1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi bào chế 1_NTTU

11 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Bào Chế 1_NTTU
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Bào Chế
Thể loại Đề Thi
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 38 KB
File đính kèm Đề thi Bào Chế_.zip (22 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm kiểm tra môn Bào chế 1 lý thuyết trường NTTU_lớp liên kết. Giúp các bạn sinh viên tham khảo và có thể làm tốt trong kỳ thi kết thúc môn. Chúc các bạn may mắn Trắc nghiệm ôn thi môn Bào chế 1 lý thuyết, trường NTTU_lớp liên kết. Giúp các bạn sinh viên tham khảo và có thể làm tốt trong kỳ thi kết thúc môn. Chúc các bạn may mắn

Trang 1

Đề BC 2 lần năm rồi

1/ Lưu ý khi điều chế thuốc đặt bằng phương pháp đun chảy đổ khuôn, ngoại trừ

a Đổ đầy và cao hơn bề mặt khuôn

b Đổ nhanh và liên tục

c Khuấy đều để tránh lắng đọng

d Để khuôn nguội tự nhiên, không cần làm lạnh

2/ Chọn ý sai với việc phân liều đóng gói thuốc bột

a Theo tỷ trọng

b Theo thể tích

c Theo khối lượng

d Ước lượng bằng mắt nhưng không quá 20 liều/lần

3/ Loại lực tác động mạnh từ trên xuống ngay trên bề mặt nguyên liệu để phá vỡ cấu trúc nguyên liệu khô giòn

a Lực nén

b Lực va đập

c Lực nghiền

d Lực xé

4/ Giới hạn nhiễm khuẩn phải thử với loại thuốc bột

a Pha siro

b Uống

c Dùng ngoài

d Có nguồn gốc từ dược liệu

5/ Tá dược glycerol-gelatin thích hợp cho thuốc đặt dùng theo đường

a Trực tràng

b Niệu đạo

c Tá tràng

d Âm đạo (thuốc trứng)

6/ Cách khắc phục tính gây kích ứng của PEG khi sử dụng thuốc đặt

a Đẩy viên thuốc vào sâu trong trực tràng

b Bảo quản lạnh

c Nhúng vào nước khi sử dụng

d Không dùng tá dược

7/ Chọn ý sai với nguyên tắc trộn bột kép

Trang 2

a Khối lượng nhỏ cho vào trước, lớn cho vào sau

b Chất có màu thêm vào sau cùng

c Thêm một lượng tương đương với lượng đang có

d Tỷ trọng lớn được trộn trước, tỷ trọng nhỏ được trộn sau

8/ Tá dược Witepsol thích hợp điều chế thuốc đạn với dược chất khó phân tán hay dược chất dễ bay hơi

a E

b S

c H

d W

9/ Chất dùng để bôi trơn khuôn khi điều chế thuốc đặt với tá dược thân dầu

a Không cần bôi trơn khuôn

b Cồn xà phòng

c Dầu lạc

d Dầu parafin

10/ Chất dùng để bôi trơn khuôn khi điều chế thuốc đặt với tá dược có khả năng co

rút thể tích tốt

a Dầu Parafin

b Dầu lạc

c Không cần dùng chất bôi trơn

d Cồn xà phòng

11/ Khi điều chế thuốc đặt với dược chất dễ tan trong nước và kém tan trong dầu nên chọn loại tá dược

a Thân dầu

b Thân nước

c Nhũ hóa

d Không qui định

12/ Độ hòa tan được thử với loại thuốc bột

a Dùng ngoài

b Sủi bọt

c Pha siro

d Uống

13/ Bột nửa thô (710/250) là bột mà không ít hơn … Phần tử qua được rây số

a 95%, 250

Trang 3

b 40%, 710

c 95%, 710

d 40%, 250

14/ Chọn ý sai với ưu điểm thuốc bột

a Thích hợp với dược chất có mùi vị khó chịu

b Kỹ thuật điều chế đơn giản, không đòi hỏi thiết bị phức tạp

c Dùng được cho trẻ em

d Sinh khả dung cao hơn các dạng thuốc rắn khác

15/ Thuốc được hấp thu tại tĩnh mạch - sẽ qua tĩnh mạch cửa và bị chuyển hóa qua gan

a Trĩ dưới

b Trĩ trên

c Trĩ giữa

d Chủ dưới

16/ Sai số cho phép khi thử độ đồng đều khối lượng thuốc đặt

a ± 5%

b ± 10%

c ± 15%

d ± 7,5%

17/ Bột được xem là đạt độ mịn khi không nhỏ hơn - lượng bột qua rây lớn và không lớn hơn bột qua rây nhỏ

a 90% - 40%

b 95% - 40%

c 90% - 45%

d 95% - 45%

18/ Cơ chế giải phóng dược chatas của tá dược PEG trong thuốc đặt

a Thẩm thấu

b Hấp phụ

c Chảy lỏng ở thân nhiệt

d Hòa tan trong niêm dịch

19/ Ưu điểm của tá dược PEG khi điều chế thuốc đặt, ngoại trừ

a Bền với vi khuẩn và nấm mốc

b Tính hút nước cao

c Không ảnh hưởng sinh lý nới đặt thuốc

Trang 4

d Phối hợp với nhiều loại dược chất

20/ Độ ẩm của thuốc bột nếu không có chỉ dẫn riêng, không quá - nước

a 20%

b 5%

c 10%

d 9%

21/ Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ chảy của tiểu phân khối bột

a Lực liên kết

b Kích thước

c Màu sắc

d Hình dạng

22/ Hàm lượng dược chất độc - cần phải dùng bột mẹ

A 150 mg

B < 50 mg

C > 50 mg

D > 150 mg

23/ Các yếu tố sinh lý của trực tràng, ngoại trừ

a Hệ tĩnh mạch

b Dịch tràng và pH của dịch tràng

c Sự vận động

d Hàm lượng dược chất

24/ Chọn ý sai với ưu điểm của thuốc đạn

a Hấp thu dược chất nhanh và hoàn toàn

b Thích hợp với dược chất không bền trong môi trường pH dịch cị

c Thích hợp với dược chất nhạy cảm với enzyme trong ống tiêu hóa

d Điều chế được ở qui mô nhỏ và công nghiệp

25/ Thời gian rã của thuốc đặt có tá dược thân dầu, không quá

a 15 phút

b 120 phút

c 30 phút

d 60 phút

Trang 5

26/ Khối lượng tá dược trong 12 viên có hao hụt 16% biết thuốc đặt có công thức (Paracetamol 0,3g; Witepsol vđ 1 viên) Khối lượng nguyên chất là 2g, Hệ số thay thế là 1,26

a 1,3g

b 1,9g

c 24,5g

d 18,8g

27/ Thuốc đạn có sinh khả dụng tương đương với thuốc dùng theo đường

a IM

b SC

c IV

d PO

28/ Loại lực tác động vào bề mặt nguyên liệu từ mọi phía nhằm làm mịn chất rắn

a Lực va đập

b Lực nén (lực ép)

c Lực nghiền

d Lực xẻ

29/ Khối lượng tá dược trong 12 viên có hao hụt 16% biết thuốc đặt có công thức (Paracetamol 0,15g; Witepsol vđ 1 viên) Khối lượng nguyên chất là 2g, Hệ số thay thế là 1,26

a 18,8g

b 1,3g

c 1,9g

d 26,2g

30/ Chỉ số cần lưu ý với tá dược thân dầu khi điều chế thuốc đặt, ngoại trừ:

a Xà phòng hóa

b Acid

c Base

d Iod

31/ Tá dược Witepsol thích hợp điều chế thuốc đạn với dược chất có tỉ trọng lớn, dễ lắng khi đổ khuôn và không bền ở nhiệt độ cao

a H

b W

c S

Trang 6

d E

32/ Cơ chế giải phóng dược chất của tá dược bơ ca cao trong thuốc đặt

a Chảy lỏng ở thân nhiệt

b Hấp phụ

c Hòa tan trong niêm dịch

d Thẩm thấu

33/ Thuốc đạn đặt đúng vị trí sẽ được hấp thu phần lớn quan tĩnh mạch

Chủ dưới

a Trĩ dưới

b Trĩ giữa

c Trĩ trên

34/ Thời gian rã của thuốc đặt có tá dược thân nước, không quá

a 15 phút

b 120 phút

c 30 phút

d 60 phút

35/ Chất dùng để bôi trơn khuôn khi điều chế thuốc đặt với tá dược bơ ca cao

a Không cần dùng chất bôi trơn khuôn

b Dầu lạc

c Dầu parafin

d Cồn xà phòng

36/ Chọn ý sai với nhược điểm thuốc bột

a Dễ hút ẩm do diện tích tiếp xúc lớn

b Không thích hợp với dược chất bị mất hoạt tính trong dạ dày

c Thuốc bột từ dược liệu khó nuốt

d Sinh khả dụng kém hơn các dạng thuốc rắn khác

37/ Khi điều chế thuốc đặt dễ tan trong dầu và kém tan trong nước nên chọn loại tá dược

a Thân dầu

b Nhũ hóa

c Không qui định

d Thân nước

Trang 7

38/ Yếu tố dược học ảnh hưởng đến sự hấp thu của dược chất qua đường trực tràng, ngoại trừ

a Dạng hóa học của dược chất

b Lưu lượng máu quá thận

c Kích thước tiểu phân

d Tính tan của dược chất

39/ Bột nửa mịn (180/125) là bột mà không nhiều hơn-Phần tử qua được rây số

a 95%, 125

b 40%, 125

c 95%, 180

d 40%, 180

40/ Hàm lượng chất lỏng trong thuốc bột không quá - so với dược chất rắn

A 10%

B 15%

C 5%

D 20%

1 Nhiệt độ thường tăng độ tan; không đổi: NaCl; Giảm: Calcium; Bất thường: Natri sunfat

2 Bản chất của DM và Chất tan: yếu tố quyết định độ tan => không thay đổi được DM thì thay đổi

dạng DC

3 Có các dạng hòa tan đặc biệt: Chất có độ tan thấp, không đạt nồng độ trị liệu

+ Tạo dẫn chất trung gian thân nước

+ Tạo micellin

+ Hỗn hợp DM hữu cơ => phổ biến nhất Cloramphenicol không tan trong nước => tan trong Glycerin

+ tạo dẫn chất dễ tan

4 Lọc là loại Chất rắn không tan ra khỏi DM chất lỏng/khí Có 2 cơ chế:

+ Cơ chế hấp phụ: lực hút tĩnh điện

+ Cơ chế sàng: kích thước lỗ xốp

5 Tốc độ Lọc tỉ lệ nghịch với độ nhớt (n) và bề dày của tấm lọc

6 Các vật dụng lọc:

+ Sợi cellulose (giấy lọc): 10 um => Lọc SR, dầu thuốc

+ Màng xốp hữu cơ: (milipore) => 0,22 – 0,45um => Lọc trong, lọc được VSV => cơ chế sàng + Nến lọc: L11 (0,5um) => Lọc trong, VSV => Cơ chế hấp phụ

+ Thủy tinh xốp: Ko lẫn tạp, ko bị ăn mòn: G4 (15-5um)

+ Chất phụ lọc: Hấp phụ 1 phần DM => chỉ dùng để loại màu => bột than

7 Lọc:

+ Lọc dưới AS tĩnh => Đơn giản, chậm

+ Lọc AS cao

+ Lọc AS thấp

8 Dung dịch thuốc dùng để UỐNG + DÙNG NGOÀI

Trang 8

9 Dung dịch dầu < Dung dịch nước (hấp thu), Nhưng DC dầu > DC nước

10 DM dùng cho DDT là: Nước, cồn, glycerin, Dầu TV.

11 Nước có 3 loại:

1 Nước cất: Loại hoàn toàn VSV, ion => dd tiêm, TNM

2 Nước Khử khoáng: Loại ion, nhưng VSV thì ko

3 Nước RO: Loại VSV, nhưng ion thì ko

12 Ethanol không hòa tan được: Gôm, pectin, protid, enzym

13 Ethanol: Kháng khuẩn : > 10%; Ethanol sát trùng: 60-90%

14 Glycerin dùng trong ngành Dược là loại có 3% nước và chỉ dùng để BC dd dùng ngoài

15 Dầu thực vật: ko tan trong nước, ít tan trong etanol trừ dầu thầu dầu

16 Chất thường cho vào DD thuốc: Chất làm ngọt, Chất làm tăng độ tan (KI), Chất bảo quản (chống VK, nấm), Chất chống oxh), chất điều chỉnh PH

17 Siro đơn không phải là thuốc; NĐ = 64%, NĐBH =66%, d= 1,32, tỷ trọng kế: 35 độ Baume (64g đường = 100ml nước)

18 Saccarose tan trong nước => 1:0,5

19 Có 2 pp là

+ HÒA TAN NÓNG: 165g => đun nước 80 độ => cho đường vào => đun đến 105 độ

+ HÒA TAN NGUỘI: 180g => hòa tan bt => CHẬM , không màu

20 Thêm chất phụ lọc trong SR thuốc là muốn có SR trong

21 Siro thuốc: 54 – 64%, d = 1,26-1,32, thường đóng đa liều

22 Có 2 PP làm SR thuốc

+ Hòa tan đường vào dd dược chất => quy mô nhỏ => NĐ tối đa

+ Hòa tan SR đơn vào dd thuốc => NĐ giảm

23 Nước thơm là nước + bão hòa tinh dầu Thường ko có tác dụng Dly Trừ: Nước hạnh nhân đắng + nước lá đào

24 BC học là môn CS lý luận và kỹ thuật thực hành => tìm ra dạng thuốc thích hợp cho mỗi Dược chất

25 Dạng BD = TD + DC => Dạng thuốc = Dạng BC hoàn chỉnh = Dạng BC + (Bao bì + nhãn + HSD)

26 DĐVN là yêu cầu => Chất lượng và PPKN đối với Thuốc và NL làm thuốc

27 Phân loại thuốc theo:

+ Theo con đường đưa thuốc vào cơ thể

+ Theo thể chất

+ Theo nguồn gốc

+ theo cấu trúc của hệ phân tán ( Đồng thể, Keo, Dị thể)

28 GLP – GCP – GMP (nhà máy) – GSP - GDP – GPP

29 CÁC LOẠI TƯƠNG ĐƯƠNG

+ TĐ bào chế /TĐ sinh học (4 cùng)

+ Thế phẩm BC / TT dược phẩm (dễ đạt – 1 cùng gốc HC

+ TĐ sinh học ( không khác quá 20%) => không cùng KQ điều trị

+ TĐ trị liệu (cùng kết quả và tác dụng phụ) => khó đạt

+ Thay thế trị liệu

30 Pha sinh dược học => Từ lúc rã – hòa tan – hấp thu

31 Pha dược động học: HT, CH, PB, TT

32 Pha dược lực học => diễn ra tại nơi tác động

Trang 9

33 Tốc độ hòa tan sẽ tỉ lệ nghịch với : bề dày của lớp khuếch tán

34 Vô định hình tan trong nước nhiều hơn – Ion hóa dễ tan trong nước hơn – muối dễ tan trong nước hơn este, nhưng este hấp thu tốt hơn

35 Hydrat hóa – dạng khan tan tốt hơn dạng ngậm nước

36 Thuốc tiêm nước thì DT hơn, thuốc tiêm dầu không DT

37 Đằng trương thì tiêm đường nào cũng được, còn UT và NT thì tiêm IV chậm

38 Hỗn dịch và dầu thì tiêm IM

39 SKD: IV > IM > SC > trong da

40 Độ hạ băng điểm: -0,52 => UT < -0,52 và NT > -0,52

41.

TN

42 Hòa tan là mức độ phân tử hoặc ion chất tan

43 Hệ phân tán kiểu dung dịch có thể ở dạng R, L,K

44 Điều kiện để một chất đóng vai trò làm chất trung gian hòa tan: NĐ chất diện hoạt được sử dụng phải cao hơn NĐ micellin tới hạn

45 Phương pháp hòa tan nào có nhược điểm tạo mùi vị khó chịu, có thể ảnh hưởng đến tác dụng dược lý của DC và có độc tính nhất định: PP hòa tan bằng chất diện hoạt

46 Màng lọc TT xốp nào sau đây có thể lọc VSV

- G4 -> Lọc trong

- G5 -> lọc VSV

47 Ethanol dùng làm chất kháng khuẩn có NĐ > 10%; làm chất sát khuẩn có NĐ 60-90%

48 Chất chống oxy hóa thường dùng trong môi trường nước: Acid ascorbic, Natri bisulfit, Natri meta bisulfit

49 Phát biểu đúng: Dùng than hoạt để khử màu Siro đơn

50 Phương pháp pha chế nào để SR thuốc đạt nồng độ đường tối đa => Hòa tan đường vào dd dược chất

51 Các dung môi có nồng độ phân cực đến không phân cực: Nước – aceton – dầu parafin

52 Thêm KI vào Iod mục đích => tăng độ tan của Iod

53 Cấu trúc nào có thể gặp ở thuốc tiêm nhưng không gặp ở thuốc tiêm truyền: hỗn dịch

54 Kiểm tra độ trong của dung dịch bằng cách soi bằng mắt áp dụng trên bao nhiêu đơn vị phân liều: 100%

55 Chất đằng trương hóa/ điều chỉnh pH thường dùng là: NaCl

56 Ống đựng thuốc tiêm loại nào chỉ có thể đóng thuốc bằng chân không, khó đóng bằng kim phun: Ống 2 đầu nhọn, đáy bằng

57 Yêu cầu về độ min được nói đến trong 2 lại thuốc tiêm:

- Hỗn dịch 1,5 – 50 um

- NT D/N: 1-5 um

58 DM của thuốc nhỏ mắt: Nước cất pha tiêm – dầu thực vật

59 Dầu thực vật dùng để pha chế thuốc nhỏ mắt phải được: TRUNG TÍNH HÓA + TIỆT KHUẨN ở 135-140 độ /1h

60 Tác dụng của chất làm tăng độ nhớt trong TNM : tránh làm khô mắt, kéo dài tác dụng của thuốc

61 Chất chống OXH trong thuốc tiêm dầu: Tocoferol hoặc Propylgalat

62 Chất chống OXH trong thuốc tiêm nước: Adrenalin, Morphin

Trang 10

63 Chất chống OXH là: natri bisulfit, Natri metabisulfit

64 Tiệt khuẩn TNM ở nồi Autoclave: 121 độ/ 20p

65 TNM nhược trương sẽ làm: phù nề giác mạc

66 TNM ưu trương sẽ làm: mất nước ở biểu mô

67 Nhược điểm của dung dịch thuốc là KHÓ CHE GIẤU MÙI VỊ

68 Đằng trương hóa thông dụng cho TNM: NaCl

69 Pha 3 lít Glucose 30% từ Glucose 90% nguyên chất, => lượng Glucose cần dùng là 1000g

70 Benzalkonium clorid đóng vai trò gì trong TNM: Chất diện hoạt + Chất BQ

71 Điều chế dung dịch dầu thuốc dùng dung môi dầu thực vật, yêu cầu: DL phải khô, và thêm chất chống oxh

72 Điều không đúng với thuốc tiêm truyền: Dùng để tiêm vào TM với thể tích nhỏ, tốc độ nhanh

73 Glycerin có tác dụng sát khuẩn ở nồng độ > 20%

74 Chất nào sau đây không phải là chất bảo quản trong TNM: Natri clorid

75 Thuật ngữ “ sinh khả dụng” => tuần hoàn chung

76 Hai chế phẩm có cùng hoạt chất, cùng bào chế nhưng khác về muối: Thay thế dược học

77 Dưới đường cong AUC: mức độ hấp thu

78 Pha sinh dược học của viên nén: Rã – Hòa tan – hấp thu

79 Vật liệu lọc thường dùng để tiệt khuẩn là: Màng lọc hữu cơ MILIPORE 0,22 – 0,45 um

80 Phương pháp lọc dùng bộ phận tạo chân không: lọc dưới AS giảm

81 Ethanol có tính kháng khuẩn > 10 độ

82 Hòa tan theo pp ít tan trước, dễ tan sau

83 Phương pháp nào sau đây không dùng để xác định nồng độ đường trong siro: Alcol kế

84 Chọn phát biểu đúng về Potio: các cao mềm, cao đặc thường được hòa tan trong siro nóng hoặc Glycerin

85 Trong các biện pháp làm trong siro, biện pháp nào không đưa chất lạ vào siro: dùng bột giấy lọc

86 Nước thơm lá đào chứa: Acid cyanhydric

87 Nguyên tắc điều chế nước thẩm thấu ngược: Nén nước qua màng bán thấm

88 Nhược điểm của nước thơm điều chế bằng phương pháp dùng chất diện hoạt làm trung gian hòa tan: có thể có vị đắng

89 Ưu điểm của phương pháp cất kéo tinh dầu trong điều chế nước thơm: Cho nước thơm có mùi tốt

90 Chất nào sau đây thường có trong “potio nhũ dịch” => Chất nhũ hóa

91 Thêm cồn benzalic trong dung môi thuốc tiêm: nhằm làm giảm cảm giác đau nhức

92 Phương pháp tránh ô nhiễm chéo giữa các khu vực pha chế: Xây phòng tiền vô khuẩn

93 Hàm lượng etanol cho phép trong thuốc tiêm không quá: 15%

94 Tính đặc nhớt của dm dầu thục vật dùng để pha thuốc tiêm được khắc phục =: Ether ethylic

95 Đặc điểm của phương pháp khử khuẩn bằng tia UV: Tạo ra 1 lượng ozon trong KK

96 Chất làm tan độ tan của aminophyllin trong thuốc tiêm: Ethylendiamin

97 Tiêm qua đường tủy sống cần không vượt quá : Đẳng trương – 10

98 Phương pháp Pastuer: 70 – 80 độ/ 10p => thanh trùng

99 Chất đệm chỉ thích hợp với các dược chất ổn định ở Ph ACID: CITRIC-CITRAT

100 Dầu thầu dầu là dung môi không dùng để pha thuốc nhỏ mắt

1 Vai trò của chất diện hoạt trong TNM: ngăn cản VSV

Trang 11

2 TNM sulfacyluna cho tác dụng kháng khuẩn khi pha NĐ: Ưu trương

3 Trị số Sprowl: Số ml nước được thêm vào 1g hoạt chất để tạo một dung dịch đẳng trương

4.

Ngày đăng: 29/12/2023, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w