Khái niệm cơ bản• Điện di : hiện tượng chuyển dịch của các vật thể mang điện tích dướitác động của điện trường .Sự dịch chuyển này do thành phần lựcđiện trong lực Lorentz.. Trang 6 9/2/2
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Hóa và Môi trường – Bộ môn Công nghệ Sinh học
Giảng viên: TS Lê Thị Ngọc Quỳnh
Điện di (Gel Electrophoresis)
Trang 41 Khái niệm cơ bản
• Điện di : hiện tượng chuyển dịch của các vật thể mang điện tích dướitác động của điện trường Sự dịch chuyển này do thành phần lực
điện trong lực Lorentz
• Áp dụng điện di DNA, RNA, protein
• Các chất giá thường được dùng:
Trang 51 Khái niệm cơ bản
• Kỹ thuật điện di trên gel : Kĩ thuật phân tích các phân tử DNA, RNA Hai loại gel được sử dụng trong nghiên cứu
nucleic acid là gel polyacrylamide và gel agarose.
• Việc chọn loại gel cũng như nồng độ các chất tạo thành
gel tùy thuộc kích thước trung bình của các đoạn
nucleic acid cần phân tách
Trang 6Nguyên tắc điện di
• Dựa vào tính phân cực của phân tử và khả năng di
chuyển về một hướng xác định khi chịu tác động của
một điện trường.
• Trong dung dịch thì các phân tử bị tích điện:
pH>7 : các phân tử mang điện âm
pH<7 : các phân tử mang điện dương.
Trang 7• Dòng điện được dẫn bởi dung dịch đệm
Dung dịch đệm giữ cho pH và điện tích xung quanh giá trị không đổi
Giữ cho việc phân tích không thay đổi
Bộ đệm gồm Cl và Glycine
• Tác dụng của điện trường trên mẫu:
Điện thế cao gây tốc độ di chuyển lớn hơn
Đồng thời cũng gây tác động nhiệt
- Có thể làm biến tính mẫu Protein và phá hủy khối Gel
- Làm xáo trộn mẫu thông qua sự đối lưu của dung dịch đệm
Điện trường
Trang 8• Gel bao gồm các loại polysacharit.
• Được đổ tràn vào trong các bìa và cột , và có thể tạo
các ống nhỏ trên gel bằng răng lược.
• Rất ổn định, giúp các thao tác sau phân ly dễ dàng.
• Sự thay đổi tính động của gel ảnh hưởng tới kích cỡ
các lỗ
• Dạng gel dùng chủ yếu: agarose và acrylamide
• Việc chọn loại gel cũng như nồng độ các chất tạo
thành gel tùy thuộc kích thước trung bình của các
đoạn nucleic acid cần phân tách
Gel
Trang 10Định nghĩa điện di ADN
• Điện di ADN là quá trình phân tách một hỗn hợp các
phân tử ADN nhờ một chất nền cố định (gel) trong
một điện trường.
• ADN tích điện âm vì gốc photphat hình thành khung
đường phosphate của phân tử ADN tích điện âm.
→ trong điện trường di chuyển về phía cực dương
Trang 13Cơ chế
• Đặt gel điện di đã nạp vật mẫu nghiên cứu vào dung dịch
đệm của môi trường điện di có độ PH thích hợp.
• Cho dòng điện 1 chiều (V~150 V, I ~150 mA) chạy qua
môi trường điện di Dưới tác dụng của thế hiệu dòng điện
1 chiều các phần tử tích điện sẽ di chuyển về cực trái dấu
với tốc độ khác nhau phụ thuộc vào cấu trúc , kích thước, trọng lượng phân tử
• Ở điều điện nhiệt độ và thời gian thích hợp , các cấu tử
điện di sẽ di chuyển trên giá thể điện di hay bản gel với tốc
độ khác nhau di tạo phổ băng điện di.
• Nhuộm màu bản gel với thuốc nhuộm thích hợp , quan sát phổ băng điện di dưới kính hiển vi quang học hay chụp
ảnh với độ phóng đại cần thiết.
Trang 149/2/2021
Trang 159/2/2021
Trang 169/2/2021
Trang 18Điện di protein bằng SDS-polyacrylamide
• Điện di trên gel polyacrylamide có SDS (SDS-PAGE): tách protein
dựa trên khối lượng phân tử (MW)
• Quá trình polymer hóa được hình thành thành đồng trùng hợp giữa
acrylamide (CH2=CH-CO-NH2 ) và cross linker, thông thường là
N,N’ methylenebisacrylamide (CH2=CH-CO-NH-CH2
Trang 19Điện di protein bằng SDS-polyacrylamide
Nguyên tắc:
Trang 209/2/2021
Trang 219/2/2021TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Hóa và Môi trường – Bộ môn Công nghệ Sinh học
Phản ứng trùng hợp chuỗi
PCR
Trang 231 PCR
Trang 24Khái niệm chung về PCR
• Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction): Khuếch đại một đoạn DNA
quan tâm dựa vào khả năng xen kẽ biến tính các phân tử DNA mạch kép và
lai các mạch đơn bổ sung một cách có kiểm soát.
• Sử dụng DNA polymerase để:
• Sao chép DNA
• Liên kết với sợi DNA mạch đơn bị tách ra để tạo mạch DNA bổ sung
• Thời gian ngắn cho nhiều bản sao DNA
• Độ nhạy (sensitivity) cao
• Kỹ thuật PCR có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: chẩn đoán, xét
nghiệm các tác nhân vi sinh vật gây bệnh, xác định giới tính của phôi, giải
mã di truyền, tạo giống mới với các đột biến định hướng, hoặc nghiên cứu
sự tiến hoá của sinh vật ở mức độ phân tử
Trang 25v “Mồi“ (RNA primer)
vi Protein enzyme đặc hiệu.
Trang 26Sao chép DNA – Nhânsơ
2
Trang 27Cơ chế khuếch đại DNA -PCR
• Kỹ thuật tổng hợp DNA ngoài cơ thể ứng dụng trong kỹ thuật PCR cũng
tuân thủ những nguyên tắc cơ bản của sao chép DNA trong cơ thể
nhưng có sự khác biệt:
• Dùng nhiệt độ cao tháo xoắn thay cho helicase.
• Kết hợp với enzyme DNA polymerase chịu nhiệt (Taq DNA
polymerase) để tổng hợp DNA mới trong môi trường thích hợp.
• Hệ thống điều nhiệt thích hợp cùng với các đoạn mồi được
thiết kế chuyên biệt, chủ động.
Trang 299/2/2021
Trang 30Các giai đoạn của một phản ứng PCRtrong phòng thí nghiệm
Trang 31Máy luân nhiệt
Trang 32Nguyên liệu cho PCR
Trang 332 ĐIỆN DI
ĐỌC KẾT QUẢPCR
Trang 354 Các loại PCR
Trang 36Các loại PCR
• PCR cổ điển
• Multiplex PCR: bao gồm nhiều cặp mồi trong một hỗn hợp PCR duy nhất để tạo ra bản
sao kích thước khác nhau đặc trưng cho các trình tự DNA khác nhau Với nhiều đoạn
DNA đích được khuếch đại cùng một lúc, nhiều thông tin thu được từ một lần chạy mà
không đòi hỏi nhiều hóa chất và thời gian thực hiện Nhiệt độ gắn mồi phải được tối ưu
hóa
• Nested PCR: PCR lồng làm tăng độ đặc hiệu của phản ứng PCR bằng cách giảm độ nhiễu
do sự khuếch đại DNA không đặc hiệu Sử dụng hai cặp mồi trong hai phản ứng PCR liên
hợp khuếch đại các đoạn DNA dài, nhưng nó cũng đòi hỏi thông tin chi tiết hơn về các
trình tự đích
• Hot start PCR: kỹ thuật làm giảm sự khuếch đại không đặc hiệu trong quá trình PCR Nó
có thể được thực hiện bằng cách gia nhiệt các thành phần phản ứng ở nhiệt độ biến tính (ví
dụ, 95°C) trước khi thêm các polymerase Hoạt động của polymerase bị ức chế bởi
enzyme đặc hiệu, hoặc kháng thể hoặc bởi sự hiện diện của các liên kết cộng hóa trị với
chất ức chế có khả năng phân ly khi được kích hoạt ở nhiệt độ cao
• Real time PCR
• Reverse transcriptase PCR (RT-PCR)
• Tùy theo mục đích sử dụng mà lựa chọn loại PCR phù hợp
Trang 37TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Hóa và Môi trường – Bộ môn Công nghệ Sinh học
Giải trình tự DNA
Trang 38Trình tự nucleotide (trên) và acid amin (dưới) của một phần
exon 2 gen KRAS người
Giải trình tự DNA là một thí nghiệm cho kết quả thứ tự sắp xếp
1 GIẢI TRÌNH TỰ DNA
Trang 39Kỹ thuật giải trình tự DNA/gen (DNA sequencing)
• Xác định trình tự các nucleotide của một đoạn/toàn bộ
phân tử DNA đích
• Ứng dụng:
Xác định đột biến gen người, VSV
Tạo ngân hàng dữ liệu DNA các loài
Xác định các biến dị
Trang 40• Có 3 phương pháp được áp dụng để xác định trình tự gen:
1 Phương pháp Maxam and Gilbert
2 Phương pháp Sanger
3 Phương pháp Giải trình tự thế hệ mới
(NGS, Next generation sequencing)
2 Phương pháp giải trình tự DNA
Trang 412 Phương pháp giải trình tự DNA
Phương pháp hoá học giải trình tự DNA
của Maxam & Guilbert (1977)
Nobel hóa học 1980 (phương pháp giải trình tự)
Walter Gilbert
Phương pháp enzyme giải trình tự của
Frederick Sanger (1977)
Nobel hoá học 1958 (cấu trúc protein: Insulin)
Nobel hóa học 1980 (phương pháp giải trình tự)
Trang 421 Đánh dấu một đầu của đoạn DNA bằng gốc phospho
đồng vị phóng xạ (32P)
2 Xử lý các đoạn DNA đã đánh dấu 32P bằng hóa chất làm
biến đổi đặc hiệu một hoặc hai loại base của nucleotide
trên đoạn DNA
2.1 Phương pháp MAXAM & GILBERT
(Giải trình tự bằng phương pháp hóa học)
Trang 431978
Trang 44Automated DNA Sequencing with Fluorescent Dyes
Mỗi ddNTP có một màu khác nhau, ddTTP đỏ, ddGTP đen,…
Trang 45Giải trình tự tự động (pp Sanger cải tiến)
Trang 469/2/2021
Trang 47Hệ thống giải trình tự Trugene
Siemens Medical Solutions Diagnostics
Trang 48CEQ 8000 (Beckman Coulter)
Trang 49CÁC HỆ THỐNG GIẢI TRÌNH TỰ TỰ ĐỘNG
Trang 50ABI 3730
Trang 51Máy phân tích DNA tự động
(máy giải trình tự)
Trang 52Nhưng đắt, khó tiểu hình hóa & song song
hóa – > năng suất kém
Trang 54454
Trang 55pyrosequencing
454
Trang 56454
Trang 58Dòng ion – công nghệ giải trình tự thế hệ mới
Nguyên lý tương tự như 454, nhưng thay vì đo đạc
ánh sáng, thìđo đạc bằng điện tửvềsự thay đổi pH
gây ra bởi việc gắn các nucleotide
Dùng chip bán dẫn
thay vì tấm sợi thủy tinh
Rẻ và có thể tùy biến quy mô
Không cần nucleotide chỉnh sửa
> không cần hiển thị hìnhNhận diện tín hiệu điện tử –
ảnh
Đang phát triển nhanh chóng,
hiện nay mỗi lần chạy có thể đọc
trên 200 bp, 10 Gb
Trang 59Illumina –
công nghệ giải trình tự thế hệ mới
Khuếch đại bắc cầu trên tấm thủy tinh
Hàng trăm triệu cụm, mỗi cụm có hơn 1000 bản sao
phân tử DNA y hệt nhau
Trang 61Illumina – khuếch đại bắc cầu
Làm biến tính Đổi chất đệm –
động
Kéo dài (sao chép)
Làm biến tính Kéo dài (sao chép) Sau
kỳ
> 1000 phân
35 chu Cắt bỏ mồi – >
cụm các đoạn
Trang 62Illumina –
công nghệ giải trình tự thế hệ mới
Mỗi chu kỳ gắn thêm 4 nucleotide,
các nucleotide này là nhân tố ngắt
Trang 63Chi phí đang giảm rất nhanh
Chi phí giải trình tự bộ gene người
Trang 649/2/2021
Trang 659/2/2021TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Hóa và Môi trường – Bộ môn Công nghệ Sinh học
Kỹ thuật lai phân tử
(acid nucleic)
Trang 664 Lai vi dãy (micro array)
5 Lai tại chỗ (FISH)
Trang 671 Giới thiệu chung
Trang 689/2/2021
Trang 69Recap
Trang 70Recap
Trang 732 Southern Blot
Trang 74Khái niệm chung
• Southern blot là kỹ thuật lai đầu tiên, ứng dụng trong phát
hiện các đoạn DNA có trình tự đặc hiệu, do E M Southern
Trang 753 PP Northern Blotting
Trang 76Khái niệm chung
• 1977: James Alwine, David Kemp, and
George Stark at Stanford University
• RNA phân tích theo kích thước điện di
• Biến tính: (i) ngăn cản sự hình thành cấu trúc
bậc hai của RNA (ii) không cản trở sự di
chuyển cũng như sự tách của các RNA trên gel
• Mẫu dò DNA có đánh dấu phóng xạ lai với RNA
đích
• Xác định được biểu hiên gen
Trang 77Quy trình
Video tham khảo: https://youtu.be/1ocmeyP6gmI
Trang 78Ứng dụng
• Sử dụng
• Phát hiện sự có mặt mRNA trong các mẫu khác nhau
• Phân tích sự biểu hiện của gen giữa hai mẫu
• Phát hiện virus RNA
Trang 79Câu hỏi
• So sánh Southern và
Northern Blotting
• Với những tiến bộ trong
công nghệ ngày nay,
chỗ đứng?
Trang 804.Lai vi dãy (microarray)
Trang 81Khái niệm chung
• Có thể đồng thời giám sát biểu hiện của hàng ngàn gene bằng kỹ thuật
DNA microarray (một kỹ thuật nữa cũng dựa trên nguyên lý lai axit
nucleic)
• DNA microarray là một mảng có tổ chức của hàng ngàn trình tự
đặc hiệu gen, gắn với mật độ cao trên bề mặt của phiến kính hiển vi
bằng thủy tinh
• Phân tích DNA microarray đồng thời phát hiện mức độ biểu hiện
tương đối của hàng ngàn gen trong các loại tế bào khác nhau hoặc
trong cùng loại tế bào dưới điều kiện khác nhau
→ DNA microarray hoạt động dựa trên cơ chế lai phân tử DNA
Trang 825 FISH – Lai phân tử
huỳnh quang tại chỗ
Fluorescence In-situ hybridization (F-ISH)
Trang 83Khái niệm chung
• Đặc điểm:
• Đầu dò huỳnh quang (probe), Trình tự bổ sung trên NST, Xác định trình tự DNA đặc trưng trên NST
• Xem xét chu trình nhân lên của tế bào, đặc biệt ở pha trung gian của nhân tế bào để tìm các bất
thường trong nhiễm sắc thể
• Ứng dụng:
• Tư vấn di truyền
• Phát hiện và xác định vị trí các RNA đích đặc hiệu (mRNA, microRNAs) bên trong tế bào, tế bào
khối u tuần hoàn di căn và các mẫu mô
• Xác định sự biểu hiện gene (trong tế bào và mô nhất định ở những khoảng thời gian khác nhau trong
quá trình phát triển)
Trang 84• Giới hạn phát hiện cao
• Đầu dò huỳnh quang
thiết kế
• Không kinh tế
• Tay nghề cao
Trang 85Quy trình
Video tham
khảo:https://youtu.be/b81DcJC1jAs
Trang 86FISH – Chẩn đoán
ung thư vú HER2
Trang 87FISH – Chẩn đoán
ung thư vú HER2
(1)Đoạn dò PathVysion DNA Spectrum Orange-đặc hiệucho gen HER2
(2)Đoạ n dò Spectrum Green đặc hiệu cho các trình tự DNA tạ i tâ m động của
nhi ễm sắc thể 17 (CEP17)
Trang 88FISH – Chẩn đoán
ung thư vú HER2
• XN FISH: Dual color, tỷ lệ > 2.2 khuếch đại HER2
• XN FISH: Single color 6/nucleus khuếch đại HER2
Polysomy 17
Gây nhiễu kết quả XN