1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trắc nghiệm Bào Chế Lý Thuyết_Có đáp án

387 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Bào Chế 2 lý thuyết
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Bào Chế 2
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 387
Dung lượng 3,69 MB
File đính kèm Bào Chế 2 lý thuyết.zip (22 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm kiểm tra môn Bào chế 2 lý thuyết trường NTTU_lớp liên kết. Giúp các bạn sinh viên tham khảo và có thể làm tốt trong kỳ thi kết thúc môn. Chúc các bạn may mắn Trắc nghiệm ôn thi môn Bào chế 2 lý thuyết, trường NTTU_lớp liên kết. Giúp các bạn sinh viên tham khảo và có thể làm tốt trong kỳ thi kết thúc môn. Chúc các bạn may mắn

Trang 1

CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

CHƯƠNG 6: Hỗn dịch – Nhũ tương

1) Soudan III là chất màu

a) Đỏ tan trong dầu (ĐA)

b) Xanh tan trong dầu

c) Đỏ tan trong nước

d) Xanh tan trong nước

2) Chất diện hoạt trong dầu, giúp hình thành nhũ tương

a) N/D

b) D/N

c) N/D/N

d) Phức tạp

3) Điều nào đúng với dung dịch thuốc

a) Là thuốc dùng bằng đường uống

b) Tồn tại ở trạng thái lỏng và trong suốt (ĐA)

c) Sinh khả dụng tương đương với nhũ tương thuốc

d) Thời gian bảo quản tương đối ngắn

4) Phát biểu đúng với phương pháp keo khô, ngoại trừ:

a) Thích hợp để điều chế một lượng nhỏ nhũ tương

b) Thêm pha ngoại vào pha nội

c) Thường dùng điều chế nhũ tương D/N

d) Thường dùng trong sản xuất công nghiệp

5) Điều nào không đúng với hỗn dịch

a) Thường tồn tại ở dạng lỏng có một lớp chất rắn lắng xuống dưới đáy

b) Chất dẫn có thể là nhũ tương có thể chất kem mịn

c) Sử dụng bằng đường uống, tiêm tĩnh mạch hoặc dùng ngoài

d) Sinh khả dụng thấp hơn nhũ tương

6) Hỗn dịch là dạng bào chế gồm 2 pha

a) Lỏng- lỏng không đồng tan vào nhau

b) Rắn – rắn không đồng tan vào nhau

c) Rắn- lỏng không đồng tan vào nhau

d) Khí- lỏng không đồng tan vào nhau

7) Chất lượng hỗn dịch được kiểm soát

a) Dược điển Việt Nam chưa quy định cụ thể về phương pháp kiểm soát chất lượng hỗn dịch

b) Kiểm tra hình dạng, kích thước, sự kết tụ của các tiểu phân rắn bằng kính hiển vi

c) Dùng nhớt kế để xác định độ nhớt

d) Kiểm tra tính ổn định bằng chu trình nhiệt

Trang 2

8) Chất dẫn thân nước không dùng pha chế nhũ tương

d) Dùng chung dung môi

11) Phát biểu nào sau đây đúng với cấu trúc nhũ tương

d) Không câu nào đúng

14) Nhũ tương nào sau đây dùng đường uống

Trang 3

c) Nồng độ chất điện giải

d) Nồng độ chất bảo quản

16) Đặc điểm của hỗn dịch keo ngoại trừ

a) Các hạt có kích thước lớn hơn hạt hỗn dịch thô

b) Gồm hỗn dịch nhôm hydrocyd, magne hydroxyd

c) Các hạt nhân theo chuyển động Brown

a) Chênh lệch tỷ trọng của 2 pha nhỏ

b) Kích thước tiểu phân pha phân tán nhỏ

c) Nồng độ pha phân tán nhỏ

d) Độ nhớt môi trường phân tán nhỏ

21) Trong quá trình điều chế nhũ tương bằng phương pháp keo khô, giai đoạn nào quan trọng nhất là

c) Tạo kho dự trữ thuốc làm kéo dài thời gian tác dụng

d) Sản phẩm khi tiêm ít xảy ra shock hơn so với dung dịch tiêm

Trang 4

23) Giai đoạn quyết định trong điều chế hỗn dịch bằng phương pháp phân tán cơ học là

a) Lọc hỗn dịch thô

b) Phân tán cơ học

c) Không cho hoạt chất tiếp xúc chất dẫn

d) Nghiền hoạt chất với một lượng nhỏ chất dẫn

24) Không nên điều chế dạng hỗn dịch các hoạt chất

a) Hoạt chất độc

b) Hoạt chất khó tan trong chất dẫn

c) Hoạt chất ít tan trong chất dẫn

d) Hoạt chất tinh khiết

25) Hoạt chất trong hỗn dịch điều chế từ công thức (Kẽm sulfat dược dụng, chì aceta, nước cất) là

d) Không được quá 74%

29) Các phương pháp phân biệt nhũ tương, ngoại trừ

a) Pha loãng với nước, quan sát trên lam kính

b) Nhuộm màu, quan sát trên lam kính

c) Đo độ dẫn điện của nhũ tương

d) Dùng phương pháp ly tâm

30) Hỗn dịch là dạng bào chế, gồm 2 pha

a) Lỏng – lỏng không đồng tan vào nhau

Trang 5

b) Rắn – lỏng không đồng tan vào nhau

c) Rắn rắn không đồng tan vào nhau

d) Khí – lỏng không đồng tan vào nhau

31) Yêu cầu nào của hỗn dịch là đúng

a) Không được có cặn dưới đáy chai

b) Khi để yên có thể tách làm 2 lớp riêng

c) Hoạt chất phải phân tán đều trong chất dẫn khi lắc chai thuốc trong 1-2 phút

d) Có thể lắng ngay sau khi lắc

32) Chất gây treo trong hỗn dịch có vai trò

a) Tăng tốc độ hình thành hỗn dịch

b) Tăng độ bền vững của hỗn dịch

c) Chất gây treo không có tác dụng nào trong 2 tác dụng trên

33) Yêu cầu nào của hỗn dịch là đúng

a) Không được có cặn dưới đáy chai

b) Khi để yên có thể tách làm 2 lớp riêng

c) Hoạt chất phải phân tán đều trong chất dẫn khi lắc chai thuốc trong 1 -2 phút

d) Có thể lắng ngay sau khi lắc

34) Điều nào không đúng với tá dược thân dầu

a) Trơn nhờn khó rửa

b) Cho khả năng thấm sâu

c) Dễ bắt dính trên da và niêm mạc

d) Không ảnh hưởng đến quá trình sinh lý của da

35) Điều nào không đúng với tá dược thân nước

a) Dễ bắt dính trên da và niêm mạc

b) Không ảnh hưởng đến sinh lý da

c) Giải phóng dược chất hoàn toàn

d) Cho khả năng thấm vào lớp trung bì và hạ bì

36) Nhũ tương N/D có pha phân tán là

Trang 6

c) Được nhận biết bằng phương pháp đo độ dẫn điện

d) Pha phân tán nhũ tương D/N/D là nhũ tương D/N

40) Phát biểu nào sau đây là đúng với phương pháp keo ướt

a) Thích hợp để điều chế một lượng nhỏ nhũ tương

b) Thêm pha nội vào pha ngoại

c) Dụng cụ sử dụng thường là chày cối

d) Thường sử dụng trong sản xuất quy mô phòng thí nghiệm

42) Hỗn dịch là lựa chọn trong bào chế, ngoại trừ

a) Khi dược chất dễ tan hay dược chất dạng lỏng

b) Dược chất không bền khi điều chế dạng dung dịch

c) Cải thiện mùi vị của chế phẩm

d) Cần kéo dài tác dụng hay tạo kho “dự trữ” thuốc

43) Ưu điểm nào sau đây là của hỗn dịch thuốc

a) Dễ xuất hiện lắng cặn trong quá trình sử dụng

b) Hoạt chất lơ lửng trong chất dẫn

c) Sử dụng nhiều chất gây thấm

d) Giảm kích ứng niêm mạc dạ dày

44) Nồng độ pha phân tán trong nhũ tương thuốc thường

a) 1-10%

b) 10-50%

c) 50-90%

d) Không câu nào đúng

45) Chất nào khi thêm vào cần lưu ý vì có thể ảnh hưởng độ ổn định hỗn dịch

a) Màu

b) Bảo quản

c) Điện giải

Trang 8

a) Nghiền long não cho mịn với cồn cao độ

b) Phương pháp phân tán cơ học

c) Phương pháp ngưng kết do phản ứng hoá học

d) Phương pháp ngưng kết do thay đổi dung môi

55) Chọn chất nhũ hoá tốt nhất cho nhũ tương tiêm truyền trong

số các chất nào sau đây?

d) Có sự nổi kem và kết bông

57) Phương pháp keo khô thường được áp dụng điều chế nhũ tương khi

a) Có phương tiện phân tán tốt

b) Chất nhũ hoá dạng bột

c) Chất nhũ hoá là gôm arabic

d) Phương tiện phân tán là cối chày

58) Kiểu nhũ tương mà tướng nội có thể chiếm tỷ lệ >70% là

a) Nước: dầu: gôm

b) Nước: gôm: dầu

Trang 9

c) Dầu: nước: gôm

d) Dầu: gôm: nước

61) Các chất nhũ hoá cho nhũ tương kiểu N/D là

c) Giúp thuận lợi trong việc điều chế

d) Dễ bị tách lớp trong quá trình bảo quản

a) Hỗn dịch là hệ dị thể gồm 2 pha lỏng không đồng tan

b) Thuốc tiêm nhũ tương không được tiêm vào tĩnh mạch

c) Thuốc tiêm dạng hỗn dịch không được tiêm vào tĩnh mạch

d) Nhũ tương là hệ dị thể gồm 2 pha rắn và lỏng không đồng tan

67) Chất nhũ hoá thường dùng trong pha chế thuốc tiêm nhũ tương là

Trang 10

b) Hoá chất thông thường

c) Các chất có tính oxy hoá, chất ăn mòn, chất hấp phụ

71) Phát biểu nào đúng với phương pháp keo khô

a) Thêm pha nội vào pha ngoại

b) Thường dùng điều chế nhũ tương N/D

c) Thích hợp để điều chế một lượng lớn nhũ tương

d) Chất nhũ hoá được phối hợp với pha nội trước

72) Khi nhuộm màu nhũ tương D/N bằng soudan III, trên thị trường kính hiển vi cho thấy

a) Các giọt màu đỏ trên nền màu trắng

b) Các giọt màu trắng trên nền đỏ

c) Các giọt màu xanh trên nền trắng

d) Các giọt màu trắng trên nền xanh

73) Khi cho vài cố nước, giọt nhũ tương tan hoàn toàn Đó là:

a) Nhũ tương D/N

b) Nhũ tương N/D

c) Nhũ tương có pha phân tán là nước

d) Nhũ tương có môi trường phân tán là dầu

74) Trong điều chế nhũ tương đậm đặc với tá dược nhũ hoá là gôn arabic, tỷ lệ Gôm: Dầu: Nước thường được sử dụng

Trang 11

77) Ưu điểm của hỗn dịch tiêm

a) Tạo kho dự trữ thuốc làm tăng thời gian tác dụng

b) Có thể sử dụng bằng đường bôi ngoài da

b) Hoá chất thông thường

c) Các chất có tính oxy hoá, chất ăn mòn, chất hấp phụ

d) Các chất cần độ mịn cao

Câu 1: Thuốc nào sau đây chỉ được dùng với tác dụng tại chỗ

a) Thuốc trứng

b) Thuốc đạn

c) Thuốc niệu đạo

d) Cả thuốc trứng và thuốc niệu đạo

Câu 2: Chọn câu sai Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu dược chất qua đường trực tràng

a) Hệ động mạch trực tràng

b) Lớp chất nhầy bao phủ niêm mạc trực tràng

c) Sự vận động của trực tràng

d) pH của trực tràng

câu 3: Chọn mệnh đề sai Ưu điểm của thuốc đạn

a) Thuốc đạn có thể điều chế ở cả quy mô nhỏ (10-20 viên/ giờ) hay quy

mô lớn (20000 viên/ giờ)

b) Phù hợp với những dược chất nhạy cảm với enzyme trong ống tiêu hoá c) Quá trình hấp thu nhanh và hoàn toàn, không khác biệt nhiều giữa các

cá thể

Trang 12

d) Bệnh nhân quá trẻ hay quá già dùng thuốc qua đường trực tràng dễ hơn đường uống

Câu 4: Nhược điểm của thuốc đạn:

a) Không thích hợp với các dược chất gây nghiện và hướng tâm thần b) Sử dụng thuốc đạn có thể gây rối loạn tiêu hoá (táo bón, tiêu chảy) c) Bệnh nhân không thể tự sử dụng thuốc

d) Sự hấp thu thuốc thay đổi nhiều ngay cả trong cùng một cá thể

Câu 5: Yêu cầu chất lượng của thuốc đặt

a) Phải có độ bền cơ học nhất định, giữ được hình dạng trong quá trình bảo quản, khi sử dụng có thể dùng tay đặt dễ dàng

b) Vô khuẩn và dịu với niêm mạc nơi đặt thuốc

c) Phải đảm bảo đồng đều khối lượng và đồng đều hàm lượng trong mọi trường hợp

d) Vô khuẩn và đạt giới hạn dược chất trong từng viên thuốc

Câu 6: Chọn ý sai Yêu cầu của một tá dược thuốc đặt

a) Nhiệt độ chảy thấp hơn 36,5°C

b) Khoảng nóng chảy lớn để tránh bị đông rắn nhanh sau khi pha chế

c) Có độ nhớt thích hợp để hỗn hợp dễ chảy vào khuôn khi điều chế d) Thích hợp với các phương pháp điều chế thuốc đặt

Câu 7: Tá dược thuốc đặt thân dầu cần thêm các yêu cầu sau

a) Chỉ số acid <3 và chỉ số iod >7

b) Chỉ số iod >7 và chỉ số acid >3

c) Chỉ số acid >3 và chỉ số xà phòng hoá <200

d) Chỉ số acid <3 và chỉ số iod <7

Câu 8: Đặc điểm của nhóm tá dược béo trong điều chế thuốc đạn

a) Chỉ số acid tương đối cao (>3)

b) Không thích hợp với quy trình điều chế bằng phương pháp nặn

c) Khoảng chảy khoảng 3°C

d) Chỉ số hydroxyl thấp (<5)

Câu 9: Witesol H là tá dược thuộc nhóm

a) Dầu hydrogen hoá

b) Triglycerid bán tổng hợp

c) Dẫn xuất của bơ ca cao

d) Dẫn xuất của cholesterol

Câu 10: Gelatin ít được dùng để điều chế thuốc đặt do

a) Nhiệt độ chảy tương đối cao (>37,5°C)

b) Không hoà tan được trong dịch tiết của trực tràng

c) Khó điều chế và bảo quản

d) Khó đảm bảo độ cứng của thuốc đặt

Câu 11: Nhược điểm của PEG khi làm tá dược điều chế thuốc đặt

Trang 13

a) Gây ảnh hưởng sinh lý (nhuận tràng)

b) Làm thuốc đạn trở nên giòn trong quá trình bảo quản

c) Không thích hợp với phuơng pháp ép khuôn

d) Hoà tan nhanh trong niêm dịch nhưng giải phóng hoạt chất chậm

Câu 12: Chọn ý sai Ưu điểm của PEG’

a) Làm dịu niêm mạc, không gây kích ứng đại tràng khi đặt thuốc

b) Độ cứng và độ chảy cao nên thuốc đạn có độ bền cơ học hơn các tá dược nhóm thân dầu

c) Có thể phối hợp với nhiều loại dược chất

Câu 17: Chọn ý sai Những lưu ý khi rây

a) Sấy bột khô trước khi rây nếu bột quá ẩm

b) Không cho quá nhiều bột lên rây

Trang 14

c) Không được chà xát mạnh lên mặt rây

d) Nên dùng lực rung lắc rây mạnh để tăng tốc độ rây

Câu 18: Để nghiền Long não, nên áp dụng biện pháp nghiền

a) Dùng dung môi

b) Dùng môi trường nướ (thuỷ phi)

c) Dùng nhiệt độ

d) Cả A & B đúng

câu 19: Ưu điểm của thuốc bột so với viên nén

a) Bền vững về mặt hoá học, giúp hoạt chất ổn định

b) Ít xảy ra tương kỵ hoá học do đó có thể phối hợp nhiều loại dược chất trong cùng 1 công thức

c) Thể tích nhỏ gọn, dễ vận chuyển

d) Sinh khả dụng cao hơn

Câu 20: Thuốc bột nào phải đạt yêu cầu về độ vô khuẩn

b) Tá dược trơn chảy

c) Tá dược bao dược chất

a) Kali clorat tiếp xúc với saccarose có thể bị chảy lỏng

b) Kali clorat khi nghiền, trộn mạnh cùng với saccarose có thể gây nổ c) Kali clorat có phả ứng với tannin

d) Tannin tương kỵ hoá học với saccarose

Câu 23: Yêu cầu độ ẩm của thuốc cốm

Trang 15

a) Phương pháp nặn

b) Phương pháp xát hạt

c) Phương pháp phun sấy

d) Cả B và C

Câu 25: Cho công thức thuốc bột sat trùng da

c) Tá dược trơn và tá dược hút

d) Tá dược trơn và tá dược độn

Câu 26: Hoạt chất không ổn định ở đường tiêu hoá hoặc mất tác dụng do chuyển hoá lần đầu qua gan

d) Natri lauryl sulfat

Câu 31: Tá dược trơn không tan trong nước

Trang 16

d) Nhóm muối vô cơ

Câu 34: Cho công thức bào chế

Câu 35: Cho công thức bào chế

Sulfamethoxazol 400mg Hồ tinh bột 1% vừa đủ

Trimethoprim 80 mg Magnesi stearat 5mg

Avicel PH101 30mg Natri laurylsulfat 2mg

Vai trò của Titan dioxid trong công thức

a) Tá dược độn

b) Tá dược rã

c) Tá dược trơn bóng

d) Tá dược màu

Câu 36: Cho công thức bào chế

Thiamin hydroclorid 125mg Amidon 100mg

120mg Cyanocobalamin 0,125mg Talc: Mg carbonat (1:1) 2%

Trang 17

Vai trò của Amidon trong công thức

Câu 39: Vai trò của acid tartric trong công thức sau

Thiamin hydroclorid 10mg Tinh bột 110mg

Câu 40: Vai trò, ảnh hưởng của tỷ trọng biểu kiến của bột/ cốm đến chế phẩm

a) Độ xốp, khả năng chịu nén và tỷ trọng viên

b) Tính dính, lưu tính, độ cứng

c) Lực nén, độ cứng, độ rã, độ hoà tan

d) Đồng đều hàm lượng, khối lượng

THUỐC MỠ (MR LIM)

1 Yếu tố sinh lý tác động đến việc sử dụng thuốc mỡ qua da, ngoại trừ

a Nhiệt độ bôi thuốc

b Chủng tộc, lứa tuổi, giới tính

c Mức độ hydrat hoá của lớp sừng

d Bản chất của hoạt chất và tá dược

2 Yêu cầu không đúng với thuốc mỡ

a Là dạng bào chế thích hợp với hoạt chất khó phân tán đều

b Thể chất mềm mịn màng

Trang 18

c Không chảy lỏng ở nhiệt độ 37℃

d Phải bắt dính trên da hay niêm mạc

3 Đặc điểm tá dược thân nước trong điều chế thuốc mỡ

a Phóng thích hoạt chất nhanh, hoàn toàn

b Trơn nhờn, khó rửa sạch bằng nước và xà phòng

c Có thể hoà tan và trộn đều với các chất lỏng không phân cực khác

4 Phương pháp hoà tan được dùng bào chế thuốc mỡ dạng

c Hoạt chất hoà tan hay phân tán trong tá dược

d Chỉ cho tác dụng điều trị tại chỗ

7 Quá trình điều chế thuốc mỡ kiểu nhũ tương yếu tố quan trọng nhất là

a Pha dầu và pha nước phải pha chế riêng

b Thời gian khuấy trộn

c Nhiệt độ lúc phối hợp pha dầu và pha nước

d Làm mịn (đồng nhất hoá)

8 Điều nào không đúng với chế phẫm thuốc mỡ

a Là dạng thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc

a Bột nhão bôi da là thuốc mỡ có cấu trúc dạng dung dịch

b Kem là thuốc mỡ có cấu trúc dạng nhũ tương

c Gel là thuốc mỡ kiểu đồng thể

d Son mỗi là thuốc mỡ dạng sáp

10 Cấu trúc của thuốc mỡ đồng thể

a Dung dịch

b Hỗn dịch

Trang 19

c Hoạt chất hoà tan hay phân tán đều trong tá dược

d Chỉ cho tác dụng điều trị tại chỗ

12 Chọn ý sai về ưu nhược điểm chính của tá dược thuộc nhóm dầu mỡ

a Dịu với da

b Một số có khả năng dẫn thuốc thấm sâu

c Có tác dụng nhũ hoá các chất lỏng phân cực

d Trơn nhờn, kỵ nước, gây bẩn

Câu 1: Nhũ tương là hệ phân tán :

Câu 3: Cách để phân biệt nhũ tương D/N và N/D/N:

A Độ dẫn điện B Pha loãng C Nhuộm màu D Tất cả đều sai

Câu 4: Đường dùng của nhũ tương N/D

A Tiêm bắp B Tiêm trong da C Tiêm tĩnh mạch D Mọi đường tiêm đều được

Câu 5: Chọn câu trả lời sai Nhũ tương càng bền khi:

A Chênh lệch tỷ trọng giữa 2 pha càng nhỏ

B Kích thước tiểu phân pha phân tán nhỏ

C Nồng độ phân tán nhỏ

D Độ nhớt môi trường phân tán nhỏ

Câu 6: Nhũ tương bị phá vỡ hoàn toàn và không hồi phục được khi xảy ra hiện tượng:

A Nối kem B Kết dính C Nối bông D Lắng cạn

Câu 7: Phương pháp điều chế nhũ tương:

A Phương pháp keo khô

B Kết hợp phương pháp phân tán cơ học và phương pháp ngưng kết

Trang 20

C Phương pháp phân tán cơ học

D Phương pháp ngưng kết

Câu 8: Phương pháp điều chế hỗn dịch:

A Kết hợp phương pháp phân tán cơ học và phương pháp ngưng kết

B Phương pháp phân tán cơ học

C Phương pháp ngưng kết

D Tất cả điều đúng

Câu 9: Giai đoạn quan trọng nhất của phương pháp phân tán cơ học là:

C Phân tán vào dung môi D Phân tán vào chất dẫn

SGK

Chương 6

1 Trong đa số trường hợp, để giúp cho nhũ tương dễ hình thành và có

độ bền vững nhất định, thường cần những chất trung gian đặc biệt được gọi là:

c Độ nhớt của tướng ngoại

d Kích thưỏc của tiểu phân pha nội

e Sự khác biệt sức căng bể mặt giữa 2 tướng

3 Nhũ tương bị phá vỡ hoàn toàn và không hồi phục được khi:

Trang 21

b Tỷ trọng của môi trường phân tán

c Gia tốc trọng trưồng

d Độ nhốt

e Kích thư ốc tướng phân tán

5 Chất nhũ hoá nào sau đây có thể tạo được cả 2 kiểu nhũ tương tuỳ theo phân tán vào tưống nào trước?

7 Trong phương pháp ngưng kết mà tủa tạo ra do hoạt chất bị thay đổi

dung môi, với chất dẫn là nước, để thu được hỗn dịch mịn, điều nào sau đây không nên làm?

a Trộn trước dung dịch hoạt chất sẽ kết tủa vối dịch thể của chất thân nưởc

b Đổ từ từ từng ít một, vừa đổ vừa khuấy mạnh hỗn hợp hoạt chất đã kết tủa trong dịch thể thân nưốc vào toàn bộ chất dẫn

c Đổ một lần vừa khuấy mạnh dung dịch hoạt chất sẽ kết tủa vào toàn bộ chât dẫn

d Hoà tan dược chất rắn vào dung môi thích hợp

8 Các chất nào sau đây có thể dùng làm chất nhũ hoá, chất gây thấm cho

cả 3 dạng uống, tiêm, dùng ngoài?

a Các gôm arabic, adragant

Trang 22

a Chất lỏng hoà tan trong một chất lỏng

b Chất rắn hoà tan trong 1 chất lỏng

c Chất lỏng phân tán đều trong một chất lỏng khác dưới dạng hạt nhỏ

d Chất rắn phân tán đều trong một chất lỏng dưối dạng hạt nhỏ

e a và b đúng

10 Một nhũ tương N/D, có nghĩa là:

a Môi trường phân tán là nưốc

b Pha liên tục là nước

c Pha ngoại là nước

d Pha liên tục là dầu

e Pha nội là dầu

11 Để một nhũ tương bền thì:

a Kích thước của tiểu phân tưóng nội phải nhỏ

b Hiệu số’ tỷ trọng của 2 tướng phải lớn

c Môi trường phân tán phải có độ nhớt thích hợp

d a và b đúng

e a và c đúng

12 Chất diện hoạt thường dùng làm chất nhũ hoá và gây thấm vì có tác dụng:

a Làm tăng sức căng liên bề mặt

b Làm giảm sức căng liên bề mặt

c Làm tăng độ nhớt của môi trường phân tán

d Làm giảm độ nhớt dủa môi trường phân tán

e Làm dược chất dễ hấp thu

13 Phương pháp keo khô thường được áp dụng điều chế nhũ tương khi:

a Có phương tiện gây phân tán tốt

b Chất nhũ hoá ỏ dạng bột

c Chất nhũ hoá là gôm arabic

đ Phương tiện gây phân tán là cối chày

e a và b đúng

14 Phương pháp xà phòng hoá điểu chê nhũ tương có đặc điểm:

a Chất nhũ hoá được tạo ra trong quá trình điều chế

b Chất nhũ hoá ỏ dạng dịch thể

c Chất nhũ hoá là xà phòng có sẵn trong công thức

Trang 23

d Chất có tác dụng là xà phòng

e Được sử dụng từ lâu đời

15 Kiểu nhũ tương mà tưóng nội có thể chiếm tỷ lệ >70% là:

e Tất cả các giai đoạn trên đều quan trọng

17 Khi trong công thức nhũ tương chỉ có 1 chất nhũ hoá là gôm arabìc với pha dầu ỏ trạng thái lỏng thì phương pháp bào chê nên chọn là:

a Phương pháp thêm tướng nội vào tướng ngoại

b Phương pháp thêm tướng ngoại vào tướng nội

c Phương pháp phối hợp có nhiệt độ

d a và b đúng

e a, b, c đúng

18 Mục đích của giai đoạn nghiền ưốt trong điều chế hỗn dịch là làm cho:

a Dược chất đạt độ mịn thích hợp

b Dược chất trộn đều vối chất gây thấm

c Dược chất tan hoàn toàn trong chất dẫn

d Bề mặt của dược chất thấm chất dẫn

e Dược chất dễ tan khi pha loãng

19 Hỗn dịch hay nhù tương thuốc là một hệ phân tán:

20 Hỗn dịch tiêm thưòng có ưu điểm:

a Không gây kích ứng nơi tiêm

Trang 24

b Cho tác dụng nhanh

c Thời gian tác dụng dài hơn so với dạng dung dịch

d Cho tác dụng tại chỗ vì dược chất không khuếch tán được

e c và d đúng

21 Trạng thái cảm quan thường có của một hỗn dịch thô là:

a Trong suốt, không màu

b Trong suốt, có thể có màu

a Nghiền long não cho mịn với cồn cao độ

b Phương pháp phân tán cơ học

c Phương pháp ngưng kết do phản ứng hoá học

d Phương pháp ngưng kết do thay đổi dung môi

e Tạo hỗn hợp eutecti với menthol

25 Điều nào sau đây không đúng vối thuốc có cấu trúc nhũ tương hoặc hỗn dịch?

a Hiện tượng khuếch tán, hiện tượng thẩm tích

b ít bền, nàng lượng tự do cao

c Chuyển động Brown và hiện tượng khuếch tán yếu

d Có bề mặt tiếp xúc, hiện tượng hấp phụ

e Không đi qua lọc thường

26 c ác hiện tượng đặc trưng của bề mặt tiếp xúc là:

a Hiện tượng Tyndall, sức căng bề mặt

b Hiện tượng khuếch tán, sức căng bề mặt

c Hiện tượng hấp phụ, sức căng bề mặt

Trang 25

d Hiện tượng thẩm tích, sức căng bê mặt

e Hiện tượng thẩm thấu, sức căng bề mặt

27 Kiểu nhũ tương được quyết định chủ yếu bởi:

a Tỷ lệ giữa 2 tướng

b Bản chất nhũ hóa

c Chênh lệch tỷ trọng giữa 2 tướng

d Sức cãng bề mặt

e Các câu trên đều đúng

28 Nhũ tương kiểu N/D có thể dùng trong các dạng bào chế:

29 Gôm arabic làm chất nhũ hoá:

a Trong nhũ tương uống, tiêm

b Trong nhũ tương uống

c Trong nhũ tương tiêm

d Trong nhũ tương dùng ngoài

e Trong nhũ tương tiêm truyền

30 Chọn chất nhũ hoá tốt nhất cho nhũ tương tiêm truyền trong sô' các chất nào sau đây?

31 Được gọi là nhũ dịch dầu thuốc vì:

a Tướng dầu chiếm tỷ lệ lớn hơn 40%

b Tướng ngoại là tưóng dầu có tác dụng dược lý

c Tướng nội là tướng dầu có tác dụng dược lý

d Tướng dầu là dược chất có tỷ trọng nặng

e Các câu trên đều sai

Trang 26

32 Phương pháp keo khô còn được gọi là phương pháp 4 : 2 : 1 ỉà muốn lưu ý tỷ lệ:

a Nước : Dầu : Gôm

b Nước : Gôm : Dầu

c Dầu : Nước : Gôm

d Dầu : Gôm : Nước

e Gôm : Nưóc : Dầu

33 Áp dụng tỷ lệ 4 : 2 : 1 của phương pháp keo khô, khi:

a Xây đựng công thức hoàn chỉnh

b Thực hiện giai đoạn pha loãng

c Thực hiện điều chế nhũ tương thành phẩm

d Thực hiện giai đoạn điều chế nhũ tương đậm đặc

e Tính toán lượng chất nhũ hoá thêm vào

34 Nhũ tương thuốc tiêm truyền nhằm:

a Tái lập cân bằng kiềm toan

b Bù nưóc và chất điện giải

c Thay thê huyết tương

d Cung cấp năng lượng

e Cung cấp acid amin

35 Dầu thực vật không được sử dụng trong nhũ tương thuốc tiêm là:

a Dầu hạt bông

b Dầu đỗ tưdng

c Dầu vừng

d Dầu oliu

e Dầu thầu dầu

36 Kích thước của tướng dầu trong nhũ tương thuốc tiêm phải có đường kính:

Trang 27

b Sai

38 Một chất có HLB = 15 có tính thân nước

a Đúng

b Sai

39 Bột, cốm pha hỗn dịch uống áp đụng trong trường hdp:

a Dược chất dễ bị oxy hoá

b Dược chất dễ bị thuỷ phân

c Dược chất không tan trong nước

d Dược chất có mùi vị khó uổng

a Mức độ thân dầu của một chất diện hoạt

b Mức độ thân nước của một chất diện hoạt

c Mức độ phân cực của một chất diện hoạt

d Nồng độ cần thiết của chất diện hoạt để tạo nhũ tương bền

e HLB cần thiết để một dầu cho một kiểu nhũ tương ổn định

43 Các Tween thường có HLB trong khoảng:

a 13 - 14

b 14-15

c 15 - 17

Trang 28

a Hỗn dịch lỏng pha sẵn chỉ dùng đưòng uống

b Hỗn dịch dùng đường uổng đơn liều

c Hỗn dịch dùng đường uống đa liều

d Bột pha thành hỗn dịch

e Cốm pha thành hỗn dịch uống

46 Một chất có cấu trúc phần thân dầu và phần thân nưóc bằng nhau thì không được sử dụng làm chất nhũ hoá vì:

a Không tan được trong cả 2 tướng

b Không làm thay đổi sức cãng liên bề mặt

c Có phân tử lượng quá bé

d Khó phân bố trên bề mặt tiếp xúc giữa 2 tướng

e Tất cả đều đúng

47 Hệ thức Stokes không nêu được yếu tố nào sau đây?

a Kích thước của tướng phân tán

b Gia tốc trọng trường

c Sức căng liên bề mặt

d Độ nhớt của môi trưòng phân tán

e Tỷ trọng của tướng phân tán

48 Chất diện hoạt thường được sử dụng vói các mục đích:

a Trung gian hoà tan, nhũ hoá

b Gây thấm, nhũ hóa

c Sát khuẩn, làm thay đổi tính thấm của dược chất qua da

d a và b đúng

e a, b, c đúng

Trang 29

49 Chất nhũ hoá nào trong sô* các chất sau có nguồn gốc thiên nhiên và

d Phân tán cơ học kết hợp vối láng gạn

e Phân tán cơ học kết hợp với ngưng kết

c Hoạt chất hoà tan hay phân tán đều trong tá được

d Đưa thuôc thấm qua đa

e Chỉ cho tác dụng điều trị tại chỗ

Trang 30

3 Yêu cầu nào sau đây không được đặt ra cho thuốc mỡ?

a Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược

b Thể chất mểm, mịn màng

c Không tan chảy ỏ nhiệt độ thường

d Không gây kích ứng, dị ứng đối vói da và niêm mạc

e Vô khuẩn

f Không gây bẩn áo quần, dễ rửa sạch bằng xà phòng và nước

4 Sự phân loại thuốc mỡ không căn cứ vào:

a Có chứa 25% hoạt chất rắn trong thành phần

b Hoạt chất rắn dạng hạt mịn > 40% phân tán đồng đểu trong tá dược

c Có cấu trúc hỗn nhũ tương

d Chỉ dùng tá dược thuộc nhóm thân nước

e Chi dùng tá dược thuộc nhóm thân dầu

6 Điểm khác nhau giữa "bột nhão" và "hồ nưóc" là về:

a Phương pháp điều chế

b Đặc tính của hoạt chất

c Đặc tính của tá dược

d Kích thước tiểu phân chất rắn

e Tỷ lệ hoạt chất rắn trong hệ phân tán

7 "Hồ nước" được phân biệt với các dạng thuốc mỡ hỗn dịch khác vì:

a Hệ phân tán dị thể

b Có > 40% hoạt chất rắn trong thành phần

c Điều chê bằng phương pháp trộn đều đơn giản

d Được xếp vào loại thuốc mổ mềm

e Tá dượcc thân nước và có > 40% hoạt chất rán trong thành phần

8 Kem bôi da có thể chất mềm mịn, hấp dẫn do:

a Chứa tỷ lệ lón dầu thực vật

b Chứa tỷ lệ nước lốn

c Chất nhũ hoá có trị sô HLB cao

Trang 31

b Dưới cùng của lớp biểu bì

c Ranh giới giữa hai lớp sừng và lớp niêm mạc trong biểu bì

d Ranh giới giữa biểu bì và trung bì

e Trên cùng của lớp trung bì

11 Trung bì đóng vai trò:

a Vận chuyển chất dinh dưỡng, chất thải

b Điều hoà huyết áp

c Điều hoà nhiệt độ

d Tiếp nhận hoạt chất để chuyển đến các mô, đến các tổ chức cần trị liệu

e Tất cả ý trên

12 Về mặt bào chế thuốc mỡ, cần quan tâm đến chức năng nào của da?

a Bảo vệ, bài tiết

b Bài tiết, điều hoà thân nhiệt

c Bảo vệ, dự trữ

d Dự trữ, điều hoà huyết áp, hô hấp

e Điều hoà huyết áp, hô hấp

13 Loại tá dược thích hợp nhất để điều chế thuôc mỡ gây tác dụng điều trị toàn thân là:

a Tá dược thân nưóc

b Tá dược thân dầu

c Tá dược nhũ tương N/D

d Tá dược nhũ tương D/N

e Kích thước tiểu phân đồng đều, mịn

f Tá dược khan

Trang 32

14 Thuốc mỡ không được chảy ở nhiệt độ:

d Kích thước tiểu phân

e Môi trường phân tán

16 Đối với loại thuốc mỡ được sử dụng lâu dài, cần phải quan tâm đến tính:

a Thấm sâu

b Không tách lốp

c Không khô cứng

d Không gây dị ứng, kích ứng

e Không chảy lỏng ỏ thân nhiệt

17 Cơ chế chủ yếu của sự vận chuyển thuốc qua da là:

a Giảm khả năng đối kháng của lớp sừng

b Gây thấm, tạo khả nàng dẫn sâu

c Tăng độ hoà tan của hoạt chất

d Chênh lệch nồng độ giữa các lớp da

e Nhò khả năng nhũ hoá của tá dược

18 Yếu tố cản trở sự hấp thu thuốc qua da là:

a Hệ số khuếch tán

b Diện tích bề mặt bôi thuốc

c Nồng độ hoạt chất trong thuốc mõ

d Độ dày của màng khuếch tán

e Hệ số phần bố của hoạt chất

Trang 33

19 Vai trò của tá dược thuốc mỡ không bao gồm yếu tô":

a Tăng cường sự phân tán hoạt chất

b Gây tác dụng điều trị

c Dan thuốc thấm vào nơi cần điều trị

d Chông tác dụng của vi khuẩn

e On định thể chất, chống oxy hoá hoạt chất

20 Tá dược dùng cho thuốc bôi vết bỏng không nhất thiết phải đạt:

a Vô khuẩn

b Khả năng hút nước cao

c Tác dụng kìm khuẩn mạnh

d Có tác dụng tái sinh mô, làm đầy vết sẹo

e Dan thuốc thấm sâu tuỳ mức độ bỏng

21 Chọn ý sai về ưu, nhược điểm chính của tá dược thuộc nhóm dầu mở:

a Dịu vối da

b Một sô" có khả năng dẫn thuôc thấm sâu

c Có tác dụng nhũ hoá các chất lỏng phân cực

d Trơn nhòn, kỵ nước, gây bẩn

e Dễ bị ôi khét do bị oxy hoá

22 Hãy chọn một ý sai về tính chất của tá dược thuộc nhóm hydrocarbon

a Dễ phôi hợp để điều chỉnh thể chất

b Dẫn thuốc thấm sâu

c Không có khả năng nhũ hóa

d Bền vững về tính chất lý hoá và vỏi vi sinh vật

e Chịu được nhiệt độ cao

f Tạo được hỗn hợp đồng nhất vối nhiều loại hoạt chất

23 Tính chất nào không đúng vối sáp?

a Thế chất cứng hoặc mềm dẻo

b Cấu tạo bởi các glycerid của acid béo cao và glycerin

c Làm chất nhũ hoá phôi hợp để tăng khả năng nhũ hoá

Trang 34

c Dễ bám thành lớp mỏng trên các niêm mạc ướt

d Thưòng được chế sẵn để tiện pha chế

d Khả năng phôi hợp vói hoạt chất

27 Hỗn hợp tá dược hydrocarbon với các sáp tự nhiên đưdc xếp vào nhóm:

28 Ưu điểm nổi bật của các dầu mỡ hydrogen hoá là:

a Có thể chất đặc hơn, độ chảy cao hơn và bền vững hơn

b Khả năng nhũ hoá mạnh hdn các chất béo thiền nhiên

c Bền vững về lý hoá học

d Dịu vối da và niêm mạc

29 Thuổc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:

Trang 35

31 Một ưu điểm lón nhất của tá dược nhũ tương D/N là:

a Tiết kiệm nguyên liệu

b Phóng thích hoạt chất nhanh và hoàn toàn

d Glycerin hoặc propylenglycol

35 Tá dược gel carbopol cần thêm các chất kiềm nhằm:

a Tăng khả năng trương nỏ

b Trung hoà môi trưòng để làm tăng độ nhớt

b

PEG 4000 40

PEG 400 6

0 c

Trang 36

c Tăng độ tan của hoạt chất

d Giảm tính đối kháng của lớp sừng

37 Ý nào sau đây là sai khi nói đèn ưu điểm của tá dược nhũ tương khan?

a Vững bền hơn tá dược nhũ tương nên có thể được điều chê sẵn

b Thích hợp để điều chế các thuốc mỡ có yêu cầu khan nước và bám thành lớp mỏng trên các niêm mạc ướt

c Phóng thích hoạt chất nhanh hơn nhóm tá dược thân dầu

d Có tính hút mạnh và làm săn se nên được áp dụng trong các thuốc mỡ tra mắt, thuôc mỡ kháng sinh, thuổíc mỡ làm sàn se

e Dễ rửa, ít gây cảm giác khó chịu và ít gây cản trở hoạt động sinh lý của da

38 Ý nào sau đây là sai khi nói đến ưu điểm của tá dưdc nhũ tương kiểu D/N?

a Là nhóm tá dược thuốc mỡ để các hoạt chất phát huy tác dụng dược lý tốt nhất

b Hoạt chất được dẫn thấm sâu, tạo điều kiện hấp thu nhanh và phát huy tác dụng dược lý

c Dễ bám thành lóp mỏng trên da, không cản trỏ sự trao đổi sinh lý bình thường giữa chỗ bôi thuốc và bên ngoài

d Bền vững về mặt vi sinh vật và nhiệt động học

e Không trơn nhờn, không gây bẩn da và quần áo, dễ rửa

39 Khi cần gây tác dụng toàn thân, nên chọn tá dược nhóm:

40 Khả năng phóng thích hoạt chất khỏi tá được phụ thuộc nhất vào:

a Độ tan của hoạt chất

b Hệ sô' phân bô

c Bản chất của da

Trang 37

d Hệ số khuếch tán

e Gradient của nồng độ hoạt chất

41 Cấu trúc của thuốc mỡ điều chế bằng phương pháp trộn đểu đơn giản:

b Tướng Nước, tướng Dầu phải pha chế riêng

c Nhiệt độ lúc phối hợp 2 tướng

d Khuấy trộn liên tục đến khi nguội

e Nồng độ chất nhũ hoá và chất bảo quản

44 Phương pháp trộn đểu nhũ hoá thường được áp dụng nhất vói:

a Tá dược thân nước

b Tá dược thân dầu có độ nhớt cao

c Tá dược khan hoặc nhũ tương

d Tá dược gel carbopol

e Gel của dẫn chất cellulose

45 Phương pháp thưòng được áp dụng nhất khi dùng tá dược lanolin khan là:

Trang 38

46 So với tá dược gel khác, PEG có ưu điểm hơn là:

a Bền vững

b Dễ điều chỉnh thể chất

c Cải thiện độ tan của hoạt chất

d Thân nước, dễ rửa sạch

51 Thuốc mỡ tra mắt tetracyclin hydrochlorid 1% thường được chọn dạng:

a Hỗn dịch với tá dược gel

b Dung dịch với tá dược gel

c Hỗn dịch, tá dược nhũ tương N/D

Trang 39

d Hỗn dịch, tá dược nhũ tương D/N

e Hỗn dịch, tá dược nhũ tương khan

52 Thuôc mỡ bảo vệ da cần chọn tá dược:

a Không kích ứng da dù dùng lâu dài

b Không gây cản trở hoạt động sinh lý ở da

c Dễ tạo màng mỏng trên da

d Không có khả năng thấm nước

e Không gây bẩn, dễ rửa sạch

53 Thuốc mỡ bảo vệ da phải dùng tá dược thuộc nhóm:

a Tá dược thân nước

b Tá dược thân dầu

c Nhũ tương khan

d Nhũ tương hoàn chỉnh

54 Thuốc mỡ tra mắt hỗn dịch không nhất thiết phải được pha chê vối:

a Kỹ thuật vô khuẩn

b Nguyên liệu đạt tiêu chuẩn pha tiêm

c Tá dược phải có cấu trúc nhũ tương

d Kích thước tiểu phân < 75[im

e Tá dược được tiệt trùng thích hợp

55 Thuốc mỡ kháng sinh không nhất thiết yêu cầu:

a Điều chê theo kỹ thuật vô khuẩn

Trang 40

20 Thuõc đạn chứa paracetamol cần đặt vào vùng trực tràng dưới và giữa

vì cần gây tác dụng toàn thân Đ

21 Witespol là một loại tá dược tổng hợp Đ

22 Một số dược chất chịu được tác dụng của môi trường acid, kiềm và men tiêu hoá người ta không chế dưới dạng thuốc đặt Đ

23 Thuốc đặt là dạng bào chế hợp lý cho các dược chất có mùì vị khó chịu

27 Khi độ tan của dược chất trong tá dược béo thấp, độ tan trong tá dược thân nưóc cao thì chọn tá dược thân nước, dược chất sẽ phóng thích nhanh S

28 Nếu độ tan của dược chất trong tá dược thân nưác thấp, độ tan trong tá dược béo cao thì chọn tá dược thân nước sẽ có lợi cho sự phóng thích dược chất Đ

29 Các nguyên liệu chất dẻo thích hợp dùng làm đồ bao gói cho các thuốc đặt có tá dược là PEG S

30 Khi dùng thuốc đặt vối tá được PEG có thể bị phản ứng bỏi thành trực tràng, khắc phục bằng cách nhúng viên thuốc vào nưốc trước khi đặt Đ

31 PEG chứa một số tạp chất gây tương kỵ hoặc làm mất hoạt tính của một

Ngày đăng: 29/12/2023, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w