ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BỘ MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (1930 – 2018) HÀ NỘI 2020 1 5 NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Chương nhập môn ĐỐI TƯỢNG[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
BỘ MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
(1930 – 2018)
HÀ NỘI - 2020
Trang 25 NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Chương nhập môn
ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
1 Đối tượng và mục đích môn học Lịch sử Đảng
1.1 Đối tương và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
- Chức năng giáo dục chính trị tư tưởng
2.2 Nhiệm vụ của môn học
- Trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng
- Tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng
- Tổng kết lịch sử, đúc rút kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng
3 Phương pháp nghiên cứu, học tập môn Lịch sử Đảng
3.1 Phương pháp luận
- Cở sở lý luận: chủ nghĩa duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam
- Phương pháp luận: phương pháp luận sử học Mác xít
3.2 Phương pháp nghiên cứu, học tạp
- Phương pháp lịch sử
- Phương pháp logic
- Một số phương pháp liên ngành, bổ trợ
Chương 1 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU
TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 - 1945)
Mục tiêu
Trang 3Về kiến thức:Cung cấp cho sinh viên những nội dung khách quan, chân thực về
sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, giá trị lý luận và thực tiễn của Cương lĩnhchính trị đầu tiên của Đảng; Vai trò lãnh đạo của Đảng trong 15 năm tiến hành cáchmạng để xác lập chính quyền cách mạng, thay đổi vận mệnh dân tộc (1930-1945)
Về tư tưởng:Cung cấp cơ sở lịch sử, góp phần củng cố niềm tin của thế hệ trẻ vào
con đường cách mạng vô sản- sự lựa chọn đúng đắn, khách quan, tất yếu của lãnh tụNguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam
Về kỹ năng:Trang bị cho thế hệ trẻ phương pháp nhận thức biện chứng, khách
quan từ quá trình lịch sử Đảng, góp phần nâng cao năng lực tư duy, nhận thức đúngđắn, khách quan về chính trị-xã hội trong điều kiện lịch sử mới hiện nay
1 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
1.1 Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và quá trình chuẩn bị thành lập Đảng
- Bối cảnh lịch sử thế giới và Việt Nam đầu thế kỷ XX
+ Tình hình thế giới
+ Sự chuyển biến của xã hội Việt Nam
- Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Việt Nam trước khi có Đảng
+ Phong trào yêu nước dưới ngọn cờ phong kiến
+ Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
-Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với quá trình chuẩn bị thành lập Đảng
+ Sự lựa chọn con đường cứu nước, cứu dân của Nguyễn Ái Quốc
+ Quá trình tích cực chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức
1.2 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
- Những chuyển biến của phong trào yêu nước và sự ra đời các tổ chức cộng sản
+ Sự chuyển biến của phong trào yêu nước
+ Các tổ chức cộng sản được thành lập
- Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
+ Hội nghị thành lập Đảng
+ Nội dung cơ bản và ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu tiên
1.3 Ý nghĩa của sự kiện thành lập Đảng
- Đặc điểm sự ra đời của Đảng
- Ý nghĩa ra đời của Đảng
2 Đảng lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930-1945)
2.1 Đường lối của Đảng
Trang 4+ Hội nghị BCH Trung ương tháng 5- 1941
2.2 Các phong trào cách mạng
- Phong trào cách mạng 1930-1935
+ Chủ trương của Đảng
+ Diễn biến cơ bản, ý nghĩa lịch sử
- Phong trào dân chủ 1936- 1939
+ Chủ trương của Đảng
+ Diễn biến cơ bản, ý nghĩa lịch sử
- Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945
+ Chủ trương của Đảng
+ Diễn biến cơ bản, ý nghĩa lịch sử
2.3 Cách mạng Tháng Tám năm 1945 - tính chất, ý nghĩa và kinh nghiệm
Chương 2 ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP
HOÀN TOÀN, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC, XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ MIỀN BẮC (1945 - 1975)
Mục tiêu
Về kiến thức:Cung cấp cho sinh viên những nội dung lịch sử khách quan về sự
lãnh đạo của Đảng đối với hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹxâm lược thời kỳ 1945- 1975, nhất là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàndiện, dựa vào sức mình là chính và sự chỉ đạo kiên quyết, sáng tạo của Đảng trongcuộc đọ sức với những kẻ thù to lớn, hung hãn, để giành độc lập hoàn toàn, thống nhấtđất nước, xây dựng và bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa
Về tư tưởng:Nhận thức đúng đắn thực tiễn lịch sử và những kinh nghiệm rút ra từ
quá trình Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thời kỳ 1945-1975;qua đó nâng cao lòng tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và sức mạnhđoàn kết của toàn dân trong sự nghiệp cách mạng hiện tại
Về kỹ năng:Giúp sinh viên khả năng tìm chọn tài liệu nghiên cứu, nâng cao kỹ
năng phân tích, nắm bắt vấn đề, đúc rút kinh nghiệm về sự lãnh đạo của Đảng để vậndụng vào công tác của mình
1 Xây dựng, bảo vệ chính quyển cách mạng và kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)
Trang 51.1 Xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng và kháng chiến ở Nam Bộ 1946)
(1945 Bối cảnh lịch sử và chủ rương kháng chiến kiến quốc của Đảng
+ Bối cảnh trong nước và quốc tế sau cách mạng Tháng Tám
+ Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng
- Chỉ đạo xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ
+ Đặt những nền móng đầu tiên cho chế độ mới
+ Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ
1.2 Đường lối kháng chiến toàn quốc và sự chỉ đạo thực hiện từ năm 1946 dến năm 1950
- Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ và đường lối kháng chiến của Đảng
+ Phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược
+ Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
- Đảng chỉ đạo, tổ chức cuộc kháng chiến toàn quốc từ năm 1946 đến năm 1950
+ Triển khai cuộc kháng chiến toàn quốc (1946- 1947)
+ Xây dựng lực lượng, phát triển cuộc chiến tranh nhân dân về mọi mặt 1950)
(1948-1.3 Đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và sự chỉ đạo thực hiện đưa kháng chiến đến thắng lợi (1951- 1954)
- Đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và sự lãnh đạo kháng chiến từ năm
1951 đế năm 1953
+ Đại hội lần thứ II và Chính cương của Đảng về hoàn thành cách mạng dân tộcdân chủ nhân dân tiến lên chủ nghĩa xã hội
+ Đảng chỉ đạo cuộc kháng chiến từ năm 1951 đến năm 1953
- Đảng chỉ đạo cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953- 1954 và ký Hiệp định Giơnevơ
+ Chỉ đạo cuộc Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953- 1954
+ Chỉ đạo đấu trang ngoại giao, ký kết Hiệp định Giơnevơ
1.4 Ý nghĩa và kinh nghiệm
- Tính chất cuộc kháng chiến và ý nghĩa lịch sử
+ Tính chất của cuộc kháng chiến
+ Ý nghĩa lịch sử
- Nguyên nhân thắng lợi và kinh nghiệm lãnh đạo kháng chiến của Đảng
+ Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến
+ Những kinh nghiệm lãnh đạokháng chiến của Đảng
2 Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược, thống nhất đất nước (1954-1975)
Trang 62.1 Đặc điểm mới của cách mạng Việt Nam và sự lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn 1954- 1965
- Đạc điểm của cách mạng Việt Nam và đường lối của Đảng trong giai đoạn mới (1954- 1960)
+ Đặc điểm của cách mạng Việt Nam sau tháng 7-1954
+ Đường lối của Đảng trong giai đoạn mới: Tiến hành đồng thời 2 chiến lượccách mạng ở hai miền: cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộcdân chủ nhân dân ở miền Nam, nhằm mục tiêu chung giải phóng miền Nam hòa bìnhthống nhất đất nước
- Đảng lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam (1954- 1960)
+ Khôi phục kinh tế và cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
+ Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc, phát triển thế tiến công của cách mạng miền Nam (1961-1965)
+ Thực hiện kế hoạch xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1961- 1965)
+ Giữ vững thế tiến công của cách mạng miền Nam (1961- 1965)
2.2 Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc
- Xây dựng và bảo vệ miền Bắc, giữ vững chiến lược tiến công ở miền Nam 1968)
(1965-+ Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong giai đoạn mới
+ Xây dựng và bảo vệ hậu phương lớn miền Bắc,
+ Giữ vững chiến lược tiến công trên chiến trường miền Nam
- Tiếp tục xây dựng, bảo vệ miền Bắc, đẩy mạnh cuộc chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc (1969- 1975)
+ Tiếp tục xây dựng và bảo vệ hậu phương lớn miền Bắc
+ Đẩy mạnh cuộc chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc 1975)
(1969-2.3 Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng
- Ý nghĩa và kinh nghiệm xây dựng, bảo vệ miền Bắc
+ Ý nghĩa lịch sử:
+ Kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng
- Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
+Ý nghĩa lịch sử
+ Kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng
Trang 7Chương 3 ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ
HỘI, XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC, THỰC HIỆN CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (1975 - 2018)
Mục tiêu
- Về kiến thức:Giúp sinh viên nắm được những nội dung cơ bản về quá trình
Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,thực hiện công cuộc đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế (1975-2018)
- Về tư tưởng:Củng cố cho học viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng đối với
sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Về kỹ năng: Rèn luyện cho sinh viên phong cách tư duy lý luận gắn liền với
thực tiễn, phát huy tính năng động, sáng tạo của người học; vận dụng những tri thức về
sự lãnh đạo của Đảng vào thực tiễn công tác, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiệncông cuộc đổi mới
1 Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ đầu cả nước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội (1975-1986)
1.1 Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước và sự chỉ đạo thực hiện giai đoạn 1976- 1982
- Đương lối cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước và lãnh đạo xây dựng, bảo vệ
Tổ quốc từ năm 1975 đến năm 1982
+ Lãnh đạo hoàn thành sự nghiệp thống nhất nước nhà
+ Đại hội Đảng lần thứ IV và đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước
- Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (1976- 1982)
+ Thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội 5 năm 1976- 1982
+ Giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đất nước
1.2 Tìm tòi, khảo nghiệm con đường đổi mới đất nước (1982- 1986)
- Bước phát triển mới về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
+ Đại hội Đảng lần thứ V và tư duy mới về phát triển kinh tế, coi nông nghiệp làmặt trận hàng đầu
+ Một số tìm tòi, khảo nghiệm con đường đổi mới đất nước
- Thực thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc (1982- 1986)
+ Thực hiện nhiệm vụ kinh tế, xã hội, tiếp tục hoàn thiện con đường đổi mới + Bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế
1.3 Thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng thời kỳ 1975-1986
- Thành tựu và hạn chế
- Ý nghĩa và kinh nghiệm:
2 Lãnh đạo công cuộc đổi mới (1986-2018)
2.1 Kiên định mục tiêu xã hội chủ nghĩa, quyết tâm đổi mới, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội (1986-1996)
- Đại hội Đảng lần thứ VI, bước đầu thực hiện công cuộc đổi mới (1986-1991)
Trang 8+ Đại hội lần thứ VI và đường lối đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa(1986)
+ Đưa đường lối đổi mới vào cuộc sống (1986- 1991)
- Đại hội Đảng lần thứ VII, lãnh đạo đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội (1991-1996)
+ Đại hội lần thứ VII: ”Trí tuệ- đổi mới- dân chủ- kỷ cương- đoàn kết” vàCương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991)
+ Thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội 1991- 1996
2.2 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đổi mới toàn diện và hội nhập quốc
tế (1996-2018)
- Đại hội Đảng lần thứ VIII, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội 1996- 2001
+ Đại hội lần thứ VIII và chủ trương đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước (1996)+ Thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội 1996- 2001
- Đại hội Đảng lần thứ IX, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội 2001- 2006
+ Đại hội lần thứ IX: « Phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hộichủ nghĩa »
+Thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội 2001- 2006
- Đại hội Đảng lần thứ X, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội 2006- 2010
+ Đại hội lần thứ X : «Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng,phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, sớm đưanước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển»
+ Thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội 2006- 2010
- Đại hội Đảng lần thứ XI, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội 2011- 2015
+ Đại hội lần thứ XI: «Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu củaĐảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nềntẳng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiệnđại » và Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011
+ Thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội 2011- 2015
- Đại hội Đảng lần thứ XII, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội từ năm 2016 đến năm 2018
+ Đại hội lần thứ XII của Đảng : «Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vữngmạnh; phát huy sức mạnh toàn dân tộc, dân chủ xã hội chủ nghĩa ; đẩy mạnh toàn diện,đồng bộ công cuộc đổi mới ; bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình
ổn định ; phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướnghiện đại»
+ Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội từ năm 2016 đến năm 2018
2.3 Thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm thời kỳ đổi mới (1986-2018)
- Thành tựu và hạn chế
Trang 9+ Thành tựu
+ Hạn chế
- Ý nghĩa và kinh nghiệm
+ Ý nghĩa lịch sử
+ Kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng
Chủ đề 19: Phân tích tính chất của xã hội miền Nam sau năm
1954 và nôi dung cơ bản Nghị quyết 15 (tháng 1 – 1959) Ý nghĩa của Nghị quyết với Cách mạng miền Nam
Hoàn cảnh
Sau Hiệp định Giơnevơ, đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền:
Miền Bắc: Hoàn toàn được giải phóng và bước vào khôi phục kinh tế - văn hoá, đi lên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội, là hậu phương vững chắc cho đấu tranh giải phóng miền Nam
Miền Nam: Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Trong xã hội miền Nam có 2 mâu thuẫn cơ bản:
Nhân dân ta >< Đế quốc xâm lược (Đế quốc Mỹ)
Mâu thuẫn chủ yếu
Nông dân >< Địa chủ phong kiến
Đảng phải có một đường lối hoàn chỉnh và toàn diện về cách mạng miền Nam
Nội dung
Hội nghị chỉ rõ 2 mâu thuẫn cơ bản trong xã hội:
Nhân dân ta >< Đế quốc xâm lược (Đế quốc Mỹ)
Nông dân >< Địa chủ phong kiến
Lực lượng tham gia cách mạng: giai cấp công nhân, nông dân, tư sản dân tộc và tiểu tư sảnĐối tượng: Đế quốc Mỹ, tư sản mại bản, địa chủ phong kiến và tay sai của đế quốc Mỹ.Nhiệm vụ cơ bản:
Giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến
Thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng
Xây dựng nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân tộc, dân chủ và giàu mạnh.Nhiệm vụ trước mắt: Đoàn kết toàn dân đánh đổ tập đoàn thống trị độc tài Ngô Đình Diệm, thành lập chính quyền liên hiệp dân tộc, dân chủ, thực hiện độc lập dân tộc và các quyền tự dodân chủ, cải thiện đời sống nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà; tích cực góp phần bảo
vệ hoà bình ở Đông Nam á và thế giới
Phương thức đầu tranh và con đường phát triển cơ bản:
Sử dụng bạo lực cách mạng từ đấu tranh chính trị tiến lên kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
Bạo lực cách mạng gồm 2 lực lượng, dưới 2 hình thức là đấu tranh chính trị và vũ trang.Đấu tranh chính trị chỉ được coi là bạo lực cách mạng khi mà:
Nằm ngoài vòng pháp luật của kẻ thù
Đế quốc Mỹ là đế quốc hiếu chiến nhất
Cuộc đấu tranh sẽ chuyển sang cục diện mới
Thắng lợi cuối cùng nhất định về ta
Trang 10Tăng cường công tác mặt trận
Củng cố, xây dựng Đảng bộ vững mạnh đủ sức lãnh đạo cách mạng thắng lợi
Ý nghĩa
Đáp ứng đúng yêu cầu của lịch sử, mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên
Đánh dấu bước trưởng thành của Đảng ta
Thể hiện sâu sắc tinh thần độc lập tự chủ, năng động, sáng tạo trong đánh giá, so sánh lực lượng , trong vận dụng lý luận Mác-Lênin
Là ngọn lửa châm ngòi cho phong trào “Đồng khởi”
Nghị quyết 15 tuy chậm nhưng vẫn kịp thổi vào cách mạng miền Nam Việt Nam làn gió mới,
mở ra hướng đi mới cho phong trào đấu tranh, đưa cách mạng miền Nam đi đến thắng lợi
Chủ đề 20: Phân tích nội dung cơ bản đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam được Đại hội III (9-1960) của Đảng vạch ra
Hoàn cảnh Đại hội III
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng họp trong hoàn cảnh lịch sử đất nước và thế giới có những đặc điếm nổi bật:
Đến cuối năm 1960, sự nghiệp cách mạng ở hai miền nước ta có những bước tiến quan trọng
Ở miền Bắc, công cuộc khôi phục kinh tế và cải tạo xã hội chủ nghĩa với các thành phần kinh
tế đã đạt được những thành tựu quan trọng Ở miền Nam, cuộc đấu tranh chống Mỹ - Diệm đãgiành được thắng lợi có ý nghĩa chiến lược trong phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960), làm lung lay chế độ ngụy quyền Sài Gòn Phong trào cũng đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng chuyển sang thế tiến công Trong thời điểm này, tình hình thế giới cũng có nhiều thay đổi, vừa là thuận lợi, vừa là tháchthức cho cách mạng Việt Nam Sự phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa, nhất là của Liên
Xô và Trung Quốc đã có nhiều ảnh hường tích cực đến cách mạng Việt Nam Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh phát triển mạnh mẽ Đó
là thuận lợi cơ bản cho cách mạng Việt Nam ở cả hai miền Tuy nhiên, sự mâu thuẫn trong phong trào cộng sản mà tâm điểm là quan hệ Liên Xô - Trung Quốc đã ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế và cũng ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam Sự phát triển của cách mạng hai miền Bắc - Nam đòi hỏi Đảng phải nhanh chóng hoạch định đường lối cách mạng cho cả nước, thống nhất ý chí và hành động, định hướng tư tưởng và hoạt động thực tiễn cho cách mạng của hai miền Mặt khác, đã gần 10 năm
kể từ khi diễn ra Đại hội đại biểu lần thứ 11 của Đảng (tháng 2-1951), cách mạng Việt Nam
đã có nhiều thay đổi, thế và lực của đất nước đã phát triển, nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn đang đặt ra cho cả dân tộc ta trên con đường cách mạng gải phóng dân tộc để đi lên chủ nghĩa
xã hội Đặc biệt, cùng với sự thách thức của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở một nước nghèo nàn, lạc hậu, Đảng và dân tộc Việt Nam đã và đang đối mặt với nhiều vấn đề thực tiễn phức tạp đặt ra yêu cầu cấp thiết Đảng phải sớm khẳng định những nhiệm vụ cụ thể cho sự nghiệp cách mạng ở hai miền đất nước Lần đầu tiên sau 30 năm hoạt động trong điều kiện bí mật và chiến tranh, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng đã được tiến hành tại Thủ
đô Hà Nội từ ngày 5-9-1960 đến ngày 10-9-1960 Tham dự Đại hội có 525 đại biểu chính thức và 51 đại biểu dự khuyết hay mặt cho hơn 50 vạn đảng viên trong cả nước đến tham dự Đại hội còn có đại biểu các đoàn thể và các đảng phái dân chủ trong nước và đại biểu của 16 đoàn quốc tế
Nội dung đại hội III (9/1960)
Mục tiêu chung
2 Nhiệm vụ chiến lược
Vai trò Cách mạng mỗi miền
Con đường thống nhất tổ quốc
Triển vọng cách mạng
Trang 11Đại hội lần thứ III của Đảng họp tại Thủ đô Hà Nội từ ngày 5 đến ngày 10-9-1960 Dự Đại hội có 525 đại biểu chính thức và 51 đại biểu dự khuyết, thay mặt hơn 50 vạn đảng viên trong
cả nước Gần 20 đoàn đại biểu quốc tế đến dự Đại hội Trong diễn văn khai mạc Đại hội, Hồ Chí Minh nêu rõ: “Đại hội lần này là Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”
Đại hội đã thảo luận và thông qua Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ư¬ơng Đảng
và thông qua Nghị quyết về Nhiệm vụ và đường lối của Đảng trong giai đoạn mới, thông qua Báo cáo về xây dựng Đảng và báo cáo về Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất xây dựng chủ nghĩa xãhội ở miền Bắc, thông qua Điều lệ (sửa đổi) của Đảng và Lời kêu gọi của Đại hội
Về đường lối chung của cách mạng Việt Nam, trên cơ sở phân tích tình hình và đặc điểm nước ta, Đại hội xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới là phải thựchiện đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền:
Một là, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
Hai là, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước
Về mục tiêu chiến lược chung, Đại hội cho rằng, cách mạng ở miền Bắc và cách mạng ở miềnNam thuộc hai chiến lược khác nhau, có mục tiêu cụ thể riêng, song trước mắt đều hướng vào mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, hòa bình, thống nhất đất nước
Về vị trí, vai trò, nhiệm vụ cụ thể của từng chiến lược cách mạng ở mỗi miền, Đại hội nêu rõ: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam, chuẩn bị cho cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội về sau, nên giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà Còn cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thànhcách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước
Về hòa bình thống nhất Tổ quốc, Đại hội chủ trương kiên quyết giữ vững đường lối hòa bình
để thống nhất nước nhà, vì chủ trương đó phù hợp với nguyện vọng và lợi ích của nhân dân cảnước ta cũng như của nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới Song ta phải luôn luôn đề cao cảnh giác, chuẩn bị sẵn sàng đối phó với mọi tình thế Nếu đế quốc Mỹ và bọn tay sai liều lĩnh gây ra chiến tranh hòng xâm lược miền Bắc, thì nhân dân cả nước ta sẽ kiên quyết đứng lên đánh bại chúng, hoàn thành độc lập và thống nhất Tổ quốc
Về triển vọng của cách mạng, Đại hội nhận định cuộc đấu tranh nhằm thực hiện thống nhất nước nhà là nhiệm vụ thiêng liêng của nhân dân cả nước ta Đó là một quá trình đấu tranh cách mạng gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài chống đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai của chúng
ở miền Nam Thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân ta, Nam Bắc nhất định sum họp một nhà
Về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, xuất phát từ đặc điểm của miền Bắc, trong đó, đặc điểm lớn nhất là từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội khôngtrải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, Đại hội xác định rằng, cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc là một quá trình cải biến cách mạng về mọi mặt Đó là quá trình đấu tranh gay go giữa hai con đường, con đường xã hội chủ nghĩa và con đường tư bản chủ nghĩa trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa và kỹ thuật nhằm đưa miền Bắc từ một nền kinh tế chủ yếu dựa trên sở hữu cá thể về tư liệu sản xuất tiến lên nền kinh tế xã hội chủ nghĩa dựa trên sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể, từ nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa
Đại hội đã đề ra đường lối chung trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc nước
ta là: Đoàn kết toàn dân, phát huy truyền thống yêu nước, lao động cần cù của nhân dân ta và đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa, đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng đời sống ấm no, hạnh phúc ở miền Bắc và củng cố miền Bắc trở thành cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà
Trang 12Hạn chế trong đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa của Đại hội khóa III là nhận thức về conđường đi lên chủ nghĩa xã hội còn giản đơn, chưa có dự kiến về chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Thành công lớn nhất của Đại hội lần thứ III của Đảng là đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới Đó là đường lối tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền: cách mạng xã hội chủ nghĩa
ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, nhằm thực hiện mục tiêu chung trước mắt của cả nước là giải phóng miền Nam, hòa bình thống nhất Tổ quốc
Trên cơ sở miền Bắc đã hoàn thành kế hoạch ba năm cải tạo xã hội chủ nghĩa (1958-1960), Đại hội lần thứ ba của Đảng đã đề ra và chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1961-1965) nhằm xây dựng bước đầu cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, thực hiện một bước công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa và hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa,tiếp tục đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất là tiếp tục hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa; xây dựng một bước cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội; cải thiện đời sống nhân dân; bảo đảm an ninh quốc phòng, làm hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng thành công tốt đẹp “Đại hội sẽ là nguồn ánhsáng mới, lực lượng mới cho toàn Đảng và toàn dân ta xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà”1 “Toàn Đảng và toàn dân ta đoàn kết chặt chẽ thành một khối khổng lồ Chúng ta sáng tạo Chúng ta xây dựng Chúng ta tiến lên”
Là cơ sở để Đảng chỉ đạo nhiệm vụ c/m ở mỗi miền vì mục tiêu chung
=> Việc tiến hành đồng thời 2 cuộc c/m là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa mác Lê-nin trong điều kiện cụ thể của VN
( Sáng tạo vì:
+ Theo lý luận về c/m k ngừng của CN Mác Le-nin Sau khi hoàn thành gđ 1 là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân thì phải chuyển sang gđ 2 là CMXH chủ nghĩa giữa hai gđ k có bức tường thành ngăn cách
+ Ở trên TG có nhiều nước bị chia cắt nhưng k tiến hành đồng thời như VN => xét về lý luận
và thực tiễn, chưa có tiền lệ trong lịch sử)
CHỦ ĐỀ 22 : GIAI ĐOẠN 1965-1975, Quá trình hình thành, phát triển và nội
dung đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước
cả theo đường bộ và đường biển
+ Ở miền Nam: vượt qua những khó khăn trong những năm 1961-1962, từ năm 1963 cuộc đấu tranh của quân dân ta đã có những bước phát triển mới Ba công cụ của “chiến tranh đặc biệt” (ngụy quân, ngụy quyền, ấp chiến lược và đô thị) đều bị quân dân ta tấn công liên tục Đến đầu năm 1965 chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ được triển khai đến mức cao nhất đã cơ bản bị phá sản
- Khó khăn:
Trang 13+ Sự bất đồng của Liên Xô và Trung Quốc càng trở nên gay gắt nên gây khó khăn cho cách mạng Việt Nam.
+ Việc đế quốc Mỹ mở cuộc “Chiến tranh cục bộ”, ồ ạt đưa quân đội viễn chinh Mỹ
và các nước chư hầu vào xâm lược miền Nam đã làm cho tương quan lực lượng trở nên bất lợi cho ta
→ Tình hình đó đặt ra yêu cầu mới cho Đảng ta trong việc xác định quyết tâm và đề ra đườnglối kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhằm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc
Các nghị quyết trung ương
Ngày 25-3-1965, Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp, ra Nghị quyết
Về tình hình và nhiệm vụ cấp bách trước mắt:
Quyết định chuyển toàn bộ hoạt động của miền Bắc từ thời bình sang thời chiến trên tất cả cáclĩnh vực kinh tế, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và văn hóa, giáo dục, đảm bảo cho miền Bắc
có đầy đủ sức mạnh đánh thắng không quân, hải quân Mỹ
Duy trì và giữ vững sản xuất, tăng khả năng chi viện cho chiến trường miền Nam
Tháng 12-1965, Hội nghị lần thứ 12 Chấp hành Trung ương Đảng đã phân tích một cách toàndiện chiến lược và hành động mới của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
Hội nghị kết luận: mặc dù đế quốc Mỹ đưa vào miền Nam hàng chục vạn quân viễn chinh, cuộc chiến đấu của quân và dân ta sẽ khó khăn, gian khổ gấp bội nhưng do quân Mỹ vào
trong thế thua, thế bị động nên lực lượng so sánh giữa ta và địch vẫn không có sự thay đổi
lớn
Cuộc kháng chiến vẫn giữ vững và phát triển thế chiến lược tiến công Kết hợp đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị, nhưng đấu tranh quân sự có tác dụng quyết định trực tiếp Phương châm là đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính
Chiến lược: “Động viên lực lượng của cả nước, kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất cứ tình huống nào, để bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam,hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà”
Nội dung đường lối
Nội dung của đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước được Đảng và nhà nước đề ra trong Hội Nghị lần thứ 11 và 12 gồm các nội dung lớn sau:
- Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: Quyết định phát động kháng chiến chống Mỹ trên cả nước, coi đó là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc; tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà
- Phương châm chỉ đạo: tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính, đồng thời tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn ở Miền Nam
- Tư tưởng chỉ đạo với Miền Nam: giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công
và liên tục tiến công; Kiên trì phương châm kết hợp quân sự với chính trị; triệt để thực hiện 3 mũi giáp công, đánh địch trên cả 3 vùng chiến lược
- Tư tưởng chỉ đạo với Miền Bắc: chuyển hướng xây dựng kinh tế trong điều kiện có chiến tranh; tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân để bảo vệ Miền Bắc; động viên sức người sức của cao nhất để chi viện Miền Nam
- Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa 2 miền: Miền Bắc là hậu phương lớn, Miền Nam là tiền tuyến lớn Hai nhiệm vụ có mối liên hệ khăng khít và không tách rời nhau nhằm mục tiêu chung đánh thắng giặc Mỹ xâm lược
Trang 14Ý nghĩa đường lối
Ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước được đề ra trong Hội nghị Trung ương lần thứ 11 và 12 có ý nghĩa hết sức quan trọng :
Đường lối tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng thể hiện tư tưởng chiến lược giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng trong việc giải quyết những vấn đề riêng của Cách mạng Việt Nam
Là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài,dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta có đủ sức đánh thắnggiặc Mỹ xâm lược
Là cơ sở để Đảng chỉ đạo các nhiệm vụ cách mạng ở mỗi miền vì mục tiêu chung
Kết luận:
Việc tiến hành đồng thời 2 cuộc cách mạng là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Marx Lenin trong điều kiện cụ thể của nước ta Theo lí luận cách mạng không ngừng sau khi hoàn thành giai đoạn 1 là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân phải chuyển sang giai đoạn 2 là
CMXHCN giữa 2 giai đoạn không có bức tường thành ngăn cách
Trên thế giới có nhiều nước bị chia cắt: Đức, Triều tiên, Trung Quốc,… nhưng không tiến hành đồng thời như Việt Nam
Xét cả về mặt lý luận và thực tiễn chưa hề có tiền lệ trong lịch sử
Chủ đề 24: Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ giai đoạn 1945-1975
Ý nghĩa thắng lợi đối với thế giới
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta là một thắng lợi
tiêu biểu của lực lượng cách mạng thế giới, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì độc lập, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã tác động mạnh mẽ đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã đập tan cuộc phản công lớn
nhất, kể từ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, của chủ nghĩa đế quốc vào trào lưu cách mạng của thời đại mà mũi nhọn là phong trào giải phóng dân tộc, mở đầu sự phá sản của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước làm sáng tỏ tính hiện thực, tính
phổ biến của xu thế phát triển của loài người tiến bộ, góp phần động viên cổ vũ các dân tộc dũng cảm, kiên cường giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, thực hiện công cuộc giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người và trực tiếp góp phần to lớn vào công cuộc giải phóng dân tộc của nhân dân hai nước láng giềng Lào và Campuchia anh em
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là biểu tượng mới về sức mạnh của
cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, làm tiêu tan huyền thoại
về sức mạnh của đế quốc Mỹ
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã nêu bật một chân lý: Trong thời
đại ngày nay, một dân tộc nước không rộng, người không đông, kinh tế kém phát triển, song dân tộc ta đã đoàn kết chặt chẽ và đấu tranh kiên quyết dưới sự lãnh đạo của một đảng mác xít-lêninít, có đường lối và phương pháp cách mạng đúng đắn, nắm vững ngọn cờ độc lập dân
Trang 15tộc và CNXH, kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại thì hoàn toàn có thể đánh bại mọi thế lực xâm lược.
- Là một sự kiện có “tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
Ý nghĩa thắng lợi đối với dân tộc :
Đã kết thúc thắng lợi 21 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược (tính từ năm 1945), 30 năm chiến tranh cách mạng ( tính từ năm 1945), 117 năm chống đế quốc thực dân phương Tây (tính từ năm 1858), quét sạch quân xâm lược ra khỏi bờ cõi, giải phóng miền Nam, đưa lại độc lập,thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cho đất nước
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ đánh dấu bước ngoặt cơ bản; quyết định của con đường cách mạng mà Đảng ta và chủ tịch Hồ Chí Minh đã vạch ra từ trong chính cương vắn tắt năm 1930 – Con đường độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tự do, ấm no, hạnh phúc
Từ đây, cả dân tộc ta tiến vào kỷ nguyên mới – kỷ nguyên của độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội, đẩy lùi nghèo nàn, lạc hậu, tạo lập cuộc sống ấm no, hạnh phúc, công bằng, dân chủ, văn minh
Qua cuộc chiến đấu và chiến thắng, Đảng ta, nhân dân ta, quân đội ta, cả dân tộc ta và mỗi người Việt Nam được rèn luyện cả về phẩm chất và tài năng, càng nhận thức sâu sắc hơn, đúng đắn hơn vị trí, khả năng và sức mạnh của mình trong thời đại mới
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã nâng vị thế chính trị của Đảng trên thế giới lên một tầm cao mới và là niềm tự hào của mỗi người dân Việt Nam trong thế kỷ XX
và mai sau
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là kế tục thắng lợi Cách mạng tháng
8-1945, phát huy thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954); là trận đánh quyết định nhất của cuộc chiến đấu 30 năm (1945-1975) gian khổ, ác liệt, giành lại nền độc lập tự do, thống nhất Tổ quốc
Chấm dứt ách thống trị hơn một thế kỷ của chủ nghĩa thực dân, đế quốc, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giải phóng dân tộc và thống nhất nước nhà, mở ra bước ngoặt vĩ đại thiết lậpquyền làm chủ của nhân dân trên toàn bộ đất nước, đưa cả nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Nhân dân Việt Nam chứng minh trước toàn thế giới sự phá sản không thể tránh khỏi của chủ nghĩa thực dân mới
Góp phần khẳng định, nhân tố chính trị tinh thần của con người Việt Nam Đó là sự nỗ lực phithường của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân làm nên chiến thắng vĩ đại, được loài người tiến
bộ trên thế giới ngưỡng mộ, ca tụng Có thể nói, con người Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã phát triển ở một tầm cao mới
Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ
Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên mạnh mẽ
ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh, trong đó có Việt Nam Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam đã góp phần thay đổi bản đồ chính trị thế giới Hệ thống thuộc địa và chế độ phân biệt chủng tộc kéo dài từ nhiều thế kỉ đã bị sụp đổ hoàn toàn Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử đó đã đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi
1 Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975)
a, Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định hàng đầu
Đảng ta nhận thức rõ sứ mạng, trọng trách lịch sử trước giai cấp, trước dân tộc và phong trào cách mạng thế giới, đã ra sức xây dựng chính trị, tư tưởng và tổ chức vững mạnh Chính nhờ vậy, Đảng đã đáp ứng ngày càng đầy đủ yêu cầu khắt khe của một Đảng giữ vai trò quyếtđịnh thắng lợi của cuộc kháng chiến vĩ đại trong lịch sử nước ta
Trang 16Trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta đã đưa ra những đường lối, phương pháp cách mạng đúng đắn, sáng tạo, kịp thời Bên cạnh đó, Đảng kiên quyết chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ cách mạng đặt ra.
Dưới sự lãnh đạo sáng suốt và tài ba của Đảng, nhân dân cả nước bước vào cuộc kháng chiếnchống Mỹ cứu nước 1954-1975 với tinh thần chiến đấu vô cùng anh dũng và quả cảm, thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: Giải phóng miền Nam, xây dựng CNXH ở miền Bắc Với đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, Đảng đã kết hợp sức mạnh của tiền tuyến lớn với hậu phương lớn, động viên đến mức cao nhất lực lượng của toàn dân vào cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, một cuộc kháng chiến đã kết tinh, tổng hợp và phát triển lêntrình độ cao những truyền thống cách mạng và năng lực sáng tạo của Đảng ta, dẫn đến đại thắng mùa Xuân năm 1975, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do và CNXH trên đất nước ta “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân tatrong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công
vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”
b, Truyền thống yêu nước, một lòng đi theo Đảng, chiến đấu ngoan cường, bất khuất, hi sinh vì độc lập tự do dân tộc của nhân dân
Đó là thắng lợi của cuộc chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh của nhân dân và các lực lượng
vũ trang nhân dân với tinh thần chiến đấu anh dũng, bền bỉ Đồng bào, chiến sĩ miền Bắc luônmột lòng hướng về miền Nam ruột thịt Nhân dân miền Bắc hăng say lao động tạo ra cơ sở vậtchất xây dựng Chủ nghĩa xã hội, là hậu phương vững chắc chi viện toàn diện và liên tục cho cuộc kháng chiến ở miền Nam
Thấm nhuần tư tưởng “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công” của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng ta luôn coi trọng xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc và luôn khẳng định Đảng là hạt nhân của khối đại đoàn kết ấy Nhờ sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng, trước hết là trong Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị nên Đảng ta đã phát huy cao nhất sự sáng tạo, trí tuệ tập thể, đề ra đường lối cách mạng đúng đắn nhằm hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
Thành quả vĩ đại của khối đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong Đại thắng mùa Xuân 1975 còn thể hiện ở sức mạnh của chiến tranh nhân dân Việt Nam với tinh thần bất khuất, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, hy sinh to lớn của đồng bào, chiến sỹ miền Nam trên tiền tuyến lớn và sự chi viện hết lòng của hậu phương lớn miền Bắc với tinh thần
“Vì miền Nam ruột thịt” Mặc dù kẻ thù luôn tìm trăm phương, nghìn kế để chia rẽ Bắc - Namhòng cô lập cách mạng miền Nam, nhưng Bắc - Nam luôn là một nhà Cả miền Bắc ngày đêmhướng về miền Nam, dốc hết sức người, sức của cho công cuộc giải phóng miền Nam Cả miền Nam ngày đêm hướng về miền Bắc - nơi đầu não của cách mạng và kháng chiến
Cùng với tình cảm Bắc - Nam sâu nặng, “tình quân - dân cá nước” đã trở thành một biểutượng sáng ngời của khối đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong Đại thắng mùa Xuân 1975 Sở dĩ có được tình cảm “đoàn kết quân - dân”, “gắn bó cán binh” là do quân đội ta “từ nhân dân mà ra”, “vì nhân dân mà chiến đấu” Trong trận quyết chiến chiến lược cuối cùng, quân đội ta đã thể hiện bản lĩnh và trí tuệ quân đội anh hùng của dân tộc Việt Nam anh hùng, quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược, xứng đáng với lời khen tặng của Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội Nhiệm vụ nào cũng hoànthành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”
c, Đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động, quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.
Tinh thần đoàn kết, yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc ta Đứng trước những khó khăn, thử thách, truyền thống đó lại càng được phát huy mạnh mẽ Sự thống nhất trong
Trang 17Đảng đã tạo nên sức mạnh lãnh đạo cách mạng, nâng cao lòng tin của toàn dân đối với Đảng
và trở thành động lực xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân Nhân dân ta đoàn kết trong chiến đấu, lao động sản xuất, khắc phục khó khăn, thống nhất về tư tưởng, nhận thức và hành động Triển khai thực hiện nhiệm chiến lược cách mạng ở hai miền theo mục tiêu chung của cách mạng cả nước, Đảng ta đã chủ trương tập hợp quần chúng rộng rãi bằng các hình thức mặt trận dân tộc thống nhất phù hợp với tình hình cụ thể Ngày 10-9-1955, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra đời; ngày 20-12-1960, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam được thành lập;
và sau đó, Liên minh các lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam được thành lập vào ngày 20-4-1968 Tuy mục tiêu, cương lĩnh, thành phần, cơ cấu tổ chức có nhiều điểm khác nhau nhưng hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, dân sinh là mẫu số chung để quy tụ, tập hợp, đoàn kết toàn dân thành một khối thống nhất theo tinh thần “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công” như Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Trên cơ sở các hình thức mặt trận dân tộc thống nhất, Đảng tổ chức xây dựng, thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân trường kỳ, toàn diện bằng sự kết hợp chặt chẽ giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân; kết hợp giữa quân sự, chính trị và ngoại giao, vừa khởi nghĩa vũ trang vừa tiến công quân sự; vừa kháng chiến vừa kiến quốc; vừa đánh giặc vừatừng bước xây dựng chế độ mới Thế trận đó được hình thành ở khắp nơi, trên cả ba vùng chiến lược, thậm chí cả ở sâu trong lòng địch, tạo ra sự liên hoàn trên khắp chiến trường miền Nam, giữa miền Nam và miền Bắc và giữa 3 nước anh em trên bán đảo Đông Dương
Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc từ hơn 20 năm trường kỳ kháng chiến được dồn lại cho thời khắc lịch sử vinh quang Dân tộc ta đã giành thắng lợi hoàn toàn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ quốc và cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội Đó cũng là minh chứng rõ ràng nhất cho sức mạnh vô địch của khối đại đoàn kết dân tộc thời đại Hồ Chí Minh
d, Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo thành sức mạnh tổng hợp đánh thắng Mỹ.
Trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, Đảng ta đã ra sức tăng cường đoàn kết quốc tế, coi đó là một bộ phận tất yếu và đặt hoạt động đối ngoại, đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận có tầm quan trọng chiến lược tạo nên sự vượt trội về thế và lực của nhân dân ta
Ở đây, sức mạnh dân tộc chính là yếu tố bên trong Đó là tổng hợp những lợi thế, những nguồn lực nội sinh của dân tộc, quốc gia bao hàm toàn bộ các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; truyền thống và hiện tại
Yếu tố bên ngoài, sức mạnh thời đại, là các xu thế chính trị, kinh tế, xã hội trên thế giới như: hòa bình, hợp tác và phát triển, cách mạng khoa học công nghệ, xu thế dân chủ hóa, xu thế phát triển bền vững, tự chủ, xu thế hợp tác và liên kết kinh tế Bên cạnh đó, sức mạnh của thời đại ngày này còn là sức mạnh của cộng đồng quốc tế ngày càng đồng thuận trong kiến tạo, củng cố một trật tự thế giới dựa trên luật lệ, đa cực, đa trung tâm, dân chủ, công bằng, bình đẳng, sức mạnh của hàng trăm quốc gia phấn đấu hoàn thành các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDG); sức mạnh của thế giới văn minh trong kỷ nguyên của cách mạng khoa học công nghệ, kinh tế tri thức, toàn cầu hóa
Quan điểm về kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại của Đảng và của Chủ tịch
Hồ Chí Minh xuất phát từ quan điểm mácxít về giải quyết mâu thuẫn, về mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại giữa các yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài Vận dụng quan điểm mácxít và tư duy biện chứng, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi trọng việc kết hợp giữa các yếu
tố bên trong và bên ngoài, đặt Việt Nam là một phần của thế giới, xuôi theo dòng chảy lịch sửcủa thế giới Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh là đánh giá, quan sát toàn diện “nhìn cho rộng, suy cho kỹ”
e, Đoàn kết, liên minh với nhân dân Lào và Campuchia
Đảng và nhân dân ta đã chủ động đoàn kết, liên minh với nhân dân Lào và Campuchia trong cuộc chiến đấu chống Mỹ trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền, lợi ích của mỗi nước, cùng nhau đoàn kết chống kẻ thù chung
Trang 18*Trong những nguyên nhân trên thì sự lãnh đạo của Đảng với đường lối chính trị, quân
sự độc lập, tự chủ, đúng đắn sáng tạo… là nguyên nhân quan trọng nhất
Vì: Đảng lãnh đạo là nguyên nhân bao trùm, chi phối các nguyên nhân khác….Nếu không có Đảng lãnh đạo thì sẽ không có sức mạnh tổng hợp của dân tộc, không thể kết hợp được sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại Sự lãnh đạo của Đảng là một nhân tố quyết định cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam
Việc thành lập khối liên minh nhân dân Việt Nam – Lào – Campuchia là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược, Nhằm tăng cường sự chi viện của hậu phương miền Bắc và bạn bè quốc tế cho chiến trường miền Nam và cách mạng Lào, Cam-pu-chia, Đảng và Nhà nước Việt Nam
đã quyết định mở tuyến vận tải chiến lược Trường Sơn, nối liền từ hậu phương miền Bắc với các hướng chiến lược quan trọng trên chiến trường ba nước Đông Dương Tuyến đường vận tải chiến lược Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh là biểu tượng sinh động, sáng ngời về tình đoàn kết, liên minh chiến đấu Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia Tạo cơ sở nâng cao quan hệ đoàn kết và phối hợp chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, là đòn giáng mạnh mẽ vào chính sách “chia để trị” của bọn thực dân, đế quốc
Chủ đề 28: Làm rõ những bước đột phá trong đổi mới tư duy quản lý kinh tế của Đảng từ năm 1979 – 1985 , Phân tích nội dung
cơ bản đường lối chung xây dựng XHCN trong thời kỳ quá độ được Đại hội IV (12/1976) của Đảng vạch ra
I Xây dựng chủ nghĩa xh theo đường lối cũ từ năm 1975-1985
1 Hoàn cảnh trước năm 1986
- Thành tựu và hạn chế của 10 năm xây dựng CNXH trước đổi mới
Đất nước vừa trải qua nhiều năm chiến tranh, cơ chế tập trung, quan liêu, hành chính mệnh lệnh đã ăn sâu vào tiềm thức của mọi người, việc đổi mới tư duy và phương thức lãnh đạo củaĐảng phù hợp với điều kiện mới chưa được đặt ra một cách đúng mức Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, một mặt, tạo ra những thuận lợi vô cùng to lớn cho sựnghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội; mặt khác, cũng tạo ra tâm lý chủ quan duy ý chí cản trở sự phát triển nhận thức của Đảng Trên nhiều lĩnh vực, nhiều vấn đề, hệ thống chính trị còn nhiều hạn chế, hoạt động bị xơ cứng, kém hiệu quả Hoạt động của Nhà nước và các đoàn thể quần chúng nhiều khi chỉ mang tính hình thức Tính độc lập, chủ động của Nhà nước bị vi phạm, hiệu lực quản lý của bộ máy nhà nước bị hạn chế Kinh tế - xã hội thiếu năng động Quyền làm chủ của Nhân dân không được coi trọng, phát huy một cách thực chất
Chiến tranh kết thúc, sự viện trợ của các nước anh em giảm dần và chuyển sang hợp tác, trao đổi theo giá thị trường quốc tế Các thế lực phản động quốc tế câu kết với nhau chống phá quyết liệt cách mạng nước ta Chiến tranh bùng nổ ở hai đầu biên giới Mỹ tiến hành cuộc baovây, cấm vận nước ta ngày càng khắc nghiệt Sau sự kiện Campuchia, nước ta gặp rất nhiều khó khăn trong quan hệ đối ngoại, vị thế đất nước bị giảm sút trên trường quốc tế
Do những sai lầm trong đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội và quản lý kinh tế, tình hình kinh tế - xã hội đất nước ngày càng khó khăn: tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, lạm phát phi mã[1], hiệu quả đầu tư hạn chế, đời sống Nhân dân không được cải thiện, thậm chí nhiều mặt còn sa sút hơn Đất nước lâm vào một cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng
Trang 19sản Việt Nam Tổng Bí thư Trường Chinh đương nhiệm không được bầu lại và ông Nguyễn Văn Linh lên thay Sau đó, Đại hội cũng đã bầu các thành viên của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VI, Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VI và Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Cũng trong Đại hội, Hội đồng cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập, bao gồm các cán bộ cấp cao, chủ chốt trong bộ máy chính trị đã về hết nhiệm kỳ tại Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ VI Đại hội nhấn mạnh nhiệm vụ phải xây dựng
và củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa Đây cũng là lần đầu tiên các tổ chức thông tấn phương Tây được phép đưa tin
Đại hội giao cho Ban Chấp hành Trung ương khoá VI chỉ đạo thực hiện thành công những nhiệm vụ đề ra trong Báo cáo chính trị, mà quan trọng là:
1 Xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình về lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng
và hàng xuất khẩu
2 Thực hiện nhiệm vụ cải tạo xã hội chủ nghĩa một cách thường xuyên với những hình thức
và bước đi thích hợp, làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất
3 Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
4 Giải quyết cho được những vấn đề cấp bách về phân phối, lưu thông
5 Xây dựng và tổ chức thực hiện một cách thiết thực và có hiệu quả các chính sách xã hội
6 Tăng cường khả năng quốc phòng và an ninh của đất nước
7 Tăng cường hoạt động trên lĩnh vực đối ngoại
8 Phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa
9 Xây dựng Đảng thật sự ngang tầm một đảng cầm quyền có trọng trách lãnh đạo toàn dân thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược
10 Nâng cao hiệu lực chỉ đạo và điều hành của bộ máy đảng và nhà nước
Đại hội đã chỉ ra "Chúng ta chưa thực hiện được mục tiêu do Đại hội lần thứ V đề ra là về cơ bản ổn định tình hình kinh tế - xã hội, ổn định đời sống của nhân dân" Đại hội thẳng thắn chorằng: "Những sai lầm nói trên là những sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chình sách lơsn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện"' Đại hội chỉ rõ "Những sai lầm
và khuyết điểm trong lãnh đạo kinh tế, xã hội bắt nguồn từ những khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ của Đảng Đây là nguyên nhân của mọi nguyên nhân" Từ thực tiễn cách mạng, Đại hội nêu lên những bài học kinh nghiệm quan trọng.Một là, trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng "lấy dân làm gốc", xây dựng và phát triển quyền làm chủ của nhân dân lao dộng
Hai là, Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan Năng lực nhận thức và hành động theo quy luật là điều kiện bảo đảm sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng
Ba là, phải biết kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại trong điều kiện mới
Trang 20Bốn là, phải chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm nhiệm vụ chính trị của một đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
3 Ý nghĩa và tác dụng của các bước đột phá
ĐH đã rút ra 4 bài học kinh nghiệm lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động chỉ đạo của Đảng Một là trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng "lấy dân làm gốc", chăm lo xây dựng, phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động Hai là Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan Ba là phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới Bốn là chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc cách mạng
xã hội chủ nghĩa
ĐH VI của Đảng có ý nghĩa lịch sử trọng đại, đánh dấu bước ngoặt trong sự nghiệp quá độ lênchủ nghĩa xã hội của nước ta ĐH thể hiện sự kết tinh trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân và cũng thể hiện tinh thần trách nhiệm cao của Đảng trước đất nước và trước dân tộc Sau ĐH, Đảng
đã lãnh đạo triển khai thực hiện đường lối đổi mới toàn diện, từng bước tổng kết thực tiễn, bổ sung, phát triển, đưa cách mạng nước ta từng bước đạt được những thành tựu rất quan trọng
Tính tất yếu phải đổi mới
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VI đã họp 12 lần để bàn và quyết định các vấn đề trọng đại của Đảng và Nhà nước ta, trong đó chủ yếu là tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý kinh tế sang kinh doanh XHCN; đổi mới quản lý Nhà nước, đổi mới công tác tổ chức
và cán bộ, đổi mới phong cách lãnh đạo và công tác quần chúng của Đảng
Chủ đề 30: Phân tích những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của thời kỳ 10 năm xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước (1976 – 1985)
1 Thành tựu
Thực hiện kế hoạch 5 năm, nhân dân ta đạt được những thành tựu quan trọng:
1976-1980: (giai đoạn 1)
Các cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải bị địch đánh phá về cơ bản đã được
khôi phục và bước đầu phát triển
Trong nông nghiệp:nhờ tăng cường biện pháp khai hoang, thâm canh tăng vụ, diện tích gieo
trồng tăng thêm gần 2 triệu héc ta Nông nghiệp được trang bị thêm 18.000 máy kéo các loại
Trong công nghiệp: nhiều nhà máy được gấp rút xây dựng như nhà máy điện, cơ khí, xi măng
v.v
Trong giao thông vận tải: khôi phục và xây dựng mới 1 700 kilômét đường sắt, 3 800
kilômét đường bộ, 30.000 mét cầu đường, 4.000 mét bến cảng Tuyến đường sắt Thống nhất
từ Hà Nội đi thành phố Hồ Chí Minh sau 30 năm bị gián đoạn đã hoạt động trở lại
Công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh trong các vùng mới giải phóng ở miền
Nam: giai cấp tư sản mại bản bị xóa bỏ; 1500 xí nghiệp tư bản hạng lớn vừa được cải tạo chuyển thành xí nghiệp quốc doanh hoặc công ty hợp danh Đại bộ phận nông dân đi vào con đường làm ăn tập thể, thủ công nghiệp và thương nghiệp được sắp xếp và tổ chức lại
Xóa bỏ những biểu hiện văn hóa phản động của chế độ thực dân, xây dựng nền văn hóa mới
cách mạng Hệ thống giáo dục từ mầm non, phổ thông đến đại học đều phát triển Tính chung,
số người đi học thuộc các đối tượng trong cả nước năm học 1979-1980 là 15 triệu, tăng hơn năm học 1976-1977 là 2 triệu
1981-1985:
Trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp: đã chặn được đà giảm sút của 5 năm trước
(1976-1980) và có bước phát triển: sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hằng năm là 4,9% sovới 1,9% của những năm 1976-1980, sản xuất lương thực tăng bình quân từ 13,4 triệu tấn lên
17 triệu tấn; sản xuất công nghiệp tăng bình quân 9,5% so với 0,6% trong những năm 1980; thu nhập quốc dân tăng bình quân hằng năm là 6,4% so với 0,4% trong 5 năm trước
Trang 211976-Về xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật: hàng trăm công trình tương đối lớn, hàng nghìn công
trình vừa và nhỏ được hoàn thành Dầu mỏ bắt đầu được khai thác, công trình thủy điện Hòa Bình, thủy điện Trị An được khẩn trương xây dựng, chuẩn bị đi vào hoạt động
Các hoạt động khoa học-kĩ thuật được triển khai, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
- Kinh tế tư nhân và cá nhân bị ngăn cấm
- Sản xuất phát triển chậm Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế còn yếu kém, trình độ kĩ thuật còn lạc hậu Công nghiệp nặng nhỏ bé, ko đáp ứng được nhu cầu tối thiểu, công nghiệp nhẹ phụ thuộc 70- 80% nguyên liệu nhập khẩu
- Thu nhập quốc dân thấp, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
- Xã hội nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực
Và Kết quả nhìn chung trong thời gian trên đã không đạt chỉ tiêu do Đại hội IV đề ra: lưu thông, phân phối rối ren, giá cả tăng vọt, nhập khẩu tăng gấp 4-5 lần xuất khẩu Đời sống của nhân dân, cán bộ, công nhân viên, lực lượng vũ trang rất khó khăn Từ cuối năm 1979, ở một
số địa phương miền Bắc đã xuất hiện hiện tượng “xé rào”, ”khoán chui” Ở miền Nam, việc thí điểm hợp tác xã diễn ra phức tạp, lúng túng…
– Lạm phát ngày càng nghiêm trọng, Giá cả leo thang từng ngày
- Mục tiêu cơ bản là ổn định tình hình kinh tế - xã hội vẫn chưa thực hiện được
- Sai lầm khuyết điểm trong lãnh đạo và quản lí, chậm được khắc phục
-> Đất nước thời kỳ này đang phải đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội: sản xuất tăng chậm, nhiều chỉ tiêu quan trọng của kế hoạch 5 năm không đạt được; tài nguyên bị lãng phí; phân phối lưu thông rối ren, nhiều người lao động chưa có việc làm, hàng tiêu dùng không đủ, nhà ở và điều kiện vệ sinh thiếu thốn Nhìn tổng quát, chúng ta chưa thực hiện được mục tiêu ổn định tình hình kinh tế - xã hội, ổn định đời sống nhân dân
Tổng kết 10 năm 1975-1986 còn một số hạn chế: không hoàn thành các mục tiêu do Đại hội
IV và Đại hội V của Đảng đề ra Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế-xã hội kéo dài; sản xuất tăng chậm và không ổn định; nền kinh tế luôn trong tình trạng thiếu hụt, không có tích luỹ; lạm phát tăng cao và kéo dài Đất nước bị bao vây, cô lập, đời sống nhân dân hết sức khó khăn, lòng tin đối với Đảng, Nhà nước, chế độ giảm sút nghiêm trọng
3.Nguyên nhân
nguyên nhân hạn chế của thời kỳ 10 năm xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước (1976 – 1985)
Nguyên nhân khách quan: Nguyên nhân của những khó khăn yếu kém trong việc
thực hiện kế hoạch 5 năm (1976 - 1980 và 1981 - 1985) là do nền kinh tế nước ta vốn nghèo nàn lạc hậu lại bị chiến tàn phá nặng nề, chính sách cấm vận của Mỹ đã làm cản trở quan hệ kinh tế giữa nước ta với các nước và sự khống chế, phá hoại của các lực lượng thù địch
Nguyên nhân chủ quan của tình hình trên là những sai lầm nghiêm trọng về chủ
trương, chính sách lớn; về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện của Đảng và của Nhà nước.Xác định mục tiêu và bước đi không sát thực tế của nước ta, không coi trọng khôi phục kinh
tế là nhiệm vụ cấp bách; nông nghiệp vẫn chưa thực sự là mặt trận hàng đầu; muốn xóa bỏ ngay các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa trong vòng năm năm; chưa biết kết hợp kế
Trang 22hoạch hóa với quan hệ hàng hóa - tiền tệ; mắc sai lầm rất nghiêm trọng trong lĩnh vực phân phối, lưu thông Những sai lầm nói trên là sai lầm nghiêm trọng về chủ trương, chính sách lớn
về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện
Thực trạng của đất nước lúc bấy giờ đặt ra một yêu cầu khách quan và bức thiết là phải đổi mới sự lãnh đạo của Đảng, phải có những quyết sách khoa học để ổn định tình hình kinh tế -
xã hội của đất nước, vượt ra khỏi khủng hoảng để tiến lên
=> Đặt ra một yêu cầu cần phải đổi mới một cách toàn diện và sâu sắc trong sự lãnh đạo của Đảng về vấn đề kinh tế
Chủ đề 31: Phân tích nội dung bốn bài học kinh nghiệm của thời
kỳ xây dựng CNXH trước đổi mới được Đại hội lần thứ VI
(12/1986) của Đảng đưa ra.
1/ Hoàn cảnh lịch sử ĐHVI (12/1986) ( Chủ yếu nêu từ 1981-1985 )
2/Nêu và phân tích 4 bài học Kinh nghiệm.
3/Ý nghĩa hay nhận xét về 4 BH KN trên
+ Trong khi đó, cuộc cách mạng khoa học- công nghệ lần thứ 3 trên thế giới phát | triển mạnh
mẽ, làm thay đổi bộ mặt và các mối quan hệ trong từng nước và trên | toàn thế giới
+ Trong các nước XHCN, kể cả Liên Xô và Trung Quốc, do việc xây dựng CNXH | theo mô hình và phương pháp kiểu cũ có những mặt không còn phù hợp với điều | kiện lịch sử mới, đã bộc lộ không ít khuyết tật Nhiều nước XHCN đã lâm vào khủng hoảng kinh tế-xã hội, phải đivào cải tổ, cải cách với các hình thức và mức độ khác nhau
+ Một mặt khác, nhiều nước tư bản, đế quốc trên thế giới, sau khi giải quyết được tình trạng khủng hoảng sâu sắc của những thập kỷ trước đây, đã nhanh chóng tiếp thu được những thànhtựu mới của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ lần thứ 3, vươn lên phát triển nhanh chóng về kinh tế, quốc phòng, đã liên kết lại để tiến hành "diễn biến hòa bình" nhằm phản kích và xóa bỏ hệ thống XHCN thế giới
+ Đổi mới đã trở thành yêu cầu cấp thiết, có tính chất sống còn đối với XHCN thế giới nói chung, đối với cách mạng Việt Nam nói riêng
2- 4 bài học kinh nghiệm và phân tích
Một là, trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng "lấy dân làm gốc," xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động Trong điều kiện đảng cầm quyền, phải đặc biệt chăm lo củng cố sự liên hệ giữa Đảng và nhân dân; tiến hành thường xuyên cuộc đấu tranh ngăn ngừa và khắc phục chủ nghĩa quan liêu Mỗi đảng viên cộng sản phải thật sự vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân Mọi chủ trương, chính sách của Đảng phải xuất phát từ lợi ích, nguyện vọng và khả năng của nhândân lao động, phải khơi dậy được sự đồng tình, hưởng ứng của quần chúng Quan liêu, mệnh lệnh, xa rời quần chúng, đi ngược lại lợi ích của nhân dân là làm suy yếu sức mạnh của Đảng.Hai là, Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan
Để khắc phục được khuyết điểm, chuyển biến được tình hình, Đảng ta trước hết phải thay đổi nhận thức, đổi mới tư duy Phải nhận thức đúng đắn và hành động phù hợp với hệ thống quy
Trang 23luật khách quan, trong đó các quy luật đặc thù của chủ nghĩa xã hội ngày càng chi phối mạnh
mẽ phương hướng phát triển chung của xã hội
Ba là, phải biết kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại trong điều kiện mới Trong toàn bộ sự nghiệp cách mạng của mình, chúng ta phải đặc biệt coi trọng kết hợp các yếu tố dân tộc và quốc tế, các yếu tố truyền thống và thời đại, sử dụng tốt mọi khả năng mở rộng quan hệ thương mại, hợp tác kinh tế và khoa học, kỹ thuật với bên ngoài để phục vụ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và luôn luôn làm tròn nghĩa vụ quốc tế của mình đối vớicác nước anh em và bầu bạn
Bốn là, phải xây dựng Đảng ngang tầm nhiệm vụ chính trị của một đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Để bảo đảm cho Đảng ta làm tròn sứ mệnh lịch sử vẻ vang đó, vấn đề cấp bách là tăng cường sức chiến đấu và nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực tổ chức thực tiễn của Đảng
3 Ý nghĩa hay nhận xét về 4 Bài học kinh nghiệm:
Đại hội VI của Đảng Đại hội VI của Đảng - đại hội mở đầu công cuộc đổi mới đã rút ra bốn bài học kinh nghiệm
Một là, trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng "lấy dân làm gốc," xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động Trong điều kiện đảng cầm quyền, phải đặc biệt chăm lo củng cố sự liên hệ giữa Đảng và nhân dân; tiến hành thường xuyên cuộc đấu tranh ngăn ngừa và khắc phục chủ nghĩa quan liêu Mỗi đảng viên cộng sản phải thật sự vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân Mọi chủ trương, chính sách của Đảng phải xuất phát từ lợi ích, nguyện vọng và khả năng của nhândân lao động, phải khơi dậy được sự đồng tình, hưởng ứng của quần chúng Quan liêu, mệnh lệnh, xa rời quần chúng, đi ngược lại lợi ích của nhân dân là làm suy yếu sức mạnh của Đảng Hai là, Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan Để khắc phục được khuyết điểm, chuyển biến được tình hình, Đảng ta trước hết phải thay đổi nhận thức, đổi mới tư duy Phải nhận thức đúng đắn và hành động phù hợp với hệ thống quy luật khách quan, trong đó các quy luật đặc thù của chủ nghĩa xã hội ngày càng chi phối mạnh mẽ phương hướng phát triển chung của xã hội
Ba là, phải biết kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại trong điều kiện mới Trong toàn bộ sự nghiệp cách mạng của mình, chúng ta phải đặc biệt coi trọng kết hợp các yếu tố dân tộc và quốc tế, các yếu tố truyền thống và thời đại, sử dụng tốt mọi khả năng
mở rộng quan hệ thương mại, hợp tác kinh tế và khoa học, kỹ thuật với bên ngoài để phục vụ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và luôn luôn làm tròn nghĩa vụ quốc tế của mình đối vớicác nước anh em và bầu bạn
Bốn là, phải xây dựng Đảng ngang tầm nhiệm vụ chính trị của một đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Để bảo đảm cho Đảng ta làm tròn
sứ mệnh lịch sử vẻ vang đó, vấn đề cấp bách là tăng cường sức chiến đấu và nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực tổ chức thực tiễn của Đảng
Chủ đề 32 : Phân tích nội dung cơ bản của chủ trương đổi mới xây dựng nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH của Đại hội
VI (12/1986)
Hoàn cảnh lịch sử diễn ra Đại hội lần thứ VI
Hoàn cảnh quốc tế: Tình hình quốc tế có nhiều diễn biến phức tạp, nhất là cuộc khủng hoảng toàn diện trong hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa đã dẫn đến sự tan rã và sụp đổ tại nhiều nước Đông Âu Phong trào độc lập dân tộc phát triển mạnh; phong trào không liên kết trở thành lực lượng chính trị rộng lớn, có vai trò ngày càng quan trọng
Hố ngăn cách giữa các nước tư bản phát triển và các nước đang phát triển ngày càng sâu rộng
Sự bóc lột ngày càng nặng nề của các nước đế quốc chủ nghĩa khiến nhiều nước Á, Phi, Mỹ Latinh ngày càng bần cùng và nợ nần chồng chất Phong trào công nhân của các nước tư bản
có bước phát triển mới
Trang 24Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật diễn ra mạnh mẽ, tạo thành bước phát triển nhảy vọt của lực lượng sản xuất và đẩy nhanh quá trình quốc tế hoá các lực lượng sản xuất.
Trong 5 năm nhân dân ta tiếp tục nhận được sự giúp đỡ to lớn và sự hợp tác nhiều mặt của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa anh em khác
Hoàn cảnh trong nước: Đất nước chưa ra khỏi khủng hoảng về kinh tế-xã hội Trong nước tiếp tục xây dựng CNXH, xây dựng chế độ làm chủ tập thể, nền kinh tế mới, nền văn hóa mới
và con người mới XHCN gắn với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Tuy nhiên, 10 năm đầu tiên của thời kỳ quá độ, nền sản xuất cũ, hậu quả của các cuộc chiến tranh, tàn dư của chế độ cũ đã cảntrở sự phát triển của đất nước Chúng ta chưa tiến xa được mấy so với điểm xuất phát quá thấp Những sai lầm và khuyết điểm đã mắc phải càng làm cho tình hình thêm khó khăn
Nội dung Đại hội lần thứ VI (tập trung vào chủ trương kinh tế)
Về nhiệm vụ chiến lược cách mạng, Đại hội khẳng định: “Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân
ta đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực lượng tiếp tục thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, đồng thời tích cực góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân
thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội”
Về nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, Đại hội xác định: “Nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu
tổng quát trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt tình hình kinh tế - xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa
xã hội chủ nghĩa trong chặng đường tiếp theo”.
Những năm 1987-1988, đất nước vẫn đang khủng hoảng kinh tế-xã hội nghiêm trọng Phân phối, lưu thông rối ren, lạm phát ở mức cao Do thiên tai, mất mùa nên kỳ giáp hạt năm 1988, nhiều nơi từ miền Trung trở ra rất thiếu đói Hội nghị Trung ương 2 (4-1987) chủ trương về một số biện pháp cấp bách về phân phối lưu thông Trọng tâm là thực hiện bốn giảm: Giảm bội chi ngân sách, giảm nhịp độ tăng giá, giảm lạm phát, giảm khó khăn về đời sống của nhândân; mở rộng giao lưu hàng hoá, giải thể các trạm kiểm soát hàng hóa trên các đường giao thông; thực hiện cơ chế một giá và chế độ lương thống nhất cả nước; giảm tỷ lệ bội chi ngân sách và bội chi tiền mặt, tiết kiệm chi tiêu, chống tiêu cực; chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế quốc doanh sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa; đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế Quyết định số 217-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (14-11-1987) trao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp
Trong nông nghiệp nổi bật là Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (4-1988) về khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm hộ và hộ xã viên (gọi tắt là Khoán 10) Theo đó, người nông dân được nhận khoán và canh tác trên diện tích ổn định trong 15 năm; bảo đảm có thu nhập từ 40% sản
lượng khoán trở lên Lần đầu tiên Luật Đầu tư nước ngoài được Quốc hội khóa VIII thông
qua, có hiệu lực từ ngày 1-1-1988
Trong công nghiệp, xoá bỏ chế độ tập trung, bao cấp, chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tếquốc doanh sang kinh doanh xã hội chủ nghĩa nhằm tạo ra động lực mạnh mẽ, giải phóng mọinăng lực sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học-kỹ thuật, phát triển kinh tế hàng hoá theo hướng
đi lên chủ nghĩa xã hội với năng suất, chất lượng, hiệu quả ngày càng cao Nhà máy thủy điện Hòa Bình phát điện tổ máy số 1 Liên doanh dầu khí Việt-Xô khai thác những thùng dầu thô đầu tiên
Cùng với chính sách kinh tế nhiều thành phần, Đại hội VI còn chủ trương bố trí lại cơ cấu sảnxuất, điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư, tập trung thực hiện cho được ba chương trình mục tiêu về lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Các chương trình đó là sự cụ thể hoá nội dung chính của công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trong chặng đường đầu
Về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, Đại hội VI cho rằng, việc bố trí lại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Đảng đã thẳng thắn chỉ ra rằng: Cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp từ nhiều năm nay đã không tạo được động lực phát triển làm suy yếu nền kinh tế, kìm hãm sản xuất, làm giảm năng suất, chất lượng, hiệu quả, gây rối loạn trong phân phối lưu thông và đẻ ra nhiều hiện tượng tiêu cực trong xã hội Phong cách quản lý quanliêu, cửa quyền tư duy mang nặng tính chất chủ quan, duy ý chí Vì vậy, "Phương hướng đổi