1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu hướng dẫn: Mạch điện ppt

68 333 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Hướng Dẫn Thí Nghiệm Mạch Điện
Người hướng dẫn PGS TS. Phạm Hồng Liến
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 634 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN LÝ THUYẾT Định luật Ohm Quan hệ giữa dòng và áp trên một phần tử ñiện trở R: U = R.I Công suất trên ñiện trở R: P = U.I Định Luật K1 Tổng ñại số các dòng ñiện bất kỳ tại một nút

Trang 1

KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN

®

Trang 2

NỘI QUY

PHÒNG THÍ NGHIỆM ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

ĐIỀU I TRƯỚC KHI ĐẾN PHÒNG THÍ NGHIỆM SINH VIÊN PHẢI:

1 Nắm vững quy định an toàn của phòng thí nghiệm

2 Nắm vững lý thuyết và đọc kỹ tài liệu hướng dẫn bài thực nghiệm

3 Làm bài chuẩn bị trước mỗi buổi thí nghiệm Sinh viên không làm bài chuẩn bị theo đúng yêu cầu sẽ không được vào làm thí nghiệm và xem như vắng buổi thí nghiệm đó

4 Đến phòng thí nghiệm đúng giờ quy định và giữ trật tự chung Trễ 15 phút không được vào thí nghiệm và xem như vắng buổi thí nghiệm đó

5 Mang theo thẻ sinh viên và gắn bảng tên trên áo

6 Tắt điện thoại di dộng trước khi vào phòng thí nghiệm

ĐIỀU II VÀO PHÒNG THÍ NGHIỆM SINH VIÊN PHẢI:

1 Cất cặp, túi xách vào nơi quy định, không mang đồ dùng cá nhân vào phòng thí nghiệm

2 Không mang thức ăn, đồ uống vào phòng thí nghiệm

3 Ngồi đúng chỗ quy định của nhóm mình, không đi lại lộn xộn

4 Không hút thuốc lá, không khạc nhổ và vứt rác bừa bãi

5 Không thảo luận lớn tiếng trong nhóm

6 Không tự ý di chuyển các thiết bị thí nghiệm

ĐIỀU III KHI TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM SINH VIÊN PHẢI:

1 Nghiêm túc tuân theo sự hướng dẫn của cán bộ phụ trách

2 Ký nhận thiết bị, dụng cụ và tài liệu kèm theo để làm bài thí nghiệm

3 Đọc kỹ nội dung, yêu cầu của thí nghiệm trước khi thao tác

4 Khi máy có sự cố phải báo ngay cho cán bộ phụ trách, không tự tiện sửa chữa

5 Thận trọng, chu đáo trong mọi thao tác, có ý thức trách nhiệm giữ gìn tốt thiết bị

6 Sinh viên làm hư hỏng máy móc, dụng cụ thí nghiệm thì phải bồi thường cho Nhà trường và

sẽ bị trừ điểm thí nghiệm

7 Sau khi hoàn thành bài thí nghiệm phải tắt máy, cắt điện và lau sạch bàn máy, sắp xếp thiết

bị trở về vị trí ban đầu và bàn giao cho cán bộ phụ trách

ĐIỀU IV

1 Mỗi sinh viên phải làm báo cáo thí nghiệm bằng chính số liệu của mình thu thập được và nộp cho cán bộ hướng dẫn đúng hạn định, chưa nộp báo cáo bài trước thì không được làm bài kế tiếp

2 Sinh viên vắng quá 01 buổi thí nghiệm hoặc vắng không xin phép sẽ bị cấm thi

3 Sinh viên chưa hoàn thành môn thí nghiệm thì phải học lại theo quy định của phòng đào tạo

4 Sinh viên hoàn thành toàn bộ các bài thí nghiệm theo quy định sẽ được thi để nhận điểm kết thúc môn học

ĐIỀU V

1 Các sinh viên có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành bản nội quy này

2 Sinh viên nào vi phạm, cán bộ phụ trách thí nghiệm được quyền cảnh báo, trừ điểm thi Trường hợp vi phạm lặp lại hoặc phạm lỗi nghiệm trọng, sinh viên sẽ bị đình chỉ làm thí nghiệm và sẽ bị đưa ra hội đồng kỷ luật nhà trường

- **************

Trang 3

MỤC LỤC

Bài 1: Mạch ñiện DC, Mạch Thevenin-Norton và mạng một cửa ···2

Bài 1.1: Mạch ñiện DC ···2

Bài 1.2: Mạch Thevenin-Norton và mạng một cửa ··· 11

Bài 2: Thí nghiệm mạch ñiện AC 1 pha và 3 pha ···17

Bài 2.1: Mạch ñiện xoay chiều 1 pha···17

Bài 2.2: Mạch ñiện xoay chiều 3 pha···24

Bài 3: Mạng 2 cửa tuyến tính không nguồn và mạch cộng hưởng RLC···33

Bài 3.1: Mạng 2 cửa tuyến tính không nguồn ···33

Bài 3.2: Mạch cộng hưởng RLC ···41

Bài 4: Quá trình quá ñộ mạch tuyến tính-mạch phi tuyến···49

Bài 4.1: Quá trình quá ñộ mạch tuyến tính ···49

Bài 4.2: Mạch phi tuyến ···57

Trang 4

 Đo dòng ñiện, ño ñiện áp, ño công suất

 Khảo sát mạch ñiện nối tiếp, mạch ñiện song song

 Khảo sát ñịnh luật K1, ñịnh luật K2 và nguyên lý xếp chồng

 Khảo sát hiện tượng ngắn mạch, hở mạch

II/ PHẦN LÝ THUYẾT

Định luật Ohm

Quan hệ giữa dòng và áp trên một phần tử ñiện trở R:

U = R.I Công suất trên ñiện trở R:

P = U.I

Định Luật K1

Tổng ñại số các dòng ñiện bất kỳ tại một nút bằng không

Qui ước: Các dòng ñiện có chiều dương ñi vào nút thì lấy dấu (+), còn ñi ra

khỏi nút thì lấy dấu (-), hoặc ngược lại

Trang 5

 Bảng mạch thí nghiệm: bàn số 1 – MODULE 1A và MODULE 1B

 Nguồn áp và nguồn dòng DC ñiều chỉnh ñược

 VOM

 Dây nối

IV/ PHẦN THÍ NGHIỆM

1/ Khảo sát ñịnh luật K1 và K2 cho mạch ñiện nối tiếp và song song:

a/ Mạch nối tiếp

 Mạch ñiện thí nghiệm như hình 1:

J

J

Trang 6

4 Bật nguồn dòng ON, chỉnh nguồn dòng ở giá trị 3A

5 Đọc chỉ số dòng ñiện qua R1

6 Dùng một Vôn Kế lần lượt ño các hiệu ñiện thế giữa hai ñầu nguồn dòng, R1, R2, R3, R4 Ghi các giá trị ño ñược vào bảng số liệu

7 Bật nguồn dòng ở vị trí OFF

8 Quá trình làm tương tự như các bước trên, ño dòng ñiện qua các ñiện trở R2

9 Đọc và ghi các chỉ số ñiện áp, dòng ñiện ño ñược vào bảng

1 Từ bảng số liệu, hãy tính công suất của mỗi phần tử (ñiền vào bảng)

2 Hãy kiểm chứng ñịnh luật K1 và K2

 Định luật K1 tại nút 1:

 Định luật K2 cho vòng V1:

3 Nhận xét về mối quan hệ giữa công suất của nguồn dòng với tổng công suất tiêu tán trên các ñiện trở

b/ Mạch song song

 Mạch ñiện thí nghiệm như hình 2:

R1=10Ω, R2=22Ω, R3=50Ω, R4=50Ω

Trang 7

Hình 2

 Sủ dụng mạch (b), MODULE 1A

 Các bước thực hiện:

1 Đặt nguồn áp ở vị trí OFF

2 Kết nối nguồn áp vào sơ ñồ mạch

3 Mắc Ampe kế ñể ño dòng ñiện chảy qua ñiện trở R1

4 Bật nguồn áp ON, chỉnh ñến giá trị 20V

V 1

Trang 8

 Định luật K2 cho vòng V1

3 Nhận xét về mối quan hệ giữa công suất của nguồn áp với tổng công suất tiêu tán trên các ñiện trở

1 Đặt nguồn áp và nguồn dòng ở vị trí OFF

2 Kết nối nguồn áp và nguồn dòng vào sơ ñồ mạch

3 Mắc Ampe kế ñể ño dòng ñiện chảy qua ñiện trở R2

4 Đ óng khoá K1, hở khoá K2 Điều này cho phép kích thích mạch bằng

nguồn áp và triệt tiêu nguồn dòng (nguồn áp ON, nguồn dòng OFF),

5 Bật nguồn áp ON và nguồn dòng OFF, chỉnh nguồn áp ở giá trị 20V

6 Đọc và ghi vào bản số liệu chỉ số dòng ñiện qua R2, gọi là dòng I

Trang 9

8 Mở khoá K1, ñóng khoá K2 Điều này cho phép kích thích mạch bằng

nguồn dòng và triệt tiêu nguồn áp (nguồn áp OFF, nguồn dòng ON),

chỉnh nguồn dòng ở giá trị 3A

9 Đọc và ghi vào bản số liệu chỉ số dòng ñiện qua R2, gọi là dòng I22

10.Dùng Vôn Kế ño hiệu ñiện thế giữa hai ñầu R2, gọi là U22 Ghi các giá trị ño ñược vào bảng số liệu

11.Đ óng cả 2 khoá K1 và khoá K2 Điều này cho phép kích thích mạch

bằng cả hai nguồn dòng và nguồn áp (cả hai nguồn ON)

12.Đọc và ghi vào bản số liệu chỉ số của Ampe kế, chỉ dòng ñiện qua R2, gọi là dòng I2

13.Dùng Vôn Kế ño hiệu ñiện thế giữa hai ñầu R2, gọi là U2 Ghi các giá trị

ño ñược vào bảng số liệu

Nguồn áp ON

Nguồn dòng OFF

Nguồn áp OFF Nguồn dòng ON

Nguồn áp ON Nguồn dòng ON

 Câu hỏi:

1 Từ bảng số liệu trên, so sánh I2 với I21 và I22, U2 với U21 và U22

2 Nguyên lý xếp chồng:

3 Nhận xét về nguyên lý xếp chồng cho mạch ñiện trên

4 Sinh viên hãy tự mắc mạch ñể khảo sát nguyên lý xếp chồng trên các

ñiện trở R1, R3, R4 theo trình tự công việc giống như trên

Trang 10

Điện trở R1 Nguồn áp ON

Nguồn dòng OFF

Nguồn áp OFF Nguồn dòng ON

Nguồn áp ON Nguồn dòng ON

Nhận xét:

Điện trở R3 Nguồn áp ON

Nguồn dòng OFF

Nguồn áp OFF Nguồn dòng ON

Nguồn áp ON Nguồn dòng ON

Nhận xét:

Điện trở R4 Nguồn áp ON

Nguồn dòng OFF

Nguồn áp OFF Nguồn dòng ON

Nguồn áp ON Nguồn dòng ON

Nhận xét:

3/ Hiện tượng ngắn mạch, hở mạch

 Mạch ñiện thí nghiệm như hình 4

 Sử dụng sơ ñồ trong MODULE 1B

Trang 11

R4 5 V

K1

 Các bước thực hiện:

Nguồn áp cung cấp cho mạch ño là 20V, nguồn dòng là 3A

1 Đặt nguồn áp và nguồn dòng ở vị trí OFF

2 Kết nối nguồn áp và nguồn dòng vào sơ ñồ mạch Khoá K1 và khoá K2 ñóng

3 Hở mạch giữa hai ñiểm E-M bằng cách hở mạch hai ñiểm E-F, dùng dây dẫn nối tắt các cặp ñiểm sau lại với nhau: A-B, C-D, G-H

4 Bật nguồn áp và nguồn dòng ON

5 Đo hiệu ñiện thế hở mạch giữa hai ñiểm E-M, gọi là Uhm

6 Đo dòng ñiện qua các ñiện trở R1 và R3 Gọi là IR1, IR3

7 Ghi các giá trị ño ñược vào bảng số liệu

8 Bật nguồn áp và nguồn dòng ở vị trí OFF

9 Ngắn mạch giữa hai ñiểm E-M bằng cách mắc giữa hai ñiểm E – M một Ampe kế

10.Bật nguồn áp và nguồn dòng ON Đọc chỉ số của Ampe kế, gọi là Inm

11.Bật nguồn áp và nguồn dòng ở vị trí OFF

Trang 12

12.Nối tắt giữa E-M bằng một sợi dây dẫn, mắc Ampe kế giữa hai ñiểm A-B

Trang 13

 Minh họa các ñịnh lý Thevenin và Norton

 Sử dụng sơ ñồ tương ñương Thevenin và Norton ñể khảo sát mạng một cửa

 Khảo sát sự phối hợp trở kháng giữa nguồn và tải ñể truyền công suất cực ñại

II/ PHẦN TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Định Lý Thevenin

Có thể thay thế tương ñương một mạng một cửa tuyến tính bởi một nguồn ñiện

áp bằng ñiện áp trên cửa khi hở mạch mắc nối tiếp với trở kháng Thevenin của mạng một cửa

Định Lý Norton

Có thể thay thế tương ñương một mạng một cửa tuyến tính bởi một nguồn dòng ñiện bằng dòng ñiện trên cửa khi ngắn mạch mắc song song với trở kháng Thevenin của mạng một cửa

Trong ñó: Uhm : ñiện áp hở chng mạch trên phần mạng một cửa

Inm : dòng ñiện ngắn mạch qua cửa phần mạng một cửa

Zo : trở kháng vào mạng một cửa khi cho nó trở nên thụ ñộng Mặt khác, các giá trị trong các sơ ñồ tương ñương trên còn có liên quan với nhau theo công thức sau:

Trang 14

nm I hm

U o

Công thức này giúp ta xác ñịnh ñược Zo thông qua việc xác ñịnh Uhm và Inm

Nguyên lý truyền công suất cực ñại:

Theo ñịnh lý Thevenin, bất kỳ một mạng một cửa nào nối với tải cũng có thể ñưa về sơ ñồ tương ñương như hình sau:

Trong ñó E và Zn ñược xác ñịnh theo ñịnh lý tương ñương Thevenin

Tải Zt sẽ nhận ñược công suất cực ñại nếu:

Zt = Zn∗Đây là ñiều kiện phối hợp trở kháng giữa nguồn và tải

Trong bài thí nghiệm này, Zn = Rn và Zt = Rt ñều là thuần trở nên ñiều kiện phối hợp trở kháng sẽ là:

Z t

c/ M

c/ Mạng mng mng một ct ct cửaa a

Trang 15

R3 10

Trang 16

1/ Xây dựng mô hình mạch tương Thevenin - Norton

 Các bước thực hiện:

1 Đặt nguồn áp và nguồn dòng ở vị trí OFF

2 Kết nối nguồn áp và nguồn dòng vào sơ ñồ mạch

3 Đóng 2 khóa K1 và khóa K2

4 Hở mạch hai ñiểm A-B (hai ñầu ñiện trở R2)

5 Bật nguồn áp và nguồn dòng ON, chỉnh nguồn áp 20V và nguồn dòng 3A

6 Dùng Vôn kế ño hiệu ñiện thế hở mạch giữa hai ñiểm A-B, gọi là Uhm

7 Tắt nguồn áp và nguồn dòng

8 Ngắn mạch A-B bằng cách gắn Ampe kế giữa A và B

9 Bật nguồn áp và nguồn dòng ON

10.Đọc giá trị trên Ampe kế, gọi là dòng ngắn mạch Inm

 Câu hỏi:

1 Từ bảng số liệu hãy tính ñiện trở tương ñương Thevenin/Norton Ro

R 0 =

2 Vẽ mạch tương ñương Thevenin và mạch tương ñương Norton Ghi ñầy

ñủ các giá trị của các phần tử trong mạch

Trang 17

2/ Phối hợp trở kháng giữa nguồn và tải (truyền công suất cực ñại)

 Các bước thực hiện

1 Tắt nguồn áp và nguồn dòng Bật khoá K1 ở vị trí ON, khoá K2 ON

2 Nối vào hai ñiểm A-B một biến trở Rt bằng cách nối tắt hai ñiểm B-D và mắc Ampe kế giữa hai ñiểm A-C

3 Bật nguồn áp và nguồn dòng ON

4 Điều chỉnh biến trở Rt khoảng 10 giá trị từ không ñến giá trị cực ñại

5 Ứng với mỗi giá trị của Rt hãy ghi lại giá trị dòng ñiện và ñiện áp trên Rt rồi ñiền vào bảng sau:

Trang 18

3 Từ ñồ thị hãy xác ñịnh giá trị của Rt sao cho công suất tiêu tán trên Rt là lớn nhất Rtmax =

4 Theo lý thuyết giá trị của Rt là bao nhiêu

Rtmax (lý thuyết) =

5 Nhận xét về các giá trị này

Trang 19

 Bảng mạch thí nghiệm: bàn số 2 – MODULE 2A

 Nguồn áp xoay chiều 1 pha ñiều chỉnh ñược, tần số 50 Hz

Trang 20

*

V

Hình 7

 Dựa vào hình 7, sinh viên lần lượt mắc mạch với các tải Z là: R, L, C

 Với trường hợp tải R, sinh viên tự vẽ mạch thí nghiệm với ñầy ñủ dụng cụ ño, thí nghiệm ñược tiến hành theo các bước sau:

1 Bật công tắc nguồn ở vị trí OFF, ñiều chỉnh biến áp tự ngẫu về vị trí 0V

2 Mắc mạch như hình vẽ, lưu ý cực dương dòng và áp của Watt kế

3 Bật công tắc nguồn ở vị trí ON, ñiều chỉnh biến áp tự ngẫu sao cho chỉ

 Từ bảng số liệu ño ñược, trong mỗi trường hợp hãy:

1 Xác ñịnh góc lệch pha ϕ giữa hiệu ñiện thế và dòng ñiện giữa hai ñiểm A-B (ñiền giá trị tính toán ñược vào bảng trên)

2 Vẽ giản ñồ vectơ dòng và áp của ñoạn mạch

Trang 21

3 Tính công suất tác dụng trên mỗi phần tử mạch theo lý thuyết So sánh với công suất ño ñược

4 Nhận xét

 Thí nghiệm ñược tiến hành theo các bước sau:

1 Bật công tắc nguồn ở vị trí OFF, ñiều chỉnh biến áp tự ngẫu về vị trí 0V

2 Mắc mạch như hình vẽ 8, lưu ý cực dương dòng và áp của Watt kế

3 Bật công tắc nguồn ở vị trí ON, ñiều chỉnh biến áp tự ngẫu sao cho chỉ

Trang 22

Lưu ý: ñể ño công suất trên các phần tử R, L, C ta chỉ việc mắc cuộn áp của

Watt kế mắc tại: A-C, C-D, D-B

 Từ bảng số liệu ño ñược hãy:

1 Xác ñịnh góc lệch pha ϕ giữa hiệu ñiện thế và dòng ñiện giữa hai ñiểm

A-B và từng phần tử mạch (giá trị tính toán ñiền vào bảng trên)

2 Vẽ giản ñồ vectơ dòng và áp của ñoạn mạch

3 Tính biểu thức UAB.I.Cos(ϕ) So sánh với công suất ño ñược

Xác ñịnh trở kháng phức ZAB từ giá trị U, I vừa ño ñược trong bảng số liệu

4 Nhận xét

3/ Mạch R, L, C song song

 Sơ ñồ mạch thí nghiệm như hình 9:

Trang 23

Hình 9

 Thí nghiệm ñược tiến hành theo các bước sau

1 Bật công tắc nguồn ở vị trí OFF, ñiều chỉnh biến áp tự ngẫu về vị trí 0V

2 Mắc mạch như hình vẽ 9, lưu ý cực dương dòng và áp của Watt kế

3 Bật công tắc nguồn ở vị trí ON, ñiều chỉnh biến áp tự ngẫu sao cho chỉ

số của Vôn kế là 200V

4 Đọc các trị số ño trị ñiện áp, dòng ñiện, công suất và ghi vào bảng sau:

Lưu ý: trước khi chuyển vị trí các Ampe kế tới các vị trí các nhánh ñể ño dòng

ñiện nhánh thì phải bật công tắc nguồn ở vị trí OFF

 Từ bảng số liệu ño ñược hãy:

1 Xác ñịnh góc lệch pha ϕ giữa hiệu ñiện thế và dòng ñiện giữa hai ñiểm A-B

và từng phần tử mạch bằng giản ñồ vectơ (giá trị tính toán ñiền vào bảng trên)

2 Vẽ giản ñồ vectơ dòng và áp của ñoạn mạch

Trang 24

3 Tính biểu thức UAB.I.Cos(ϕ) So sánh với công suất ño ñược

 Thí nghiệm ñược tiến hành theo các bước sau:

1 Bật công tắc nguồn ở vị trí OFF, ñiều chỉnh biến áp tự ngẫu về vị trí 0V

2 Mắc mạch như hình vẽ 10, lưu ý cực dương dòng và áp của Watt kế

Trang 25

Lưu ý: trước khi chuyển vị trí các Ampe kế, Volt kế và Watt kế với các vị trí các

nhánh ñể ño dòng ñiện nhánh thì phải bật công tắc nguồn ở vị trí OFF

 Từ bảng số liệu ño ñược hãy:

1 Xác ñịnh góc lệch pha ϕ giữa hiệu ñiện thế và dòng ñiện giữa hai ñiểm A-B

và từng phần tử mạch bằng giản ñồ vectơ (giá trị tính toán ñiền vào bảng

trên)

2 Vẽ giản ñồ vectơ dòng và áp của ñoạn mạch

3 Tính biểu thức UAB.I.Cos(ϕ) So sánh với công suất ño ñược

Trang 26

Có hai cách mắc tải là mắc hình sao và mắc tam giác Trong từng trường hợp, cần lưu

ý ñến các công thức ñể tính toán dòng, áp pha và dây

Để ño công suất tải ba pha, người ta lần lượt ño công suất từng pha (phương pháp dùng ba Watt kế) hay dùng phương pháp hai Watt kế Mỗi phương pháp ño có từng ñặc ñiểm riêng và phạm vi khảo sát riêng mà sinh viên cần lưu ý

Sinh viên cần ôn lại kiến thức mạch ba pha trong giáo trình mạch ñiện 1 trước khi thí nghiệm bài này

III/ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

• Bảng mạch thí nghiệm : bàn số 2 – MODULE 2B, MODULE 2C

• Nguồn áp xoay chiều 3 pha, tần số 50 Hz

Trang 27

Hình 11

 Đặt các công tắt nguồn V1, V2, V3 ở vị trí OFF trước khi tiến hành mắc mạch

 Sinh viên tự mắc mạch như hình 11 và các ñồng hồ ño lường thích hợp ñể thực hiện ño các giá trị dòng ñiện pha, áp pha, áp dây và dòng dây trung tính rồi ghi kết quả vào bảng sau:

Trang 28

2 Làm lại thí nghiệm trên với mỗi tải Z1, Z2, Z3 là R-C mắc nối tiếp

3 Làm lại thí nghiệm trên với tải Z1, Z2 là thuần trở R, Z3 là R, L, C mắc nối tiếp (tải bất ñối xứng)

Up1 Up2 Up3 Ud1 Ud2 Ud3 Ip1 Ip2 Ip3 Itt

 Đo công suất trên các tải từ ñó suy ra công suất của mạch ba pha

Trang 29

• Vẽ ñồ thị vectơ dòng áp pha và dây Nhận xét mối quan hệ giữa các ñại lượng

2/ Mạch 3 pha tải hình sao không dây trung tính (ñối xứng và bất ñối xứng)

 Sơ ñồ mạch thí nghiệm như hình 12 Tải Z1, Z2, Z3 là thuần trở

Hình 12

 Bật các công tắt nguồn V1, V2, V3 ở vị trí OFF trước khi tiến hành mắc mạch

 Sinh viên mắc mạch như hình 12 và thực hiện ño dòng pha, áp pha, áp dây rồi ghi kết quả vào bảng sau:

0

I p1

I p2

I p3

Trang 30

 Đo công suất trên các tải từ ñó suy ra công suất của mạch ba pha:

2 Đo ñiện áp ñiểm trung tính Nhận xét

Trang 31

4 Làm lại thí nghiệm trên với tải Z1, Z2 là thuần dung C, Z3 là R, C mắc nối tiếp (tải bất ñối xứng)

3/ Mạch 3 pha tải hình tam giác (ñối xứng và bất ñối xứng)

 Sơ ñồ mạch thí nghiệm như hình13 Tải Z1, Z2, Z3 là thuần trở

Trang 32

 Bật các công tắt nguồn V1, V2, V3 ở vị trí OFF trước khi tiến hành mắc mạch

 Sinh viên mắc mạch như hình vẽ 13 và thực hiện ño dòng pha, dòng dây, áp pha ( áp dây) rồi ghi kết quả vào bảng sau:

2 Làm lại thí nghiệm trên với mỗi tải Z1, Z2, Z3 là R, L mắc nối tiếp

Ud1 Ud2 Ud3 Ip1 Ip2 Ip3 Id1 Id2 Id3

 Đo công suất trên các tải từ ñó suy ra công suất của mạch ba pha:

Trang 33

• Vẽ ñồ thị vectơ dòng áp pha và dây Nhận xét mối quan hệ giữa các ñại lượng

3 Làm lại thí nghiệm trên với tải Z1, Z2 là thuần dung C, Z3 là thuần trở R (tải bất ñối xứng)

Trang 34

4/ Khảo sát hiện tượng mất pha

a/ Tải mắc hình sao

 Bật các công tắt nguồn V1, V2, V3 ở vị trí OFF trước khi tiến hành mắc mạch

 Sinh viên mắc mạch như hình vẽ 11 với Z1, Z2, Z3 là thuần trở R

 Bật các công tắt nguồn V1, V2, ở vị trí ON, V3 ở vị trí OFF

 Thực hiện ño dòng pha (dòng dây), áp pha, áp dây, dòng dây trung tính rồi ghi kết quả vào bảng sau:

 So sánh kết quả với kết quả ño ở phần 1 Nhận xét khi xảy ra hiện tượng mất pha

b/ Tải mắc tam giác

 Bật các công tắt nguồn V1, V2, V3 ở vị trí OFF trước khi tiến hành mắc mạch

 Sinh viên mắc mạch như hình vẽ 13 với Z1, Z2, Z3 là thuần trở R

 Bật các công tắt nguồn V1, V2, ở vị trí ON, V3 ở vị trí OFF

 Thực hiện ño dòng pha, dòng dây, áp pha, áp dây rồi ghi kết quả vào bảng sau:

Up1 Up2 Up3 Ip1 Ip2 Ip3 Id1 Id2 Id3

Ud1 Ud2 Ud3

 So sánh kết quả với kết quả ño ở phần 3 Nhận xét khi xảy ra hiện tượng mất pha

Up1 Up2 Up3 Ud1 Ud2 Ud3 Ip1 Ip2 Ip3 Itt

Ngày đăng: 27/06/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh  Sin  cú  biờn  ủộ  là  5Vvà  tần  số - Tài liệu hướng dẫn: Mạch điện ppt
nh Sin cú biờn ủộ là 5Vvà tần số (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w