đúng không, kiểmtra chữ, font chữ lần nữa … Nếu có lỗi sai thì phải khắc phục ngay và ghi lại nhằm trách thiệt hạisau này

b.In:

- Trong quá trình in sản lượng phải thường xuyên rút giấy ra kiểm tra xem tờ in có bị đậm nhạt màu

so với tờ mẫu ký duyệt quan sát tờ in cos xuất hiện các lỗi: bắt dơ, khô nước, bay bản, nhảy tay kê,dính mặt lưng … hay không từ đó có những cách xử lý kịp thời

c.Sau in:

- Sau khi in xong thì bộ phận KCS (kiểm phẩm) sẽ tiến hành kiểm tra (sai màu, đậm, lợt, ké, chồngmàu không chính xác …) để loại bỏ các tờ in sai so với tờ mẫu Kiểm tra đủ số lượng trước khi giaocho phân xưởng thành phẩm gia công

- Trong quá trình thành phẩm (cắt, cần, bế, dán keo…) cũng phải kiểm tra cẩn thận

II.1.6 Yêu cầu về chất lượng

Chất lượng ở đây được định ngĩa là thõa mãn nhu cầu của khách hàng về: giá thành, thời gian, chấtlượng sản phẩm …

Muốn kiểm soát được chất lượng sản phẩm tốt nhất ta phải kiểm soát chất lượng từ yếu tố đầu vào,

đó là nguồn cung cấp nguyên vật liệu, và chất lượng đầu vào của mỗi công đoạn

Một số yêu cầu chất lượng tờ in đối với đơn hàng chất lượng cao:

Trang 13

• Chồng màu chính xác

• Đồng nhất giữa các tờ in

• Đạt được độ dày lớp mực và độ tương phản in tối (K = 20% ±5)

• Độ sai lệnh màu ∆E<3

• Màu sắc tươi sáng

• Sự gia tăng tầng thứ trong giới hạn cho phép

II.2 CÔNG NGHỆ: (Speed Master CD 102)

II.2.1 Các đặc điểm công nghệ

- Phương pháp in: offset

- Máy in: 4 màu

- Vật liệu: giấy tờ rời

- Ưu điểm: in được nhiều loại giấy

- Khả năng phục chế: in offset là là phương pháp in cho phép in với độ phân giải cao với lớpmực mỏng nên rất được ưu chuộng với các dạng sản phẩm giấy từ chất lượng thấp đến chấtlượng cao

• Brochure, tờ bướm, name card

• Biên lai, hóa đơn

• Báo ngày, báo tháng

- Khổ giấy tối đa: 72x103cm

- Khổ giấy tối đa: 36x52cm

- Bản in (kẽm dạng tấm)

- Khổ bản: 79x103cm

- Mực in: dạng đặc

 Yêu cầu đầu vào

- Đầu vào phải đảm bảo 3 yếu tố:

• Thông tin trên lệnh sản xuất+mẫu in

• Bản in

• Giấy mực và nguyên vật liệu cần thiết

- Yêu cầu lệnh sản xuất

• Phải đầy đủ thông tin về yêu cầu sản phẩm

• Tên sản phẩm

• Khổ thành phẩm

Trang 14

- Yêu cầu về mực giấy:

• Giấy phải đúng khổ, định lượng, số lượng

• Mực phải đúng loại, đủ số lượng

 Đầu ra: đã in dạng tờ rời

 Yêu cầu đầu ra: tờ in ra phải đảm bảo các yếu tố sau:

- Phục chế được chất lượng hạt tram mong muốn (dot quality)

- Độ chồng màu chính xác (transfer register)

- Độ đồng nhất giữa các tờ in (uniform print)

- Độ tương phản (k=20% ±5) (print contrast)

- Độ tươi sáng và các đặc điểm khác tùy yêu cầu của sản phẩm

II.2.4 Quy trình công nghệ

Bán Thành PhẩmCông đoạn trước (bản in)

Vật Liệu Thô(giấy, mực)

Thông Tin Đầu Vào

(lệnh sản xuất, mẫu in)

Trang 15

Vật liệu,thông tin,bán thànhphẩm,đầu vào đã được

Chạy vỗ bài

- chuẩn bị giấy lót

- canh chỉnh vị trí hình ảnh

- sự chồng khít

- số lượng

- màu sắc

- sự đồng nhất giữa các tờ

Trang 16

PHẦN III:

KẾT LUẬN

III.1 Các công việc đã làm được tại nơi thực tập

- Đọc được lệnh sản xuất, và hiểu được ý nghĩa của các thông tin trong lệnh sản xuất

- Từ lệnh sản xuất, nhận mực in, giấy in đúng loại, đúng khổ, đúng số lượng

- Vỗ giấy, lên bàn giấy với nhiều khổ giấy loại giấy và định lượng khác nhau: couchegloss(80, 100gms), matt (80,115,200), fort (70,80)…

- Đổ mực vào máng gọn gàng, sạch sẽ

- Tháo lắp bản in

- Rửa máng mực, vệ sinh quanh máy in

- Canh chỉnh đầu bò, canh tay kê mỗi đơn hàng

- Vận hành máy, lót giấy dơ hỗ trợ canh bài, canh màu

- Tăng khả năng quan sát và kiểm tra tờ in: nội dung, màu sắc, boong chồng màu

- Tắt máy

- Chạy máu

- Ghi thống kê vào biểu mẫu sau khi kết thúc một đơn hàng

- Phụ dọn dẹp vệ sinh khu vực máy in khi bắt đầu và kết thúc mỗi ca làm việc

- Lau ống bản

- Lau ống cao su

III.2 Những kinh nghiệm và kỹ năng rút ra được từ thực tế sản xuất

III.2.1 Những kỹ năng rút ra từ thực tế sản xuất:

a) Vỗ giấy:

- Vỗ giấy là một kỹ năng cơ bản của người thợ canh chỉnh bộ phận cung cấp vật liệu

- Đối với mỗi loại giấy sẽ có cách vỗ giấy tương ứng tùy thuộc khổ giấy định lượng và đầunhíp giấy

- Thao tác vỗ giấy đòi hỏi người thợ phải tập trung, cẩn thận không được để giấy trượt khỏitay, rơi xuống đất

- Yêu cầu vỗ giấy

• Gió phải vào được giữa các tờ giấy

• Giấy phải được giữ chắc chắn trong tay

• Chồng giấy phải ngay ngắn sau khi vỗ

• Đầu nhíp giấy không bị bể

• Thao tác phải gọn chính xác

- Đối với giấy khổ nhỏ: thường vỗ đứng

- Đối với giấy khổ lớn: định lượng thấp (<100gms): thường kết hợp cả hai kiểu vỗ là vỗ nằm

và vỗ đúng

Ngày đăng: 27/06/2014, 09:20

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w