• Mạng networking: • Nghiên cứu công nghệ và kiến trúc của các mạng truyền thông được sử dụng để kết nối các thiết bị truyền thông.. … 1.3 Kết nối mạng truyền thông số liệuWAN Wide Area
Trang 1Truyền số liệu và Mạng máy tính
Data Communication & Computer Networks
45 tiết
GVC Nguyễn Đình Việt Khoa Công nghệ, ĐHQGHN
Hà nội - 2004
Trang 2Chương 1 Giới thiệu
• Truyền dữ liệu (data communications):
• Nghiên cứu sự truyền (transmission) tín hiệu một cách tin cậy và hiệu quả.
• Các chủ đề được nghiên cứu gồm:
• Truyền tín hiệu (signal transmission)
• Môi trường truyền (transmission media)
• Mã hoá tín hiệu (signal encoding)
• Giao diện (interfacing)
• Điều khiển đường truyền dữ liệu (data link control),
• và việc dồn/tách kênh (multiplexing).
• Mạng (networking):
• Nghiên cứu công nghệ và kiến trúc của các mạng truyền thông được sử dụng để kết nối các thiết bị truyền thông Lĩnh vực này thường được chia thành các chủ đề:
Mạng cục bộ (LANs) và Mạng diện rộng (WANs).
• Nghiên cứu các giao thức truyền thông bao gồm việc nghiên cứu các kiến trúc giao thức cũng như phân tích từng giao thức ở các lớp khác nhau của giao thức.
2/43
Trang 3… Chương 1 Giới thiệu
• Sự liên kết các lĩnh vực Khoa học máy tính và Truyền dữ liệu với nhau
từ những năm 1970 và 1980 đã làm thay đổi sâu sắc các công nghệ, sản phẩm và các công ty đã tạo nên nền công nghiệp truyền thông máy tính
• Không có sự khác nhau căn bản giữa truyền thông data, voice và video.
• Sự khác biệt giữa máy tính có 1 bộ xử lý, máy tính có nhiều bộ xử lý, mạng cục bộ, mạng cỡ đô thị (metropolitan network) và mạng cỡ lớn (long-hall) đã bị xoá nhoà.
Trang 41.1 Mô hình truyền thông đơn giản
Source: sinh ra số liệu sẽ được truyền
Transmitter: biến đổi số liệu thành các tín hiệu có thể truyền đi được
Transmission System: Vận chuyển số liệu
Receiver: biến đổi tín hiệu nhận được thành số liệu
Destination: nhận dòng số liệu đi đến
4/43
Trang 5… 1.1 Mô hình truyền thông đơn giản
Các nhiệm vụ chính của một hệ thống truyền thông:
Transmission System Utilization:
Trang 61.2 Việc truyền số liệu
Mô hình truyền số liệu được đơn giản hoá
6/43
Trang 71.3 Kết nối mạng truyền thông số liệu
(Data Communication Networking)
Trong thực thế thường không xảy ra việc hai thiết bị truyền thông
với nhau được nối trực tiếp với nhau kiểu point-to-point, vì:
– Các thiết bị thường ở xa nhau.
– Một số lượng lớn các thiết bị có thể cần số lượng đường truyền lớn đến mức
trên thực tế không thể thực hiện được.
Giải pháp: sử dụng mạng truyền thông
– phân loại theo truyền thống: WANs và LANs
– Sự khác biệt giữa hai loại mạng này, cả về mặt công nghệ lẫn ứng dụng,
những năm gần đây đang mờ dần, tuy nhiên việc thảo luận chúng riêng rẽ vẫn
là việc cần thiết
Trang 8… 1.3 Kết nối mạng truyền thông số liệu
Mô hình mạng được đơn giản hoá
8/43
Trang 9… 1.3 Kết nối mạng truyền thông số liệu
WAN (Wide Area Networks)
Vùng địa lý rộng, gồm có một số nút chuyển mạch kết nối với
nhau
Các đường truyền thường đi qua các vùng đất công
Ít nhất cũng phải dựa trên một phần của các đường truyền của
các hãng truyền thông công cộng
WAN thường sử dụng một trong các công nghệ:
Trang 10… 1.3 Kết nối mạng truyền thông số liệu
Circuit Switching
Thiết lập đường truyền thông dành riêng trong thời gian diễn
ra cuộc hội thoại
Thí dụ điển hình: telephone network
10/43
Trang 11… 1.3 Kết nối mạng truyền thông số liệu
Thường được sử dụng cho việc truyền thông:
– terminal to computer, and
– computer to computer
Trang 12… 1.3 Kết nối mạng truyền thông số liệu
Frame Relay
Hệ thống packet switching có chi phí lớn để xử lý
lỗi.
Các hệ thống hiện đại tin cậy hơn trước nhiều
Lỗi có thể được end system phát hiện và khắc phục
Hầu hết các chi phí cho error control được loạI bỏ
12/43
Trang 13… 1.3 Kết nối mạng truyền thông số liệu
ATM = Cell relay
Là sự tiến hoá từ frame relay
Chi phí thấp cho error control
Chiều dài packet (cell) cố định
ATM được thiết kế có tốc độ10Mbps Gbps
Tốc độ truyền không thay đổI, sử dụng kỹ
thuật packet switching
Trang 14… 1.3 Kết nối mạng truyền thông số liệu
ISDN - Integrated Services Digital Network
Được thiết kế nhằm thay thế cho các hệ thống viễn thông
công cộng (public telecom system)
Có nhiều loại dịch vụ khác nhau
Hoàn toàn dùng kỹ thuật số
14/43
Trang 15… 1.3 Kết nối mạng truyền thông số liệu
Local Area Networks
Phạm vi địa lý nhỏ
Thường có 1 chủ sở hữu
Tốc độ truyền số liệu cao hơn nhiều
Thường là các hệ thống truyền kiểu broadcast
Ngày nay, một số LAN là các hệ thống chuyển mạch
và ATM
Trang 161.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Trang 17… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Các thành phần chủ yếu của giao thức:
Trang 18… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Protocol Architecture
Nhiệm vụ truyền thông được chia nhỏ thành các
module
Thí dụ, việc truyền file có thể sử dụng 3 module:
– File transfer application
– Communication service module
– Network access module
18/43
Trang 19… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Simplified File Transfer Architecture
Trang 20… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Mô hình 3 lớp (Three Layer Model)
Network Access Layer
Transport Layer
Application Layer
Protocol Architectures and Networks
20/43
Trang 21… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Network Access Layer
Trao đổi số liệu giữa computer và network
Máy gửi phải cung cấp địa chỉ của máy nhận
Máy gửi có thể phải sử dụng các dịch vụ của mạng
Phần mềm cụ thể được sử dụng ở lớp này phụ thuộc vào loại mạng được sử dụng (LAN, packet switched etc.)
Trang 22… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Trang 23… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Application Layer
Hỗ trợ các ứng dụng khác nhau của NSD
Thí dụ: e-mail, file transfer
Trang 24… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Addressing Requirements: Mỗi thực thể trong toàn bộ hệ thống phải
có một địa chỉ duy nhất Thực tế cần đến 2 mức đánh địa chỉ:
Mỗi máy tính cần một địa địa chỉ mạng duy nhất
Mỗi chương trình ứng dụng trên một multi-tasking computer cần 1 địa chỉ
duy nhất trong máy tính đó:
– SAP - the Service Access Point
24/43
Trang 25… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Protocols in Simplified Architecture
Trang 26… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Protocol Data Units (PDU)
Tại mỗi lớp đều sử dụng các giao thức để truyền thông
Tại mỗi lớp đều cần bổ sung thông tin điều khiển vào số liệu
của NSD
Lớp Transport có thể phân mảnh số liệu của NSD
Mỗi mảnh được bổ sung một header
– Địa chỉ SAP tại đích (Destination SAP)
– Số thứ tự gói tin (Sequence number)
– Mã phát hiện lỗi (Error detection code)
Data + header TPDU (Transport PDU)
26/43
Trang 27… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Network PDU
Network Access Protocol bổ sung network header vào TPDU, có thể gồm:
– network address của máy đích
– các yêu cầu ưu tiên (Facilities requests)
Trang 28… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Operation of a Protocol Architecture
28/43
Trang 29… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Kiến trúc của bộ giao thức TCP/IP
Được DARPA (Defense Advanced Research Project Agency) phát
triển cho mạng chuyển mạch góiARPANET
Được sử dụng trong Internet
Không có mô hình chính thức, nhưng là bộ giao thức đang được sử
Trang 30… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Physical Layer
Giao diện vật lý giữa thiết bị truyền số liệu (e.g computer) và
môi trường truyền hoặc mạng
Giải quyết các vấn đề liên quan đến
– Đặc tính của môi trường truyền
Trang 31… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Network Access Layer
Giải quyết các vấn đề liên quan đến việc trao đổi số
liệu giữa end system và network
Máy gửi cần cung cấp cho mạng địa chỉ của máy đích
Máy gửi cần sử dụng các dịch vụ của mạng, thí dụ
quyền ưu tiên
Trang 32… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Internet Layer (IP)
Hai end systems cần truyền thông cho nhau có thể
được nối với 2 mạng khác nhau
cần các chức năng Routing để gửi các gói tin qua
nhiều mạng, từ nguồn đến đích
Giao thức IP được thực hiện trên các hệ thống cuối
(end systems) và cả trên các routers
32/43
Trang 33… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Transport Layer (TCP)
Đảm bảo việc trao đổi số liệu tin cậy
Đúng thứ tự
+ một số chức năng khác nữa
Trang 34… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Trang 35… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Trang 36… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
OSI (ISO OSI) Model
OSI = Open Systems Interconnection
Được phát triển bởi:
ISO = International Organization for Standardization
OSI là mô hình lý thuyết, ra đời quá muộn !
TCP/IP ra đời sau, là một “de facto standard”
36/43
Trang 37… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
Application Tạo ra giao diện thuận tiện giữa NSD và môi trường truyền tin; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho các ứng dụng (kiểu phân tán) không thuộc mô hình OSI: email, ftp, www
Presentation Giải quyết các vấn đề liên quan đến cú pháp và ngữ nghĩa của thông tin được truyền các máy tính sử dụng các biểu diễn dữ liệu khác nhau có thể truyền thông với nhau Tầng này
cũng thực hiện các dịch vụ như nén hoặc mã hoá dữ liệu
Session Tổ chức và đồng bộ việc trao đổi dữ liệu giữa các tiến trình ứng dụng, cho phép NSD trên các máy khác nhau thiết lập, duy trì, huỷ bỏ, đồng bộ phiên truyền thông giữa họ, đăng nhập từ xa
vào những hệ thống chia sẻ thời gian
Transport Cung cấp dịch vụ vận chuyển số liệu tin cậy giữa các end-point; kiểm soát lỗi và điều khiển lưu lượng kiểu end-to-end; thực hiện ghép kênh và phân kênh
Network Routing, giao tiếp giữa các mạng, congestion control Trong đó routing là vấn đề quan trọng nhất.
Cung cấp dịch vụ truyền số liệu độc lập với các công nghệ mạng.
Data Link Thiết lập, duy trì, huỷ bỏ các liên kết dữ liệu, kiểm soát lỗi truyền, điều khiển lưu lượng, điều khiển truy cập môi trường truyền thông.
Mô hình OSI
Trang 38… 1.4 Giao thức và Kiến trúc giao thức
OSI vs TCP/IP
38/43
Trang 391.5 Các chuẩn (Standards)
Nền công nghiệp truyền thông đòi hỏi phải có các chuẩn
để cho các thiết bị có thể truyền thông với nhau
Ưu điểm của việc đặt ra các chuẩn
– Đảm bảo cho các thiết bị và phần mềm có một thị trường lớn
– Đảm bảo cho các sản phẩm của các nhà cung cấp khác nhau có
thể truyền thông với nhau
Nhược điểm
– Làm đông cứng công nghệ (Freeze technology)
– Có thể có nhiều chuẩn cho cùng một loại sản phẩm
– Ngày nay, các tổ chức đặt ra các chuẩn đang cộng tác với nhau
ngày càng chặt chẽ
Trang 411.5 Các chuẩn (Standards)
Internet Society (= ISOC)
Tổ chức tự nguyện, các thành viên chuyên nghiệp, giám sát một số
ban (board) và nhóm đặc nhiệm (Task force) liên quan đến việc
phát triển và chuẩn hoá Internet (các giao thức thuộc bộ giao thức
TCP/IP)
Ba cơ quan thuộc Internet Sciety
– IAB (Internet Architecture Board): có nhiệm vụ định nghĩa kiến trúc tổng
thể của Internet; đưa ra các hướng dẫn và định hướng cho đội đặc nhiệm
IETF.
– IETF (Internet Engineering Task Force) / Working Group: là đội đặc
nhiệm về công nghệ giao thức và phát triển giao thức.
– IESG (Internet Engineering Steering Group): quản lý về mặt kỹ thuật các
Trang 421.5 Các chuẩn (Standards)
Internet Society (= ISOC)
IETF
– Có các nhóm (working group) phát triển các chuẩn và các giao thức mới
– Trong quá trình làm việc, các nhóm có thể đưa ra “Internet Draft” vào online directory
Sau 6 tháng nếu được IESG chấp thuận, “Internet Draft” được công bố RFC Ngược
lại, phải rút khỏi directory.
IESG quyết định RFC nào được trở thành chuẩn Internet, theo các tiêu chí:
– Be stable and well understood
– Be technically competent (khá về mặt kỹ thuật)
– Have multiple, independent, and interoperable implementations with substantial
operational experience
– Enjoy significant public support
– Be recognizably useful in some or all parts of the Internet
42/43
Trang 43Hết chương 1