1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ch1.Tong quan OOP pot

36 268 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Lập Trình Hướng Đối Tượng Với Java
Tác giả Nguyễn Đức Hiển
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Lập Trình
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 636,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập trình truyền thống Trong lập trình cấu trúc hay lập trình hướng thủ tục  Một bài toán được giải quyết bằng cách chia thành các bài toán nhỏ và thực hiện thông qua các chương trình

Trang 2

Nội dung môn học

 Tổng quan về lập trình hướng đối tượng (OOP)

 Giao diện đồ họa (GUI)

 Làm việc với cơ sở dữ liệu (JDBC)

Trang 3

Tài liệu tham khảo

 Bài giảng Lập Trình Java

 Java – Phương Lan – NXB Lao Động Xã Hội - 2004.

 Java Lập Trình Mạng – Nguyễn Phương Lan, Huỳnh

Đức Hải – NXB Giáo Dục.

 Giáo trình Lập Trình Mạng Bằng Java – NXB Thống Kê -

2003

Trang 4

Chương 1

Tổng quan lập trình hướng đối tượng với java

(Overview Java Object-Oriented Programming)

Trang 5

Nội dung

 Điểm qua về lập trình

 Lập trình hướng đối tượng

 Giới thiệu về Java

 Cách chạy một chương trình Java

Trang 6

Lập trình truyền thống

 Trong lập trình cấu trúc hay lập trình hướng thủ tục

 Một bài toán được giải quyết bằng cách chia thành các bài toán nhỏ và thực hiện thông qua các chương trình con.

 Chương trình = Cấu trúc dữ liệu + Thuật giải

 Ví dụ: bài toán quản lý sinh viên, xây dựng cấu trúc

Trang 7

Lập trình truyền thống

 Bài toán quản lý giáo viên:

Trang 8

Lập trình truyền thống

 Phương pháp lập trình này có một số hạn chế như:

 Ngôn ngữ không phân chia rõ ràng giữa cấp cài đặt và cấp

sử dụng.

 Sự trộn lẫn khiến chương trình khó đọc, khó sữa khi cấu trúc dữ liệu thay đỗi.

 Không có tính kế thừa

Trang 9

Lập trình hướng đối tượng (OOP) là gì ?

 Bản chất của máy tính là xử lý dữ liệu

 Vì vậy, sẽ hoàn toàn tự nhiên nếu chương trình được thiết

kế xoay quanh dữ liệu hơn là chức năng chương trình.

 Dữ liệu và các thao tác trên dữ liệu (hành vi) được liên kết với nhau  đối tượng (object)

 OOP là phương pháp lập trình lấy đối tượng làm nền tảng để xây dựng thuật giải, xây dựng chương trình

 Dữ liệu + Hành vi = Đối tượng

 Đây là phương pháp lập trình mới, cho đến thời điểm hiện nay chưa có phương pháp lập trình nào tốt hơn

Trang 10

Các đặc điểm của OOP

 Sự đóng gói (Encapsulation): là khả năng lưu giữ

riêng biệt dữ liệu và các phương thức tác động lên

nhau có chung đặc điểm

Thể hiện qua khái niệm hàm ảo hay phương thức trừu tượng

Trang 14

Giới thiệu về Java

 Một ngôn ngữ lập trình bậc cao do Jame Gosling và các cộng sự ở Sun MicroSystem

 Độc lập với hệ điều hành và các hệ nền khác nhau

 Máy ảo Java (JVM)

 Cung cấp một môi trường họat động an toàn: chạy ở lớp trên của hệ điều hành

 Ngôn ngữ Lập trình Hướng Đối tượng (OOP)

 Trong Java, mọi thứ là lớp (Class)

 Không giống C++, hỗ trợ OOP được xây dựng dựa vào mức cao của ngôn ngữ (C  C++) Trong Java, hỗ trợ

Trang 15

Các đặc điểm của Java

 Nhiều lớp đã được định nghĩa!

 Trong Java, trước khi bạn viết bất kỳ code nào, kiểm tra

xem chắc chắn rằng chưa có ai đã làm nó cho bạn!

Trang 16

Các loại ứng dụng Java

 Desktop: Console, GUI

 Web: Applet (client), JSP/Servlet (server)

 Network: Socket

 Distributed: RMI, Corba, EJB

 Mobile: MIDlet

Trang 17

C++ vs Java

 Sử dụng những con trỏ (Java không sử dụng - lớp được truyền như tham chiếu)

 Include file (Java sử dụng các gói)

 Sử dụng những biến toàn cục (biến toàn cục có thể

dễ dàng được mô phỏng)

 Nạp chồng toán tử (Java không sử dụng)

 Templates (Java 5.0 mới có sự hỗ trợ cho điều này)

 Đa thừa kế (Java sử dụng các giao tiếp)

 Các phương thức hủy bỏ (Java không có)

Trang 18

Môi trường của Java

Java Source

(*.java)

Java Compiler

(javac)

Java Object

(*.class)

Java Virtual Machine

Mã đối tượng được xác minh

và nạp vào máy ảo Java

Trình thông dịch kiểm soát tất cả các truyền thông với OS của máy tính thực

Java Interpreter

(java)

Chương trình được xử lý bởi trình thông dịch

Trang 19

JVM và Bytecode

 Không giống các chương trình C++, các chương

trình Java không được biên dịch thành ngôn ngữ

máy

 Thay vào đó chúng được biên dịch thành mã của

Java (gọi là bytecode)

 Sau đó, bytecode được thông dịch bởi máy ảo Java (JVM)

 Đây là điểm chính làm cho Java phổ biến Sau khi đã được biên dịch thành bytecode, nó có thể chạy trên JVM được cài đặt trên bất kỳ hệ điều hành nào

Trang 20

Chương trình Java

 Như đã đề cập, trong Java mọi thứ đều là lớp

 Mỗi lớp được chứa bên trong một tập tin của nó

 Tên của mỗi tập tin cần phải đặt đúng như tên của

lớp mà nó chứa với phần mở rộng *.Java

 Thí dụ, MyFirstProgram.java chứa lớp MyFirstProgram

 Ghi chú: quy ước tên này không phải là một gợi ý, đó

là một điều bắt buộc cho những chương trình Java của bạn được biên dịch đúng

Trang 21

Thí dụ một chương trình Java

Khai báo lớp

Kết thúc lớp

Phương thức main

Trang 22

Các phần mềm cần cho cài đặt và chạy Java

 Những chương trình Java có thể được biên dịch và chạy với một công cụ gọi là Java SDK (Software

Trang 23

Cài đặt JDK 1.6.0

Trang 24

Đường dẫn mặc đinh (PATH)

Trang 25

 Được sử dụng trong việc tạo ra tài liệu lưu trữ Java (.jar)

 Có thể là một phương pháp tiện lợi để phân phối những

Trang 26

Cách sử dụng trình biên dịch Java

 Cú pháp: javac [Java filename]

 Truyền một số không hạn chế các file mã nguồn Java

(*.Java) trên đối số dòng lệnh.

 Javac sẽ lấy mỗi file và sinh ra một file *.class cùng tên (file bytecode)

 Thí dụ, MyFirstJavaClass java sẽ sinh ra một file bytecode là

MyFirstJavaClass class

 Lệnh: javac *.Java

 Sẽ biên dịch và phát sinh các file bytecode cho mỗi file

*.Java trong thư mục làm việc hiện hành.

Trang 27

Cách sử dụng trình biên dịch Java

Trang 28

 Trình phiên dịch sẽ tìm kiếm file bytecode có tên

[classname].class trong thư mục hiện hành hay những thư mục được gán trong classpath

 Lớp cần chạy với trình thông dịch Java phải có một phương thức với nguyên mẫu:

 public static void main()

Trang 29

Cách sử dụng trình thông dịch Java

Trang 30

Sử dụng classpath

 Dùng để chỉ ra danh sách các thư mục, giúp cho việc tìm kiếm các tập tin lớp đối tượng

 Nên xác lập CLASSPATH trong lúc thực thi

(runtime), vì như vậy nó sẽ xác lập đường dẫn cho quá trình thực thi hiện hành

Trang 31

Sử dụng classpath

 Theo mặc định classpath được đặt là thư mục làm việc hiện hành

 Phụ thuộc vào phần mềm và hệ điều hành sử dụng,

có thể cho biết classpath theo một số cách như sau:

 Có thể đặt classpath trực tiếp bởi sử dụng dấu chuyển -classpath hay -cp từ dòng lệnh:

 Ví dụ: java –cp C:\simples MyFirstJavaClass

 Trong Windows, classpath có thể được sửa đổi từ muc Environment Variables của System trong Control Panel.

 Các phần mềm hãng thứ ba như Eclipse và Borland

Trang 32

Sử dụng classpath

Trang 33

Công cụ phát triển – JCreator

Trang 34

Công cụ soạn thảo – EditPlus

Trang 35

Tóm tắt

 Các phương pháp lập trình

 Lập trình hướng đối tượng (OOP)

 Giới thiệu về Java

 Biên soạn và chạy một chương trình Java

Trang 36

Thanks for listenning!!!

Ngày đăng: 27/06/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w