PHẦN LÝ THUYẾT Định luật Ohm Quan hệ giữa dòng và áp trên một phần tử ñiện trở R: U = R.I Công suất trên ñiện trở R: P = U.I Định Luật K1 Tổng ñại số các dòng ñiện bất kỳ tại một nút
Trang 1KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN
®
Trang 2NỘI QUY
PHÒNG THÍ NGHIỆM ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
ĐIỀU I TRƯỚC KHI ĐẾN PHÒNG THÍ NGHIỆM SINH VIÊN PHẢI:
1 Nắm vững quy định an toàn của phòng thí nghiệm
2 Nắm vững lý thuyết và đọc kỹ tài liệu hướng dẫn bài thực nghiệm
3 Làm bài chuẩn bị trước mỗi buổi thí nghiệm Sinh viên không làm bài chuẩn bị theo đúng yêu cầu sẽ không được vào làm thí nghiệm và xem như vắng buổi thí nghiệm đó
4 Đến phòng thí nghiệm đúng giờ quy định và giữ trật tự chung Trễ 15 phút không được vào thí nghiệm và xem như vắng buổi thí nghiệm đó
5 Mang theo thẻ sinh viên và gắn bảng tên trên áo
6 Tắt điện thoại di dộng trước khi vào phòng thí nghiệm
ĐIỀU II VÀO PHÒNG THÍ NGHIỆM SINH VIÊN PHẢI:
1 Cất cặp, túi xách vào nơi quy định, không mang đồ dùng cá nhân vào phòng thí nghiệm
2 Không mang thức ăn, đồ uống vào phòng thí nghiệm
3 Ngồi đúng chỗ quy định của nhóm mình, không đi lại lộn xộn
4 Không hút thuốc lá, không khạc nhổ và vứt rác bừa bãi
5 Không thảo luận lớn tiếng trong nhóm
6 Không tự ý di chuyển các thiết bị thí nghiệm
ĐIỀU III KHI TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM SINH VIÊN PHẢI:
1 Nghiêm túc tuân theo sự hướng dẫn của cán bộ phụ trách
2 Ký nhận thiết bị, dụng cụ và tài liệu kèm theo để làm bài thí nghiệm
3 Đọc kỹ nội dung, yêu cầu của thí nghiệm trước khi thao tác
4 Khi máy có sự cố phải báo ngay cho cán bộ phụ trách, không tự tiện sửa chữa
5 Thận trọng, chu đáo trong mọi thao tác, có ý thức trách nhiệm giữ gìn tốt thiết bị
6 Sinh viên làm hư hỏng máy móc, dụng cụ thí nghiệm thì phải bồi thường cho Nhà trường và
sẽ bị trừ điểm thí nghiệm
7 Sau khi hoàn thành bài thí nghiệm phải tắt máy, cắt điện và lau sạch bàn máy, sắp xếp thiết
bị trở về vị trí ban đầu và bàn giao cho cán bộ phụ trách
ĐIỀU IV
1 Mỗi sinh viên phải làm báo cáo thí nghiệm bằng chính số liệu của mình thu thập được và nộp cho cán bộ hướng dẫn đúng hạn định, chưa nộp báo cáo bài trước thì không được làm bài kế tiếp
2 Sinh viên vắng quá 01 buổi thí nghiệm hoặc vắng không xin phép sẽ bị cấm thi
3 Sinh viên chưa hoàn thành môn thí nghiệm thì phải học lại theo quy định của phòng đào tạo
4 Sinh viên hoàn thành toàn bộ các bài thí nghiệm theo quy định sẽ được thi để nhận điểm kết thúc môn học
ĐIỀU V
1 Các sinh viên có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành bản nội quy này
2 Sinh viên nào vi phạm, cán bộ phụ trách thí nghiệm được quyền cảnh báo, trừ điểm thi Trường hợp vi phạm lặp lại hoặc phạm lỗi nghiệm trọng, sinh viên sẽ bị đình chỉ làm thí nghiệm và sẽ bị đưa ra hội đồng kỷ luật nhà trường
- **************
Trang 3MỤC LỤC
Bài 1: Mạch ñiện DC, Mạch Thevenin-Norton và mạng một cửa ···2
Bài 1.1: Mạch ñiện DC ···2
Bài 1.2: Mạch Thevenin-Norton và mạng một cửa ··· 11
Bài 2: Thí nghiệm mạch ñiện AC 1 pha và 3 pha ···17
Bài 2.1: Mạch ñiện xoay chiều 1 pha···17
Bài 2.2: Mạch ñiện xoay chiều 3 pha···24
Bài 3: Mạng 2 cửa tuyến tính không nguồn và mạch cộng hưởng RLC···33
Bài 3.1: Mạng 2 cửa tuyến tính không nguồn ···33
Bài 3.2: Mạch cộng hưởng RLC ···41
Bài 4: Quá trình quá ñộ mạch tuyến tính-mạch phi tuyến···49
Bài 4.1: Quá trình quá ñộ mạch tuyến tính ···49
Bài 4.2: Mạch phi tuyến ···57
Trang 4Đo dòng ñiện, ño ñiện áp, ño công suất
Khảo sát mạch ñiện nối tiếp, mạch ñiện song song
Khảo sát ñịnh luật K1, ñịnh luật K2 và nguyên lý xếp chồng
Khảo sát hiện tượng ngắn mạch, hở mạch
II/ PHẦN LÝ THUYẾT
Định luật Ohm
Quan hệ giữa dòng và áp trên một phần tử ñiện trở R:
U = R.I Công suất trên ñiện trở R:
P = U.I
Định Luật K1
Tổng ñại số các dòng ñiện bất kỳ tại một nút bằng không
Qui ước: Các dòng ñiện có chiều dương ñi vào nút thì lấy dấu (+), còn ñi ra
khỏi nút thì lấy dấu (-), hoặc ngược lại
Trang 5Bảng mạch thí nghiệm: bàn số 1 – MODULE 1A và MODULE 1B
Nguồn áp và nguồn dòng DC ñiều chỉnh ñược
VOM
Dây nối
IV/ PHẦN THÍ NGHIỆM
1/ Khảo sát ñịnh luật K1 và K2 cho mạch ñiện nối tiếp và song song:
a/ Mạch nối tiếp
Mạch ñiện thí nghiệm như hình 1:
J
J
Trang 64 Bật nguồn dòng ON, chỉnh nguồn dòng ở giá trị 3A
5 Đọc chỉ số dòng ñiện qua R1
6 Dùng một Vôn Kế lần lượt ño các hiệu ñiện thế giữa hai ñầu nguồn dòng, R1, R2, R3, R4 Ghi các giá trị ño ñược vào bảng số liệu
7 Bật nguồn dòng ở vị trí OFF
8 Quá trình làm tương tự như các bước trên, ño dòng ñiện qua các ñiện trở R2
9 Đọc và ghi các chỉ số ñiện áp, dòng ñiện ño ñược vào bảng
1 Từ bảng số liệu, hãy tính công suất của mỗi phần tử (ñiền vào bảng)
2 Hãy kiểm chứng ñịnh luật K1 và K2
Định luật K1 tại nút 1:
Định luật K2 cho vòng V1:
3 Nhận xét về mối quan hệ giữa công suất của nguồn dòng với tổng công suất tiêu tán trên các ñiện trở
b/ Mạch song song
Mạch ñiện thí nghiệm như hình 2:
R1=10Ω, R2=22Ω, R3=50Ω, R4=50Ω
Trang 7Hình 2
Sủ dụng mạch (b), MODULE 1A
Các bước thực hiện:
1 Đặt nguồn áp ở vị trí OFF
2 Kết nối nguồn áp vào sơ ñồ mạch
3 Mắc Ampe kế ñể ño dòng ñiện chảy qua ñiện trở R1
4 Bật nguồn áp ON, chỉnh ñến giá trị 20V
V 1
Trang 8
Định luật K2 cho vòng V1
3 Nhận xét về mối quan hệ giữa công suất của nguồn áp với tổng công suất tiêu tán trên các ñiện trở
1 Đặt nguồn áp và nguồn dòng ở vị trí OFF
2 Kết nối nguồn áp và nguồn dòng vào sơ ñồ mạch
3 Mắc Ampe kế ñể ño dòng ñiện chảy qua ñiện trở R2
4 Đ óng khoá K1, hở khoá K2 Điều này cho phép kích thích mạch bằng
nguồn áp và triệt tiêu nguồn dòng (nguồn áp ON, nguồn dòng OFF),
5 Bật nguồn áp ON và nguồn dòng OFF, chỉnh nguồn áp ở giá trị 20V
6 Đọc và ghi vào bản số liệu chỉ số dòng ñiện qua R2, gọi là dòng I
Trang 98 Mở khoá K1, ñóng khoá K2 Điều này cho phép kích thích mạch bằng
nguồn dòng và triệt tiêu nguồn áp (nguồn áp OFF, nguồn dòng ON),
chỉnh nguồn dòng ở giá trị 3A
9 Đọc và ghi vào bản số liệu chỉ số dòng ñiện qua R2, gọi là dòng I22
10.Dùng Vôn Kế ño hiệu ñiện thế giữa hai ñầu R2, gọi là U22 Ghi các giá trị ño ñược vào bảng số liệu
11.Đ óng cả 2 khoá K1 và khoá K2 Điều này cho phép kích thích mạch
bằng cả hai nguồn dòng và nguồn áp (cả hai nguồn ON)
12.Đọc và ghi vào bản số liệu chỉ số của Ampe kế, chỉ dòng ñiện qua R2, gọi là dòng I2
13.Dùng Vôn Kế ño hiệu ñiện thế giữa hai ñầu R2, gọi là U2 Ghi các giá trị
ño ñược vào bảng số liệu
Nguồn áp ON
Nguồn dòng OFF
Nguồn áp OFF Nguồn dòng ON
Nguồn áp ON Nguồn dòng ON
Câu hỏi:
1 Từ bảng số liệu trên, so sánh I2 với I21 và I22, U2 với U21 và U22
2 Nguyên lý xếp chồng:
3 Nhận xét về nguyên lý xếp chồng cho mạch ñiện trên
4 Sinh viên hãy tự mắc mạch ñể khảo sát nguyên lý xếp chồng trên các
ñiện trở R1, R3, R4 theo trình tự công việc giống như trên
Trang 10Điện trở R1 Nguồn áp ON
Nguồn dòng OFF
Nguồn áp OFF Nguồn dòng ON
Nguồn áp ON Nguồn dòng ON
Nhận xét:
Điện trở R3 Nguồn áp ON
Nguồn dòng OFF
Nguồn áp OFF Nguồn dòng ON
Nguồn áp ON Nguồn dòng ON
Nhận xét:
Điện trở R4 Nguồn áp ON
Nguồn dòng OFF
Nguồn áp OFF Nguồn dòng ON
Nguồn áp ON Nguồn dòng ON
Nhận xét:
3/ Hiện tượng ngắn mạch, hở mạch
Mạch ñiện thí nghiệm như hình 4
Sử dụng sơ ñồ trong MODULE 1B
Trang 11R4 5 V
K1
Các bước thực hiện:
Nguồn áp cung cấp cho mạch ño là 20V, nguồn dòng là 3A
1 Đặt nguồn áp và nguồn dòng ở vị trí OFF
2 Kết nối nguồn áp và nguồn dòng vào sơ ñồ mạch Khoá K1 và khoá K2 ñóng
3 Hở mạch giữa hai ñiểm E-M bằng cách hở mạch hai ñiểm E-F, dùng dây dẫn nối tắt các cặp ñiểm sau lại với nhau: A-B, C-D, G-H
4 Bật nguồn áp và nguồn dòng ON
5 Đo hiệu ñiện thế hở mạch giữa hai ñiểm E-M, gọi là Uhm
6 Đo dòng ñiện qua các ñiện trở R1 và R3 Gọi là IR1, IR3
7 Ghi các giá trị ño ñược vào bảng số liệu
8 Bật nguồn áp và nguồn dòng ở vị trí OFF
9 Ngắn mạch giữa hai ñiểm E-M bằng cách mắc giữa hai ñiểm E – M một Ampe kế
10.Bật nguồn áp và nguồn dòng ON Đọc chỉ số của Ampe kế, gọi là Inm
11.Bật nguồn áp và nguồn dòng ở vị trí OFF
Trang 1212.Nối tắt giữa E-M bằng một sợi dây dẫn, mắc Ampe kế giữa hai ñiểm A-B
Trang 13Minh họa các ñịnh lý Thevenin và Norton
Sử dụng sơ ñồ tương ñương Thevenin và Norton ñể khảo sát mạng một cửa
Khảo sát sự phối hợp trở kháng giữa nguồn và tải ñể truyền công suất cực ñại
II/ PHẦN TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Định Lý Thevenin
Có thể thay thế tương ñương một mạng một cửa tuyến tính bởi một nguồn ñiện
áp bằng ñiện áp trên cửa khi hở mạch mắc nối tiếp với trở kháng Thevenin của mạng một cửa
Định Lý Norton
Có thể thay thế tương ñương một mạng một cửa tuyến tính bởi một nguồn dòng ñiện bằng dòng ñiện trên cửa khi ngắn mạch mắc song song với trở kháng Thevenin của mạng một cửa
Trong ñó: Uhm : ñiện áp hở chng mạch trên phần mạng một cửa
Inm : dòng ñiện ngắn mạch qua cửa phần mạng một cửa
Zo : trở kháng vào mạng một cửa khi cho nó trở nên thụ ñộng Mặt khác, các giá trị trong các sơ ñồ tương ñương trên còn có liên quan với nhau theo công thức sau:
Trang 14nm I hm
U o
Công thức này giúp ta xác ñịnh ñược Zo thông qua việc xác ñịnh Uhm và Inm
Nguyên lý truyền công suất cực ñại:
Theo ñịnh lý Thevenin, bất kỳ một mạng một cửa nào nối với tải cũng có thể ñưa về sơ ñồ tương ñương như hình sau:
Trong ñó E và Zn ñược xác ñịnh theo ñịnh lý tương ñương Thevenin
Tải Zt sẽ nhận ñược công suất cực ñại nếu:
Zt = Zn∗Đây là ñiều kiện phối hợp trở kháng giữa nguồn và tải
Trong bài thí nghiệm này, Zn = Rn và Zt = Rt ñều là thuần trở nên ñiều kiện phối hợp trở kháng sẽ là:
Z t
c/ M
c/ Mạng mng mng một ct ct cửaa a
Trang 15R3 10
Trang 161/ Xây dựng mô hình mạch tương Thevenin - Norton
Các bước thực hiện:
1 Đặt nguồn áp và nguồn dòng ở vị trí OFF
2 Kết nối nguồn áp và nguồn dòng vào sơ ñồ mạch
3 Đóng 2 khóa K1 và khóa K2
4 Hở mạch hai ñiểm A-B (hai ñầu ñiện trở R2)
5 Bật nguồn áp và nguồn dòng ON, chỉnh nguồn áp 20V và nguồn dòng 3A
6 Dùng Vôn kế ño hiệu ñiện thế hở mạch giữa hai ñiểm A-B, gọi là Uhm
7 Tắt nguồn áp và nguồn dòng
8 Ngắn mạch A-B bằng cách gắn Ampe kế giữa A và B
9 Bật nguồn áp và nguồn dòng ON
10.Đọc giá trị trên Ampe kế, gọi là dòng ngắn mạch Inm
Câu hỏi:
1 Từ bảng số liệu hãy tính ñiện trở tương ñương Thevenin/Norton Ro
R 0 =
2 Vẽ mạch tương ñương Thevenin và mạch tương ñương Norton Ghi ñầy
ñủ các giá trị của các phần tử trong mạch
Trang 172/ Phối hợp trở kháng giữa nguồn và tải (truyền công suất cực ñại)
Các bước thực hiện
1 Tắt nguồn áp và nguồn dòng Bật khoá K1 ở vị trí ON, khoá K2 ON
2 Nối vào hai ñiểm A-B một biến trở Rt bằng cách nối tắt hai ñiểm B-D và mắc Ampe kế giữa hai ñiểm A-C
3 Bật nguồn áp và nguồn dòng ON
4 Điều chỉnh biến trở Rt khoảng 10 giá trị từ không ñến giá trị cực ñại
5 Ứng với mỗi giá trị của Rt hãy ghi lại giá trị dòng ñiện và ñiện áp trên Rt rồi ñiền vào bảng sau:
Trang 183 Từ ñồ thị hãy xác ñịnh giá trị của Rt sao cho công suất tiêu tán trên Rt là lớn nhất Rtmax =
4 Theo lý thuyết giá trị của Rt là bao nhiêu
Rtmax (lý thuyết) =
5 Nhận xét về các giá trị này
Trang 19
Bảng mạch thí nghiệm: bàn số 2 – MODULE 2A
Nguồn áp xoay chiều 1 pha ñiều chỉnh ñược, tần số 50 Hz
Trang 20*
V
Hình 7
Dựa vào hình 7, sinh viên lần lượt mắc mạch với các tải Z là: R, L, C
Với trường hợp tải R, sinh viên tự vẽ mạch thí nghiệm với ñầy ñủ dụng cụ ño, thí nghiệm ñược tiến hành theo các bước sau:
1 Bật công tắc nguồn ở vị trí OFF, ñiều chỉnh biến áp tự ngẫu về vị trí 0V
2 Mắc mạch như hình vẽ, lưu ý cực dương dòng và áp của Watt kế
3 Bật công tắc nguồn ở vị trí ON, ñiều chỉnh biến áp tự ngẫu sao cho chỉ
Từ bảng số liệu ño ñược, trong mỗi trường hợp hãy:
1 Xác ñịnh góc lệch pha ϕ giữa hiệu ñiện thế và dòng ñiện giữa hai ñiểm A-B (ñiền giá trị tính toán ñược vào bảng trên)
2 Vẽ giản ñồ vectơ dòng và áp của ñoạn mạch
Trang 213 Tính công suất tác dụng trên mỗi phần tử mạch theo lý thuyết So sánh với công suất ño ñược
4 Nhận xét
Thí nghiệm ñược tiến hành theo các bước sau:
1 Bật công tắc nguồn ở vị trí OFF, ñiều chỉnh biến áp tự ngẫu về vị trí 0V
2 Mắc mạch như hình vẽ 8, lưu ý cực dương dòng và áp của Watt kế
3 Bật công tắc nguồn ở vị trí ON, ñiều chỉnh biến áp tự ngẫu sao cho chỉ
Trang 22Lưu ý: ñể ño công suất trên các phần tử R, L, C ta chỉ việc mắc cuộn áp của
Watt kế mắc tại: A-C, C-D, D-B
Từ bảng số liệu ño ñược hãy:
1 Xác ñịnh góc lệch pha ϕ giữa hiệu ñiện thế và dòng ñiện giữa hai ñiểm
A-B và từng phần tử mạch (giá trị tính toán ñiền vào bảng trên)
2 Vẽ giản ñồ vectơ dòng và áp của ñoạn mạch
3 Tính biểu thức UAB.I.Cos(ϕ) So sánh với công suất ño ñược
Xác ñịnh trở kháng phức ZAB từ giá trị U, I vừa ño ñược trong bảng số liệu
4 Nhận xét
3/ Mạch R, L, C song song
Sơ ñồ mạch thí nghiệm như hình 9:
Trang 23Hình 9
Thí nghiệm ñược tiến hành theo các bước sau
1 Bật công tắc nguồn ở vị trí OFF, ñiều chỉnh biến áp tự ngẫu về vị trí 0V
2 Mắc mạch như hình vẽ 9, lưu ý cực dương dòng và áp của Watt kế
3 Bật công tắc nguồn ở vị trí ON, ñiều chỉnh biến áp tự ngẫu sao cho chỉ
số của Vôn kế là 200V
4 Đọc các trị số ño trị ñiện áp, dòng ñiện, công suất và ghi vào bảng sau:
Lưu ý: trước khi chuyển vị trí các Ampe kế tới các vị trí các nhánh ñể ño dòng
ñiện nhánh thì phải bật công tắc nguồn ở vị trí OFF
Từ bảng số liệu ño ñược hãy:
1 Xác ñịnh góc lệch pha ϕ giữa hiệu ñiện thế và dòng ñiện giữa hai ñiểm A-B
và từng phần tử mạch bằng giản ñồ vectơ (giá trị tính toán ñiền vào bảng trên)
2 Vẽ giản ñồ vectơ dòng và áp của ñoạn mạch
Trang 243 Tính biểu thức UAB.I.Cos(ϕ) So sánh với công suất ño ñược
Thí nghiệm ñược tiến hành theo các bước sau:
1 Bật công tắc nguồn ở vị trí OFF, ñiều chỉnh biến áp tự ngẫu về vị trí 0V
2 Mắc mạch như hình vẽ 10, lưu ý cực dương dòng và áp của Watt kế
Trang 25Lưu ý: trước khi chuyển vị trí các Ampe kế, Volt kế và Watt kế với các vị trí các
nhánh ñể ño dòng ñiện nhánh thì phải bật công tắc nguồn ở vị trí OFF
Từ bảng số liệu ño ñược hãy:
1 Xác ñịnh góc lệch pha ϕ giữa hiệu ñiện thế và dòng ñiện giữa hai ñiểm A-B
và từng phần tử mạch bằng giản ñồ vectơ (giá trị tính toán ñiền vào bảng
trên)
2 Vẽ giản ñồ vectơ dòng và áp của ñoạn mạch
3 Tính biểu thức UAB.I.Cos(ϕ) So sánh với công suất ño ñược
Trang 26Có hai cách mắc tải là mắc hình sao và mắc tam giác Trong từng trường hợp, cần lưu
ý ñến các công thức ñể tính toán dòng, áp pha và dây
Để ño công suất tải ba pha, người ta lần lượt ño công suất từng pha (phương pháp dùng ba Watt kế) hay dùng phương pháp hai Watt kế Mỗi phương pháp ño có từng ñặc ñiểm riêng và phạm vi khảo sát riêng mà sinh viên cần lưu ý
Sinh viên cần ôn lại kiến thức mạch ba pha trong giáo trình mạch ñiện 1 trước khi thí nghiệm bài này
III/ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
• Bảng mạch thí nghiệm : bàn số 2 – MODULE 2B, MODULE 2C
• Nguồn áp xoay chiều 3 pha, tần số 50 Hz
Trang 27Hình 11
Đặt các công tắt nguồn V1, V2, V3 ở vị trí OFF trước khi tiến hành mắc mạch
Sinh viên tự mắc mạch như hình 11 và các ñồng hồ ño lường thích hợp ñể thực hiện ño các giá trị dòng ñiện pha, áp pha, áp dây và dòng dây trung tính rồi ghi kết quả vào bảng sau:
Trang 28
2 Làm lại thí nghiệm trên với mỗi tải Z1, Z2, Z3 là R-C mắc nối tiếp
3 Làm lại thí nghiệm trên với tải Z1, Z2 là thuần trở R, Z3 là R, L, C mắc nối tiếp (tải bất ñối xứng)
Up1 Up2 Up3 Ud1 Ud2 Ud3 Ip1 Ip2 Ip3 Itt
Đo công suất trên các tải từ ñó suy ra công suất của mạch ba pha
Trang 29• Vẽ ñồ thị vectơ dòng áp pha và dây Nhận xét mối quan hệ giữa các ñại lượng
2/ Mạch 3 pha tải hình sao không dây trung tính (ñối xứng và bất ñối xứng)
Sơ ñồ mạch thí nghiệm như hình 12 Tải Z1, Z2, Z3 là thuần trở
Hình 12
Bật các công tắt nguồn V1, V2, V3 ở vị trí OFF trước khi tiến hành mắc mạch
Sinh viên mắc mạch như hình 12 và thực hiện ño dòng pha, áp pha, áp dây rồi ghi kết quả vào bảng sau:
0
I p1
I p2
I p3
Trang 30Đo công suất trên các tải từ ñó suy ra công suất của mạch ba pha:
2 Đo ñiện áp ñiểm trung tính Nhận xét
Trang 31
4 Làm lại thí nghiệm trên với tải Z1, Z2 là thuần dung C, Z3 là R, C mắc nối tiếp (tải bất ñối xứng)
3/ Mạch 3 pha tải hình tam giác (ñối xứng và bất ñối xứng)
Sơ ñồ mạch thí nghiệm như hình13 Tải Z1, Z2, Z3 là thuần trở
Trang 32Bật các công tắt nguồn V1, V2, V3 ở vị trí OFF trước khi tiến hành mắc mạch
Sinh viên mắc mạch như hình vẽ 13 và thực hiện ño dòng pha, dòng dây, áp pha ( áp dây) rồi ghi kết quả vào bảng sau:
2 Làm lại thí nghiệm trên với mỗi tải Z1, Z2, Z3 là R, L mắc nối tiếp
Ud1 Ud2 Ud3 Ip1 Ip2 Ip3 Id1 Id2 Id3
Đo công suất trên các tải từ ñó suy ra công suất của mạch ba pha:
Trang 33• Vẽ ñồ thị vectơ dòng áp pha và dây Nhận xét mối quan hệ giữa các ñại lượng
3 Làm lại thí nghiệm trên với tải Z1, Z2 là thuần dung C, Z3 là thuần trở R (tải bất ñối xứng)
Trang 344/ Khảo sát hiện tượng mất pha
a/ Tải mắc hình sao
Bật các công tắt nguồn V1, V2, V3 ở vị trí OFF trước khi tiến hành mắc mạch
Sinh viên mắc mạch như hình vẽ 11 với Z1, Z2, Z3 là thuần trở R
Bật các công tắt nguồn V1, V2, ở vị trí ON, V3 ở vị trí OFF
Thực hiện ño dòng pha (dòng dây), áp pha, áp dây, dòng dây trung tính rồi ghi kết quả vào bảng sau:
So sánh kết quả với kết quả ño ở phần 1 Nhận xét khi xảy ra hiện tượng mất pha
b/ Tải mắc tam giác
Bật các công tắt nguồn V1, V2, V3 ở vị trí OFF trước khi tiến hành mắc mạch
Sinh viên mắc mạch như hình vẽ 13 với Z1, Z2, Z3 là thuần trở R
Bật các công tắt nguồn V1, V2, ở vị trí ON, V3 ở vị trí OFF
Thực hiện ño dòng pha, dòng dây, áp pha, áp dây rồi ghi kết quả vào bảng sau:
Up1 Up2 Up3 Ip1 Ip2 Ip3 Id1 Id2 Id3
Ud1 Ud2 Ud3
So sánh kết quả với kết quả ño ở phần 3 Nhận xét khi xảy ra hiện tượng mất pha
Up1 Up2 Up3 Ud1 Ud2 Ud3 Ip1 Ip2 Ip3 Itt