1.Giới ThiệuNhu cầu nước uống đã ngày một tăng theo tiến bộ xã hội, vì thế mặt hàng nước giải khát đang là mặt hàng cạnh tranh trong thị trường cả nước nhiều nhà máy sản xuất nước giải
Trang 21.Giới Thiệu
Nhu cầu nước uống đã ngày một tăng theo tiến
bộ xã hội, vì thế mặt hàng nước giải khát đang
là mặt hàng cạnh tranh trong thị trường cả nước nhiều nhà máy sản xuất nước giải khát đã không ngừng tung ra ngoài thị trường nhiều loại sản
phẩm đa dạng và phong phú.
Trang 32 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Nước Đường - Saccharoza
CO 2 Acid thực phẩm Các chất phụ gia
Trang 4 Nước là thành phần chủ yếu của nước giải khát.
Nước sử dụng trong nước giải khát đòi hỏi phải
đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng, có độ cứng thấp
Về bản chất nước dùng trong chế biến nước giải khát phải không màu, không có mùi vị lạ, không chứa các vi sinh vật gây bệnh, và thỏa mãn các
tiêu chí hóa học như độ cứng, độ mềm, độ oxi hóa,
độ cặn,…
Trang 52.1.1Thành phần và các chỉ tiêu hóa học
Độ cứng: nước chứa 0-1,4 mg-E là loại nước
rất mềm được dùng trong pha chế nước giải khát
Độ kiềm: pH=4 - 4.3
Độ oxy hóa: được biểu diễn bằng KMNO4
tiêu hao khi oxy hóa hết lượng chất hữu cơ
chứa trong 1 lít nước trong điều kiện đun sôi
10 phút và dư KMNO4.
Trang 72.1.2.Yêu cầu về nước sử dụng trong công nghệ sản xuất nước
• Vi sinh vật : < 100 tế bào / cm3 H2O
• Chỉ số Coli : < 3 tế bào / lít H2O
• Độ kiềm : 2 – 3 0F
Trang 8Hàm lượng các muối phải thỏa yêu cầu sau:
Trang 92.2 Đường (RE) –SACCHAROZA
• Dưới tác dụng của chất oxy hóa thì không bị khử
• Dưới tác dụng của t0 = 2000C bị caramen hóa
• Trong môi trường t0 và acid chuyển thành đường
nghịch đảo là: glucoza + fructoza
• Trong môi trường kiềm saccharoza chuyển thành sản phẩm có màu như furfurol, acid acetic, acid butyric, acid formic, acetone…
• Tính hòa tan: rất dễ tan trong nước với tỉ lệ = nước : đường là 1 : 2 Khi hòa tan đường phải cấp t0
Trang 10Một số chỉ tiêu của đường RE
Các chỉ tiêu Chất lượng đường tinh luyện RE
Trang 112.3.Khí CO2
Khi hòa tan trong nước CO2 sẽ tạo thành
H2CO3 có vị chua dể chịu.
CO2 và các chất hòa tan như: muối khoáng,
đường, tarin, pectin, protit, và các sản phẩm thủy phân sẽ giúp cho khả năng tạo bọt và giữ bọt được lâu tan.
CO2 hòa tan trong nước còn hạn chế được
hoạt động của tạp khuẩn, giữ cho nước lâu
hỏng.
Trang 122 4.Acid thực phẩm
Acid thực phẩm là thành phần không thề thiếu được trong các loại nước
giải khát, nó tạo cho nước uống vị
chua dịu hấp dẫn
Các loại acid thực phẩm được dùng nhiều là: acid citric, acid tatric, acid phosphoric, acid lactic…
Trang 132.5.Các chất phụ gia
1) Chất bảo quản: thường sử dụng acid benzoic
và natri benzonat
Trong môi trường acid pH = 2,5 – 3,5 nồng độ
acid benzoic có tác dụng bảo quản để kìm hãm các vi sinh vật gây ra hư hỏng sản phẩm là
0,05%
Natri benzoat hoạt động tốt nhất ở pH = 2,5 – 4
Natri benzoat là ức chế quá trình hô hấp của tế
bào Mặt khác chúng làm tăng nhu cầu oxy trong suốt quá trình hoặc glucosa
Trang 142.5.Các chất phụ gia
2) Các chất màu: thường sử dụng màu tự nhiên và
màu nhân tạo
Các yêu cầu khi sử dụng chất màu :
• Các chất màu có tính đồng nhất cao Trong đó phải chứa trên 60% phẩm màu nguyên chất còn lại là
những chất không độc
• Phẩm màu là chất không được chứa các tạp chất sau: + Cr, Se, U (các chất này được coi là những chất
gây ung thư)
+ Một vài chất thuộc nhóm cacbua hidro thơm và đa vòng các chất này thường gây ung thư
Trang 15+ Hg cadimi (là những chất độc)
+ Không được chứa các chất như
As, Pb, các kim loại nặng.
+ Trong quá trình sử dụng không được gây ngộ độc tích luỹ.
qua cảm quan để kiểm tra lại cường
độ màu theo mẫu chuẩn của nhà
máy Phẩm màu sản xuất phải đạt
tiêu chuẩn vệ sinh, không bị cặn đục khi để lâu, hoà tan trong nước tốt
Trang 162.5.Các chất phụ gia
giải khát như cam, chanh, vải, táo…là do tinh dầu chứa trong vỏ hoặc vị của thịt quả tạo nên, các chất này được đưa vào nước giải khát dưới dạng hương liệu.
+ Hương liệu tổng hợp
+ Hương liệu tự nhiên
Trang 173.TÁC HẠI
Không có calo và gây thèm ngọt
Làm yếu xương và hư răng
Nguy cơ tiểu đường
Tổn thương gan
Mất nước
Nước ngọt có gas là một chất gây nghiện
Trang 18Nấm tuyết: Tên khoa học: Tremella fuciformis, còn gọi là jelly - fungi do tính chất dai, đàn hồi.
Nguồn gốc: được phát hiện đầu tiên tại Trung Quốc, sống hoại sinh trên các cành cây mục.
Hình dạng: ti thể màu trắng, có dạng thùy với nhiều nếp gấp, dài 3 - 15cm.
4.Công nghệ sản xuất nước uống ngân nhĩ
1 Giới thiệu
Trang 19 Nấm tuyết có thể chữa được bệnh lao, huyết áp cao và các chứng cảm lạnh thông thường
Mục đích sử dụng
Tạo giá trị cảm quan đặc trưng
Nâng cao giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
1 Giới thiệu
Trang 202 Qui trình công nghệ
3 Thuyết minh qui trình
Trang 22• BEING SUPPORTED THEIR
PARENTS
● NOT OBEY THEIR PARENTS
Nhóm 6
Đặng Thị Kim Vẹn Nguyễn Thị Uyên Vy Nguyễn Thành Việt Nguyễn Thanh Xuân Nguyễn Thị Thanh Tuyền Nguyễn Văn Khoai
Trần Tân Tuyến Huỳnh Phú Vinh