1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

truyền số liệu và mạng máy tính mạng enternet

70 895 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền Số Liệu Và Mạng Máy Tính Mạng Internet
Tác giả GVC. Nguyễn Đình Việt
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.3 Giao thức liên mạng IPĐặc trưng công nghệ: Connectionless = Datagram Không phải thiết lập; giải phóng kết nối Packets có thể đi theo các con đường khác nhau Không có cơ chế phát h

Trang 1

Truyền số liệu và Mạng máy tính

Mạng Internet

GVC Nguyễn Đình Việt Khoa Công nghệ, ĐHQGHN

Hà nội - 2004

Trang 3

5.1 Giới thiệu chung

 Internet là mạng của các mạng được kết nối lại với nhau trên phạm vi

toàn cầu, sử dụng bộ giao thức TCP/IP.

Trang 4

5.1 Giới thiệu chung

Một số cột mốc

 9/1969, ARPANET - mạng máy tính chuyển mạch gói đầu tiên trên

thế giới ra đời.

 1977: thử nghiệm thành công việc kết nối 3 mạng thông tin máy tính

của 3 trường ĐH lớn của Mỹ bằng giao thức TCP/IP.

 1986: Đưa vào sử dụng mạng NSFNET mạng xương sống, 34 – 45

Mbps, phục vụ cho nghiên cứu, giảng dạy  kích thích sự phát triển

mạnh mẽ của Internet.

 1990-1991: Internet được thương mại hoá, ra đời “Internet Society”

Internet bắt đầu phát triển bùng nổ.

Trang 5

5.1 Giới thiệu chung

Sự phát triển của Internet

Trang 6

5.1 Giới thiệu chung

Sự phát triển của Internet

Trang 7

5.1 Giới thiệu chung

Các yếu tố thúc đẩy sự phát triển của Internet

 Sử dụng TCP/IP trong Unix, HĐH được sử dụng phổ biến từ 1983.

 PC ra đời năm 1980, sức mạnh tính toán ngày càng cao, trong khi giá ngày càng rẻ.

 NSFNET - mạng xương sống của Mỹ, tốc độ cao, ra đời năm 1986.

 Hệ thống tên miền ra đời làm cho việc truy nhập Internet trở nên đơn

giản và thuận tiện.

 Kiến trúc đơn giản của bộ giao thức và tính linh hoạt của Internet.

Trang 9

5.2.2 Bộ giao thức TCP/IP

 Tầng liên mạng – Internet

– Sử dụng giao thức connectionless – IP, là hạt nhân hoạt động của

hệ thống truyền dẫn Internet.

– Các thuật toán định tuyến RIP, OSFD, BGP

– Cho phép kết nối một cách mềm dẻo và linh hoạt các loại mạng

“vật lý” khác nhau; như: Ethernet, Token Ring, 25 v.v dựa trên địa chỉ IP.

 Tầng Transport

 TCP – connection-oriented

 UDP - connectionless

Trang 10

5.3 Giao thức liên mạng IP

Đặc trưng công nghệ:

Connectionless = Datagram

Không phải thiết lập; giải phóng kết nối

Packets có thể đi theo các con đường khác nhau

Không có cơ chế phát hiện/khắc phục lỗi truyền

 Giao thức đơn giản, độ tin cậy không cao

Các chức năng chính:

– Định nghĩa khuôn dạng gói dữ liệu (IP packet)

– Định nghĩa phương thức đánh địa chỉ IP

– Routing

– Fragmentation/ Reassembly

Trang 11

5.3 Giao thức liên mạng IP

5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP

 Version (4 bit): IPv4 hoặc IPv6

 IHL (IP packet Header Length) (4 bit): đơn vị word 32 bit.

– Min = 5 (không có thêm trường tuỳ chọn)

– Max = 15 (trường tuỳ chọn là 40 byte)

– Đối với một số tuỳ chọn, thí dụ để ghi con đường mà packet đã đi qua, 40 byte là quá nhỏ, không

thể dùng được.

Trang 12

5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP

Trường Type of service (8 bits): Dịch vụ và mức ưu tiên.

– Ý nghĩa của nó được người ta thay đổi chút ít trong các năm qua

– Có thể có nhiều cách kết hợp khác nhau giữa độ tin cậy và tốc độ Đối với tiếng nói được số hoá, việc phân phát nhanh quan trọng hơn phân phát chính xác Đối với FTP, việc truyền không có lỗi quan trọng hơn việc truyền nhanh

– Bản thân chính trường này lại bao gồm một số trường, tính từ trái qua phải như sau:

Precedence (3 bit đầu tiên): quyền ưu tiên; 0 = normal, , 7 = network control packet.

Cờ D, T và R (3 bit tiếp theo): cho phép host chỉ ra là nó quan tâm (cần) đến gì nhất trong

tập hợp {Delay, Throughput và Reliability} Trong thực tế, các router hiện nay lờ toàn bộ trường Type of service.

 2 bit còn lại hiện nay chưa dùng đến

Trang 13

5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP

Trường Total Length (16 bits): Tổng chiều dài packet, kể cả header lẫn

data, đơn vị = byte.

– Max = 65535 byte

– Hiện nay giới hạn trên là có thể chấp nhận được

– Với các mạng Gigabit trong tương lai sẽ cần đến các datagram lớn hơn

Trường Identification (16 bit): từ định danh của datagram (IP packet)

– Dùng cho host đích xác định được mảnh (fragment) thuộc về datagram nào

– Tất cả các mảnh của một datagram có cùng một giá trị của trường Identification

Trang 14

5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP

Trường Flags (2 bits): dùng cho quá trình Fragmentation/ Reassembly

– Sau trường Identification là một bit không dùng đến Flags gồm 2 trường 1 bit là DF

và MF

– DF (Don't Fragment): lệnh cho các router đừng có phân mảnh datagram.

  Datagram phải tránh mạng có kích thước packet nhỏ.

 Tất cả các máy được yêu cầu chấp nhận việc phân mảnh đến 576 byte hoặc nhỏ hơn.

– MF (More Fragments): Tất cả các mảnh của datagram, trừ mảnh cuối cùng phải có

bit MF=1  để biết được khi nào tất cả các mảnh của một datagram đã đến đích

Trang 15

5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP

Trường Fragment offset (13 bits): cho biết khoảng cách

tương đối của gói tin IP trong gói tin bị phân mảnh.

– Tất cả các mảnh của một datagram, trừ mảnh cuối cùng phải có chiều dài là bội số của 8 bytes - đơn vị cơ sở của mảnh.

– 13 bit  nên số mảnh lớn nhất của một datagram là 8192

Trang 16

5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP

Trường Time to live – TTL (8 bits): con đếm thời gian

– Giả thiết đơn vị là giây  max = 255s; thường được đặt = 30s

– Phải được giảm đi một tại mỗi chặng (hop) và được giảm nhiều lần khi đứng xếp hàng một thời gian dài trong mỗi router.

– Thực tế, nó chỉ đếm các chặng.

Trang 17

5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP

Trường Protocol (8 bits): Chỉ loại số liệu giao thức

mức trên nằm trong trường Data.

– Cho biết cần trao datagram cho quá trình nào của tầng

transport.

Một khả năng là TCP

Nhưng cũng có thể là UDP và các quá trình khác.

– Việc đánh số các giao thức là trên phạm vi toàn cầu, trên

toàn bộ Internet, được định nghĩa trong chuẩn RFC 1700

Trang 18

5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP

Trường Header checksum (16 bits):

– Tính riêng cho header, giúp phát hiện các lỗi phát sinh trong

Trang 19

5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP

Trường Source address, Destination address (32 bit):

– Địa chỉ IP của bên gửi và nhận

– Mỗi địa chỉ bao gồm: địa chỉ mạng và địa chỉ host trong mạng

Trường Options: Tạo ra lối thoát cho các version sau:

– Bổ sung thêm các thông tin không có trong version đầu tiên

– Thí nghiệm thử các ý tưởng mới và để tránh việc phải dành (allocate) các bit của

header cho các thông tin hiếm khi cần đến

– Chiều dài có thể thay đổi: 0 (15 – 5) x 32 bits

– Mỗi Option bắt đầu bằng một mã 1 byte chỉ ra tuỳ chọn

– cont 

Trang 20

5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP

Trường Options:

– Hiện thời có 5 tuỳ chọn (option) đã được định nghĩa

 Security (an ning) Chỉ ra mức độ bí mật của datagram

 Strict source routing Chỉ ra con đường đầy đủ để đi theo

 Loose source routing Chỉ ra danh sách các router không được bỏ qua

 Record route Buộc mỗi router gắn địa chỉ IP của nó vào

 Timestamp Buộc mỗi router gắn địa chỉ IP và timestamp của nó

vào

– Tuy nhiên không phải mọi router đều hỗ trợ tất cả các tuỳ chọn này

– Padding: Được chèn thêm sao cho chiều dài Header = bội của 32 bits

 Trường Data (32 bits): Số liệu của giao thức tầng trên.

Trang 21

5.3.1 Địa chỉ IP

 32 bit, gồm Class + Netid + Hostid, duy nhất trên Internet

 Những máy nối với nhiều mạng có các địa chỉ IP khác nhau trên từng mạng

 Được chia thành 4 lớp: A, B, C, D và E (dự trữ)

Cách viết địa chỉ Internet: Dotted Decimal Notation

 Để tránh đụng độ, các địa chỉ mạng được NIC (Network Information Center) gán

Trang 22

5.3.1 Địa chỉ IP

Một số địa chỉ IP đặc biệt

 0.0.0.0 Dùng cho các host khi mới khởi động

 Netid = 0 Current network, dùng cho các host khi không biết địa chỉ mạng của nó

 Hostid = 1 Người quản trị mạng thường không cho phép sử dụng đặc điểm này

 127.xx.yy.zz packet gửi tới điạ chỉ này không được đưa lên đường truyền, mà được

xử lý cục bộ giống như packet đến Cho phép gửi packet đến mạng cục bộ mà người

gửi không cần biết địa chỉ của nó

Trang 23

5.3.1 Địa chỉ IP

Subnets & Subnet Mask

 Mọi host trong một mạng phải có cùng Netid  mỗi khi có một mạng mới được cài đặt, phải

tiếp xúc với ICANN (Internet Corporation for Assigned Names and Numbers) để nhận 1 Netid

mới; con số này phải được loan báo trên toàn thế giới.

 Giải pháp: Cho phép chia một mạng thành một số phần (Subnets) để sử dụng nội bộ, nhưng vẫn thể hiện như là một mạng duy nhất đối với bên ngoài Subnet ở đây  "subnet" để chỉ tập hợp subnet"subnet" để chỉ tập hợp để chỉ tập hợp

các router và các đường truyền trong một mạng Cần phân biệt chúng theo ngữ cảnh.

Trang 24

5.3.1 Địa chỉ IP

Subnets & Subnet Mask

 Thí dụ, ban đầu cơ quan của chúng ta bắt đầu sử dụng địa chỉ lớp B (Hostid = 16 bit)

– Ban đầu khi mới có 1 mạng LAN, chúng ta gán cho các host giá trị hostid = 1 254

– Khi có thêm 1 LAN mới, chúng ta có thể quyết định chia Hostid 16 bit thành số chỉ subnet 6 bit và số chỉ host 10 bit Như vậy có thể có tối đa 63 mạng LAN, trong mỗi mạng đó có

1022 host.

 Để xác định được mạng con (Subnet), Main Router cần sử dụng một mặt nạ bit (Bit

mask), gọi là Subnet mask để có thể tách địa chỉ IP làm 2 phần:

– Network + Subnet number

– Host number

 Subnet mask = 1111.1111.1111.0000.0000 = 255.255.252.0 (cách viết khác /22)

Trang 25

5.3.1 Địa chỉ IP

Subnets & Subnet Mask

 Đối với bên ngoài, việc chia subnet như trên là trong suốt  không cần liên hệ với ICANN để “xin” địa chỉ

 Thí dụ, chúng ta có thể gán cho 4 subnet 4 miền địa chỉ IP sau:

– Subnet 1: 1000.0010 0011.0010 0000.01|00 0000.0001 (130.50.4.1)– Subnet 2: 1000.0010 0011.0010 0000.10|00 0000.0001 (130.50.8.1)– Subnet 3: 1000.0010 0011.0010 0000.11|00 0000.0001 (130.50.12.1)

Trang 26

5.3.3 Phân mảnh và hợp nhất các mảnh của gói tin IP

 IP packet dài tối đa 65536 byte (Total length Field = 16 bit)

 Được chứa trong trường data của các Frame của tầng Data link; Type field = 0x0800.

 Max Frame Size = MTU (Maximum Transmission Unit)

 Nói chung MTU << 65535  Cần phải phân mảnh và hợp nhất các mảnh của IP packet

 Sử dụng trường MF (More Fragment) và Fragment Offset.

Trang 27

5.3.4 Định tuyến IP

 Dựa trên nguyên tắc đánh địa chỉ IP:

– Mỗi host và router trên Internet có một địa chỉ IP, không trùng nhau.

– Cùng mạng Vật lý  cùng địa chỉ mạng (Netid)

 Routing = tìm đường đi tới mạng; dựa trên Routing table, lưu giữ tại các trạm làm việc

và các Router:

– Destination Network: địa chỉ (mạng) đích.

– Gateway: cổng để đi tới đích đã được chỉ định

– Flags: mô tả các đặc trưng của tuyến đường U=Up; H=Host; G=Gateway

– Refcnt: số lần tuyến đường này được dùng đến để thực hiện kết nối.

– Use: số gói dữ liệu đã được chuyển qua con đường này

– Interface: tên của kết nối mạng được dùng của tuyến đường này.

Trang 28

5.3.4 Định tuyến IP

Thuật toán định tuyến IP

 Giảm TTL; nếu TTL=0 thì huỷ gói + gửi ICMP msg báo cho thiết bị gửi.

 Nếu Dest Add cùng hệ thống  xử lý tại chỗ.

 And (Network Mask, Dest add)  địa chỉ mạng đích

– Nếu đ/c mạng đích không có trong Routing Table  huỷ gói + gửi ICMP msg.:

"subnet" để chỉ tập hợp mạng đích không đến được"subnet" để chỉ tập hợp

– Nếu đ/c mạng đích = địa chỉ mạng của hệ thống (này)  tìm địa chỉ MAC trong

bảng thích ứng địa chỉ IP-MAC; + chuyển gói IP xuống cho tầng Data link

– Nếu đ/c mạng đích <> địa chỉ mạng của hệ thống  gửi gói IP đến router cùng

mạng

Trang 29

5.3.4 Định tuyến IP

Kết nối các mạng LAN ở mức mạng IP, sử dụng IP Router

 IP subnet: Host add (8 | 16 | 24) = subnet add + Host' add

 Các phân mạng phải sử dụng địa chỉ IP đầy đủ - 32 bit

 Trường hợp sai: 2 subnet có cùng Netid (class B) = 132.12

Trang 30

5.3.5 Một số giao thức điều khiển

 Giao thức IP được sử dụng để truyền dữ liệu

 Ngoài IP, tầng mạng của Internet còn có một số giao thức điều khiển

khác:

– ICMP (the Internet Control Message Protocol):

Giao thức tạo thông điệp điều khiển của Internet

– ARP (Address Resolution Protocol)

Giao thức phân giải địa chỉ

– RARP (Reverse Address Resolution Protocol)

Giao thức phân tích địa chỉ đảo

– BOOTP (Bootstrap Protocol):

– DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol)

Trang 31

5.3.5.1 Giao thức ICMP (Internet Control Message Protocol)

ICMP được sử dụng để trao đổi các thông tin điều khiển lưu lượng, thông báo lỗi và các trạng thái khác của bộ giao thức TCP/IP:

Destination unreachable Packet could not be delivered

Parameter problem Invalid header field

Trang 32

5.3.5.1 Giao thức ICMP

 Ngoài các bản tin trên, người ta còn định nghĩa một số bản tin điều

khiển khác nữa (hiện nay có khoảng 30).

 Online list: www.iana.org/assigments/icmp-parameters

Trang 33

5.3.5.1 Giao thức ICMP

Thí dụ:

1 Giả sử A gửi 1 IP Datagram cho B, nhưng nó gửi sai địa chỉ tới Router R1 (R1 là Default

router của A).

2 R1 tìm thấy đường đi tới B qua R2; nhưng nó phát hiện ra nó (R1) và R2 có cùng một giao

diện mạng (Netid).

3 R1 vẫn gửi IP datagram đi và gửi ICMP Redirect packet cho A, báo cho nó nên gửi các gói

tiếp theo đến R2, đừng gửi cho R1 nữa.

Trang 34

5.3.5.2 Giao thức phân giải địa chỉ ARP

 Thực tế các địa chỉ IP không được sử dụng để gửi các packet

 Host gắn với các LAN bằng NIC, NIC chỉ hiểu địa chỉ MAC chứ không biết gì về địa chỉ IP

 Cần phải ánh xạ các địa chỉ IP lên các địa chỉ MAC

 Thông thường mỗi hệ thống lưu giữ và cập nhật bảng tương ứng địa chỉ IP-MAC ngay tại chỗ (ARP Cache) Bảng này được cập nhật hoặc bởi người quản trị, hoặc tự động

bởi giao thức ARP mỗi khi xác định được 1 tương ứng địa chỉ mới

 Mỗi khi cần tìm tương ứng địa chỉ IP-MAC:

– Trước hết tìm trong ARP cache

– Nếu không thấy, dùng gói tin ARP request để hỏi ARP Server

– Nếu ARP server không thấy trong Cache

Gửi ARP request dưới dạng broadcast tới tất cả các trạm trong mạng.

Hoặc tới local router (có biết) Giải pháp này có tên gọi là Proxy ARP.

Trang 35

5.3.5.3 Giao thức RARP (Reverse Address Resolution Protocol)

 Là giao thức tương ứng địa chỉ MAC-IP, chức năng ngược với ARP.

 Trạm làm việc không ổ đĩa khi khởi động dùng nó để hỏi địa chỉ IP:

– Broadcast: "Địa chỉ Ethernet 48 bit của tôi là 14.04.05.18.01.25 Có ai ở ngoài đó

biết địa chỉ IP của tôi không ?"

– RARP Server nhận được yêu cầu này, nó tra cứu và gửi trả lại địa chỉ IP tương

ứng

– Nhờ có RARP, các trạm làm việc có thể dùng chung 1 “Boot Image file”, vì địa

chỉ IP của các trạm không được nhúng trong file này

 Nhược điểm của RARP: mỗi mạng cần có một RARP server

 Nguyên nhân: sử dụng gói tin có địa chỉ broadcast để gửi yêu cầu tới

RARP server; tuy nhiên những gói tin này sẽ không được các router gửi

Trang 36

5.3.5.4 Giao thức BOOTP (Bootstrap Protocol)

 Để tránh nhược điểm của RARP, người ta đã phát minh ra một giao thức khởi động

mạng khác có tên là BOOTP

 Khác với RARP, BOOTP nó sử dụng các gói tin UDP, các router sẽ forward chúng

 BOOTP cũng cung cấp cho các trạm làm việc không ổ đĩa những thông tin bổ sung:

– Địa chỉ IP của file server đang giữ file hình ảnh bộ nhớ

– Địa chỉ IP của default router và subnet mask để sử dụng.

 BOOTP được mô tả trong RFC 951, 1048 và 1084

 Nhược điểm lớn của BOOTP:

– Phải đặt cấu hình bằng tay bảng ánh xạ địa chỉ IP-MAC

  Khi có một host mới được bổ sung vào mạng LAN, nó không thể sử dụng BOOTP cho đến khi người quản trị gán cho nó 1 địa chỉ IP và nhập nó (địa chỉ IP và địa chỉ MAC) vào bảng cấu hình BOOTP bằng tay

Trang 37

5.3.5.4 Giao thức DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol)

 Để tránh nhược điểm của BOOTP, nó đã được mở rộng và được đặt tên mới là DHCP

 DHCP cho phép gán địa chỉ IP cả bằng tay lẫn tự động (RFCs 2131 và 2132)

 Trong hầu hết các hệ thống, nó đã thay thế phần lớn các giao thức RARP và BOOTP

 Giống như RARP và BOOTP, DHCP dựa trên ý tưởng về một server đặc biệt, làm

nhiệm vụ gán địa chỉ IP cho các host khi chúng yêu cầu

 Mỗi mạng LAN cần 1 DHCP relay agent: Bởi vì không thể gửi yêu cầu kiểu broadcast tới DHCP server, như được thể hiện dưới đây (Hình 5-63, )

Ngày đăng: 22/06/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thích ứng địa chỉ IP-MAC; + chuyển gói IP xuống cho tầng Data link - truyền số liệu và mạng máy tính mạng enternet
Bảng th ích ứng địa chỉ IP-MAC; + chuyển gói IP xuống cho tầng Data link (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w