MarketingMarketing không chỉ là một chức năng trong hoạt động kinh doanh, nó là mộttriết lý dẫn dắt toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong việc phát hiệnra đáp ứng và làm th
Trang 1BÁO CÁO CUỐI KỲ
HỌC PHẦN: MARKETING DU LỊCH
PHÂN TÍCH VÀ LẬP KẾ HOẠCH MỘT HOẠT
ĐỘNG MARKETING CHO SEA LINKS BEACH HOTEL
TP Hồ Chí Minh, 2021
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Họ và tên sinh viên:
MSSV:
Lớp:
Nhận xét chung:
Tp.HCM, ngày tháng năm 20
Giảng viên hướng dẫn ………
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
1.1 Các khái niệm cơ bản 1
1.1.1 Marketing 1
1.1.2 Marketing du lịch 1
1.2 Đặc điểm của Marketing Du lịch 1
1.3 Các mô hình marketing cơ bản 2
Mô hình phân tích SWOT 2
Mô hình chiến lược 4P 2
Mô hình chiến lược 7P 2
Mô hình chiến lược 9P 3
Mô hình 3C trong marketing 3
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng lên hoạt động Marketing của doanh nghiệp 4
1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng Marketing của doanh nghiệp Du lịch 5
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA SEA LINKS BEACH HOTEL 7
2.1 Giới thiệu về Sea Links Beach Hotel 7
2.1.1 Tổng quan về khách sạn Sea Links Beach 7
2.1.2 Danh mục các sản phẩm của khách sạn Sea Links Beach 7
2.2 Thực trạng hoạt động Marketing của khách sạn Sea Links Beach 8
2.2.1 Khách hàng mục tiêu 8
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh 9
2.2.3 Chiến lược về sản phẩm 9
2.2.4 Chiến lược giá 10
2.2.5 Chiến lược con người 11
2.2.6 Chiến lược xúc tiến 12
2.2.7 Chiến lược phân phối 12
2.2.8 Chiến lược quy trình phục vụ 13
2.2.9 Chiến lược về điều kiện vật chất 14 2.3 Đánh giá chung về hoạt động Marketing của khách sạn Sea Links Beach 15
Trang 4CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM DỊCH VỤ
CỦA SEA LINKS BEACH HOTEL 17
3.1 Thời điểm và mục tiêu Marketing 17
3.2 Khách hàng mục tiêu 17
3.3 Kênh truyền thông 17
3.4 Nội dung kế hoạch 17
3.4.1 Chính sách giá 17
3.4.2 Chính sách sản phẩm 18
3.4.3 Chính sách xúc tiến 19
3.4.4 Chính sách phân phối 21
3.4.5 Chính sách con người 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1.1 Marketing
Marketing không chỉ là một chức năng trong hoạt động kinh doanh, nó là mộttriết lý dẫn dắt toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong việc phát hiện
ra đáp ứng và làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Theo Phillip Kotler “Marketing là làm việc với thị trường để thực hiện các traođổi với mục đích thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người Cũng có thể hiểumarketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏamãn các nhu cầu và mong muốn của con người thông qua trao đổi.”
Theo Hiệp hội marketing Mỹ (American marketing association - AMA)
“Marketing được xem như là một chức năng nhằm tổ chức và là một tiến trình baogồm thiêt lập (creating), trao đổi (communication), truyền tải (delivering) các giá trịđến khách hàng và quản lý quan hệ đến khách hàng (managing costomerrelationship) bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và cácthành viên có liên quan đến nó”
1.2 Đặc điểm của Marketing Du lịch
Các đặc điểm của marketing du lịch là :Hoạt động dựa trên mục tiêu xây dựng lòng tin, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ vớikhách hàng cũng như thành công trong cạnh tranh và lợi nhuận lâu dài nhằm hướngtới sự phát triển bền vững của nơi đến du lịch Marketing là sợi dây kết nối giữamong muốn của người dùng với các nguồn lực bên trong doanh nghiệp
Do đó, đặc điểm của dịch vụ Marketing du lịch bao gồm 4 yếu tố:
Làm cho sản phẩm luôn thích ứng với thị trường mục tiêu
Định giá bán, điều chỉnh giá bán sao cho phù hợp với quan hệ cung cầu cũngnhư theo từng giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm/dịch vụ
Trang 6 Mang sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng.
Lan truyền, quảng bá thông tin về sản phẩm nhằm thu hút người dùng theodõi sản phẩm của doanh nghiệp, của nơi ghé tới
1.3 Các mô hình marketing cơ bản
Mô hình phân tích SWOTSWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths(Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Tháchthức) – là một mô hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh của doanh nghiệp.Đây là mô hình được thiết lập để giúp những người làm marketing đánh giá lại sảnphẩm và thị trường của mình Hầu hết những người làm marketing đều phải nghiêncứu và đưa nó vào chiến lược marketing của doanh nghiệp mình
Mô hình chiến lược 4PCùng với phân tích SWOT, 4P cũng được xem là một trong những mô hìnhmarketing căn bản nhất và cũng quan trọng nhất mà người marketing phải làm Môhình Marketing 4p (hay còn gọi là Marketing mix hoặc marketing hỗn hợp) đượcnhững người làm marketing dùng như một công cụ để thực hiện chiến lượcmarketing bao gồm: Product (sản phẩm), Price (Giá), Promotion (xúc tiến thươngmại hay truyền thông), Place (Kênh phân phối)
Mô hình chiến lược 7PĐây là chiến lược marketing mix 4P kết hợp thêm 3 yếu tố Chiến lược marketingmix 7P bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá (Price), phân phối (Place), quy trình(Process), con người (People), triết lý (Philosophy) Marketing mix 7P cần kết hợptất cả các yếu tố để chúng phối hợp với nhau theo cách nhịp nhàng nhất, tạo ra ảnhhưởng tích cực nhất đến quá trình bán và mua sản phẩm
Mô hình marketing 4CKhi nói đến Marketing, người ta không thể không nhắc đến Marketing Mix (một
số nơi thì để nguyên bản tiếng Anh, một số nơi quen gọi là Marketing Hỗn hợp) Vàkhi nói đến Marketing Mix, người ta hay nói đến 4P truyền thống Tuy nhiên theochuyên gia marketing hiện nay đã đưa ra khái niệm 4C và gắn các C này với các Ptheo từng cặp để lưu ý những người làm marketing đừng quên xem khách hàng làtrọng tâm khi hoạch định các chiến lược tiếp thị Các cặp P-C được “phối ngẫu”một cách có dụng ý này được thể hiện trong hình vẽ dưới đây:
Trang 7Hình 1: Mô hình 4C
Chữ C đầu tiên – Customer Solutions (giải pháp cho khách hàng) được gắn vớichữ P – Product (sản phẩm) thể hiện quan điểm mỗi sản phẩm đưa ra thị trườngphải thực sự là một giải pháp cho khách hàng, nghĩa là nhằm giải quyết một nhu cầuthiết thực nào đó của khách hàng chứ không phải chỉ là “giải pháp kiếm lời” củadoanh nghiệp Chữ C thứ hai – Customer Cost (chi phí của khách hàng) được gắnvới chữ P – Price (giá) thể hiện quan điểm cho rằng giá của sản phẩm cần được nhìnnhận như là chi phí mà người mua sẽ bỏ ra Chữ C thứ ba – Convenience (thuận tiện)được gắn với chữ P – Place (phân phối) đòi hỏi cách thức phân phối sản phẩm củadoanh nghiệp phải tạo sự thuận tiện cho khách hàng Chữ C cuối cùng –Communication (giao tiếp) được gắn với chữ P – Promotion (khuyến mãi, truyềnthông) yêu cầu công tác truyền thông phải là sự tương tác, giao tiếp hai chiều giữadoanh nghiệp với khách hàng
Mô hình chiến lược 9P9P là mô hình nền tảng trong mọi tổ chức trên toàn thế giới, với sự ứng biến liêntục của 9P nó sẽ giúp cho doanh nghiệp thành công và tăng trưởng tốt hơn trongmột thế giới kinh doanh phức tạp và cạnh tranh Những yếu tố tồn tại trong 9P baogồm: people ( Con người), Process ( Quy trình), Performance ( Hiệu suất),Productivity (Năng suất), Product (Sản phẩm), Promotion (Xúc tiến), Pricing (Giácả), Profitability (Lợi nhuận), Property (Tài sản sở hữu)
Mô hình 3C trong marketingNgười tiêu dùng ngày càng khó tính hơn khi lựa chọn và tiêu thụ sản phẩm, dịch
vụ Nói cách khác, bạn phải thực sự nổi bật giữa số đông các nhà cung cấp khác Đểlàm được điều này, tinh chỉnh các thông điệp truyền thông, tiếp thị là rất quan trọng
Trang 8và bạn có thể tham khảo “nguyên tắc 3C” Chuỗi 3C là những nguyên tắc giúp bạntạo ra nội dung, thông điệp phù hợp với khách hàng nhất 3 chữ C quan trong trong
mô hình này đó là Crisp: Ngắn gọn, Customer-Centric: Khách hàng làm trọngtâm, Consistent: Nhất quán
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng lên hoạt động Marketing của doanh nghiệp
Văn hóa xã hộiNhững yếu tố của môi trường văn hóa phân tích ở đây chỉ tập trung vào hệ thốnggiá trị, quan niệm về niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi, đây là cácyếu tố có ảnh hưởng đến việc hình thành và đặc điểm của thị trường tiêu thụ Khiphân tích môi trường văn hóa cho phép doanh nghiệp có thể hiểu biết ở những mức
độ khác nhau về đối tượng phục vụ của mình Thu nhập và phân bố thu nhập củangười tiêu thụ Điềunày liên quan đến sự thoả mãn nhu cầu theo khả năng tài chính,nghề nghiệp, tầng lớp xã hội, dân tộc, chủng tộc, sắc tộc và tôn giáo
Chính trị, pháp luậtMôi trường chính trị bao gồm các đường lối, chính sách của chính phủ, cấu trúcchính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật
và sự thể hiện của các quy định, có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho cáchoạt động Marketing các yếu tố thuộc môi trường này chi phối mạnh mẽ sự hìnhthành cơ hội thương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệpnào Phân tích môi trường chính trị, pháp luật giúp doanh nghiệp thích ứng tốt hơnvới những thay đổi có lợi hoặc bất lợi của điều kiện chính trị cũng như mức độ hoànthiện và thực thi pháp luật trong nền kinh tế
Kinh tế và công nghệẢnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế và công nghệ đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn Các yếu tố thuộc môi trường này quy địnhcách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng củamình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp Xu hướngvận động và bất cứ sự thay đổi nào của các yếu tố thuộc môi trường này đều tạo rahoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp ở những mức độ khác nhau vàthậm chí dẫn đến yêu cầu thay đổi mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp
Đối thủ cạnh tranh
Trang 9Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thịtrường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơnngười đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển Trong điều kiện cạnh tranh ngày cànggay gắt hơn buộc các doanh nghiệp phải vươn lên vượt qua đối thủ của mình Phântích môi trường cạnh tranh là hết sức quan trọng, coi thường đối thủ, coi thường cácđiều kiện, yếu tố trong môi trường cạnh tranh dẫn đến thất bại là điều không thểtranh khỏi.
Môi trường địa lý, sinh tháiCác yếu tố địa lý sinh thái từ lâu đã được nghiên cứu xem xét để có kết luận vềcách thức và hiệu quả kinh doanh Các yếu tố môi trường sinh thái không chỉ liênquan đến vấn phát triển bền vững của một quốc gia mà còn liên quan lớn đến khảnăng phát triển bền vững của từng doanh nghiệp Các yếu tố thường nghiên cứu baogồm: vị trí địa lý, khí hậu thời tiết, tính chất mùa vụ, các vấn đề cân bằng sinh thái
và ô nhiễm môi trường
1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng Marketing của doanh nghiệp Du lịch.
Chúng ta có thể thấy được rằng là thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vàoviệc họ có cung cấp được những sản phẩm mà thị trường đang cần, phù hợp vớimong muốn và khả năng mua của người tiêu dùng hay không Và marketing là bộphận tạo ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường trongtất cả các giai đoạn như tìm kiếm thông tin thị trường, truyền thông, nghiên cứu vàphát triển sản phẩm mới, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ khách hàng… Vậynên có thể nói rằng marketing giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và vữngchắc trên thị trường
Marketing được hình thành từ đầu quy trình sản xuất sản phẩm, ở bước nghiêncứu về thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu Marketing ảnh hưởng trực tiếpđến việc lên ý tưởng cho một sản phẩm, sáng tạo nên sản phẩm, phân phối và xúctiến bán hàng Vì vậy ý nghĩa của Marketing đối với doanh nghiệp là rất lớn.Marketing giúp các công ty tồn tại, bởi nó là vũ khí để họ cạnh tranh với các đốithủ trên thị trường và giúp các công ty phát triển, bởi nó là bước quan trọng ảnhhưởng đến việc tăng trưởng kinh doanh, mở rộng thị trường, quảng bá thương hiệu
và nối doanh nghiệp với thị trường mà họ hoạt động thông qua các giai đoạn nhưnghiên cứu thị trường, truyền thông, phát triển và tiêu thụ sản phẩm,… Mối liên kết
Trang 10này giúp doanh nghiệp định vị được bản thân trên thị trường mục tiêu Có thể thấy ýnghĩa của Marketing với doanh nghiệp rất sâu sắc và không thể thay thế, xóa bỏ vàcũng chính vì thế, nó chính là cầu nối của 2 thái cực cung và cầu Nó điều tiết cáchoạt động sản xuất của xã hội tạo nên trạng thái cân bằng của khối lượng và giá cảsản phẩm.
Trang 11CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA SEA LINKS BEACH HOTEL.
2.1 Giới thiệu về Sea Links Beach Hotel 2.1.1 Tổng quan về khách sạn Sea Links Beach
Sea Links Beach Hotel là khách sạn đầu tiên tại Mũi Né được chính thức côngnhận 5 sao Đây là khách sạn lớn nhất trong khu vực Mũi Né, Phan Thiết Với kiếntrúc xây dựng giật tầng độc đáo và ấn tượng, có 188 phòng trang nhã, tiện nghi sangtrọng, nội thất cao cấp hướng ra vịnh biển Mũi Né xinh đẹp cùng nhiều dịch vụ tiệních khác như: Hồ bơi, Spa, Nhà hàng, Terrace Coffee, Hội trường và Trung tâm Hộinghị quốc tế gần 1000 khách
Sea Links Beach Hotel là thương hiệu khách sạn duy nhất được quản lý bởi SeaLinks City Sea Links Beach Hotel cùng các quần thể nghỉ dưỡng khác thuộc sở hữucủa Sea Links City, bao gồm biệt thự và căn hộ cao cấp 5 sao tiêu chuẩn quốc tế,sân golf 18 lỗ thử thách nhất Châu Á, lâu đài rượu vang RD độc đáo và duy nhất tạiViệt Nam, đã được các tổ chức du lịch thế giới xếp hạng vào một trong những resortsang trọng bậc nhất Việt Nam
Sea Links City tọa lạc bên bờ biển quyến rũ nhất miền Nam Trung Bộ Mũi Né Phan Thiết, Sea Links City là một quần thể kiến trúc sang trọng, một khu nghỉdưỡng đẳng cấp quốc tế và hiện là biểu tượng của Thủ Đô Resort Phan Thiết
-Tổng diện tích của Sea Links City 154 ha với mức đầu tư 2000 tỷ đồng và đượcchính thức đưa vào hoạt động năm 2010 Đến nay đã hoạt động gần 12 năm nhưngchất lượng tại Sea Link không hề giảm đi
Chủ đầu tư là tập đoàn Rạng Đông được thành lập từ trên đầu năm 1991, hoạtđộng trong các lĩnh vực: thi công lắp những loại cơ sở hạ tầng; công trình BOT;khai thác khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng; đầu tư các khu dân cư; khu du lịchphức hợp…
Đặc biệt, Sea Links Beach Hotel là một trong số ít khách sạn thiết kế những thảm
cỏ phủ xanh tất cả các ban công riêng hơn 16m2 của mỗi phòng, mang đến cảm giácluôn xanh và tươi mát
2.1.2 Danh mục các sản phẩm của khách sạn Sea Links Beach
Khách sạn Sea Links Beach cung cấp đa dạng các dịch vụ cho du khách trong đó
có các dịch vụ cơ bản gồm:
Trang 12Các dịch vụ bổ sung khác rất phong phú và đa dạng, phụ thuộc điều kiện tàichính và nhu cầu của khách hàng, bao gồm:
Dịch vụ tổ chức tiệc, sinh nhật, lễ cưới
2.2 Thực trạng hoạt động Marketing của khách sạn Sea Links Beach 2.2.1 Khách hàng mục tiêu
Đối tượng khách hàng mục tiêu của khách sạn Sea Links Beach: khách hàng hạngsang và hạng trung cả trong nước và quốc tế
Lượng khách hàng tiềm năng là khách quốc tế đến với Việt Nam tăng qua cácnăm và tạo tiền đề tốt cho hoạt động kinh doanh khách sạn của Sea Links Beach.Đặc điểm chính của khách hàng: có thu nhập cao và ổn định, có xu hướng tiêudùng tích hợp nhiều dịch vụ khi lưu trú tại khách sạn Họ nắm bắt thông tin nhanh
và chính xác, là người trí thức có những hiểu biết về thị trường và chủ động trongtiếp nhận, phân tích thông tin, thường có yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ
Trang 13Hình 2: Tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2019
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của khách sạn Sea Links Beach là các sản phẩm thay thế chokhách sạn như biệt thự, căn hộ du lịch, nhà nghỉ, bungalow, resort, homestay đangphát triển mạnh mẽ tại Phan Thiết Có thể kể đến như: The Cliff Resort &Residences, Sailing Club Resort Mui Ne, Anantara Mui Ne Resort,…
2.2.3 Chiến lược về sản phẩm
Nói tới kinh doanh khách sạn thì điều đầu tiên phải đề cập đến là kinh doanh lưutrú Và nó chiếm tỉ trọng vốn đầu tư lớn hơn rất nhiều so với các loại hình kinhdoanh dịch vụ khác Cũng chính vì vậy mà hoạt động của khách sạn gần như bị chiphối bởi hoạt động này
Sea Links Beach Hotel có tổng cộng 188 phòng với đầy đủ các trang thiết bị cơ
sở vật chất hiện đại, đạt tiêu chuẩn 5 sao gồm các loại phòng sau: Superior, Deluxe,Premium Deluxe, Family Suite và President Suite
Cũng như các khách sạn cùng hoạt động trong lĩnh vực, khách sạn Sea LinksBeach luôn mong muốn có thể phục vụ tất cả các đối tượng khách từ du lịch thuầntúy, khách công vụ, MICE, cùng nhiều thị trường khách từ nội địa đến quốc tế