1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu HƯỚNG DẪN VIẾT LUẬN VĂN VÀ BÁO CÁO NGHIÊN CỨU ppt

22 2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn viết luận văn và báo cáo nghiên cứu
Trường học Trường Đại học Y tế Công Cộng
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 515,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Đây là chương đầu tiên, ngay sau phần mục tiêu của đề tài, cung cấp những tư liệu nền, cho người đọc biết vấn đề tác giả quan tâm và những vấn đề chuyên ngành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

HƯỚNG DẪN

VIẾT LUẬN VĂN VÀ BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

Sử dụng cho: Học viên Cao học và Chuyên khoa I

Phòng Đào tạo Sau đại học

Năm 2006

Trang 2

sự thành công của chương trình đào tạo, dẫn tới công nhận thành quả của học viên, cho phép tốt nghiệp

Báo cáo nghiên cứu/luận văn bao gồm các phần chính có cấu trúc như sau:

(lưu ý: đánh số các phần sau đây chỉ mang tính chất liệt kê, cấu trúc đánh số cần tuân theo hướng dẫn cụ thể và ví dụ ở phần sau, các đề mục được trình bày trên nền mầu xám để làm nổi bật, trong báo cáo thực tế không cần trang trí như vậy)

1 Trang bìa cứng:

- Tên Bộ chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế

- Tên trường Đại học Y tế Công cộng

(xem ví dụ trình bày chi tiết ở phần sau)

2 Trang trong bìa: tương tự như bìa ngoài, nhưng có thêm họ và tên người hướng

dẫn khoa học, nếu có hơn một người, ghi tất cả những người đồng hướng dẫn

(ghi rõ học hàm học vị, ví dụ: GS TS Nguyễn Văn A)

3 Lời cảm ơn (gọn trong 1 trang, không bắt buộc phải có)

4 Trang danh mục các chữ, ký hiệu viết tắt (cần xếp theo vần ABC)

5 Trang mục lục (có thể tách riêng mục lục và danh mục các bảng, các biểu đồ/ đồ thị)

6 Tóm tắt đề tài nghiên cứu:

Trang 3

Ngắn gọn trong 1 trang, bao gồm: lý do tiến hành nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và/hoặc mục tiêu, phương pháp nghiên cứu (tóm lược về đối tượng, địa điểm, thời gian, cách thu thập thông tin), các kết quả và phát hiện chính của nghiên cứu, các kết luận chính và khuyến nghị (nếu có)

Các phần nêu trên được đánh số trang theo kiểu chữ số La Mã: i, ii, iii, sau đó, bắt đầu vào các phần tiếp theo đây (kể từ “Đặt vấn đề” sẽ bắt đầu đánh số trang theo chữ số Ả rập: 1, 2, 3, …)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đây là phần đầu tiên, nêu lên thông tin chung liên quan tới vấn đề nghiên cứu, và đặc biệt là tính cấp thiết tại sao phải tiến hành nghiên cứu này Phần này có thể trình bày theo dàn ý sau đây (không cần đánh số tiểu mục):

1 Trình bầy các thông tin, số liệu về vấn đề sức khoẻ/liên quan sức khoẻ cần giải quyết Thông thường các thông tin sắp xếp theo thứ tự: tình hình thế giới, Việt Nam, tỉnh/ thành phố, địa phương nơi tiến hành nghiên cứu

2 Đề cập các nghiên cứu trong và ngoài nước đã tham khảo, phương pháp, kết quả, hạn chế (nêu rõ những gì đã được giải quyết, những gì còn tồn tại) – những nội dung này lưu ý chỉ rất tóm lược, vì phần tổng quan nghiên cứu ở phía sau sẽ đi vào chi tiết

3 Nêu rõ nghiên cứu này nhằm giải quyết vấn đề gì

4 Sơ đồ cây vấn đề và/hoặc khung lý thuyết: Chủ đề nghiên cứu là trung tâm, nêu đầy đủ các yếu tố liên quan, tác động Cây vấn đề phải phản ánh vấn đề nghiên cứu thực tế của đề tài này chứ không phải là cây vấn đề lý thuyết chung chung Lưu ý: trong trường hợp đề tài không bao phủ hết các nội dung chủ đề trong cây vấn đề mà chỉ khu trú vào một / một số phần thì cũng cần nêu rõ điều đó Khi trình bày khung

lý thuyết mới, tác giả cần nêu rõ cơ sở hình thành Lưu ý: tác giả cũng có thể trình bày cây vấn đề vào phần phụ lục, cuối báo cáo

Khi viết trích dẫn tài liệu tham khảo, cần viết theo số thứ tự tài liệu ở danh mục Tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc vuông, ví dụ [12], khi cần có thể ghi cả số trang của tài liệu tham khảo, ví dụ [12, tr.125-132] Đối với tham khảo, trích dẫn từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, số của từng tài liệu được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông theo thứ tự tăng dần, ví dụ [6], [14], [22], [23] (theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về cách viết tài liệu tham khảo trong luận văn nghiên cứu sinh)

Trang 4

Mục tiêu nghiên cứu: (gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể - trong một số đề

tài, có thể không có mục tiêu chung, nhưng bắt buộc phải có mục tiêu cụ thể, viết gọn trong 1 trang riêng) Lưu ý rằng bên cạnh mục tiêu nghiên cứu, tác giả cũng có thể trình bày thêm câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu (chẳng hạn với các nghiên cứu bệnh-chứng)

- Viết mục tiêu cụ thể phải đảm bảo: đặc thù, đo lường được Mục tiêu dùng động từ hành động, chỉ rõ nghiên cứu định làm gì, ở đâu, thời gian nào

- Mục tiêu phải đánh theo số thứ tự chứ không gạch đầu dòng, ví dụ về cách trình bày trang mục tiêu như sau (những phần trong dấu ngoặc vuông sẽ là các câu chữ

2 Mục tiêu cụ thể

2.1 Mô tả hành vi nguy cơ [tùy chủ đề nghiên cứu]

2.2 Mô tả và phân tích một số yếu tố liên quan tới hành vi nguy cơ [tùy chủ đề nghiên cứu]

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Đây là chương đầu tiên, ngay sau phần mục tiêu của đề tài, cung cấp những

tư liệu nền, cho người đọc biết vấn đề tác giả quan tâm (và những vấn đề chuyên ngành có liên quan) đã được những tác giả trước đó nghiên cứu và phân tích như thế nào (cả quốc tế và trong nước)

Có thể trình bầy các thông tin, số liệu về vấn đề nghiên cứu, cũng như những

kiến thức lý thuyết kinh điển xoay quanh vấn đề này Ví dụ: nếu là đề tài nghiên

cứu tập trung giải quyết vấn đề phòng chống HIV/AIDS, phần tổng quan lý thuyết cần mô tả một cách rất cơ bản (nhưng ngắn gọn) về lịch sử đại dịch HIV/AIDS trên thế giới, cấu trúc sinh học của HIV, và các đặc điểm bệnh học của HIV/AIDS, dịch

tễ học của bệnh, v.v Thông thường trình tự thể hiện các thông tin đi từ tổng quát tới cụ thể, từ rộng đến hẹp: tình hình thế giới, Việt Nam, tỉnh/ thành phố, địa phương nơi tiến hành nghiên cứu

Sau những kiến thức nền rất cơ bản về chủ đề, tác giả có thể liệt kê các kết quả nghiên cứu trước đó, các công trình khoa học hay dự án, giải pháp cán thiệp, chiến lược, đường lối, chủ trương thông qua các khung pháp lý, v.v (điều này tùy thuộc chủ đề nghiên cứu)

Nên chia phần tổng quan thành các phần nhỏ, đánh số thành từng tiểu mục chi tiết Cách cấu trúc các phần là hoàn toàn tùy thuộc vào chủ đề nghiên cứu và tác giả Các phần này sẽ lần lượt đề cập các nghiên cứu trong và ngoài nước đã được tiến hành xoay quanh chủ đề này, phương pháp tiến hành, những kết quả và phát hiện chính của tác giả đi trước, những ưu nhược điểm của những đề tài đó (nêu rõ những gì đã được giải quyết, những gì còn tồn tại)

Thông thường, nên bám sát mục tiêu nghiên cứu để viết phần tổng quan Chẳng hạn, nếu mục tiêu có tìm hiểu tỷ lệ nhiễm bệnh, nhất thiết vấn đề tỷ lệ nhiễm

ở các quần thể khác nhau, ở các nghiên cứu trước cần được liệt kê Nếu mục tiêu có

đề cập tới việc tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của đối tượng, thì phần tổng quan cần chỉ ra KAP đã được nghiên cứu ra sao ở các đề tài trước đây, kết quả chính là gì, v.v

Nếu đề tài có những khái niệm, định nghĩa chưa phải là phổ biến, tác giả cần

mô tả chúng trong phần tổng quan, chỉ rõ các đề tài trước đây đã sử dụng khái niệm,

Trang 6

định nghĩa nào, định nghĩa nào là chuẩn mực (ví dụ theo khuyến cáo của Tổ chức Y

tế thế giới, theo qui định ban hành của Bộ Y tế, v.v.)

Ngoài ra, những khung lý thuyết giúp giải quyết vấn đề cũng cần được đề cập trong phần này, đặc biệt là khi chủ đề đã được nhiều tác giả trước đó tìm tòi khám phá Khung lý thuyết trình bày ở đây mang tính chất cung cấp thông tin nền cho người đọc, tác giả cũng nên đưa ra nhận định của mình về những lý thuyết, những kết quả của các nghiên cứu trước, và nhất là phương pháp luận Những

khung lý thuyết chỉ ra ở đây không nhất thiết sẽ là khung chung cho cả đề tài này,

tác giả có toàn quyền xây dựng và đề xuất những mô hình lý thuyết mới (đã trình bày ở trên, trong phần đặt vấn đề)

Tất cả các thông tin trích dẫn trong tổng quan cần được chú giải rõ nguồn tài liệu tham khảo (đã giới thiệu ở trên) Cuối phần tổng quan nên có một đoạn kết, trong đó tác giả thể hiện tầm nhìn của mình về vấn đề nghiên cứu, các khía cạnh đã được các tác giả khác đề cập

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phần này áp dụng cho cả thiết kế nghiên cứu định tính và định lượng

2.1 Đối tượng nghiên cứu: Xác định rõ đối tượng của đề tài nghiên cứu, tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn không lựa chọn

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Nêu cụ thể thời gian từ tháng năm bắt đầu đến tháng năm kết thúc Địa điểm bao gồm tên đơn vị, xã/phường, quận/huyện tỉnh, thành phố, bệnh viện, trường học, v.v

2.3 Thiết kế nghiên cứu: Chỉ rõ đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, định tính, hay cả hai, hay sử dụng số liệu thứ cấp, nghiên cứu bệnh chứng, mô tả hay phân tích, điều tra đánh giá, v.v

2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu: Trình bày phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn, hay mẫu ngẫu nhiên hệ thống, mẫu cụm, mẫu phân tầng, chọn mẫu một giai đoạn hay nhiều giai đoạn v.v Cần nêu rõ các tính toán cỡ mẫu cần thiết đã

Trang 7

tiến hành trong đề tài Mô tả chi tiết cách thức chọn mẫu, đặc biệt, nếu mẫu được lựa chọn qua nhiều giai đoạn, từng giai đoạn phải được mô tả cụ thể

2.5 Phương pháp thu thập số liệu: mô tả riêng cho phần định tính và định lượng, ví dụ: phỏng vấn hay tự điền, quan sát, thảo luận nhóm, sử dụng hồ sơ/báo cáo/tài liệu

có sẵn (lập bảng sẵn để điền số liệu tổng hợp vào), v.v Điều tra viên, giám sát viên

là những ai Tác giả cũng nên trình bày cả qui trình đảm bảo và kiểm soát chất lượng số liệu trong nghiên cứu

2.6 Xử lý và phân tích số liệu:

Trình bày những nguyên tắc chung sử dụng trong đề tài này Mô tả qui trình làm sạch số liệu như thế nào, sử dụng phần mềm nào để nhập số liệu, phân tích số liệu 2.7 Các biến số nghiên cứu và các khái niệm, thước đo, hay tiêu chuẩn đánh giá: Trình bày phần biến số nghiên cứu thành bảng, gồm mục tiêu cụ thể, tên biến số, định nghĩa biến, phân loại, phương pháp thu thập Đối chiếu với mục tiêu để đảm bảo đủ các biến số đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu Các biến số sẽ là căn cứ để phát triển các phiếu hỏi và các bảng trống trong kế hoạch phân tích số liệu

Với các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá hay danh mục các biến số chính, tác giả có thể đưa vào những định nghĩa, khái niệm quan trọng sử dụng trong nghiên cứu Chẳng hạn, các mục kiến thức, thái độ, thực hành về một chủ đề nào đó cần được mô tả cụ thể ở đây Định nghĩa kiến thức hay thực hành thế nào là “đạt”,

“không đạt”, v.v Tác giả cũng có thể mô tả các thủ thuật y sinh học dùng trong khi thu thập số liệu, phác đồ điều trị, tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh, v.v Đặc biệt, trong các thiết kế nghiên cứu phân tích như nghiên cứu bệnh-chứng, tác giả cần mô tả chi tiết các tiêu chí lựa chọn “Bệnh” và “Chứng” như thế nào, v.v

Tác giả cũng có thể đưa ra một bảng danh mục biến số, định nghĩa, phân loại biến, v.v cách thức thu thập số liệu

2.8 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu: Nêu ngắn gọn hình thức thông qua qui trình xét duyệt về mặt đạo đức y sinh học của đề tài, nơi cấp quyết định thông qua Nêu những điểm chính về những yếu tố cần lưu ý về mặt đạo đức nghiên cứu của đề tài

Trang 8

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trình bày các kết quả nghiên cứu đã đạt được theo từng mục tiêu Có thể chia thành các phần riêng trong chương kết quả, bám sát vào các chủ đề nghiên cứu

đã đề cập trong mục tiêu và phương pháp Các bảng số liệu nên được xen kẽ vào phần chữ viết, lần lượt theo nội dung kết quả Các số liệu có thể được trình bày dưới dạng bảng hoặc biểu đồ / đồ thị, hình vẽ hay tranh, sơ đồ minh họa, nhưng không nên trình bày cùng một nội dung số liệu dưới cả hai hình thức (bảng và đồ thị) Các bảng nhất thiết phải có tiêu đề và được đánh số lần lượt theo thứ tự xuất hiện, tiêu

đề nằm ở phía trên bảng Tương tự, các biểu đồ, đồ thị cũng có tên và được đánh số Tên của biểu đồ, đồ thị, hình vẽ nằm ở phía dưới của biểu đồ, đồ thị, hay hình vẽ

Những kết quả của các kiểm định thống kê sử dụng trong khi phân tích số liệu cần được nêu rõ trong phần kết quả Ví dụ, các bảng thể hiện mối tương quan giữa hai biến số rời rạc cần có giá trị kiểm định và giá trị p, chú thích đó được trình bày ở bên dưới của bảng (ví dụ giá trị Khi bình phương và giá trị p) Nhìn chung, các bảng nên có chú thích về cỡ mẫu trong phân tích, viết dưới dạng: (n=…), nhất là các bảng thể hiện tần số, tần suất, tỷ lệ Các bảng nên thống nhất về hình thức trình bày, các kẻ khung, đường viền, v.v

Với các phân tích thống kê phức tạp, chẳng hạn thống kê hồi qui logic, bảng trình bày kết quả có thể lược bớt những chi tiết trong kiểm định, chỉ trình bày những thông số chính Ví dụ về một bảng kết quả mô hình hồi qui logic được trình bày dưới đây

Trang 9

Bảng 3 Mô hình hồi quy logic dự đoán quan hệ tình dục trước hôn nhân ở nam

thanh thiếu niên chưa kết hôn

Yếu tố trong mô hình

(Biến số độc lập)

Hệ số hồi qui (B)

Sai số chuẩn (SE)

Mức ý nghĩa (giá trị p) OR

Nam giới không nên quan hệ tình

dục trước khi cưới

Áp lực tiêu cực từ bạn bè 0,6416 0,2040 0,0017 1,8996

Cỡ mẫu phân tích (n) = 761 (*) = Nhóm so sánh — = Không áp dụng

Kiểm định tính phù hợp của mô hình thống kê (Hosmer & Lemeshow test) χ 2 = 4,2703; df=8 ; p=0,832

Với các kết quả nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng, cách trình bày tốt nhất là xen kẽ các phần thông tin định tính vào cuối mỗi phần kết quả định lượng

có liên quan Chẳng hạn, phần định lượng trình bày những bảng biểu liên quan tới một chủ đề nào đó, thì ngay tiếp theo, tác giả có thể trích dẫn những kết quả thu được từ phỏng vấn sâu hay thảo luận nhóm

Lưu ý: nếu có quá nhiều bảng số liệu mô tả (tần số và tỷ lệ), tác giả có thể chuyển một phần những bảng biểu này về cuối báo cáo, trong phần phụ lục

Trang 10

Chương 4 BÀN LUẬN

Mục đích chính của phần này là biện giải, đưa ra lời nhận xét, phân tích chi tiết về từng kết quả nghiên cứu Tác giả cần bám sát mục tiêu nghiên cứu đề bàn luận, cũng có thể chọn bàn luận những kết quả nổi bật nhất trong trường hợp có quá nhiều kết quả chi tiết và nhiều thông tin chỉ mang tính mô tả

Phần bàn luận cũng là cơ hội để tác giả so sánh các kết quả của mình với những tác giả khác đã tiến hành nghiên cứu trước đó (trong nước, quốc tế) Khi so sánh, cần nêu ra những điểm giống nhau, điểm khác biệt, và đặc biệt là lý giải, lập luận hay đưa ra những giả định để lý giải sự khác nhau đó

Ngoài ra, trong phần bàn luận, tác giả cũng cần nêu lên những hạn chế của nghiên cứu, những nguồn sai số tiềm tàng có thể có, và những nỗ lực của mình trong việc hạn chế và kiểm soát những sai số đó, cũng như gợi mở những hướng phân tích, nghiên cứu tiếp theo trong tương lai

Bản chất phân tích của đề tài cũng cần được thể hiện rõ trong phần bàn luận Nếu có đặt ra mục tiêu tìm hiểu các mối liên quan, các yếu tố tác động, yếu tố ảnh hưởng, v.v trong phần bàn luận tác giả cần trình bày rõ những kết quả phân tích của mình có ý nghĩa như thế nào

Trang 11

Chương 5 KẾT LUẬN

Đây là lúc tác giả tóm lược và khẳng định lại những kết quả nghiên cứu và những phát hiện của đề tài để nhằm trả lời các câu hỏi đã đặt ra trong phần mục tiêu nghiên cứu Những gì đã đặt ra trong mục tiêu cần có câu trả lời cụ thể trong kết luận, dựa trên những bằng chứng khoa học đã thể hiện trong phần kết quả nghiên cứu Tuy vậy, tránh đưa hết các chi tiết trong phần kết quả vào phần này Tác giả cũng cần tránh việc bàn luận, đưa thêm những suy diễn vào phần kết luận

Kết luận cần hết sức ngắn gọn, và thường trình bày gọn trong 2 trang Cá biệt, nếu

đề tài khá lớn, có thể dài hơn nhưng không nên quá 3 trang

Chương 6 KHUYẾN NGHỊ

Nếu như kết luận cần bám sát mục tiêu đề ra ban đầu, thì khuyến nghị cần bám sát các kết luận vừa trình bày Nội dung khuyến nghị cũng cần chỉ rõ là khuyến nghị dành cho ai, với những biện pháp cụ thể nào Tránh việc:

- Đưa ra các khuyến nghị tổng quát, chung chung

- Đưa ra các khuyến nghị không dựa trên kết luận cụ thể của đề tài, mà dựa trên hiện trạng, bối cảnh thực tế, hay kinh nghiệm cá nhân của tác giả mà không có bằng chứng xác đáng từ nghiên cứu này

Phần khuyến nghị chỉ tối đa từ 1 đến 2 trang

Sau chương khuyến nghị, những nội dung chính của đề tài coi như đã kết thúc, tác giả tuy vậy cần trình bày danh mục tài liệu tham khảo, và thông thường là các phụ lục kèm theo Tài liệu tham khảo đi liền sau khuyến nghị và không cần đánh số

Ngày đăng: 10/12/2013, 04:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Mô hình hồi quy logic dự đoán quan hệ tình dục trước hôn nhân ở nam - Tài liệu HƯỚNG DẪN VIẾT LUẬN VĂN VÀ BÁO CÁO NGHIÊN CỨU ppt
Bảng 3. Mô hình hồi quy logic dự đoán quan hệ tình dục trước hôn nhân ở nam (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w