1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

dia ly thai binh chuanso lieu 2006 potx

5 344 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 49,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất đai của Thái Bình là đất bồi tụ màu mỡ và là điều kiện thuận lợi để phát triển cả trồng trọt lẫn chăn nuôi.. Các loại đất đợc tập hợp thành 2 nhóm chính: + Nhóm đất phù sa không mặn

Trang 1

Trờng THCS Thanh Phú

Địa lý địa ph ơng tỉnh thái bình:

I- vị trí diện tích và sự phân chia hành chính

1 Vị trí địa lí

+ Thái Bình là một tỉnh đồng bằng ven biển ,nằm ở phía đông nam đồng bằng bắc bộ

+ Diện tích tự nhiên của Thái Bình là 1546,5Km2

+ Phía bắc giáp Hải Phòng và Hải Dơng, phía Tây Bắc giáp các tỉnh Hng Yên, Hà nam.Phía Nam giáp Nam Định

Thuận lợi: Thái Bình nằm gần vùng kinh tế trọng điểm phía bắc Hà Nội, Hải Phòng là thị trờng tiêu thụ lớn, là trung tâm đầu t hỗ trợ kĩ thuật,kinh nghiệm quản lí,chuyển giao công nghệ và thông tin cho Thái Bình mở ra khả năng sản xuất hàng hoá giao lu ktế với các tỉnh bạn và quốc tế

Khó Khăn: sự cạnh tranh để thu hút đầu t nớc ngoài

2 Sự phân chia hành chính

Tỉnh Thái Bình đợc thành lập ngày 21-03-1890 Đến cuối năm 2007 gồm 1 thành phố và 7 huyện ( Quỳnh Phụ, Hng Hà, Thái Thụy, Đông Hng, Kiến Xơng, Tiền Hải, Vũ Th) với 267 xã 10 phờng và

9 thi trấn

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1, Địa hình

Thái Bình là một tỉnh điển hình của ĐB Châu thổ Sông Hồng.Địa hình nhìn chung bằng phẳng, thoải

từ tây-tây bắc xuống nam-đông nam, nhng ở từng ngời khu vực lại có nơi đất trũng hay gò cao hơn

so với địa hình chung, độ cao so với mặt biển là từ 1 đến 2 mét Đất đai của Thái Bình là đất bồi tụ màu mỡ và là điều kiện thuận lợi để phát triển cả trồng trọt lẫn chăn nuôi

Thái Bình có hơn 50km đờng bờ biển, bãi biển tơng đối bằng phẳng

2) Khí hậu

a Khí hậu Thái Bình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.Bức xạ của mặt trời rất lớn tạo nên nền T0

cao T0 trung bình năm luôn từ 23-240C Tổng nhiệt độ trong năm 8400-8500 0 C,giờ nắng trong năm từ 1600-1800 giờ.Lợng ma tb hàng năm từ 1700-2200mm

b Diễn biến phức tạp của gió mùa gây nên sự biến động mạnh mẽ của thời tiết và khí hậu thái bình.

+ mùa đông: thời tiết lạnh, hanh khô; cuối mùa đông thờng có thời tiết ẩm mua phùn

+ mùa hạ: do hoạt động của các dải hội tụ nhiệt đới nên thờng có mua lớn và giông bão bất thờng, gió đông nam thịnh hành đôi khi có gió tây nam nên thời tiết khô và nóng

. 3 Thuỷ văn

a Sông ngòi: Phía đông là biển,phía đông bắc là sông Hoá,phía tây bắc là sông Luộc , phía tây

là sông Hồng ở giữa tỉnh có sông Trà Lí (67Km) chảy qua và chia tỉnh thành hai phần; Phía bắc gồm 4 huyện (Đông Hng, Quỳnh Phụ, Hng Hà,Thái Thụy) Phía nam gồm 4 huyện( Thị xã, Kiến

X-ơng,Vũ Th, Tiền Hải)

Những con sông này đợc nối với nhau bởi hệ thống sông đào,kênh mơng dày đặc, cộng với ảnh h-ởng của thuỷ triều đã tạo cho Thái Bình một nguồn nớc vô cùng phong phú để tới cho cây trồng và hàng năm về mùa lũ cung cấp một lợng lớn phù sa cho đồng ruộng Các con sông trên đều đổ ra biển bằng các cửa: Thái Bình, Diêm Điền,Trà Lí, Ba Lạt

b N ớc ngầm: có nguồn nớc ngầm phong phú gần mặt đất.

c Biển : TB nằm trong vùng biển vịnh Bắc bộ

4 Đất đai

Thái Bình có các nhóm đất sau: đất mặn, đất cát ven biển, đất chua phèn, đất phù sa và đất bạc màu, xói mòn

Đất phù sa là loại đất chủ yếu để trồng lúa.

Các loại đất đợc tập hợp thành 2 nhóm chính:

+ Nhóm đất phù sa không mặn chiếm 67,28% diện tích đất nông nghiệp của tỉnh, thích hợp với trồng lúa các loại rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày

+ Nhóm đất phù sa mặn, chua mặn chiểm 32,72% thích hợp với các loại cây chịu mặn và nuôi trồn thuỷ sản

5 Sinh vật : + Thảm thực vật tự nhiên đã đợc thay thế bằng các loại cây trồng phù hợp với từng

loại đất Chiếm u thế là cây lúa nớc, hoa màu lơng thực, các loại cây công nghiệp và thực phẩm

- Cây ăn quả và cây lấy gỗ đợc trồng ở những vùng đất cao

Trang 2

Trờng THCS Thanh Phú

- Rừng ngập mặn (sú,vẹt) chủ yếu là rừng mới trồng

+ Động vật tự nhiên vật dới nớc còn tơng đối phong phú Cần phải bảo vệ các loài đv có ích nh: mèo, rắn, ếch,nhái

6 Khoáng sản

TB là tỉnh nghèo khoáng sản Mỏ khí đốt ở Tiền Hải.Các mũi khoan thăm dò đã phát hiện các mỏ

than ở Hng Hà, Đông Hng Kiến Xơng, Tiền Hải Khí tự nhiên đợc phát hiện ở Tiền Hải, Thái Thuỵ, Kiến Xơng, Vũ Th Các mỏ khí ở Tiền Hải đang đợc khai thác để phục vụ khu công nghiệp Tiền Hải

- Đất sét có ở nhiều nơi làm nguyên liệu cho SX vật liệu xây dựng (gạch,ngói)

III Dân c và lao động

1 Sự gia tăng dân số.

a Gia tăng tự nhiên

TB có 1843241 ngời chiếm 2,2% dân số cả nớc(2006)

- Tỉ suất sinh của TB giảm nhanh từ thập kỉ 80 của TK XX đến nay nhng còn chênh lệch khá lớn giữa các vùng trong tỉnh, tỉ xuất sinh toàn tỉnh là 14,8 phần nghìn

- Tỉ suất tử giảm nhanh ổn định ở mức trên dới 5 phần nghìn

- Mức gia tăng tự nhiên thấp làm cho quy mô ggia đình giảm( bình quân toàn tỉnh 3,7 ngời/hộ năm 2006)

b Gia tăng cơ gới

Sức ép dân số lên đất đai ở một tỉnh thuần nông làm cho TB luôn có mức gia tăng cơ giới âm Các hình thức di c chủ yếu là di c đi xây dựng vùng kinh tế mới và di c tự do đi tìm việc làm

c Gia tăng dân số

Gia tăng dân số thực luôn thấp hơn mức gia tăng dân số tự nhiên

+ Giai đoạn 1979-1989 tăng 245304 ngời( bình quân 1,62%)

+ Giai đoạn 1989-1999 tăng 153251 ngời( bình quân 0.9%)

2 Kết cấu dân số.

Theo tổng điều tra dân số năm 1999 toàn tỉnh có 932522 nữ chiếm 52,22% tổng số dân so với năm

1989 tỉ lệ nữ giảm 1,27%

- Tỉ số giới tính(số nam trên 100 nữ) năm 1999 là 91,5

+ Về phân theo độ tuổi Càng lên các nhóm tuổi cao tỉ số giới tính cành thấp dần.nhóm tuổi 0-4 có tỉ

số giới tính 105,9, nhóm tuổi trên 60 chỉ số giới tính là 65,1

+ Năm 1999, có 93,62% số dân Tb từ 5 tuổi trở lên biết đọc biết viết.Nừu tính từ số dân từ 10 tuổi trở lên thì có 95,4%(cao hơn trung bình cả nớc)

3 Sự phân bố dân c.

TB là một trong những tỉnh có mật độ dân số cao nhất cả nớc.Năm 2006 mật độ 1203ngời/km2 Thái Bình đợc xếp vào hàng thứ 4 ở ĐBSH sau Hà Nội,Bắc Ninh và Hng Yên.Tuy nhiên xét về sức chứa lãnh thổ, dân c TB quá đông dúc so với Hà Nội và các tỉnh trên

+ Mật độ cao nhất là TP Thái Bình 3188ngời/km2

+ Mật độ thấp nhất là Tiền Hải 964ngời/km2

+ Các huyện khác có mật độ trên 100ngời/km2

- Sự phân bố dân c có sự biến động theo thời gian và chịu tác động của cơ chế thị trờng(d/c)

- Dân c TB phân bố chủ yếu ở vùng nông thôn.tỉ lệ dân thành thị thấp và biến đổi chậm năm 1999 chiếm 5,78%, năm 2006 tăng lên 7,37% nhng vẫn là tỉnh có tỉ lệ dân thành thị thấp

- Những năm gần đây tỉ lệ dân đô thị gia tăng do sự mở mang công nghiệp thu hút lao động từ các vùng nông thôn

3 Văn hoá, giáo dục, y tế.

Việc đẩy mạnh chơng trình dân số kế hoạch hoá gia đìnhvạ nâng cao nhận thức của ngời dân đã tác

động mạnh đến mức sinh, làm giảm số trẻ em đợc sinh ra hàng năm số học sinh đến trờng cao nhất

là năm học 1997-1998(425000em).Các năm sau đó số học sinh giảm dần, đó là đk thuận lợi để nâng cao chất lợng giáo dục, trình độ văn hoá

Năm 1999, có 93,62% số dân Tb từ 5 tuổi trở lên biết đọc biết viết cao hơn so với năm

1989(90,1%).Nếu tính từ số dân từ 10 tuổi trở lên thì có 95,4%(cao hơn trung bình cả nớc), trong đó nam là 98,33%,nữ là 92,55%

Trang 3

Trờng THCS Thanh Phú

Nền y tế TB phát triển khá mạnh Mạng lới y tế phân bố rộng khắp các tỉnh đến các xã, thôn Việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho ngời dân đợc tiến hành thờng xuyên

Iv địa lý kinh tế.

1 Đặc điểm chung.

a Về cơ bản, nền kinh tế TB còn nhỏ bé,mang nặng tính thuần nông.

TB chiếm 2,22% dân số nhng chỉ đống góp 1,64% GDP của cả nớc(năm 2005) Năng suất lao

động thấp , bình quân thu nhập năm 2005 của tỉnh 3,2 triệu đồng/ngời, trong khi đó bình quân cả

n-ớc là 5,7 triệu đồng/ngời

- Lĩnh vực nông nghiệp chiếm 86% số nhân khẩu và 86% dân số hoạt động kinh tế của tỉnh Thu nhập bình quân từ nông nghiệp thấp khoảng 2 triệu đồng/ngời/năm.lao động thuần nông dới 1 triệu

đồng/ngời/năm

b Cơ cấu ngành kinh tế đang có sự chuyển biến theo h ớng tích cực.

- Tỉ trọng nông -lâm-ng nghiệp giảm, tỉ trọng công nghiệp-xây dựng và dịch vụ tăng

- Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm

- Dịch vụ phát triển trên cái nền chủ yếu là nông nghiệp

c Cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế đang từng b ớc đ ợc hình thành

2 Các ngành kinh tế.

a Nông-lâm-ng nghiệp

- Nông-lâm-ng nghiệp là ngành sản xuất chính của tỉnh

* Ngành trồng trọt là ngành chủ yếu trong nông nghiệp, phát triển khá đa dạng.Tỉ trọng ngành trồng trọt chiếm63,81% giá trị sản lợng nông nghiệp(2006).Điển hình là SX lơng thực với sp chính là cây lúa,ngoài ra có ngô,khoai lang

- TB là tỉnh dẫn đầu cả nớc về năng suất lúa, là tỉnh duy nhất trong ĐBSH đạt 1 triệu tấn/năm Hàng năm XK 30-40 vạn tấn thóc hàng hoá

- Cơ cấu cây trồng dang có sự chuyển dịch tích cực: ổn định S cây lơng thực tăng S các loại cây thực phẩm

- Cây công nghiệp: chủ yếu là cây công nghiệp ngắn ngày nh đậu tơng,lạc, thuốc lào,đay,cói, vừng , mía, dâu tằm

* Ngành chăn nuôi

Sự phát triển mạnh ngành sx lơng thực là đk thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sx nông nghiệp tăng từ 16,76% năm 1995 lên 20,51% năm 2000 và 32,99% năm 2006

- Hình thức chăn nuôi công nghiệp, tổ chức thành các trang trại ngày càng phát triển, đến hết năm

2006 toàn tỉnh có 2332 trang trại chăn nuôi gia súc,gia cầm, nuôi gần 68 mnghìn con lợn và 398 con trâu bò

+ Đàn lợn đợc phát triển nạh nhất Tổng dàn lợ năm 2006 đạt trên 1 triệu con với sản lợng thịt xuất chuồng 121573 tấn.Lợn phân bố ở mọi địa phơng trong tỉnh

+ Chăn nuôi trâu, bò chuyển hớng từ lấy sức kéo là chính sang mục đích lấy thịt sữa Chơng trình'' lai hoá đàn bò'' đang đợc đẩy mạnh Năm 2006 tỉnh có gần 5 vạn con bò trong đó gần 30% là bò Lai Sind

+ Đàn gia cầm đợc phát triển với hình thức chăn nuôi gia đình là chủ yếu, đã xuất hiên một số trang trại chăn nuôi theo phơng pháp công nghiệp.Năm 2006 số lợng gia cầm khoảng 7 triệu con

* Khai thác và nuôi trông thuỷ sản

Khai thác và nuôi trông thuỷ sản đang dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.Có 5km đờng

bờ biển với 5 cửa sông lớn, bãi triều rộng có Đk phát triển cả nghề khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt,mặn,lợ

- Năm 2006 tổng giá trị SX của ngành thuỷ sản đạt 515 tỉ đồng, gấp 2 lần năm 2000

b Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

* Công nghiệp

Tỉ trọng công nghiệp trong GDP giai đoạn 2000-2006 tăng bình quân 1,52%/năm Tỉ trọng CN-xây dựng đạt 25,59% GDP của tỉnh(2006)

- Ngành CN có cơ cấu thành phần đa dạng, nhng chiến u thế vẫn là công nghiệp ngoài quốc doanh

- Hoạt động CN trên địa bàn chủ yếu là CN địa phơng

Trang 4

Trởng THCS Thanh Phụ

- CÈ cấu ngẾnh CN chũ yếu lẾ CN chế biến: SX hẾng tiàu dủng, sx thỳc phẩm vẾ Ẽổ uộng, sx vật liệu xẪy dỳng

- CN cọ trỨnh Ẽờ cẬng nghệ thấp, nẨng suất lao Ẽờng cha cao

* Tiểu thũ CN

Vợi phÈng thực SX thũ cẬng lẾ chÝnh

Mờt sộ nghề thũ cẬng truyền thộng quan trồng ỡ ThÌi BỨnh hiện nỈy:

- Nghề dệt lừa , dệt Ẽúi, dệt chiếu cọi,dệt thảm cọi ,thảm Ẽay

- Nghề trổng dẪu nuẬi tÍm

- Nghề thàu ren

- Nghề chỈm bỈc Ẽục Ẽổng ,kim hoẾn

- Nghề may tre Ẽan

- Nghề cÈ khÝ ,kim khÝ ,mờc ,xẪy dỳng

- Nghề Chế biến lÈng thỳc ,thỳc phẩm …

* Sỳ phÌt triển vẾ phẪn bộ cẬng nghiệp

- CN tập trung chũ yếu ỡ TP ThÌi BỨnh vẾ khu cẬng nghiệp Tiền Hải

- SX hẾng tiàu dủng lẾ nhọm ngẾnh quan trồng bậc nhất cũa cẬng nghiệp TB

-NgẾnh chế biến LTTP chiếm 19,78% giÌ trÞ sản lùng CN

- SX vật liệu xẪy dỳng lẾ ngẾnhcọ sộ doanh nghiệp Ẽựng thự 2 sau CN dệt

c CÌc ngẾnh dÞch vừ

- Chiếm 1/3 giÌ trÞ GDP cũa tình

+ Giao thẬng vận tải:

- ThÌi BỨnh hiện cọ 4 con sẬng lợn lẾ sẬng Hổng, sẬng Luờc, sẬng HoÌ vẾ TrẾ Lý vợi tỗng chiều dẾi

lẾ 252 Km cọ cÌc cảng biển vẾ 5 cữa sẬng lợn Ẽiển hỨnh lẾ cữa Diàm ưiền cọ khả nẨng Ẽọn nhận tẾu vận tải cọ tải trồng 600 tấn

- HoỈt Ẽờng GTVT ThÌi BỨnh Ẽ· cọ sỳ khỡi s¾c NẨm 1997 Ẽ· xẪy dỳng cầu Triều DÈng nội quộc lờ

39 tử Diàm ưiền Ẽi Hng Yàn Cuội thÌng 1 nẨm 2002 xẪy dỳng cầu TẪn ưệ tràn tuyến quộc lờ 10 nội Quảng Ninh vẾ Thanh HoÌ

Hệ thộng Ẽởng giao thẬng nẬng thẬn Ẽ· vẾ Ẽang hoẾn thiện vẾ nẪng cấp ưiển hỨnh lẾ hệ thộng giao thẬng nẬng thẬn cũa huyện Kiến XÈng vẾ ưẬng Hng ưởng rải nhỳa Ẽ· Ẽi Ẽến tận cÌc x· trong toẾn tình.ToẾn tình Ẽ· cọ 5416 Km Ẽởng Ậ tẬ( 98 Km Ẽởng quộc lờ ,373 Km Ẽởng tình lờ, hÈn 500

km huyện lờ, còn lỈi lẾ Ẽởng nẬng thẬn cấp x·, thẬn).Trong Ẽọ cọ 1375 Km Ẽởng ẼÌ lÌng nhỳa,

2680 Km Ẽởng ẼÌ cấp phội bà tẬng, xi mẨng…

+ ThẬng tin liàn lỈc

ToẾn tình cọ 1 bu cừc trung tẪm, 7 bu cừc huyện, 40 bu cừc khu vỳc, 30 tỗng ẼẾi Ẽiện thoỈi.(nẨm 2004)

Bu Ẽiện vẨn hoÌ x· phÌt triển tràn gần 200 x· nẨm 2006 mật Ẽờ Ẽiện thoỈi ẼỈt 500 mÌy/ 1vỈn dẪn + ThÈng mỈi

ThÈng mỈi nời tình chũ yếu lẾ giao lu buẬn bÌn qua hệ thộng chù ỡ cÌc ẼÞa phÈng củng mỈng lợi cÌc ẼỈi lÝ phẪn phội tử TP tợi thÞ trấn vẾ cÌc vủng nẬng thẬn

- CÌc mặt hẾng XK chũ yếu lẾ may mặc, khẨn bẬng cÌc loỈi, hẾng mẪy tre Ẽan, lùn sứa, tẬm ẼẬng lỈnh, gỈo Nhập khẩu thÐp, nguyàn liệu dệt may, thuộc tẪn dùc, gỈch men, hoÌ chất

+ CÌc hoỈt Ẽờng dÞch vừ khÌc.(du lÞch, khÌch sỈn, nhẾ hẾng mợi Ẽùc phÌt triển) ThÌi BỨnh cọ nhiều tiềm nẨng về du lÞch sinh thÌi vẾ du lich nhẪn vẨn ưến nay ThÌi BỨnh còn giứ Ẽùc nhiều nÐt vẨn hoÌ truyền thộng nh hÌt chèo, mụa rội nợc ưặc biệt về phÝa biển ưẬng, ThÌi BỨnh cọ b·i biển ưổng ChẪu, khu nghì mÌt Cổn VẾnh, lẾ nhứng khu du lÞch sinh thÌi biển lý tỡng

v Bảo vệ tẾi nguyàn vẾ mẬi trởng.

TẾi nguyàn vẾ mẬi trởng Ẽang cọ nguy cÈ bÞ Ậ nhiễm do cÌc hoỈt Ẽờng sản xuất vẾ sinh hoỈt

+ Hường nẬng nghiàp thẪm canh, sữ dừng nhiều phẪn vẬ cÈ vẾ hoÌ chất lẾm Ậ nhiễm mẬi trởng

Ẽất,nợc,khẬng khÝ.ngoẾi ra do việc sữ dừng sản phẩm CN hoÌ hồc nh thuộc trử sẪu, phẪn hoÌ hồc trong Ẽất

+ Hường tiểu thũ CN vợi cẬng nghệ thấp khẬng cọ cẬng trỨnh xữ lÝ chất thải lẾm Ậ nhiễm mẬi tr-ởng

+ Hường CN tuy khẬng nhiều song mẬi trởng tỈi cÌc khu CN cúng lẾ vấn Ẽề ẼÌng quan tẪm

Trang 5

Trờng THCS Thanh Phú

+ Gây ô nhiễm do rác thải sinh hoạt

vI Phơng hớng phát triển kinh tế.

+ Trong những năm tới TB tập trung sức phát triển công nghiệp nhất là các ngành dệt, may mặc, dầu khí, vật liệu xây dựng để tăng nhanh tỉn trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế

+ Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp, tập trung vào các loại cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế

+ Đa dạng hoá các loại hình kinh tế dịch vụ để tăng thu nhập cho ngời lao động

+ Phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ tài nguyên và môi trờng

Hết

Ngày đăng: 27/06/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w