Tịnh tiến đường thẳng d theo một hướng nào đó sẽ làm cho giá trị hàm mục tiêu tăng, ngược lại sẽ làm hàm mục Mộ ph ươ ng án của bài toán QHTT là 1 bộ thoả ất cả các ràng buộc của bài toá
Trang 1PHÂN PH Ố I CH ƯƠ NG TRÌNH
S ố
S ố ti ti ế ế t t: : 30 30 -
QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH
Chương 1: Phương pháp Gauss - Jordan
Chương 2: Bài toán quy hoạch tuyến tính
Chương 3: Bài toán đối ngẫu
Chương 4: Bài toán vận tải
Gi ả ng viên:
Gi ả ng viên: ThS L ê Trung Nghĩa
Tài liệu tham khảo
[1] Võ Văn Tuấn Dũng , Giáo trình Quy hoạch tuyến tính , NXB Thống kê, 2007
[2] Nguyễn Thành Cả , Tối ưu hĩa (phần Quy hoạch
Hệphương trình tuyến tính tổng quát cĩ dạng
Trang 3x −4 0 1 0 3 3
4
− 0 0 0 3
4 0 0 0 − 3
Trang 4(4) : (4) 12(1),= −
ACS SHTD x 1 x2 x3 x41
x 5 1 − 1 − 2 4
14
− 0 2 5 − 10 14
− 0 2 5 − 10 70
− 0 10 25 − 50
Trang 61 Một số bài toán quy hoạch tuyến tính.
Cần vận chuyển hàng hóa từ 3 phân xưởng P1,
P2, P3tới 2 đại lý D1, D2 Cho biết lượng hàng hóa
ở các phân xưởng Pilà ai, nhu cầu ở các đại lý Dj
là bjvà là chi phí vận chuyển trên mộ đơn vị
1.1 Bài toán vận tải 1 Một số bài toán quy hoạch tuyến tính.
Gọi là số lượng hàng hóa vận chuyể
Trang 71 Một số bài toán quy hoạch tuyến tính.
i
bi
1 Một số bài toán quy hoạch tuyến tính.
Khi đó, ta nhận được bài toán
đậ u c ầ n thi ế t và l ợ i nhu ậ n thu đượ c trên m ộ t cái bánh m ỗ
lo ạ i cho trong b ả ng sau
1 Một số bài toán quy hoạch tuyến tính.
C ầ n l ậ p k ế ho ạ ch s ả n xu ấ t m ỗ i lo ạ i bánh bao nhiêu cái để
không b ị độ ng v ề đườ ng, đậ u và t ổ ng l ợ i nhu ậ n thu đượ c
là l ớ n nh ấ t n ế u s ả n xu ấ t bao nhiêu c ũ ng bán h ế
1 Một số bài toán quy hoạch tuyến tính.
2 Mộ t xí nghi ệ p d ệ t hi ệ n có 3 lo ạ i s ợ i : Cotton, Katé, Polyester v ớ i
Trang 81 Một số bài toán quy hoạch tuyến tính.
Bi ế t l i nhu ậ n thu đượ c khi s ả n xu ấ t m ộ t mét v ả i các lo ạ i A, B,
C t ươ ng ứ ng là 350, 480, 250 ( đồ ng) S ả n ph ẩ m s ả n xu ấ t ra
đề u có th ể tiêu th ụ đượ c h ế t v ớ i s ố l ượ ng không h ạ n ch ế
nh ư ng t ỷ ệ v ề s ố mét v ả i c ủ a B và C ph ả i là 1 : 2.
Hãy xây d ự ng bài toán tìm k ế ho ạ ch s ả n xu ấ t t ố i ư u.
2 Ý nghĩa hình học của bài toán quy hoạch tuyến tính.
Xét một bài toán quy hoạch tuyến tính theo hai ẩn :
2 Ý nghĩa hình học của bài toán quy hoạch
2
3(2,3)
2 Ý nghĩa hình học của bài toán quy hoạch
Trang 9C O
đi qua gốc tọa độ
Tịnh tiến đường thẳng (d) theo một hướng nào đó sẽ làm
cho giá trị hàm mục tiêu tăng, ngược lại sẽ làm hàm mục
Mộ ph ươ ng án của bài toán QHTT là 1 bộ
thoả ất cả các ràng buộc của bài toán
Ph ươ ng án t ố i ư u(PATƯ) hay nghi ệ mlà phương
Trang 103 Các dạng của bài toán quy hoạch tuyến tính.
3.2 Giải thuật chuyển dạng tổng quát
b ng đểđưa ràng buộc bất phương trìnhtrên về ràng buộc dạng phương trình
Chú ý: Nếu là bài toán dạng max thì ta có thể chuyển về
bài toán dạng min bằng cách áp dụng công thức sau:
3 Các dạng của bài toán QHTT. 3 Các dạng của bài toán quy hoạch tuyến tính.
Ví d ụ 7.Xét bài toán quy hoạch tuyế
Trang 113 Các dạng của bài toán quy hoạch tuyến tính.
4.1 Bài toán QHTT dạng đơn hình (tham khảo)
Xét bài toán tìm sao cho
x a x a x b
x 0, j 1, n,
+ + + +
x b 1 ′ 1 a ′ 1,i 0 a 1,r 1 ′+ 0 a 1,n ′
Trang 12• Dựa vào các ước lượng thứ j ta chia thành 3
trường hợp như sau:
TH 1: Nếu thì ta kết luận PA
đang xét là PA tối ưu
TH 2: Nếu thì
hay bài toán đã cho không có PATƯ
TH 3: Nếu với mỗi j mà ta luôn tìm
được ít nhất một thì khi đó ta có thể
tìm được một PA mới tốt hơn PA đã xét,
nghĩa là hàm mục tiêu có giá trị nhỏ hơn
Cách xây dựng PA mới như sau:
• Thay thế một ACS bằng một ẩn tự do trong đó
ẩn cơ sở đưa vào tương ứng với lớn nhất
Giả sử đó là thì ẩn tự do đưa vào là xk Ẩn bị thay ra là xsvới cách xác định như sau:
(lấy các phần tử ở cột SHTD chia cho cột k)
• Sau đó ta dùng các phép biến đổi sở cấp trên dòng biến cột xkthành cột xs
• Cuối cùng, ta lại xét dấu các giá trị của các ước lượng để xem thử thuộc trường hợp nào
ik
bb
Trang 134.3 Bài toán QHTT tổng quát.
Để giải bài toán QHTT bằng phương pháp
đơn hình ta phải đưa bài toán đó về dạngchuẩn Từ các ràng buộc BTQHTTTQ
Quan hệ giữa bài toán mở ộng và bài toán xuấ
các s ố h ạ ng t ươ ng ứ ng v ớ i các ẩ n gi ả , ta đượ c ph ươ ng án
t ố i ư u c ủ a bài toán g ố c v ớ i giá tr ị hàm m ụ c tiêu f=f
Trang 14Tr ườ ng h ợ p 3: Bài toán (M) có ph ươ ng án t ố i ư u và có
s ố h ạ ng t ươ ng ứ ng v ớ i ẩ n gi ả khác 0 Khi đ ó bài toán g ố c
không có ph ươ ng án nên không có ph ươ ng án t ố i ư u.
để giải bài toán mở ộng với lưu ý: do hệ số của
hàm mục tiêu đều luôn chứa các hằng số nhân
với M rồi cộng với hằng số nên để trình bày đơn
giản, ta chia hàng cuối của thành 2 hàng, hàng
trên ghi các số hạng hằng (không phụ thuộc vào
M), còn hàng dưới ghi các hệ số của M
Ngoài ra, vì bài toán gốc không có các ẩn giả
nên trong bảng đơn hình của bài toán (M) ta
không nhất thiết ghi các cột t.ư với các ẩn giả
f f
c ' 1
c ' 2
Ý ngh ĩ a kinh t ế c ủ a bài toán đố i ng ẫ
C ặ p bài toán đố i ng ẫ u t ổ ng quát
Đị nh lý độ l ệ ch bù
Trang 151 Thành lập bài toán đối ngẫu
Cho bài toán quy ho ạ ch tuy ế n tính , mà ta
m ụ c tiêu cho bài toán đố i ng ẫ u và ng ượ c l ạ i.
Các ràng bu ộ c trong bài toán g ố c ( ) là các b ấ
ph ươ ng trình trong khi các ràng bu ộ c trong bài toán đố i
ng ẫ u ( ) là các b ấ t ph ươ ng trình .
Các h ệ s ố trong ràng bu ộ c ph ươ ng trình c ủ a bài toán g ố c tr ở
thành các h ệ s ố c ủ a ẩ n trong các ràng bu ộ c c ủ a bài toán đố i
ng ẫ u và ng ượ c l ạ i.
≥
1 Thành lập bài toán đối ngẫu
Ví d ụ 1. L p bài toán đố i ng ẫ u c ủ a bài toán sau
2 Ý nghĩa kinh tế của bài toán đối ngẫu
Trong bài toán đối ngẫu trong ví dụ 1,
ta xét bài toán vật tư (xem phần 1.2,
2 Ý nghĩa kinh tế của bài toán đối ngẫu
Ngoài ra, gi ả s ử thêm r ằ ng đơ n v ị v ậ t t ư t n kho c ủ a l ầ n
l ượ t là 40; 12; 40 và giá bán m ộ đơ n v ị m ặ t hàng là 20;
Trang 162 Ý nghĩa kinh tế của bài toán đối ngẫu
Do giá bán ph ả i không âm, ta đượ c
Khi đ ó, t ổ ng s ố ti ề n thu đượ c khi bán h ế
2 Ý nghĩa kinh tế của bài toán đối ngẫu
T ớ i đ ây, ta có hai quan đ i ể m :
2 Ý nghĩa kinh tế của bài toán đối ngẫu
T ừ (3.7-3.9), ta nh ậ n đượ c bài toán (3.5),
Trang 173 Cặp bài toán đối ngẫu tổng quát
3 Cặp bài toán đối ngẫu tổng quát
Ví d ụ 2. L p bài toán đố i ng ẫ u c ủ a bài toán sau
3 Cặp bài toán đối ngẫu tổng quát
Ví d ụ 3. L p bài toán đố i ng ẫ u c ủ a bài toán
ng ẫ u v ớ i nhau đượ c g ọ i là c ặ p bài toán đố i ng ẫ u đố i x ứ ng
3 Cặp bài toán đối ngẫu tổng quát
Ví d ụ 4. L p bài toán đố i ng ẫ u c ủ a bài toán
( ) ( )
f x =g y
3 Cặp bài toán đối ngẫu tổng quát
Trang 18Định lý đối ngẫu mạnh:
Nếu bài toán gốc có phương án tối ưu
thì bài toán đối ngẫu cũng có phương án tối
ưu và giá trị hàm mục tiêu tối ưu bằng
nhau, nghĩa là , trong đó f là
hàm mục tiêu của bài toán gốc, g là hàm
mục tiêu của bài toán đối ngẫu.
x y
Các phương án của bài toán gốc và đối ngẫu đều là phương án tối ưu điều kiện cần
m
j ij i j i
có phương án tối ưu là và giá
trị tối ưu là -6 Tìm PATƯ của bt đối ngẫu?
x x 23x 4x 7
Thành lập bài toán vận tảiCác tính chất của bài toán vận tảiCác phương pháp tìm phương án xuất phátThuật toán thế vị giải bài toán vận tải
Trường hợp không cân bằng thu phát
Trang 191 Thành lập bài toán vận tải
1. Phát biểu bài toán
Gi ả s ử ta có m đị a đ i ể m phát hàng, ký hi ệ u là
và n đị a đ i ể m thu hàng, ký hi ệ u là Gi ả s ử kh ả
n ng cung c ấ p hàng c ủ a là đơ n v ị s ả n ph ẩ m, nhu c ầ u
thu hàng c ủ a là đơ n v ị s ả n ph ẩ m và giá v ậ n chuy ể n
B , j 1, n =
i A
i
a
j B j
b
i
A B j
i j c ij
Tr ướ c h ế t, ta xét tr ườ ng h ợ p cân
1 Thành lập bài toán vận tải
và lượng hàng chuyển chở tới thỏa mãn nhu
1 Thành lập bài toán vận tải
và các ràng buộc về dấu Ngoài ra, ta còn có thêm các giảđịnh
n
j 1 m
(1.9)
1 Thành lập bài toán vận tải
2 Bài toán vận tải dưới dạng bảng.
Bài toán v ậ n t ả i (1.5-1.8) có th ể vi ế t d ướ i
d ng b ả ng nh ư sau :
j
B b1 b 2 ⋯ b n i
A
1
a c 11 11 x 12 c 12 x
⋯ c 1n 1n x 2
a c 21 21 x 22 c 22 x
⋯ c 2n 2n x
⋯ ⋯ ⋯ ⋯ ⋯ m
a c m1 x
m 2 c x
⋯ c mn x
1 Thành lập bài toán vận tải
trong đó Hàm mục tiêu bằng tổng tất cả các tích ở
b
Trang 201 Thành lập bài toán vận tải
Ký hiệu là ô nằm ở hàng i và cột j
Một dãy các ô có dạng :
hay nói cách khác là một dãy các
ô mà 2 ô gần nhau thì cùng dòng hoặc cùng cộ
và việc cùng dòng hay cùng cột này là xen kẽ
nhau được gọi là một dây ( đườ ng đ i)
Một dây khép kín được gọi là một vòng (chu trình)
(2,3)
2 Các tính chất của bài toán vận tải
2.1 Tính chất 1.Bài toán v ậ n t ả i cân b ằ ng thu
2 Các tính chất của bài toán vận tải
H ệ qu ả Trong một phương án cơ bản bất kỳ, số ô
chọn không bao giờ vượt quá
2.3 Tính ch ấ t 3.Số ô tối đa không lập thành vòng
là , nghĩa là một tập hợp gồm ô
bao giờ cũng chứa vòng, tập hợp gồm ô
không bao giờ chứa vòng.
2.4 Tính ch ấ t 4.Phương án là phương án
cơ bản khi và chỉ khi tập hợp các ô chọn của
không chứa vòng (các ô chọn tối đa là ).
Trên đườ ng đ i, phân ph ố i t ố i đ a và b ả o đả m cân b ằ ng hàng
c ộ t Phân ph ố i h ế t thì d ừ ng, sau đ ó ki ể m tra t ổ ng s ố ô ch ọ n có
b ng hay không N ế u t ổ ng s ố ô ch ọ n b ằ ng thì ph ươ ng án này là ph ươ ng án c ơ b ả n.
m+ −n 1
m + − n 1
Trang 213 Các phương pháp tìm phương án xuất phát
có thể bước chọn trước tốt nhưng bước
chọn sau lại có thể r i vào ô có cước phí rất
cao Phương pháp Fogels khắc phục nhược
điểm này để cho phương án xuất phát gầ
phương án tối ưu hơn
min
C
3 Các phương pháp tìm phương án xuất phát
Ph ươ ng pháp Fogels g ồ m các b ướ c sau : Trên m ỗ i hàng, m ỗ i c ộ t, ch ọ n nh ỏ nh ấ t và nh ỏ th ứ
hai L ấ y hi ệ u s ố c ủ a chúng (l ấ y s ố l ớ n tr ừ s ố nh ỏ ) r ồ i ghi vào
cu ố i hàng và cu ố i c ộ t t ươ ng ứ ng Sau đ ó tìm s ố l ớ n nh ấ t trong các hi ệ u s ố đ ó.
Ta phân ph ố i cho hàng (ho ặ c c ộ t) có hi ệ u s ố l ớ n nh ấ t tr ướ c tiên Lúc phân ph ố i thì phân cho ô nào có nh ỏ nh ấ t c ủ a hàng (ho ặ c c ộ t) ứ ng v ớ i hi ệ u s ố l ớ n nh ấ t nói trên theo cách phân ph ố i t ố i đ a và b ả o đả m cân b ằ ng hàng, c ộ
i j
i j
c
Trang 223 Các phương pháp tìm phương án xuất phát
4 Thuật toán thế vị giải bài toán vận tải
4.1 Tiêu chuẩn tối ưu của bài toán vận tải.
Điều kiện cần và đủ để một phương án
là phương án tối ưu là tồn tại
thoả mãn các điều kiện sau :
mỗi phần tử của hàng một số và cộngvào mỗi phần tử của cột một số tuỳ ý thì ta thu được bài toán vận tải mới tương
đương với bài toán ban đầu
T đó, ta có ph ươ ng pháp th ế v ịg mcác bước sau đây :
án t ố i ư u (theo 4.1).
Kh ả n ă ng 2 : Có ít nhấ t m ộ t ô lo ạ i có Khi đ ó, để bi ế t ô lo ạ i nào th ỏ a mãn đ i ề u ki ệ n ii) hay không, ta tính độ chênh l ệ ch theo công
th ứ c sau :
4 Thuật toán thế vị giải bài toán vận tải
+ =
i j i j i) u v c
Trang 234 Thuật tốn thế vị giải bài tốn vận tải
Nếu thì ơ thỏa điều kiện ii) Ta gọi ơ
là ơ đạ tvà tất cả các ơ đều là ơ đạt thì phương
án đang xét là phương án tối ưu
Nếu thì ơ khơng thoả ii) Khi đĩ, ta gọi
ơ là ơ khơng đạ tvà phương án đang xét
chưa tối ưu Ta cần điều chỉnh ơ này để thu được
ij i j
ij i j
ij i j
x x với i, j nằm ngoài vòng điều chỉnh
x x q với i, j là ô mang dấu " "
x x q với i, j là ô mang dấu " "
f X ′ − f X = − ∆ < q 0.
X′
X
4 Thuật tốn thế vị giải bài tốn vận tải
Ví d ụ 5. Gi ả i bài tốn v ậ n t ả i sau:
4 Thuật tốn thế vị giải bài tốn vận tải
Ví d ụ 6. a) Gi ả i bài tốn v ậ n t ả i sau:
b) Tìm 1 ph ươ ng án t ố i ư u khác c ủ a bài tốn.
4 Thuật tốn thế vị giải bài tốn vận tải
4.3 Trường hợp suy biến.
Trang 244 Thuật toán thế vị giải bài toán vận tải
Các ô loại được chọn cần đạt các yêu cầu sau :
4 Thuật toán thế vị giải bài toán vận tải
Ví d ụ 7.Giải bài toán vận tải sau :
Ta đưa bài toán vận tải về trường hợp cân
b ng thu phát bằng cách đưa thêm cột thu
5 Trường hợp không cân bằng thu phát
Sau khi giải bài toán vận tải cân bằng thu phát ở
trên, nếu ở cộ ảo có ta sẽ loại bỏ các biến này Tuy nhiên các thành phần ảo này cho ta
biết trong phương án tối ưu số lượng hàng không
được phát hết là bao nhiêu và giữở trạm phát nào
5 Trường hợp không cân bằng thu phát
Ví d ụ 8. Xét bài toán v ậ n t ả i sau
Trang 255 Trường hợp không cân bằng thu phát
5.3 Bài toán vận tải có ô cấm:
Ô c ấ m là ô không nhận được hàng Giả sử ô (i,j) là
ô cấm Khi đó ta thay , trong đó là số
5 Trường hợp không cân bằng thu phát
5.4 Bài toán vận tải có hàm mục tiêu cực đại:
5 Trường hợp không cân bằng thu phát
5.4 Bài toán vận tải có hàm mục tiêu cực đại:
Ví d ụ 10.Giải bài toán vận tải có hàm mục tiêu cực