1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

29 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 145,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương tóm tắt chương 1, 2, 3 môn Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam. Phần trọng tâm nhất hay được hỏi đã được highlight, phần còn lại bạn đọc đọc để tham khảo xâu chuỗi các sự kiện lịch sử một cách mạch lạc hơn, chương 3 còn một số phần chưa tổng hợp bạn đọc tham kháo thêm giáo trình

Trang 1

- Là đội tiên phong của giai cấp công nhân

- Nguyên tắc tổ chức cơ bản: Tập trung dân chủ

- Tổ chức lạnh đạo cao nhất Việt Nam

- Tổ chức tiền thân: Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

(Chính đảng: không chỉ đảng nào cả nên “đảng” không viết hoa

Đảng: (viết hoa) Đảng Cộng sản Việt Nam)

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam:

- Đối tượng nghiên cứu:

1 Các sự kiện thể hiện quá trình ra đời, phát triển, lãnh đạo sự nghiệp giảiphóng dân tộc…

2 Cương lĩnh, đường lối của Đảng

 Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930)

 Luận cương chính trị (10/1930)

3 Làm rõ thắng lợi, thành tựu, kinh nghiệm, bài học của cách mạng ViệtNam do Đảng lãnh đạo

=> Tìm ra quy luật riêng của cách mạng Việt Nam

4 Công tác xây dựng đảng trong các thời kì lịch sử

- Chức năng:

1 Chức năng nhận thức

 Nhận thức Đảng với tư cách một đảng chính trị - tổ chức lãnh đạo giaicấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam Quy luật ra đời vàphát triển của Đảng là sự kết hợp chủ nghĩa Mác – lenin với phong trao côngnhân và phong trào yêu nước Việt Nam

 Nâng cao nhận thức về thời đại mới của dân tộc thời đại Hồ Chí Minh,góp phần bồi đắp nhận thức lí luận từ thực tiễn Việt Nam

 Nhận thức quy luật cảu cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc, quy luật đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

2 Chức năng giáo dục

 Giáo dục sâu sắc tinh thần yêu nước, ý thức, niềm tự hào, tự tôn, ý chí

tự lực tự cường dân tộc

 Giáo dục lý tưởng cách mạng với mục tiêu chiến lược là độc lập dân tộc

và chủ nghĩa xã hội (cũng là giáo dục chính trị, nâng cao nhận thức tưtưởng.)

 Giáo dục tinh thần chiến đấu, tính tiên phong gương mẫu…

 Góp phần giáo dục đạo đức cách mạng, nhân cách, lối sống

3 Chức năng dự báo, phê phán

 Nhận thức những gì đã diễn ra trong quá khứ để hiểu rõ hiện tại và dựbáo tương lai của sự phát triển (VD: Chủ tịch HCM dự báo 1945 VN độc lậpvào năm 1942)

 Phê phán những biểu hiện tiêu cực, lạc hậu, hư hỏng

Trang 2

- Nhiệm vụ:

1 Trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng

 Đảng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc xây dựng và pháttriển đất nước bằng Cương lĩnh, đường lỗi chủ trương, chính sách lớn =>Khẳng định, chứng minh những giá trị khoa học và hiện thực của những mụctiêu chiến lược và sách lược cách mạng

 Thống nhất thực tiễn với lí luận để cải biến đất nước, xã hội theocon đường đúng đắn

2 Tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng

 Tái hiện quá trình lịch sử lãnh đạo và đấu tranh của Đảng nhằmlàm nổi bật các thời kì, dấu mốc phát triển căn bản (tái hiện toán

bộ để tìm ra các sự kiện đặc biệt)

3 Tổng kết lịch sử Đảng

 Tổng kết từng chặng đường và suốt quá trình nhằm làm rõ kinhnghiệm (gắn với sự kiện, giai đoạn nhất định), bài học (Gắn với một thời kìdài), quy luật và những vấn đề lí luận (ở tầm tổng kết cao hơn) của cáchmạng

=> Con đường đi lên cnxh được xác định rõ và phù hợp với thựctiễn Việt Nam

4 Quan trọng: Làm rõ vai trò, sực chiến đấu của hệ thống tổ chức đảng

từ trung ương đến cơ sở

CHƯƠNG I:

I Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930)

1 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

Bối cảnh (làm rõ rằng việc thành lập đảng là xu thế khách quan hay ý muốn chủ quan của một cá nhân nào đó)

 Tác động sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa

- Quốc tế cộng sản thành lập (3/1919) do V I Lenin đứng đầu

 Bộ tham mưu chiến đấu, tổ chức, lãnh đạo phong trào cách mạng vôsản thế giới

 Không những vạch đường hướng chiến lược cho cách mạng vô sản

mà còn đề cập các vấn đề dân tộc và thuộc địa; giúp đỡ, chỉ đạophong trào giải phóng dân tộc

 Tiến hành hoạt động truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản và thúcđẩy phong trào đấu tranh ở khu vực này đi theo khuynh hướng vôsản

Trang 3

Cách mạng tháng 10 Nga và hoạt động của Quốc tế Cộng sản đã ảnh hưởng mạnh mẽ và thức tỉnh phong trào giải phóng dân tộc ở các nước

thuộc địa trong đó có Việt Nam

Trong nước

- Thực dân Pháp xâm lược, triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng nhưngnhân dân Việt Nam không chịu khuất phục

- Việt Nam trở thành nước thực dân thuộc địa nửa phong kiến

- Một số bộ phận làm tay sai Pháp đàn áp phong trào yêu nước và bóclột nông dân, một số khác nêu cao tinh thần dân tộc, khởi xướng và lãnh đạocác phong trào chống Pháp và bảo vệ chế độ phong kiến, một số trở thànhlãnh đạo phong trào nông dân chống thực dân Pháp và phong kiến phản động,một số chuyển sang kinh doanh theo lối tư sản  Xã hội Việt Nam phân hóa,xuất hiện nhiều giai cấp

 Nông dân: Đông nhất, bị bóc lột nặng nề nhất

 Công nhân: Hình thành gắn với cuộc khai thác thuộc địa, làm việctrong các nhà máy, xí nghiệp,… chủ yếu xuất thân từ nông dân sớm vươn lên

tiếp nhận tư tưởng tiên tiến thể hiện là giai cấp có năng lực lãnh đạo cách mạng.

 Tư sản: Xuất hiện muộn hơn công nhân, một bộ phận theo Pháp, một

bộ phận bị Pháp chèn ép Phần lớn có tinh thần yêu nước nhưng không có khả năng tập hợp các giai cấp để lãnh đạo.

 Tiểu tư sản: Có tính thần yêu nước nhưng địa vị thấp, thiếu kiến định

nên không thể lãnh đạo cách mạng.

 Sĩ phu yêu nước: một số hướng sang dân chủ tư sản hoặc vô sản

 Mâu thuẫn: Toàn thể dân tộc >< Thực dân Pháp: chủ yếu và gay gắt

- Các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi có Đảng:

 Với tư tưởng bảo vệ chế độ phong kiến có:

Phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởixướng (1885 – 1896);

Phong trào nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo

 Theo khuynh hướng “dân chủ tư sản”:

Xu hướng bạo động cảu Phan Bội Châu;

Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh;

Phong trào tiểu tư sản trí thức của tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng

 Các phong trào yêu nước đều thất bại do tư tưởng lỗi thời, không có giai cấplãnh đạo, bế tắc về đường lối

2 Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng.

- Năm 1917: Cách mạng tháng 10 Nga, Nguyễn Tất Thành đánh giá làcuộc “cách mạng đến nơi” Người từ Anh trở lại Pháp tham gia hoạt động chínhtrị và tìm hiểu con đường cách mạng Tháng 10 Nga và V I Lenin

- Năm 1919:

 Tham gia Đảng Xã hội Pháp

 Tháng 6: thay mặt hội những người An Nam yêu nước ở Pháp gửi đếnHội nghị Versailles (hội nghị các nước thắng trận CTTG I) bản “Yêu sách củanhân dân An Nam.” Dù không được hội nghị đáp ứng nhưng đã tạo nên tiếngvang lớn trong dư luận quốc tế

Trang 4

- Năm 1920

 Tháng 7: Đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về dân tộc

và vấn đề thuộc địa” của V I Lenin

 Tháng 12: tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp, Nguyễn ÁiQuốc đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản)

 Ngay sau đó Nguyễn Ái Quốc cùng với những người bỏ phiếu tán thành

đã tuyên bố thành lập Phân bộ Pháp của Quốc tế Cộng sản – tức là Đảng Cộngsản Pháp

- 30/06/1923: Tới Liên Xô làm việc tại Quốc tế Cộng sản ở Moscow

3 Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và cương lĩnh chính trị đầu tiên.

 Sự ra đời 3 tổ chức cộng sản trên cả nước diễn ra nửa cuối năm 1929 đãkhẳng định bước phát triển về chất của phong trào yêu nước Việt Nam theokhuynh hướng cách mạng vô sản, phù hợp với xu thế và nhu cầu bức thiết củalịch sử Việt Nam

b Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Nguyễn Ái Quốc với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản ngày23/12/1929 đã triệu tập các đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng và AnNam Cộng sản Đảng đến họp tại Cửu Long (Hồng Kông) để tiến hành hội nghịhợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất của Việt Nam

- Hội nghị thống nhất 3 tổ chức cộng sản thành một chính đảng lấy tênĐảng Cộng sản VN

- Hội nghị thông qua cương lĩnh chính trị đầu tiên

c Nội dung bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam: nước Việt Nam một xãhội thuộc địa nửa phong kiến Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam

là chủ trương ,tư sản dân quyền cách mạng và cách mạng thổ địa để đi tới xãhội cộng sản

- Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng việt nam: “đánh đổ đế quốc chủnghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập” Chống

đế quốc và phong kiến là nhiệm vụ cơ bản để giành độc lập dân tộc và ruộng

đất cho dân cày trong đó chống đế quốc giành độc lập dân tộc được đặt

ở vị trí hàng đầu.

- Về lực lượng cách mạng: phải đoàn kết công nhân, nông dân – đây làlực lượng cơ bản, trong đó giai cấp công nhân lãnh đạo; đồng thời chủ trươngđoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng tiến bộ yêu nước, để tập trung

Trang 5

chống đế quốc tay sai Đây là cơ sở của tư tưởng chiến lược đại đoàn kết toàndân tộc vậy xây dựng khối đại đoàn kết rộng rãi các giai cấp, các tầng lớpnhân dân yêu nước và các tổ chức yêu nước

- Về phương pháp tiến hành cách mạng: phải bằng con đường bạo lựccách mạng của quần chúng Có chiến lược thích hợp để lôi kéo tiểu tư sản, tríthức, trung nông về phía giai cấp vô sản nhưng kiên quyết với thành phầnphản động

- Về xác định vai trò lãnh đạo của đảng: “Đảng là đội tiên phong của vôsản giai cấp phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm chogiai cấp mình lãnh đạo được dân chúng” “Đảng là đội tiên phong của đạoquân vô sản gồm một số lớn của giai cấp công nhân và làm cho họ đủ nănglực lãnh đạo quần chúng”

 Phản ánh một cách súc tích các luận điểm cơ bản của cách mạng Việt Nam;thể hiện bản lĩnh chính trị độc lập, tự chủ, sáng tạo trong việc đánh giá đặcđiểm, tính chất xã hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam trong những năm

20 của thế kỷ XX, chỉ rõ những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của dân tộc ViệtNam đặc biệt là đánh giá đúng đắn, sát thực thái độ các giai tầng xã hội đốivới nhiệm vụ giải phóng dân tộc

4 Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước, đưa cách mạng ViệtNam sang một bước ngoặt lịch sử vĩ đại trở thành một bộ phận khăng khít củacách mạng vô sản thế giới

- Là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa mác lênin với phong trào côngnhân và phong trào yêu nước Việt Nam Khẳng định lần đầu tiên cách mạngViệt Nam có một bản cương lĩnh chính trị phản ánh được quy luật khách quancủa xã hội Việt Nam, đáp ứng những nhu cầu cơ bản và cấp bách của xã hộiViệt Nam, phù hợp với xu thế thời đại, định hướng chiến lược đúng đắn chotiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam

- Khẳng định lựa chọn con đường để giải phóng dân tộc Việt Nam là conđường cách mạng vô sản

- Trở thành nhân tố hàng đầu quyết định đưa cách mạng Việt Nam đi từthắng lợi này đến thắng lợi khác

II Lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945)

1 Phong trào cách mạng 1930 – 1931, khôi phục phong trào 1932 – 1935

a Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và luận cương chính trị tháng 10/1930

Trang 6

o Tiến hành chiến dịch khủng bố trắng nhằm đàn áp cuộc khởi nghĩa YênBái (2/1930)

 Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp ngày càng trở nêngay gắt

o Tháng 1 đến 4/1930 cuộc bãi công của công nhân nổ ra liên tiếp ở nhàmáy xi măng Hải Phòng, hãng dầu Nhà Bè (Sài Gòn),…

o Tháng 5/1930 phong trào phát triển thành cao trào

o Tháng 9/1930 ban thường vụ trung ương Đảng gửi thông tri cho xứ ủyTrung Kỳ vạch rõ chủ trương bạo động riêng lẻ trong một số địa phươnglúc đó là quá sớm vì chưa đủ điều kiện

o Chính quyền Xôviết ra đời và là đỉnh cao của phong trào cách mạng

 Có ý nghĩa lịch sử quan trọng đối với cách mạng Việt Nam

Khẳng định khả năng lãnh đạo của Đảng

Rèn luyện đội ngũ cán bộ đảng viên và quần chúng yêu nước

Để lại những kinh nghiệm quý báu về nhiệm vụ chiến lược giải phóng đấtnước

b Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 10/1930

Luận cương chính trị của đảng cộng sản Đông Dương (10/1930)

 Hoàn cảnh ra đời Đảng cộng sản Đông Dương:

Từ ngày 14 - 31/10/1930, Ban chấp hành trung ương họp hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng(TQ): Hội nghị cho rằng: ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia đều là thuộc địa của Pháp Ba

dân tộc khác nhau nhưng cùng chịu chung một ách thống trị của thực dân Pháp, có quan hệ mật thiết với nhau về chính trị, kinh tế, địa lý, do đó cần phải liên lạc chặt chẽ với nhau, đoàn kết và thống nhất hành động để chống Pháp Theo chỉ thị của Quốc tế Cộng sản, Đảng Cộng

sản Việt Nam đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương và Trần Phú được bầu làmTổng Bí thư đầu tiên

Chủ trương của Đảng: Hội nghị thông qua Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông

Dương gồm các nội dung chính:

o Về mâu thuẫn giai cấp ở Đông Dương: một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao

khổ với một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc

o Chiến lược cách mạng: khẳng định tính chất của cách mạng Việt Nam là “cách mạng tư

sản dân quyền”, “có tánh chất thổ địa và phản đế”, sau đó tiếp tục “phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa mà tiến thẳng lên con đường XHCN.”

o Nhiệm vụ chiến lược: đánh đổ phong kiến và đế quốc.

=> Hai nhiệm vụ chiến lược có quan hệ khăng khít với nhau

(Trích dẫn: “ có đánh đổ chủ nghĩa đế quốc chủ nghĩa mới phá được cái giai cấp địa chủ và làm cách mạng thổ địa được thắng lợi; mà có phá tan chế độ phong kiến thì mới đánh đổ được

đế quốc chủ nghĩa.”)

o Lực lượng cách mạng: vô sản (công nhân) và nông dân.

(Giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền, vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng Dân cày là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cách mạng Khước bỏ vai trò của giai cấp tiểu tư sản, trí thức, địa chủ vừa và nhỏ.)

Trang 7

o Về vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng phải có đường lối chính trị đúng đắn, có kỷ luật tập

trung, liên hệ mật thiết với quần chúng

o Phương pháp cách mạng: vũ trang bạo động (hay “võ trang bạo động”)

(Trích dẫn: Võ trang bạo động để giành chính quyền là một nghệ thuật, “phải theo khuôn phép nhà binh”)

o Ý nghĩa: Khẳng định lại nhiều vấn đề căn bản thuộc chiến lược cách mạng mà Chính

cương vắn tắt và sách lược vắn tắt đã nêu ra

Ưu điểm

 Luận cương một lần nữa khẳng định tính đúng đắn về vai trò lãnh đạo của Đảng đối vớicách mạng

 Khẳng định nhiều vấn đề căn bản thuộc về chiến lược cách mạng mà Cương lĩnh chính

trị đầu tiên đã nêu ra như nhấn mạnh vai trò lãnh đạo của Đảng, tầm quan trọng trong quan hệ với cách mạng vô sản thế giới và lực lượng cách mạng chủ yếu là công nhân và nông dân.

 Đã phát triển và hoàn chỉnh hóa “Chính cương vắn tắt” và “Sách lược vắn tắt” củaNguyễn Ái Quốc

 Luận cương là kết quả của sự vận dụng đúng đắn và sáng tạo những nguyên lý của chủnghĩa Mác – Lênin, đường lối Quốc tế cộng sản với thực tiễn cách mạng Việt Nam và cách mạngĐông Dương

Hạn chế:

Chưa xác định mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa, nên không nêu được vấn đề dân tộc lên hàng đầu mà nặng về vấn đề đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất, do không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu nên không xác định được đâu là mâu thuẫn cốt lõi cần giải quyết trước.

 Không đánh giá đúng khả năng cách mạng, lòng yêu nước chống Pháp của tư sản dân tộc

và tiểu tư sản nên không đề ra một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộcđấu tranh Những hạn chế đó mang tính chất “tả khuynh” giáo điều

 Phủ nhận quan điểm đúng đắn trong “Chính cương vắn tắt”, “Sách lược vắn tắt.”

c Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức và phong trào cách mạng, Đại hội Đảng lần thứ I (3/1935)

- Do bị tổn thất nặng nề, cách mạng Việt Nam bước vào một giai đoạn đấu tranh cực kỳgian khổ Hội nghị Trung ương (3/1931) quyết định nhiều vấn đề thúc đẩy đấu tranh Năm 1931,các đồng chí Trung ương và đồng chí Trần Phú bị địch bắt

Tư tưởng hoang mang phải dao động xuất hiện trong quần chúng và cả một số đảng viên

- 11/04/1931: Quốc tế Cộng sản ra nghị quyết công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương làchi bộ độc lập

 Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng

- 15/06/1932: Chương trình hành động của đảng+ sản Đông Dương và các chương trìnhhành động của công hội, nông hội, thanh niên Cộng sản đoàn

o Nhiệm vụ đấu tranh trước mắt là khôi phục hệ thống tổ chức của Đảng và phong tràocách mạng

o Đặc biệt cần phải gây dựng một đoàn thể bí mật có kỷ luật nghiêm ngặt phải cứng nhưsắt, vững như đồng, tức Đảng Cộng sản để hướng đạo quần chúng trên con đường giai cấp chiếnđấu

- 1935 hệ thống tổ chức của đảng được phục hồi là cơ sở để tiến tới đại hội đại biểu lần thứnhất

- Đại hội đại biểu lần thứ nhất:

o Thời gian: tháng 3/1935, tại Ma Cao (Trung Quốc)

o Đề ra 3 nhiệm vụ trước mắt:

Củng cố và phát triển ĐảngĐẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng

Trang 8

Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và ủng

hộ cách mạng Trung Quốc

o Thông qua Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng và các nghị quyết về vận động quầnchúng

o Bầu ban chấp hành trung ương do đồng chí Lê Hồng Phong làm tổng bí thư

o Bầu đoàn đại biểu đi dự đại hội VII Quốc tế Cộng sản

o Đồng chí Nguyễn Ái Quốc được cử làm đại diện của Đảng bên cạnh Quốc tế Cộng sản

 Đại hội vẫn chưa đề ra một chủ trương chiến lược phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam,chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tập hợp lực lượng toàn dân tộc

 Đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách mạng quần chúng, tạođiều kiện để bước vào một phong trào cách mạng mới

2 Phong trào dân chủ 1936 – 1939.

a Điều kiện lịch sử và chủ trương của Đảng

- Chủ trương của Đảng:

o 26/07/1936: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng

Địa điểm: Thượng Hải Trung QuốcChủ trì: Lê Hồng Phong

Mục đích: “sửa chữa những sai lầm” trước đó và “định lại chính sách mới” dựatheo nghị quyết của đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản

Nhiệm vụ trước mắt là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, ở chống phảnđộng thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

Chủ trương chuyển hình thức tổ chức bí mật, không hợp pháp sang hình thức tổchức và đấu tranh công khai, nữa công khai, hợp pháp, và nửa hợp pháp, kết hợp với bí mật, bấthợp pháp

Đồng chí hà huy tập là tổng bí thư của Đảng từ 8/1936 đến 3/1938

o Hội nghị lần thứ 3 (3/1937) và lần thứ 4 (9/1937) của Ban Chấp hành Trung ương Đảngbàn sâu hơn về công tác tổ chức Đảng

o Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng (3/1938) nhấn mạnh: “Lập mặt trậndân chủ thống nhất là một nhiệm vụ trung tâm của đảng trong giai đoạn hiện tại.”

o Văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10/1936), Trung ương Đảng đã nêu cao

tinh thần đấu tranh, thẳng thắn phê phán quan điểm chưa đúng và bước đầu khắc phục hạn chếtrong Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 10/1930

b Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

- Dưới sự lãnh đạo của đảng đẩy cuộc vận động dân chủ diễn ra trên quy mô rộng lớn, lôicuốn đông đảo quần chúng tham gia với những hình thức đấu tranh phong phú

- Hội nghị Trung ương Đảng (29 – 30/03/1938):

Trang 9

o Quyết định lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương để tập hợp rộng rãi lực lượng, phát triểnphong trào

o Bầu đồng chí Nguyễn Văn Cừ làm tổng bí thư của Đảng

- Các hình thức tổ chức quần chúng phát triển rộng rãi, bao gồm các nội dung tương tế,của hội ái hữu Trong những năm 1937 – 1938, Mặt trận Dân chủ còn tổ chức các cuộc vận độngtranh cử vào các Viện dân biểu Bắc Kỳ, Trung Kỳ,

- 09/1939: chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ, Đảng rút vào hoạt động bí mật Cuộc vậnđộng dân chủ kết thúc

 Qua cuộc vận động hàng triệu người được tập hợp, giác ngộ và rèn luyện Uy tín và ảnh hưởngcủa Đảng được mở rộng

 Qua lãnh đạo phong trào giai đoạn này, Đảng tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm mới, đó là kinhnghiệm về chỉ đạo chiến lược: giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu trướcmắt; xây dựng một mặt trận thống nhất rộng rãi phù hợp và kết hợp các hình thức tổ chức bí mật

và công khai

3 Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945

a Bối cảnh lịch sử, chủ trương chiến lược mới của - Đảng

★ Khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ,

- 6/1940 Đức tấn công Pháp, Pháp đầu hàng Đức

- 28/09/1939, toàn quyền Đông Dương ra nghị quyết cấm tuyên truyền cộng sản, đặt ĐảngCộng sản Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật, giải tán các hội, đoàn, đóng cửa các tờ báo vàxuất bản, cấm hội họp và tụ họp đông người

- Thực dân Pháp tiến hành phát xít hóa bộ máy nhà nước, để thực hiện tăng cường vơ vétsức người sức của để phục vụ chiến tranh đế quốc

- 9/1940 Quân Nhật tiến vào Đông Dương, Pháp đầu hàng và câu kết với Nhật để thống trịĐông Dương

 Nhân dân Đông Dương phải chịu cảnh “một cổ hai tròng” Pháp – Nhật

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11/1939)

- Địa điểm: Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định)

- Hội nghị phân tích và chỉ rõ bước đường sinh tồn của dân tộc là con đường đánh đổ đếquốc Pháp, chống tất cả ách ngoại xâm, để giành lấy độc lập

- Hội nghị nhấn mạnh “chiến lược cách mạng tư sản dân quyền bây giờ cũng phải thay đổi

ít nhiều cho phù hợp với tình thế mới”; “lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao”

- Khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” tạm gác lại thay bằng khẩu hiệu chống địa tô cao,chống cho vay nặng lãi, tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc chiacho dân cày

- Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

 Hội nghị đáp ứng đúng yêu cầu khách quan của lịch sử vậy đưa nhân dân bước vào thời kỳ trựctiếp vận động giải phóng dân tộc

Hội nghị cán bộ Trung ương họp, lập lại Ban Chấp hành Trung ương (11/1940)

- Nhận định “cách mạng phản đế và cách mạng thổ địa phải đồng thời tiến, không thể cáilàm trước cái làm sau.”

 Vẫn chưa thực sự dứt khoát với chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu được

đề ra tại Hội nghị 11/1939

Nguyễn Ái Quốc về nước

- Sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài vậy lãnh tụ về nước và dừng chân ở cao Bằng

- Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941)

o Chủ trì: Nguyễn Ái Quốc

o Khẳng định cần phải nhận định cuộc cách mạng trước mắt của Việt Nam là một cuộccách mạng giải phóng dân tộc, lập và mặt trận Việt Minh; khẩu hiệu chính là: Đoàn kết toàn dân,chống Nhật, chống Pháp, tranh lại độc lập; hoãn cách mạng ruộng đất

Trang 10

o Bầu đồng chí Trường Chinh làm Tổng Bí thư:

o Những nội dung quan trọng

Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và phátxítNhật

Dứt khoát chủ trương phải thay đổi chiến lược đây không phải là cuộc cách mạng tư sảndân quyền mà là cuộc cách mạng phải giải quyết 2 vấn đề: phản đế và điền địa

Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương quyết định thànhlập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng

Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc

Sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo tinhthần lấy dân làm chủ, một hình thức nhà nước “của chung cả toàn thể dân tộc”

Xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của đảng và nhân dân

 Hội nghị đã hoàn chỉnh chủ trương chiến lược được đề ra từ 11/1939, khắc phục triệt để nhữnghạn chế của luận cương chính trị 10/1930, khẳng định lại đường lối cách mạng giải phóng dân tộcđúng đắn trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và lý luận cách mạng giải phóng dân tộccủa Nguyễn Ái Quốc

b Phong trào chống Pháp – Nhật, đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng cho cuộc khởi nghĩa

vũ trang

- Nhiều cuộc kháng chiến chống Pháp, Nhật nổ ra ở nhiều nơi trên khắp cả nước Pháp –Nhật ngày càng đàn áp cách mạng Việt Nam

Việt Minh ra đời

- 25/10/1941: Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) ra đời

 Mặt trận đại đoàn kết dân tộc Việt Nam phải là nơi tập hợp, rèn luyện lực lượng chính trị rộnglớn, một lực lượng cơ bản và có ý nghĩa quyết định trong tổng khởi nghĩa giành chính quyền saunày

- Đảng tích cực chăm lo xây dựng Đảng: mở lớp tập huấn, đào tạo cán bộ,…

- Đảng và Việt Minh xuất bản nhiều tờ báo: Giải phóng, Cờ giải phóng,…

- Đảng vận động và giúp đỡ một số sinh viên, trí thức yêu nước thành lập Đảng Dân chủViệt Nam Đảng này tham gia Mặt trận Việt Minh và tích cực hoạt động góp phần mở rộng đạiđoàn kết dân tộc

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng (02/1943)

- Địa điểm: Võng La (Đông Anh, Phúc Yên, Hà Nội)

- Đề ra những biện pháp cụ thể nhằm phát triển phong trào quần chúng rộng rãi và đềukhắp nhằm chuẩn bị điều kiện cho cuộc khởi nghĩa có thể nổ ra ở những trung tâm đầu não củaquân thù

- 22/12/1944 đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ra đời ở Cao Bằng

Đánh thắng liên tiếp hai trận ở Phai Khắt (25/12) và Nà Ngần (26/12)

 Đẩy mạnh vũ trang tuyên tuyền, góp phần củng cố và mở rộng khu căn cứ Cao – Bắc – Lạng

c Cao trào kháng Nhật cứu nước

- 09/03/1945: Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương

- Trước lúc đó, dự đoán được tình hình, tổng bí thư Trường Chinh triệu tập Hội nghị BanThường vụ Trung ương Đảng mở rộng tại Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh) để phân tích tình hình

và đề ra chủ trương mới

- 12/03/1945:

Trang 11

o Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

o Kẻ thù cụ thể sau cuộc đảo chính: phátxít Nhật

o Thay khẩu hiệu “đánh đuổi phátxít Nhật – Pháp” = “đánh đuổi phátxít Nhật”

o Nêu cao khấu hiệu “thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương”

- Giữa tháng 03/1945, cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ

 Không những động viên được đông đảo quần chúng công nhân, nông dân,… mà còn lôi kéo cả

tư sản dân tộc và một số địa chủ nhỏ tham gia hoạt động cách mạng

- 15/05/1945: Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã triệu tập hội nghị quân sự cách mạngBắc Kỳ tại Hiệp Hòa (Bắc Giang) thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóngquân

- 04/06/1945: Ủy ban lâm thời Khu giải phóng được thành lập và thi hành các chính sáchcủa Việt Minh

d Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

Tình hình thế giới

- 08/1945: chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc

o Đức đầu hàng Liên Xô và đồng minh (09/05/1945)

o Nhật tuyên bố đầu hàng đồng minh (15/08/1945) Quân Nhật ở Đông Dương mất hết tinhthần

 Thời cơ cách mạng xuất hiện

- Một nguy cơ mới theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (07/1945)

o Quân đội Trung Hoa dân quốc vào Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra để giải giáp quân đội Nhật

o Quân đội của Liên hiệp Anh từ vĩ tuyến 16 trở vào để giải giáp quân đội Nhật

 Thời cơ giành chính quyền chỉ tồn tại trong thời gian từ khi nhật tuyên bố đầu hàng đồng minhđến trước khi quân đồng minh vào Đông Dương vào khoảng nửa cuối tháng 08/1945

Cách mạng tháng 8/1945

- 12/08/1945: Ủy ban lâm thời Khu giải phóng hạ lệnh khởi nghĩa trong khu

- 13/08/1945:

o Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

o Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc ban bố “quân lệnh số 1”

- Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 – 15/08/1945)

o Địa điểm: Tân Trào

o Chủ trì: lãnh tụ Hồ Chí Minh và Tổng Bí thư Trường Chinh

o Quyết định phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phátxítNhật trước khi quân Đồng Minh vào Đông Dương

o Xác định 3 nguyên tắc chỉ đạo khởi nghĩa là tập trung, thống nhất và kịp thời

- Đại hội quốc dân (16/08/1945)

o Địa điểm: Tân Trào

o Tán thành quyết định tổng khởi nghĩa

o Lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch

o Ngay sau đó Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào cả nước kháng chiến

- 14 – 18/08/1945: 4 tỉnh giành chính quyền sớm nhất là Hải Dương, Bắc Giang, Hà Tĩnh,Quảng Nam

Trang 12

- 16/08/1945: Giải phóng quân do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến vềgiải phóng thị xã Thái Nguyên.

- 17/08/1945: cuộc mít tinh ủng hộ Việt Minh

- 19/08/1945: thủ đô Hà Nội tràn ngập cờ đỏ sao vàng

- 23/08/1945: Ủy ban khởi nghĩa Thừa Thiên Huế huy động quần chúng từ các huyện đãgiành được chính quyền Bộ máy chính quyền và quân đội Nhật hoàn toàn tê liệt

- 24 – 25/08/1945: Xứ ủy Nam Kỳ quyết định khởi nghĩa ở Sài Gòn và các tỉnh Cuộc khởinghĩa thành công nhanh chóng

- 26/08/1945: con Hồ Chí Minh chủ trì cuộc họp của Thường vụ Trung ương Đảng chuẩn

bị ra “Tuyên ngôn độc lập”

- 30/08/1945: Bảo Đại thoái vị và giao nộp ấn kiếm cho đại diện Chính phủ lâm thời nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hòa

- 02/09/1945: Lễ độc lập được tổ chức trọng thể tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội

 Cách mạng Tháng Tám nổ ra trong hoàn cảnh khách quan rất thuận lợi Đó là kết quả và đỉnhcao của 15 năm đấu tranh của toàn dân tộc Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng

 Đảng Cộng sản Đông Dương đóng vai trò tổ chức và lãnh đạo cách mạng, có đường lối chínhtrị đúng đắn, phương pháp cách mạng sáng tạo, dày dạn kinh nghiệm đấu tranh

4 Tính chất, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám năm 1945

a Tính chất

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (dành từ phátxít Nhật)

b Ý nghĩa

- Đập tan xiềng xích nô lệ và mở ra kỷ nguyên độc lập tự do dưới chính quyền vô sản

- Lập nên nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Nhà nước của nhân dân đầu tiên ở ĐôngNam Á

- Là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc đầu tiên giành thắng lợi ở một nước thuộcđịa

- Là thắng lợi của đường lối giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo của đảng và tư tưởngđộc lập, tự do của Hồ Chí Minh

- Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa mác lênin và cách mạnggiải phóng dân tộc

c Bài học kinh nghiệm

- Về chỉ đạo chiến lược: phải gương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, giải quyết đúng đắnmối quan hệ giữa 2 nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất

- Về xây dựng lực lượng: cần khơi dậy tinh thần dân tộc trong mọi tầng lớp nhân dân

- Về phương pháp cách mạng: nắm vững quan điểm bạo lực cách mạng của quần chúng, rasức xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh

vũ trang, tiến hành chiến tranh du kích cục bộ và khởi nghĩa từng phần, để giành chính quyền bộphận ở những vùng nông thôn có điều kiện vậy tiến lên chớp đúng thời cơ phát hành tổng khởinghĩa ở cả nông thôn và thành thị giành chính quyền toàn quốc

- Về xây dựng Đảng: phải xây dựng một Đảng cách mạng tiên phong của giai cấp côngnhân, nhân dân lao động và toàn dân tộc Việt Nam; tuyệt đối trung thành với lợi ích giai cấp vàdân tộc

CHƯƠNG II

I Lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng, kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)

1 Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng 1945 – 1946

a Tình hình Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945

“Ngàn cân treo sợi tóc” vì:

- Thuận lợi: (cơ bản, lâu dài)

o Có được chính quyền, trở thành quốc gia độc lập tự do

Trang 13

o nhân dân từ thân phận nô lệ, và mịn áp bức trở thành chủ nhân của chế độ mới.

o Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng trong cả nước

- Khó khăn:

o Pháp âm mưu quay trở lại xâm lược Việt Nam

o Hệ thống chính quyền cách mạng mới được thiết lập, còn rất non trẻ thiếu thốn chú kém

về nhiều mặt

o 9/1945, Theo thỏa thuận của phe đồng minh 2 vạn quân đội Anh Ấn đổ bộ vào Sài Gòn

để giải giáp quân đội nhật thua trận

o 8/1945 Quân đội của Tưởng Giới Thạch (Trung Hoa dân quốc) kéo vào Việt Nam dưới

sự bảo trợ và ủng hộ của mỹ với danh nghĩa quân đội đồng minh vào giải giáp quân đội nhật

 Cùng một lúc phải đối phó với nạn đói, nạn dốt và thù trong, giặc ngoài

b Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng

Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên (03/09/1945)

- Chủ trì: chủ tịch Hồ Chí Minh

- Nhiệm vụ lớn trước mắt: diệt giặc đói, diệt giặc dốt và diệt giặc ngoại xâm

Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” (25/11/1945)

- Nhận định kẻ thù chính: thực dân Pháp xâm lược

- Mục tiêu của cách mạng Đông Dương: vẫn là “dân tộc giải phóng”

- Khẩu hiệu “dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”

- Cần nhanh chóng xúc tiến bầu cử quốc hội để đi đến thành lập chính phủ chính thức, lập

ra hiến pháp

- Về ngoại giao: đặc biệt chú ý làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn

o Với Tàu Tưởng chủ trương: “Hoa – Việt thân thiện”

o Với Pháp “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”

Về giải quyết khó khăn trong nước:

- Chống giặc đói, đẩy lùi nạn đói: là một nhiệm vụ lớn, quan trọng, cấp bách lúc bấy giờ:

o Tập trung chỉ đạo, động viên mọi tầng lớp nhân dân tham gia các phong trào lớn, cáccuộc vận động: tăng gia sản xuất, thực hiện tiết kiệm với khẩu hiệu “tăng gia sản xuất ngay, tănggia sản xuất nữa”,…

o Tổ chức “Tuần lễ vàng”, gây quỹ “Độc lập”, “Đảm phụ quốc phòng”,…

o Thực hiện chính sách giảm tô 25%

o Một số nhà máy, công xưởng được khuyến khích đầu 4 khôi phục hoạt động trở lại

o Ngân khố quốc gia được xây dựng lại, phát hành đồng giấy bạc Việt Nam

 Đầu năm 1946, nạn đói cơ bản được đẩy lùi

- Chống giặc dốt, xóa nạn mù chữ: đặc biệt coi trọng, thể hiện tính ưu việt của chế độ mới

o Phát động phong trào “bình dân học vụ”

o Toàn dân học chữ quốc ngữ

o Các trường học từ cấp tiểu học trở lên dần được khai giảng năm học mới

o Thành lập trường đại học văn khoa hà nội

 Đến cuối năm 1946, cả nước có hơn 2,5 triệu dân người biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ

- Khẩn trương xây dựng, củng cố chính quyền cách mạng: khẳng định địa vị pháp lý củanhà nước Việt Nam

o Tổ chức một cuộc bầu cử toàn quốc theo hình thức phổ thông đầu phiếu để bầu ra quốchội và thành lập chính phủ chính thức

o 06/01/1946: nhân dân cả nước tham gia cuộc bầu cử; hơn 89% số cử tri đi bỏ phiếu dânchủ lần đầu tiên…

 Bầu cử thành công bầu ra 333 đại biểu Quốc hội đầu tiên Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộnghòa

Trang 14

o 02/03/1946: Quốc hội khóa I đã họp phiên đầu tiên tại nhà hát lớn Hà Nội lập ra Chínhphủ chính thức.

o Các địa phương cũng tiến hành bầu cử hội đồng nhân dân các cấp và kiện toàn ủy banhành chính các cấp

- Mặt trận dân tộc thống nhất tiếp tục được mở rộng nhằm tăng cường lực lượng cáchmạng, tập trung chống Pháp ở Nam Bộ

c Tổ chức cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Nam Bộ, đấu tranh bảo

vệ chính quyền cách mạng non trẻ

- Đêm 22, rạng sáng 23/09/1945: Pháp nổ súng gây hấn đánh chiếm Sài Gòn - Chợ Lớn(Nam Bộ)

 Cuộc kháng chiến chống xâm lược của nhân dân Nam Bộ bắt đầu

- 23/09/1945: Hội nghị liên tịch giữa Xứ ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban kháng chiến và đạidiện tổng bộ Việt Minh đã nhanh chóng thống nhất, đề ra chủ trương hiệu triệu quân, dân Nam Bộđứng lên kháng chiến chống xâm lược Pháp

Hội nghị cán bộ Nam Bộ (25/10/1945)

- Địa điểm: Thiên Hộ, Cái Bè (Mỹ Tho)

- Quyết định những biện pháp cấp bách nhằm củng cố lực lượng vũ trang, xây dựng cơ sởchính trị và vũ trang bí mật trong nội đô

- Tổ chức phát động toàn dân kháng chiến

- Kiên quyết đẩy lùi cuộc tấn công của Pháp, ngăn chặn bước tiến của chúng

Âm mưu “diệt cộng, cầm Hồ” phá Việt Minh của quân Tưởng và tay sai

- Chủ trương thực hiện sách lược “triệt để lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù, hòa hoãn, nhânnhượng có nguyên tắc” với quân Tưởng, tránh xung đột vũ trang

- Thực hiện giao thiệp thân thiện, ứng xử mềm dẻo với các yêu sách của quân Tưởng vàcác tổ chức đảng phái chính trị tay sai thân Tưởng, nhất là số cầm đầu Việt Quốc, Việt Cách

- Đạm chủ trương rút vào hoạt động bí mật bằng việc ra “thông cáo Đảng Cộng sản ĐôngDương tự ý giải tán, ngày 11/11/1945”, chỉ để lại một bộ phận hoạt động công khai với danhnghĩa “hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương”

- Đồng ý việc đảm bảo cung cấp lương thực, thực phẩm cần thiết cho 20 vạn quân độitưởng khi ở Việt Nam và nhân nhượng cho quân tưởng được sử dụng đồng tiền quan kim, quốc tếsong hành cùng đồng bạc Đông Dương

Hiệp ước Hoa – Pháp (28/02/1946)

- Thỏa thuận để pháp đưa quân đội ra Bắc vĩ tuyến 16 làm nhiệm vụ giải giáp quân độiNhật, thay thế cho 20 vạn quân Tưởng

- Pháp nhượng lại cho quân Tưởng nhiều quyền lợi quan trọng ở Trung Quốc và Việt Nam

Đây thực chất là một bản hiệp ước bán rẻ lợi ích dân tộc, chà đạp lên nền độc lập củaViệt Nam, hợp pháp hóa hành động xâm lược của thực dân pháp ra miền bắc

Chủ trương của Đảng sau bản hiệp ước:

- Tạm thời “dàn hòa với Pháp”, nhân nhượng về lợi ích kinh tế, nhưng đòi pháp phải thừanhận quyền dân tộc tự quyết của Việt Nam

- 06/03/1946: chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kývới Pháp bản Hiệp định sơ bộ Hiệp định sơ bộ nêu rõ

o Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, tàichính và quân đội riêng nằm trong Liên bang Đông Dương

o Đồng ý để 15.000 quân đội Pháp ra miền bắc thay thế 20 vạn quân Tưởng rút về nước và

sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm

- 09/03/1946: Chỉ thị hòa để tiến

Nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, không ngừng một phút công việc sửa soạn sẵn sàngkháng chiến bất cứ lúc nào và nhất định không để việc đàm phán với Pháp làm nhụt tinh thầnquyết chiến của dân tộc ta nhất là đối với đồng bào Nam Bộ và các chiến sĩ ngoài mặt trận

Ngày đăng: 07/01/2024, 22:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w