1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tự Học SEO: SEO Onpage

44 319 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Học SEO: SEO Onpage
Thể loại Tài liệu lưu hành nội bộ
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tu hoc seo seo onpage

Trang 1

BUỔI 4-5

ONPAGE OPTIMIZATION TỐI ƯU HÓA TRANG WEB

(Tài liệu lưu hành nội bộ)

Trang 2

BÀI TẬP CHUẨN BỊ

onpage thực tế , 3 web đã cài sẵn WP, login như sau : 1.vietseo.vn, 2.vietseo.vn,

3.vietseo.vn

Trang 3

META NAME – META ROBOTS – META TAG và

ứng dụng trong onpage SEO

Trang 4

META TAG (THẺ META)

Meta Tag là các thẻ dùng để cung cấp các thông tin về một trang tài liệu HTML Thẻ meta không hiển thị với người dùng, nhưng lại dùng cho các trình duyệt cùng với Robot của các Search Engine Các thẻ meta được đặt ở phần <head> của trang HTML Các thẻ phổ biến nhất là Meta

Keyword, Meta Description.

• Các thẻ META robots là thẻ meta có ảnh hưởng đến các công cụ tìm kiếm thu thập dữ liệu và cách mà PageRank "chảy" từ trang web Thẻ META này

có thể sử dụng để xác định xem một trang cụ thể nên được lập chỉ mục(index) và có các liên kết đi nên được theo hay không (follow)

• Meta name hay meta robots đều thuộc mã HTML của phần trình duyệt biên dịch ra cho người xem

• Chọn View Source khi bấm chuột phải đối với một số trình duyệt thông dụng Với HĐH Windows, có thể sử dụng phím tắt Ctrl + U

Trang 5

• Có 2 loại meta tag thường sử dụng:

1 <meta HTTP-EQUIV="name"

CONTENT="content">

2 < meta NAME="name" CONTENT="content">

Trang 6

CẤU TRÚC HTML CỦA TRANG WEB

scripts, các file hoặc định dạng CSS…

BODY :

– Các thẻ phụ trợ như H1,H2,H3…

– Phần nội dung text, Menu (Li) các bảng (Table/div)

– Các Hyper link dẫn đường cho bots (Theo chỉ lệnh của Meta robots)

Text ratio) tốt cho máy tìm kiếm: 20-25%

Trang 7

<HEAD>

<TITLE>Tên Doanh nghiệp, Tên website, Nội dung chính của trang - Nên ghi tiêu đề có

liên quan đến từ khoá quan trọng để Search Engines dễ sắp xếp lên cao, không quá 70

ký tự Chỉ có thể hiển thị tối đa 66 ký tự trên Google SERP </TITLE>

<META name="Description" content="Mô tả của website hay nội dung của trang, nên

súc tích, ngắn gọn, không quá 160 ký tự hay 3 dòng Nên lặp các từ khoá vào trong Thẻ

mô tả này để tăng khả năng tra cứu ">

<META name="Keywords" content=" Từ khoá của website ở đây, cách nhau giữa các từ khoá là dấu phẩy, Từ khoá bằng tiếng Anh, không dài quá 100 từ, không lặp từ khoá 5 lần, Từ khoá nào quan trọng hay ưu tiên thì để trên cùng, thứ tự lần lượt Nên lặp từ khoá 2 đến 3 lần ">

</HEAD>

Lưu ý: Các thẻ TITLE, DESCRIPTION và NỘI DUNG TRANG phải LIÊN QUAN với nhau Nghiên cứu thêm về SEO copywriting cho TITLE, DESCRIPTION

Trang 8

Tham khảo Meta name

Trang 9

• 1 Meta Content Language (Dành cho các website không phải tiếng Anh)

Thẻ này được dùng để khai báo ngôn ngữ của website Thẻ này cũng được dùng tương tự như Meta Name Language Các robot của SE thường dùng thẻ này để phân loại ngôn ngữ của website

Ví dụ:

HTML

<META HTTP-EQUIV="Content-Language" CONTENT="vi">

Bạn nên sử dụng thẻ này nếu website của bạn có ngôn ngữ không phải tiếng Anh Cá nhân tôi chưa từng thử, tuy nhiên theo như những gì mà tôi tham khảo thì thẻ này rất có ích cho bot phân loại nội dung theo ngôn ngữ

2 Meta Content Type

Thẻ này dùng để khai báo mã cho website Bạn nên sử dụng thẻ nay ngay cả khi bạn đã dùng khai báo DTD cho tài liệu HTML Bởi vì nếu bạn không sử dụng thì có khi người dùng website của bạn sẽ không đọc được nội dung website của bạn do trình duyệt không tự động điều chỉnh mã phù hợp cho website của bạn Ví dụ: Nội dung website của bạn được nhập liệu thông qua mã UTF-8 nhưng được hiển thị ở chế độ của ISO hay ASCII Thả này còn có nhiều lợi ích khác, tuy nhiên bạn có thể tự tìm hiểu thêm về vấn đề này thông qua các trang web về SEO

Ví dụ:

HTML

http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">

Trang 10

• 4 Meta Language (Dành cho các website GEO location : Chỉ định địa lý cho web)

Thẻ này tương tự như Meta Content Language nhưng cấu trúc khác như sau:

<META NAME="Abstract" CONTENT="Website khoa học kỹ thuật, giải trí và đời sống.">

Thẻ này hiện tại không nằm trong các thuật toán của Google , Yahoo!, và MSN

• 6 Meta Author

Thẻ này dùng để hiển thị tác giả của một nội dung trên website Nội dung của thẻ này thường là tên của người đã tạo ra website Bạn nên dùng thẻ này bằng tên của mình thay vì dùng email để tránh việc bị spam mail Nếu bạn muốn người dùng liên hệ với mình thì nên dùng một form để liên hệ sẽ tốt hơn

Ví dụ:

HTML

<META NAME="Author" CONTENT=“VIETSEO">

Trang 11

• 7 Meta Copyright

Đây chỉ là thẻ mang tính thương hiệu hay các thông tin bản quyền cá nhân hay sở hữu trí tuệ của bạn Ví dụ:

HTML

<meta name="copyright" content="Copyright 2008">

8 Meta MSN (No ODP)

Thẻ này được ứng dụng cho việc mô tả website của bạn ở kết quả tìm kiếm của MSN Do MSN thường hay

sử dụng mô tả của DMOZ nên dùng thẻ này sẽ giúp cho MSN chuyển qua dùng mô tả của bạn Dùng thẻ này sẽ cản Google lấy title từ DMOZ.org

Ví dụ:

HTML

<META Name="msnbot" CONTENT="NOODP">

Trang 12

CÁC THẺ META ROBOTS HAY DÙNG

CẤU TRÚC: <meta name="robots" content=“value”/>

all - Bọ tìm kiếm đánh chỉ số tất cả (ngầm định)

none - Bọ tìm kiếm không đánh chỉ số gì hết.

index - Đánh chỉ số trang Web

noindex - Không đánh chỉ số trang, nhưng vẫn truy vấn đường dẫn URL.

follow - Bọ tìm kiếm sẽ đọc liên kết siêu văn bản trong trang và truy vấn,

xử lý sau đó

nofollow - Bọ tìm kiếm không phân tích liên kết trong trang.

noarchive - Không cho máy tìm kiếm lưu vào bộ nhớ bản sao trang Web.

Trang 13

Nocache - Chức năng như thẻ noarchive nhưng chỉ áp dụng cho MSN/Live

Nosnippet - Không cho bọ tìm kiếm hiển thị miêu tả sinppet của trang

trong kết quả tìm kiếm vàkhông cho phép chúng hiển thị trong bộ nhớ

(cache hay caching)

Noodp - Ngăn máy tìm kiếm khỏi việc tạo các miêu tả description từ các

thư mục danh bạ Web DMOZ như là một phần của snippet trong trang kết quả tìm kiếm

Noydir - Ngăn Yahoo khỏi việc trích miêu tả trong danh bạ Web Yahoo!

Diectory để tạo các phần miêu tả trong kết quả tìm kiếm Giá trị noydir chỉ

áp dụng với Yahoo và không có công cụ tìm kiếm nào khác sử dụng danh bạn

• Thẻ rel="canonical“ tương tự như rel="nofollow" tránh trùng lặp nội dung khi một trang có nhiều phiên bản tương tự nhau

http://www.tiepthiinternet.com/tag/th%E1%BA%BB-relcanonical-trong-seo/

Trang 14

REL cho các thẻ liên kết

IMG: Thẻ hình ảnh / Lưu ý sử dụng caption và alt.

Trang 15

CẤU TRÚC: <A REL=“VALUE” HREF=“LINK” >ANCHOR TEXT / IMAGE</A>

- nofollow: Sử dụng để robot không đi theo liên kết này

- alternate: Liên kết tới một trang khác có nội dung tương đương (bản in, bản dịch hoặc bản chạy song song v.v…).

- author: Liên kết tới trang của tác giả

- bookmark: Liên kết tới một URL cố định.

- next: Liên kết tới trang kế tiếp

- prev: Liên kết tới trang trước

- help: Liên kết tới một tài liệu trợ giúp

- license: Liên kết tới tài liệu thông tin bản quyền của trang

- search: Liên kết tới một công cụ tìm kiếm

- tag: Liên kết là thẻ trích ngắn nội dung của trang

- noreferrer: Chỉ định cho trình duyệt không gửi HTTP header kèm theo khi người dùng vào liên kết này.

CÁC THUỘC TÍNH REL QUAN TRỌNG SỬ DỤNG TRONG THẺ ANCHOR

Trang 16

H1, H2, H3 … H6

• Đối với HTML, bạn đã có đến 6 loại thẻ H1, H2, H3, H4, H5, H6 Con

số càng nhỏ thì font chữ hiện ra càng to Nghĩa là H1 là header lớn nhất và H6 là header nhỏ nhất.

• Không nhất thiết phải sử dụng hết 6 thẻ heading Tốt nhất, nên sử dụng các thẻ H1, H2 và H3.

• Sử dụng các thẻ heading H1, H2,H3 H6 với mức độ quan trọng giảm dần Lưu ý các thẻ heading có thể sử dụng cho các tiêu đề

chính, các từ khóa dài (long term) và phải liên quan đến title,

description và nội dung trang.

• Ở các trình duyệt, các thẻ heading có font rất lớn Có thể chỉnh font các thẻ này bằng cách định nghĩa thông qua CSS.

Trang 17

<h1>Tiêu đề quan trọng nhất</h1>

<h2>Tiêu đề ít quan trọng hơn</h2>

<h3>Mô tả, trích lược về cụm nội dung lớn</h3>

<h4>Mô tả, trích lược về cụm nội dung trung bình</h4>

<h5>Mô tả, trích lược về cụm nội dung nhỏ</h5>

<h6>Tiêu đề, chú thích ở nội dung ít quan trọng</h6>

Trang 20

Thẻ Li

• Thẻ <li> dùng để liệt kê 1 danh sách các đề mục, Thẻ <li> được nằm trong thẻ <ol> khi sắp xếp có thứ tự (đánh số) hoặc trong thẻ <ul> khi sắp xếp không ghi thứ tự Trước khi dùng nên reset lại các thuộc tính mặc định của

nó để dể dàng kiểm soát khoảng cách giữa nó với các thành phần liên

quan

Reset các thuộc tính bởi: margin : 0; padding : 0;…

Khi dùng thẻ <li> nếu ta muốn dùng các thuộc tính như list-style,

list-style-position Để tạo icon đầu dòng thì không dùng thuộc tính height chung với

nó Nếu dùng chung sẽ gây ra lỗi hiển thị ở trình duyệt IE7 Trường hơp

muốn tăng khoảng cách dòng giữa 2 <li> thì có thể dùng padding-top và

padding-bottom.

• Dùng thẻ li phân biệt các đề mục Menu website tăng cường sức mạnh SEO cho các thư mục con trong website.

Trang 21

Thẻ Anchor (Mỏ neo) và thuộc tính Href

• HTML sử dụng thẻ <a> (anchor) để tạo đường liên kết đến một tài liệu khác.

Thẻ anchor có thể liên kết đến bất cứ một tài nguyên nào trên internet, chúng có thể là một trang HTML, một tấm hình, một file nhạc, một bộ phim v.v.

Cú pháp để tạo một thẻ anchor

• <a href="url">Chữ bạn muốn seo ở đây</a>

• Thẻ <a> được sử dụng để tạo một điểm neo và liên kết bắt đầu từ đó, thuộc tính href được sử dụng để chỉ ra tài liệu sẽ được liên kết đến, và chữ ở xuất hiện ở giữa hai tag < và > sẽ được hiển thị dưới dạng siêu liên kết.

Điểm neo sau xác định liên kết đến diễn đàn của vietphotoshop.com

• <a href="http://www.thaoluanseo.com">SEOMINAR1</a>

• Dòng code ở trên sẽ xuất hiện như sau trong trình duyệt.

SEOMINAR1

Trang 22

W3C – Check lỗi html

Trang 23

CẤU TRÚC WEBSITE

Cấu trúc website

-Tạo cấu trúc phẳng (Flat) sao cho giảm thiểu số lick từ Home tới trang nội dung nằm sâu nhất

Trang 24

Tạo cấu trúc Silo

-Trang chủ link đến các danh mục cha (category level) -> link xuống các danh mục con(sub-category) -> link xuống các trang sản phẩm (product pages)

Trang 25

-Các trang sản phẩm link ngược lại category level thông qua breadcrumb.

Ví dụ: http://www.hotels.com/ho112923/the-waldorf-astoria-new-york-united-states/

Vì vậy khi thiết kế website, bộ phận design nên design thêm phần links này vào giao diện

Trang 26

Sitemap, Feed

Tạo file Sitemap (sơ đồ website) cho người dùng và Googlebot

Sitemap cho người dùng

-Là một trang trên site liệt kê cấu trúc site với các link đến các phần trong site Người dùng có thể truy cập trang này khi gặp vấn đề về tìm một trang trên site bạn Googlebot cũng vào trang này để crawl (thu thập dữ liệu) tốt hơn

Ví dụ: http://www.apple.com/sitemap/

Sitemap cho Googlebot

- Có thể sử dụng các định dạng XML, RSS hoặc TXT Cập nhật những url bài viếtmới trên site giúp Google dễ dàng khám phá các trang trong site

Trang 28

Cấu trúc cho file ảnh

<img src="http://www.yourdomain.vn/images/ten-anh.jpg" alt="Mô tả ảnh" title="Tiêu đề ảnh" />

Trang 29

Cấu trúc URL

-Đường dẫn đến danh mục nên để là: http://yourdomain.com/ten-danh-muc/

-Đường dẫn đến 1 bài viết nên để là: http://yourdomain.com/ten-bai-viet.htm

hoặc http://yourdomain.com/ten-bai-viet

Các thẻ

-Meta Description (Phần text mô tả site) có độ dài nằm trong 160 ký tự

-Meta Title có độ dài nằm trong 65 ký tự, mỗi trang trên website có Meta title

và Meta Description khác nhau (có thể lấy theo tên danh mục, tiêu đề bài viết,

sản phẩm) Riêng phần description và title của trang chủ có thể chỉnh sửa

trong admin

Nội dung

-Mỗi trang sản phẩm, bài viết có một widget liệt kê 10 bài viết liên quan (lấytheo tiêu đề bài viết) Nên thiết kế thêm ở giao diện phần bài viết liên quannày

Ví dụ:

http://www.abvietnamtravel.com/vietnam-tours/classic-tours/f=detail&tour=amazing-holiday-in-vietnam-8-days-7-nights-703-1221

Trang 30

-Trên đầu hoặc cuối mỗi bài viết có các nút social media, có thể sử dụng các dịch vụ như Sharethis, Addthis để tích hợp code vào site.

Trang 31

Cấu trúc links

-Theo cấu trúc sau: <a href="http://www.same-domain.com/"

title="Keyword Text">Keyword Text</a>

-Tất cả các links ở dạng HTML links, từ links category, menu, tránh sử dụng Javascript Links nhúng trong Flash, Java applets rất khó để

Googlebot crawl.

Trang 33

301 redirect (permanent)

Trang 34

Upload pics, pdf, Doc, Xls…

Tải ảnh, Video, media, PDF, Xls, doc… lên bài viết

Trang 35

BREADCRUMB NAVIGATION

• Để một trang web có sự tiện dụng cho cả người dùng và máy tìm kiếm, cầnthiết phải có một thanh định hướng (navigation) Ở các phần mềm và

website, thanh định hướng ưa dùng nhất (và được khuyến nghị bởi

Google) là Định hướng Mẩu bánh mỳ (breadcrumb navigation)

• Thanh chỉ dẫn có công dụng như biển chỉ đường, để biết mình đang ở vị trínào, thuộc mục nội dung nào Bao gồm các liên kết để giúp người dùnghiểu và định hướng ở website

Ví dụ: Trang chủ > Thư mục lớn > Thư mục nhỏ > Nội dung

• Google đã hiển thị breadcrumb ở trang kết quả tìm kiếm Thực tế nếu

website của bạn có cấu trúc thẻ HTML tốt thì Google vẫn có thể phân tích

và nhận biết được các breadcrumb này Tuy nhiên, có một số cấu trúc

chuẩn HTML bạn có thể áp dụng để giúp Google hiểu được breadcrumb dễdàng và hiển thị nhanh hơn

Trang 36

MÃ BREADCRUMB THEO CẤU TRÚC CHUẨN MICRODATA

• <div itemscope itemtype="http://data-vocabulary.org/Breadcrumb"> <a href="http://www.example.com/" itemprop="url"> <span

itemprop="title">Trang chủ</span> </a> › </div>

• <div itemscope itemtype="http://data-vocabulary.org/Breadcrumb"> <a href="http://www.example.com/category" itemprop="url"> <span

itemprop="title">Thư mục</span> </a> › </div>

• <div itemscope itemtype="http://data-vocabulary.org/Breadcrumb"> <a href="http://www.example.com/category/item" itemprop="url"> <span itemprop="title">Tiêu đề</span> </a> </div>

LƯU Ý:

- itemscope: dùng để định nghĩa khu vực cho từng thành phần trong

breadcrumb

- itemtype: dùng để khai báo cho Google biết định nghĩa và nhận dạng data

cho thuộc tính itemprop.

- itemprop: thuộc tính để định dạng cấu trúc, để định dạng cho cấu trúc

breadcrumb bạn cần những properties như url, title.

Trang 37

TỐI ƯU TỪ KHÓA

1 Liệu tôi đã thực hiện việc nghiên cứu từ khóa một cách đầy đủ và tìm được tất

cả các từ khóa liên quan tới thị trường của mình chưa?

2 Liệu tôi đã chọn đúng các từ khóa với mức độ cạnh tranh phù hợp hay chưa?

3 Liệu những nội dung tôi đã viết có thật sự hữu ích với người dùng và thân thiện với các cỗ máy tìm kiếm hay không? Lỗi chính tả đã được kiểm tra hay chưa?

4 Liệu phần tiêu đề và mô tả của các trang nội dung đó đã độc đáo?

5 Tôi đã tối ưu hóa các thẻ Title, Meta-description và các thẻ Headings (H1-H6) cho từ khóa được chọn hay chưa (Title 65 ký tự, Description 165 Ký tự, mỗi 1 trang là 1 title và description khác nhau)

6 Liệu phần Title và Description đã đủ hấp dẫn với người tìm kiếm?

7 Thẻ Alt ảnh đã được tối ưu hóa hay chưa?

8 Liệu các từ khóa quan trọng đã xuất hiện ở phần đầu của nội dung hay chưa?

có từ trên xuống dưới và từ trái qua phải không?

9 Liệu các trang nội dung có vô tình cạnh tranh lẫn nhau cho cùng một từ khóa trên trang kết quả?

10 Liệu các từ khóa cần SEO nhóm 1 đã có link từ trang chủ đến? và nhóm từ khóa cần SEO 2 đã có link từ các chuyên mục, Tag, Link trong, dưới bài viết?

Ngày đăng: 22/06/2014, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN