Ngoài ranó còn đợc dùng để kiểm tra và điều khiển các quá trình năng lợng khác.Khí cụ điện đợc sử dụng rộng rãi trong các nhà máy điện, các trạm biếnáp, trong các xí nghiệp công nghiệp,
Trang 1Lời nói đầu.
Để đánh giá sự phát triển kinh tế của một số quốc gia chúng ta thờng dựavào trong tiêu chuẩn kinh tế rất quan trọng đó là sự phát triển nền công nghiệpquốc gia, đặc biệt là ngành điện Điện năng là nguồn năng lợng quan trọng đ-
ợc sử dụng rộng rãi hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Một ngànhcung cấp năng lợng phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của con ngời ở đâychúng ta đi sâu vào tìm hiểu một bộ phận trong cơ cấu thiết bị khá quan trọngtrong điều khiển quá trình sản xuất biến đổi truyền tải phân phối năng lợng.Khí cụ điện là những thiết bị dùng để đóng, cắt, điều khiển, điều chỉnh vàbảo vệ các lới điện, mạch điện, máy điện và các máy móc sản xuất Ngoài ra
nó còn đợc dùng để kiểm tra và điều khiển các quá trình năng lợng khác.Khí cụ điện đợc sử dụng rộng rãi trong các nhà máy điện, các trạm biến
áp, trong các xí nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, giaothông vận tải… Do đó việc sử dụng điện năng trong công nghiệp cũng nh Do đó việc sử dụng điện năng trong công nghiệp cũng nhtrong đời sống không thể thiếu các loại khí cụ điện
Khí cụ điện có rất nhiều loại tùy theo chức năng và nhiệm vụ Có thể chia
ra làm các loại chủ yếu sau đây:
+ Nhóm các khí cụ điện phân phối năng lợng điện áp cao: máy ngắt, daocách ly, kháng điện, biến dòng, biến áp
+ Nhóm các khí cụ điện phân phối năng lợng điện áp thấp nh: máy tự động,các bộ phận đầu nối( cầu dao, công tắc xoay), cầu chì… Do đó việc sử dụng điện năng trong công nghiệp cũng nh
+ Nhóm các rơ le: rơ le bảo vệ, rơ le dòng, rơ le áp, rơ le công suất, rơ lenhiệt… Do đó việc sử dụng điện năng trong công nghiệp cũng nh
+ Nhóm các khí cụ điện điều khiển: công tắc tơ, khởi động từ … Do đó việc sử dụng điện năng trong công nghiệp cũng nh
Khi nền công nghiệp càng phát triển, hiện đại hóa cao thì càng cần thiếtphải có các loại khí cụ điện tốt hơn, hoàn hảo hơn Các loại khí cụ điện cònphải đòi hỏi khả năng tự động hóa cao Chính vì vai trò quan trọng của khí cụ
điện nên việc nghiên cứu các phơng pháp tính toán, thiết kế các khí cụ điện làmột nhiệm vụ quan trọng và phải có sự đầu t đúng mức để ngày càng đợc pháttriển và hoàn thiện hơn
Trong quá trình học tập tại trờng em đã nhận đợc sự giúp đỡ và chỉ bảotận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Thiết bị điện Đặc biệt là sự hớng
dẫn nhiệt tình của thầy giáo: Nguyễn Văn Đức Nhờ đó em đã thiết kế tính
Trang 2toán loại khí cụ điện mà hiện nay đang có nhu cầu sử dụng rất nhiều và rộngrãi, đó là: “Công tắc tơ xoay chiều ba pha” Bản thuyết minh này sẽ trình bàyviệc thiết kế công tắc tơ điện xoay chiều ba pha với các chỉ số sau:
Tuổi thọ N=105 làm việc liên tục, cách điện cấp A
2 tiếp điểm phụ thờng đóng
2 tiếp điểm phụ thờng mở
Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Trang 3Công tắc tơ là khí cụ điện dùng để đóng ngắt thờng xuyên các mạch
điện động lực, từ xa bằng tay hay tự động
Việc đóng ngắt công tắc tơ có tiếp điểm có thể đợc thực hiện bằng điện từ,thủy lực hay khí nén Trong đó công tắc tơ điện từ đợc sử dụng nhiều hơn cả
II.phân loai:
1 Theo nguyên lý truyền động ngời ta chia công tắc tơ thành các loạisau:
+ Công tắc tơ đóng ngắt tiếp điểm bằng điện từ
+ Công tắc tơ đóng ngắt tiếp điểm bằng thủy lực
+ Công tắc tơ đóng ngắt tiếp điểm bằng khí nén
+ Công tắc tơ không tiếp điểm
2 Theo dạng dòng điện trong mạch:
+ Công tắc tơ điện một chiều dùng để đóng ngắt mạch điện một chiều.Nam châm điện của nó là nam châm điện một chiều
+ Công tắc tơ điện xoay chiều dùng để đóng ngắt mạch điện xoaychiều Nam châm điện của nó là nam châm điện xoay chiều
Trang 4Ngoài ra trên thực tế còn có loại công tắc tơ sử dụng để đóng ngắt mạch điệnxoay chiều, nhng nam châm điện của nó là nam châm điện một chiều.
III các yêu cầu đối với công tắc tơ:
Công tắc tơ phải đóng dứt khoát, tin cậy phải đảm bảo độ bền nhiệtnghĩa là nhiệt độ phát nóng của công tắc tơ nhỏ hơn hoặc bằng nhiệt độ phátnóng cho phép: cp
Khi tính toán, thiết kế công tắc tơ thờng phải đảm bảo lúc điện áp bằng85% Ucd thì phải đủ sức hút và lúc điện áp bằng 110% Ucd thì cuộn dây khôngnóng quá trị số cho phép và công tắc tơ vẫn làm việc bình thờng
Đảm bảo độ bền điện động: độ bền điện động đợc xác định bằng số lần
đóng ngắt tối thiểu mà sau đó cần thay thế hoặc sửa chữr các tiếp điểm bị ănmòn khi có dòng điện chạy qua tiếp điểm
Đảm bảo độ mòn về điện đối với công tắc tơ tiếp điểm, trong ngày nay nhữngloại công tắc tơ hiện đại độ mòn về điện từ (23).106 lần đóng ngắt
Đảm bảo độ bền về cơ: độ mòn về cơ đợc xác định bằng số lần đóngngắt tối đa mà chr đòi hỏi phải thay thế hoặc sửa chữ các chi tiết khi không códòng điện tiếp điểm Ngày nay các công tắc tơ hiện đại độ bền cơ khí đạt2.107 lần đóng ngắt
iv.cấu tạo của công tắc tơ:
Công tắc tơ điện từ bao gồm những thành phần chính sau:
Hệ thống mạch vòng dẫn điện
Cơ cấu điện từ
Hệ thống dập hồ quang
Hệ thống phản lực
v.nguyên lý hoạt động của công tắc tơ:
Khi đa dòng điện vào cuộn dây của nam châm điện sẽ tạo ra từ thông
và sinh ra lực hút điện từ Fđt Do lực hút điện từ lớn hơn lực phản lực làmcho nắp của nam châm điện bị hút về phía mạch từ tĩnh Các tiếp điểm thờng
mở của công tắc tơ đợc đóng lại Mạch điện thông
Khi ngắt dòng điện của cuộn dây nam châm thì lực hút điện từ Fđt=0 dớitác dụng của hệ thống lò xo sẽ đẩy phần động trở về vị trí ban đầu Các tiếp
điểm của công tắc tơ mở, hồ quang phát sinh ở tiếp điểm chính sẽ đợc dập tắttrong buồng dập hồ quang Mạch điện ngắt
b phân tích phơng án chọn kết cấu:
Để có một kết cấu hợp lý và phù hợp với điều kiện công nghệ cho côngtắc tơ thiết kế Ta tiến hành khảo sát một số loại công tắc tơ của một số nớc
đang sử dụng ở Việt Nam:
+ Công tắc tơ của Việt Nam
Trang 5+ Công tắc tơ của Liên xô.
+ Công tắc tơ của Nhật
+ Công tắc tơ của Hàn Quốc
+ Công tắc tơ của Trung Quốc
Sau khi tham khảo về cơ bản công tắc tơ của các nớc đều giống nhau Từ đó
em có nhận xét sau:
I Mạch từ:
Trong tất cả các loại công tắc tơ của các nớc nói trên ngời ta đều sửdụng mạch từ chữ ш ш ш có cuộn dây đợc đặt ở giữa, trên hai cực từ ngời ta đặtvòng chống rung
Loại này có u điểm: Lực hút điện từ lớn và đợc phân bố đều nên làm việc chắcchắn và tin cậy
Các loại kiểu hút trong mạch từ: có 2 loại
1 Hút thẳng:
Ưu điểm: có cấu tạo đơn giản dễ tháo lắp, nhỏ gọn nên kích thớc củacông tắc tơ nhỏ và gọn Từ thông rò không đổi khi chuyển động, lực hút điện
từ lớn
Nhợc điểm: không sử dụng đợc với dòng điện lớn vì độ mở của tiếp
điểm bằng độ mở của nam châm điện Nên nếu dùng cho dòng điện lớn thì độ
mở của tiếp điểm lớn dẫn đến nam châm điện hóa Khi đó kích thớc của côngtắc tơ sẽ lớn dẫn đến hay bị rung động
II Tiếp điểm:
Do mạch từ kiểu hút thẳng nên ta chọn tiếp điểm có dạng bắc cầu mộtpha hai chỗ ngắt
Kiểu này có u điểm: vì ta chọn nh vậy bởi chỗ ngắt trong mạch là hainên có khả năng ngắt nhanh, chịu đợc và dễ dập hồ quang Đồng thời giảmhành trình chuyển động dẫn đến giảm kích thớc của công tắc tơ (nh hình vẽ).Trong đó:
Trang 6Iii Buồng dập hồ quang:
Buồng dập có tác dụng giúp ta dập tắt hồ quang nhanh nên phải đảmbảo các yêu cầu sau:
+ Đảm bảo khả năng đóng và ngắt: nghĩa là phải đảm bảo giá trị dòng
điện ngắt ở điều kiện cho trớc
+ Thời gian cháy hồ quang nhỏ, vùng iôn hóa nhỏ Nếu không có thểchọc thủng cách điện trong buồng dập hồ quang
+ Hạn chế ánh sáng và âm thanh
Do tác dụng của hồ quang là rất nguy hiểm nên ta cần phải có biện phápnhanh chóng dập hồ quang
Đối với công tắc tơ xoay chiều có hai phơng án dập hồ quang chủ yếu là:
+ Dùng cuộn thổi từ có buồng dập là khe hở hẹp
đảm bảo khi làm việc
iV Nam châm điện:
Nam châm điện có vai trò rất quan trọng, nó quyết định đến tính nănglàm việc và kích thớc của toàn bộ công tắc tơ
Nam châm điện dạng chữ ш hút chập từ thông không rò Có từ thông không
đổi trong quá trình nắp chuyển động, từ dẫn khe hở không khí lớn, lực hút
điện từ lớn đặc tính của lực hút điện từ gần với đặc tính cơ phản lực của loạicông tắc tơ xoay chiều Sử dụng kiểu này ta dễ dàng sử dụng tiếp điểm kiểuhai chỗ ngắt
Trên thực tế và theo tham khảo với công tắc tơ xoay chiều có dòng địnhmức Iđm<100 (A) ngời ta thờng chọn mạch từ có dạng chữ ш kiểu hút thẳng có
đặc tính hút gần với đặc tính phản lực đồng thời đơn giản hơn trong quá trìnhtính toán và chế tạo
Kết Luận:
Trang 7Qua phân tích ở trên để phù hợp với yêu cầu và kỹ thuật Vậy em chọn kiểudáng kết cấu cho công tắc tơ mà em thiết kế là:
Mạch từ: chữ ш
Kiểu hút: hút thẳng
Tiếp điểm: một pha hai chỗ ngắt
Buồng dập hồ quang: kiểu dàn dập
Điện áp định mức
Môi trờng làm việc
Quá trình dập tắt hồ quang
Trang 8Ta có thể xác định khoảng cách cách điện theo các phơng pháp sau:
+ Theo độ bền làm việc pha
+ Theo độ bền điện các phần tử mạng điện so với đất
+ Theo chế độ bền điện ngay trong nội tại của công tắc tơ đối với cácphần tử mang điện
Nếu ta chọn khoảng cách quá nhỏ thì dễ xảy ra phóng điện, nếu chọn khoảng cách lớn sẽ tăng kích thớc công tắc tơ
Đối với các pha với nhau điện áp lớn hơn điện áp giữa các pha phần tửmang điện đối với đất, hơn nữa vỏ của các công tắc tơ đợc làm bằng nhựacứng, do đó cách điện với đất tốt, làm việc hoàn toàn an toàn
Do đó cách điện giữa các pha trong công tắc tơ là quan trọng nhất, vì vậy
ta phải xác định khoảng cách này
Nếu ta chọn khoảng cách cách điện theo phơng pháp (độ bền điện giữacác pha) nếu khoảng cách này thoả mãn thì dẫn đến hai phơng pháp kia cũng
đảm bào an toàn khi làm việc
Chúng ta chọn khoảng cách cách điện tối thiểu theo bảng quyển1 với:
Trang 9Phần II: Thiết kế tính toán mạch vòng dẫn điện.
Mạch vòng dẫn điện của công tắc tơ bao gồm: Thanh dẫn, hệ thống tiếp
điểm và các đầu nối
Yêu cầu cơ bản của mạch vòng dẫn điện:
+ Đảm bảo độ bền cơ, độ bền động và độ bền nhiệt
+ Khi làm việc ở chế độ dài hạn với Iđm nhiệt độ phát nóng cho phép của mạchvòng không vợt quá nhiệt độ cho phép Khi làm việc ở chế độ ngắn mạchtrong khoảng thời gian cho phép, mạch vòng phải chịu đợc lực điện động dovòng ngắn mạch gây ra mà các tiếp điểm không bị nóng chảy và hàn dính lại +Trong quá trình đóng ngắt mạch điện thờng xuyên cũng nh có sự cố, xuấthiện sự va đập cơ khí và rung động Mạch vòng dẫn điện phải đảm bảo độ bềnvững hoạt động tin cậy và đảm bảo tuổi thọ
Khi thiết kế mạch vòng dẫn điện phải có điện trở nhỏ nhất, để giảm tốithiểu tổn hao công suất trên nó và dẫn điện tốt
Mạch vòng dẫn điện trong công tắc tơ cần thiết kế bao gồm hai mạch vòngriêng biệt:
Trang 10Để thanh động dẫn điện tốt và đảm bảo độ bền cơ ta chọn vật liệu có
điện trở suất càng nhỏ càng tốt và có độ bền cơ cao
Theo bảng (2 – 13)- quyển 1 ta chọn vật liệu thanh dẫn động là đông kéonguội có tiết diện hình chữ nhật ký hiệu MI – TB có các thông số kỹ thuậtsau:
Trang 11ôđ = [] – môi trờng: Độ tăng nhiệt độ ổn định.
Với [] = 95oC : Nhiệt độ phát nóng cho phép của của thanh dẫn
môi trờng = 40oC: Nhiệt độ môi trơng
Vậy kích thớc của thanh dẫn còn phụ thuộc vào đờng kính của tiếp điểm Theo bảng (2 - 15)– quyển 1: Với Iđm = 60 (A) ta có
dtđ = (16 20) (mm) : đờng kính tiếp điểm
htđ = (1,4 2,5) (mm): chiều cao tiếp điểm
Trang 12Chọn đờng kính tiếp điểm: dtđ = 14 (mm).
Nên chiều dài thanh dẫn a = 14+ (12)
Vậy ta chọn kích thớc của thanh dẫn động nh sau:
a= 16 (mm)
b= 1,5 (mm)
3 Kiểm nghiệm lại thanh dẫn.
3.1 Tính toán kiểm nghiệm lại thanh dẫn ở chế độ dài hạn:
a Mật độ dòng điện dài hạn:
Jtđ = (A/mm2)
Trong đó:
I = Iđm = 60 (A): Dòng điện định mức
S = Stđ = a b = 1,5 16= 24 (mm2): Tiết diện thanh dẫn
Vậy mật độ dòng điện của thanh dẫn:
mt = 40 (oC): Nhiệt độ môi trờng
0 - Điện trở suất vật liệu ở 00C
Trang 13tđ =
602 0,016 10−3 1,04+ 24 35 6 10−6 40
24 35 6 10−6−602 0,016 10−3 1,04 0,0043 = 54,68 (o C)
tđ = 54,1 (oC)
Vậy ta so sánh với nhiệt độ cho phép ш : tđ < [cp] = 95oC là thích hợp
3.2 Tính toán kiểm nghiệm thanh dẫn ở chế độ làm viêc ngắn hạn:
Tính mật độ dòng điện trong thanh dẫn khi xảy ra ngắn mạch với cácthời gian ngắn mạch khác nhau
Theo công thức (6 – 21)– quyển 1 ta có:
Jnm2 tnm = Anm – Ađ
Jnm = (A/mm2)
Trong đó:
Jnm = Jbn : Mật độ dòng điện khi ngắn mạch và khi ở dòng bền nhiệt
tnm = tbn : Thời gian ngắn mạch, bền nhiệt
Abn, Ađ : Giá trị hằng số tích phân ứng với nhiệt độ bền nhiệt và nhiệt độ
Trang 14thì mật độ làm việc trong chế độ làm việc dài hạn và ngắn hạn hoàn toàn thoảmãn yêu cầu về kỹ thuật.
I.2 tính toán thanh dẫn tĩnh:
Khi làm việc thanh dẫn tĩnh cũng chịu một dòng điện nh thanh dẫn
động Nh ta đã nói ở trên còn cần phải có độ bền về cơ để gia công lỗ sắt vít
đầu nối và chịu va đập cơ khí khi đóng ngắt mạch điện
Vì vậy ta chọn kích thớc thanh dẫn tĩnh lớn hơn kích thớc thanh dẫn động
ii. vít đầu nối:
Đầu nối dùng để nối dây dẫn mạch ngoài với thanh dẫn tĩnh Nó là mộtphần tử quan trọng trong hệ thống mạch vòng Nếu không đảm bảo rất dễ bị
h hỏng trong quá trình vận hành
ii.1 yêu cầu đối với đầu nối:
Nhiệt độ các mối nối ở chế độ làm việc dài hạn với dòng điện định mứckhông vợt quá trị số cho phép Do đó mối nối phải có kích thớc và lực ép tiếpxúc (Ftx) đủ để điện trở tiếp xúc (Rtx) không lớn ít tổn hao công suất
Mối nối tiếp xúc cần có đủ độ bền cơ, bền điện và độ bền nhiệt khi dòngngắn mạch chạy qua
Lực ép điện trở tiếp xúc, năng lợng tổn hao và nhiệt độ phát nóng phải
ổn định khi công tắc tơ vận hành
ii.2 chọn dạnh kết cấu mối nối:
ta chọn kiểu mối nối tháo rời ren sử dụng vít M6x15 tra bảng(2-3)- quyển 1 vàkiểu mối nối nh hình sau:
Trang 15Trong đó: 1: Vít M6x15
2: Long đen
3: Thanh dẫn đầu ra
4: Thanh dẫn tĩnh
ii.3 tính toán đầu nối:
1 Diện tích bề mặt tiếp xúc đợc xác định theo công thức:
Stx = (mm2)
Theo kinh nghiệm thiết kế và tham khảo tài liệu hớng dẫn với dòng điện định
bằng 0,31 (A/mm2) tại chỗ tiếp xúc với dòng xoay chiều có tần số 50 Hz
Trong đó: Stx= 193,5 (mm2): Diện tích tiếp xúc
ftx: Lực ép tiếp xúc riêng trên mối nối thanh đồng
Theo quyển 1- trang 33 ta có ш : ftx = (100150) (kg/cm2)
k0,102.F
()Trong đó:
ktx : hệ số kể đến sự ảnh hởng của vật liệu
Theo trang 59-quyển 1 ta có: ktx= (0,090,14).10-3 (kg)
Trang 16m : là hệ số phụ thuộc hình thức tiếp xúc
Vì hai thanh dẫn ghép có vít, cho nên ở đây tiếp xúc là tiếp xúc mặt nên theotrang 59 – quyển 1 ta có ш : m = 1
iii tiếp điểm:
Tiếp điểm thực hiện chức năng đóng ngắt mạch điện Vì vậy kết cấu vàthông số của tiếp điểm có ảnh hởng đến kết cấu và kích thớc toàn bộ công tắctơ, tuổi thọ của công tắc tơ
iii.1 yêu cầu của tiếp điểm :
Khi công tắc tơ làm việc ở chế độ định mức nhiệt độ bề mặt nơi khôngtiếp xúc phải nhỏ hơn nhiệt độ cho phép
Với dòng điện lớn cho phép tiếp điểm phải chịu đợc độ bền nhiệt và độbền điện động
Khi làm việc với dòng định mức và đóng ngắt dòng điện giới hạn chophép tiếp điểm phải có độ mòn điện và cơ bé nhất, độ rung của tiếp điểmkhông đợc lớn hơn trị số cho phép
iii.2 chọn kết cấu và vật liệu tiếp điểm :
dạng kết cấu tiếp điểm là ш : tiếp xúc điểm kiểu trụ cầu- trụ cầu ( theo trang quyển 1)
37-Vật liệu tiếp điểm cần có độ bền cơ cao dẫn điện và dẫn nhiệt tốt vớidòng Iđm= 60 (A ) theo bảng (2-13)- quyển 1 ш : Ta chọn vật liệu làm tiếp điểm
là kim loại gốm ш : Ag-Niken than chì
Ký hiệu ш : KMK- A32M
Loại kim loại gốm rất tốt có khả năng đáp ứng nhu cầu cho tiếp điểm có độcứng cao, điện trở suất nhỏ và ổn định khi làm việc ở chế độ dài hạn
Trang 17Kết cấu của tiếp điểm nh đã nói ở trên có hình dạng trụ cầu Kích
thớc ta chọn phù thuộc giá trị định mức, kết cấu tiếp điểm và số lần đóng ngắt.Theo bảng (2-15)- quyển 1 với dòng Iđm= 60 (A) ta có:
2 Lực ép tiếp điểm tại chỗ tiếp xúc:
Lực ép tiếp điểm đảm bảo cho tiếp điểm làm việc bình thờng ở chế độdài han Trong chế độ ngắn mạch dòng điện lớn lực ép tiếp điểm phải đảm bảocho tiếp điểm không bị đẩy ra do lực điện động và không bị hàn dính do hồquang khi tiếp điểm bị đẩy và rung
Lực ép tiếp điểm đợc xác định theo công thức lý thuyết và công thức thựcnghiệm
Trang 18T tx) ]
2
]
Mà Ftđ = n Ftđ1
Với n là số điểm tiếp xúc
Theo trang 53- quyển 1 ta có n=1 vì tiếp điểm động và tiếp điểm chính códạng trụ cầu nên tiếp xúc ở đây là tiếp xúc điểm Nên lực ép tiếp điểm:
Trang 19Nên ta có lực ép tiếp điểm: Ftđ1 = 10 60 = 0,6 (KG) = 6 (N).
So sánh hai kết quả lý thuyết và thực nghiệm: khi dòng điện nhỏ cần có
dự trữ lực, còn khi có dòng điện lớn cần tăng lực để đảm bảo độ ổn định điện
động và ổn định nhiệt của tiếp điểm Vì vậy ta chọn lực tiếp điểm Ftđ = 6(N)
K(0.102.F ) ()
Trong đó: ktx: hệ số kể đến sự ảnh hởng của vật liệu
Theo trang 56- quyển 1 ta có: ktx= (0,20,3) 10-3
Trang 20Rtx =
0,25 10−3
[0,102 6 ]0,5 = 0,32 10-3 ()
Để thoả mãn cho việc tính toán điện áp rơi ta chọn: Rtx = 0,32 10-3 ()
4 Tính điện áp rơi trên điện áp tiếp xúc:
mt = 40 (oC): nhiệt độ môi trờng
= 95 = 0,05 10-3 (mm): điện trở suất của vật liệu làm tiếp điểm ởnhiệt độ ổn định
Trang 21Vậy nhiệt độ tiếp điểm ш :
θ t đ= 40+ 60
2 0,05 10−3153,86 43,96 6 10−6 +
Vậy ta so sánh nhiệt độ tiếp xúc tx cp = 180 0C là phù hợp
7 Dòng điện hàn dính tiếp điểm:
Khi dòng điện lớn hơn dòng điện định mức, tiếp điểm bị đẩy ra do lực
điện động lớn Rtx tăng lên Tiếp điểm bị hàn dính do nhiệt độ tiếp xúc tănglên
Có hai tiêu chuẩn đánh giá sự hàn dính
+ Lực cần thiết để tách các tiếp điểm bị hàn dính
Trang 22A: hằng số vật liệu làm tiếp điểm
nc= 3403 (oC): nhiệt độ nóng chảy vật liệu làm tiếp điểm
0: điện trở suất của vật liệu làm tiếp điểm ở 0 0C
Nh thiết kế ban đầu: Ing.m =Iđm = 10 60 = 600 (A)
Vậy Ingm << Ihd nên tiếp điểm không thể bị hàn dính
Nh thiết kế ban đầu ta có: Ingm = 10 Iđm = 10 60 = 600 (A)
Vậy Ingm < Ihd nên tiếp điểm không thể bị hàn dính
iv độ mở độ lún tiếp điểm:
1 Độ mở: m
Trang 23Độ mở của tiếp điểm là khoảng cách của tiếp điểm động và tiếp điểmtĩnh khi ở vị trí ngắt của công tắc tơ
Cần xác định độ mở của tiếp điểm sao cho khi ngắt hồ quang sẽ bị kéodài tới độ dài tới hạn và bị dập tắt
Nếu chọn m lớn thì dễ nhng sẽ tăng kích thớc công tắc tơ
Nếu chọn nhỏ khó dập hồ quang, gây nguy hiểm khi vạn hành
Với Iđm = 60 (A); Uđm = 400 (V)
Theo trang 41 – quyển 1 ta có: m= 612 (mm)
Ta chọn độ mở của tiếp điểm m = 6 (mm)
l = A + B Iđm
Trong đó:
A = 1,5 (mm)
B = 0.,02 (mm/A)
Vậy l = 1,5 + 0,02 60 = 2,7 (mm) Chọn độ lún của tiếp điểm l= 3 (mm)
V độ rung của tiếp điểm:
Khi tiếp điểm đóng, thời điểm bắt đầu tiếp xúc có xung ra lực va đập cơkhí giữa tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh xảy ra hiện tợng rung của tiếp điểm.Khi ngắt cũng xảy hiện tợng rung tiếp điểm
Quá trình rung đớc đánh giá trị số rung của biên độ lớn nhát của lần va
đập đầu tiên Xm và thời gian rung tơng ứng là tm
Trang 24Theo bảng (2-17)- quyển 1 ta có: mc = (715) 10-3 (kg/A)
Công thức trên xác định biên độ rung của một cặp tiếp điểm Vì ở đây
ta thiết kế công tắc tơ xoay chiều ba pha có 3 cặp tiếp điểm thờng mở nên ta
có biên độ rung:
X m= 0,0061 0,12 (1−0,9)
3 2 0,36 = 0,028 (mm).
2 Xác định thời gian rung tiếp điểm:
Theo công thức (2-40)- quyển 1 ta có thời gian rung của một cặp tiếp
VI. sự ăn mòn của tiếp điểm:
Sự ăn mòn tiếp điểm xảy ra trong quá trình đóng ngắt mạch điện
Trang 25Nguyên nhân gây ra sự ăn mòn tiếp điểm là ăn mòn về hóa học, ăn mòn về
điện và ăn mòn về cơ Nhng chủ yếu tiếp điểm bị ăn mòn là do quá trình mòn
Môi trờng làm việc
Độ rung của tiếp điểm
Vật liệu tiếp điểm
Kết cấu của dạng tiếp điểm
Cờng độ từ trờng giữa hai tiếp điểm
Tốc độ chuyển động của tiếp điểm động
2 Tính toán độ mòn của tiếp điểm:
Theo công thức (2-54)- quyển 1 ta có:
gđ + gng = 10-9.( kđ I2 + kng I2
ng) kkđ
Trong đó:
(gđ + gng): khối lợng tiếp điểm bị ăn mòn trong khi đóng và ngắt
Iđ = 4 Iđm= 4 60 = 240 (A): dòng điện khi đóng
Ing= 4 Ing= 4 60 = 240 (A): dòng điện khi ngắt
Vậy sau 105 lần đóng ngắt tiếp điểm mòn: m = 1,28 (g)
Khối lợng tiếp điểm: gtđ = vtđ
Trong đó: = 8,7 ( g/cm3): khối lợng riêng của vật liệu làm tiếp điểm
vtđ = vtđđ+ vtđt (cm3): thể tích của tiếp điểm
Trang 26vẫn làm việc tốt.
Các biện pháp khắc phục và tăng cờng chịu mài mòn của tiếp điểm là:Chọn vật liệu có độ bên cơ cao
Giảm thời gian cháy của hồ quang
Giảm thời gian rung của tiếp điểm
b Mạch vòng dẫn điện phụ:
Mạch vòng dẫn điện phụ gồm thanh dẫn, đầu nối và tiếp điểm Quátrình tính toán mạch vòng dẫn điện phụ cũng giống nh mạch vòng dẫn điệnchính
2 Tính toán thanh dẫn ở chế độ làm việc dài hạn:
Xác định kích thớc của thanh dẫn theo công thức (2-6)- quyển 1ta có:
Trang 27Vậy kích thớc của thanh dẫn còn phụ thuộc vào đờng kính của tiếp điểm.Theo bảng (2 - 15)- quyển 1 với dòng điện định mức Iđm= 5(A) ta có:
d = 24 (mm): đờng kính tiếp điểm
h = 0,31(mm): chiều cao tiếp điểm
Ta chọn đờng kính của tiếp điểm động: d = 4 (mm)
b = 0,5 (mm)
3 Tính toán kiểm nghiệm thanh dẫn:
3.1.Tính kiểm nghiệm lại thanh dẫn ở chế độ dài hạn:
a.Tính mật độ dòng điện dài hạn:
Theo công thức:
J= I
S (A /mm
2)
S = Std = a b = 5 0,5 = 2,5 (mm2): tiết diện thanh dẫn
Vậy mật độ dòng điện dài hạn:
J= 5
2
)
So sánh mật độ dòng điện cho phép là: [Jcp] 4 (A/ mm2)là phù hợp
b Tính nhiệt độ phát nóng thanh dẫn ở chế độ dài hạn:
Theo công thức: (2 - 4)- quyển 1 ta có:
S.P =
I đ m.2 ρ o (1+ α θ td) kf
k t (θtd-θmt)
Trang 28mt = 40 (oC): Nhiệt độ môi trờng.
0 - Điện trở suất vật liệu ở 00C
td = 43,27 (oC)
Vậy ta so sánh với nhiệt độ cho phép ш : tđ < [cp] = 95oC là thích hợp
3.2 Tính toán kiểm nghiệm thanh dẫn ở chế độ làm việc ngắn hạn:
Tính mật độ dòng điện trong thanh dẫn khi xảy ra ngắn mạch với cáckhoảng thời gian khác nhau
Theo công thức (6 – 21)– quyển 1 ta có:
Jnm2 tnm = Anm – Ađ
Jnm = (A/mm2)
Trong đó:
Jnm = Jbn : Mật độ dòng điện khi ngắn mạch và khi ở dòng bền nhiệt
tnm = tbn : Thời gian ngắn mạch, bền nhiệt
Abn, Ađ : Giá trị hằng số tích phân ứng với nhiệt độ bền nhiệt và nhiệt độ
đầu
Nhiệt độ bền nhiệt của thanh dẫn là: 300 (oC)
Tra đồ thị (6 – 6)– quyển 1 ta đợc:
bn = 300 (o C) Anm = 4.104 (A2S/mm4)
Trang 29I.2 tính toán thanh dẫn tĩnh:
Vì thanh dẫn tĩnh còn cần phải có độ bền cơ để gia công lỗ vít sắt đầunối và còn chịu va đập khi đóng ngắt mạch điện
Nên ta chọn kích thớc thanh dẫn lớn hơn một chút so với thanh dẫn động.Vì vậy ta chọn kích thớc thanh dẫn tĩnh nh sau:
+ Tính toán mật độ dòng điện ở chế độ làm việc dài hạn:
S = a b = 5 1 = 5 (mm2): tiết diện thanh dẫn
So sánh với mật độ dòng cho phép: [Jcp] 4 (A/mm2) là phù hợp
II tính toán đầu nối:
1 Chọn dạng mối nối:
Theo yêu cầu của đầu nối và hình (2-2)- quyển 1 ta chọn kiểu mối nốitháo rời ren vít, sử dụng vít
Theo bảng (2-9)- quyển 1 ta chọn vít loại M3x10
2 Tính toán vít đầu nối:
Trang 30+ Diện tích bề mặt tiếp xúc xác định theo công thức:
S tx=I
J (mm
2)
Trong đó: Iđmp = 5 (A): dòng điện chạy qua đầu nối
Theo kinh nghiệm thiết kế và theo trang 31- quyển 1với điện xoay chiềuf=50 (Hz) và Ipđm=5 (A) đối với thanh dẫn động mật độ dòng điện có thể lấy:
m: hệ số phụ thuộc hình thức tiếp xúc
Vì 2 thanh dẫn ghép có vít cho nên ở đây tiếp xúc là tiếp xúc mặt Vậy theotrang 59 - quyển 1 ta có: m = 1
Iii Tính toán tiếp điểm:
III.1 Chọn kết cấu và vật liệu tiếp điểm:
Trang 31Với dòng Iđm = 5 (A) ta chọn tiếp điểm động hình trụ cầu, tiếp điểm tĩnhhình trụ cầu Tiếp xúc là tiếp xúc điểm.
Ta chọn vật liệu làm tiếp điểm là Bạc kéo nguội kí hiệu là: Ag- CP999
Theo bảng (2-15)- quyển 1 ta có các thông số kỹ thuật:
Theo bảng (2-15)- quyển 1 ta có với Iđm = 5 (A)
h = 0,61,2 (mm) : chiều cao tiếp điểm
Chọn kích thớc tiếp điểm tĩnh giống nh tiếp điểm động Vậy ta chọn kích thớccủa tiếp điểm là:
2 Tính lực ép tiếp điểm tại chỗ tiếp xúc:
Lực ép của tiếp điểm đợc xác định theo công thức lý thuyết và theocông thức thực nghiệm
Trang 32A = 2,3 10-8 (V/0C): hằng số loren.
Ttd: là nhiệt độ thanh dẫn xa nơi tiếp xúc
Ttd = td + 273 = 43,27+273 =316,27 (0K)
Ttx = Ttd + T : nhiệt độ nơi tiếp xúc
T = 510 (0K):độ chênh nhiệt ở chỗ tiếp xúc và nơi xa tiếp xúc.Chọn T = 5 (0K)
321,27 )]
2
= 0,0003(kg)
Ftd = 0,0003 (KG) = 0,003 (N)
Vậy lực ép tiếp điểm theo công thức lý thuyết: Ftđ = Ftđ1 = 0,003 (N)
b Tính theo công thức kinh nghiệm:
Vậy lực ép tiếp điểm: Ftđ = 8 5 = 40 (G) = 0,04 (KG) = 0,4 (N)
So sánh 2 kết quả tính theo lý thuyết và thực nghiệm Khi dòng điệnnhỏ cần có dự trữ lực, còn khi có dòng điện lớn cần tăng lực để đảm bảo độ ổn
định điện động và ổn định nhiệt của tiếp điểm Vì vậy dể cho tiếp điểm làmviệc tốt ta chọn Ftđ = 0,4 (N)
Trang 33b Tính theo công thức thực nghiệm:
Theo công thức (2-25)- quyển 1 ta có điện trở tiếp xúc:
Rtx =
tx m tđ
K(0.102.F ) ()
Trong đó: Ftđ = 0,04 (KG) = 0,4 (N): lực ép tiếp điểm
Để thoả mãn tính điện áp rơi ta chọn Rtx = 2,97.10-3 ()
4.Tính theo điện áp rơi trên điện trở tiếp xúc:
So sánh với điện áp rơi cho phép [Utx] =230 (mV) là thích hợp
5 Tinh nhiệt độ tiếp điểm:
mt = 40 (oC): nhiệt độ môi trờng
= 0,02 10-3 (mm): điện trở suất của vật liệu làm tiếp điểm ở nhiệt
Trang 34θ t đ= 40+ 5
2 0,02 10−312,56 12,56 6 10−6 +
7 Dòng điện hàn dính tiếp điểm.
Khi dòng điện lớn hơn dòng điện định mức, tiếp điểm bị đẩy ra do lực
điện động lớn Rtx tăng lên Tiếp điểm bị hàn dính do nhiệt độ tiếp xúc tănglên
Có hai tiêu chuẩn đánh giá sự hàn dính
+ Lực cần thiết để tách các tiếp điểm bị hàn dính
+ Trị số của dòng điện bị hàn dính
Trang 35Ith: Là dòng điện tới hạn hàn dính Tại đó tiếp điểm không bị hàn dính nếu cơcấu ngắt có đủ khả năng ngắt tiếp điểm ra.
Tính dòng hàn dính theo hai phơng pháp: Theo lý thuyết
nc= 3403 (oC): nhiệt độ nóng chảy vật liệu làm tiếp điểm
0: điện trở suất của vật liệu làm tiếp điểm ở 0 0C
Nh thiết kế ban đầu: Ing.m =Iđm = 10 5 = 50 (A)
Vậy Ingm << Ihd nên tiếp điểm không thể bị hàn dính
b Tính theo thực nghiệm:
Theo công thức (2 – 36)– quyển 1:
Trang 36Nh thiết kế ban đầu ta có: Ingm = 10 Iđm = 10 5 = 50 (A)
Vậy Ingm < Ihd nên tiếp điểm không thể bị hàn dính
III Độ mở-độ lún tiếp điểm:
1 Độ mở của tiếp điểm:
Độ mở tiếp điểm phụ ta chọn giống nh độ mở tiếp điểm chính
Vì vậy độ mở của tiếp điểm phụ là: m = 6 (mm)
2 Độ lún của tiếp điểm: l
Độ lún của tiếp điểm phụ ta cũng chọn giống nh độ lún của tiếp điểmchính
Vậy độ lún của tiếp điểm phụ là: l = 3 (mm)
IV Độ rung tiếp điểm:
Tơng tự nh đối với tiếp điểm chính ta cần xác định số biên độ rung vàthời gian rung với lần va đập thứ nhất
Trang 37mđ =
45 9,8 = 0,0046 ( kg.s
Công thức trên xác định biên độ rung của một cặp tiếp điểm Vì ở đây
ta thiết kế công tắc tơ xoay chiều ba pha có 2 cặp tiếp điểm phụ thờng mở nên
ta có biên độ rung:
X m= 0,0046 0,12 (1−0,9)
2 2 0,024 = 0,048 (mm).
2 Xác định thời gian rung tiếp điểm:
Theo công thức (2-40)- quyển 1 ta có thời gian rung của một cặp tiếp điểm:
VI sự ăn mòn của tiếp điểm:
Xác định độ mòn của tiếp điểm ta tính theo công thức (2-54) quyển- 1 ta có:
gđ + gng = 10-9.( kđ I2 + kng I2
ng) kkđ
Trong đó:
(gđ + gng): khối lợng tiếp điểm bị ăn mòn trong khi đóng và ngắt
Iđ = 4 Iđm= 4 5 = 20 (A): dòng điện khi đóng
Ing= 4 Ing= 4 5 = 20 (A): dòng điện khi ngắt
Trang 38Theo bảng (2-11)- quyển 1 ta chọn: kđ = kng = 0,5 ( g/A2).
kkđ = (1,12,5): hệ số không đồng đều đánh giá độ mòn (theo trang quyển 1) Chọn kkđ = 2
79-Vậy khối lợng mòn một lần đóng ngắt:
gđ + gng = 10-9 ( 0,5 202 + 0,5 202 ) 2,2 =0,08 10-5 (g)
Khối lợng hao mòn của 1 cặp tiếp điểm sau 105 lần đóng ngắt:
gm Gm = 105 (gđ + gng) = 105 10-5 0,08 = 0,08 (g)
Vậy sau 105 lần đóng ngắt tiếp điểm mòn: m = 0,08 (g)
Khối lợng tiếp điểm: gtđ = vtđ
Trong đó: = 10,5 ( g/cm3): khối lợng riêng của vật liệu làm tiếp điểm
vtđ = vtđđ+ vtđt = 2 vtđđ (cm3): thể tích của tiếp điểm
vẫn làm việc tốt
Trang 39Phần III: Tính và dựng đặc tính cơ
ĐặC ĐIểM CủA CƠ CấU
Khác với cơ cấu trong máy điện quay các cơ cấu trong khí cụ điện nóichung và trong công tắc tơ nói riêng chỉ chuyển động trong một giới hạn nhất
định đợc hạn chế bởi các cữ chặn
Khi nghiên cứu cơ cấu công tắc tơ ta chủ yếu khảo sát 2 quá trình
+.Quá trình đóng tiếp điểm
+.Quá trình ngắt tiếp điểm
Quá trình đóng của công tắc tơ thì lực hút điện từ phải thắng đợc các ш lực phảncủa lò xo Ngợc lại quá trình ngắt của công tắc tơ thì các lực phản của quátrình đóng trở thành lực hút điện từ
Yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu :
Đảm bảo trị số cần thiết của các thông số động lực học của cơ cấu chấphành nh: hành trình, độ mở, độ lún… Do đó việc sử dụng điện năng trong công nghiệp cũng nh
Lực chuyển động của cơ cấu đảm bảo việc đóng và ngắt của cơ cấu chấp hành khi làm việc dài hạn hay ngắn mạch
Tốc độ của cơ cấu phải đảm bảo thực hiện đúng chức năng
Cơ cấu cần đảm bảo thời gian tác động ở mức cần thiết
Ngoài 4 yêu cầu cơ bản trên còn một số yêu cầu khác tùy thuộc vào các trờnghợp sử dụng
A Tính toán cơ cấu:
I Sơ đồ động.
Theo trang 147 - quyển 1 ta có:
Trang 40Đồ án tốt nghiệp Thiết kế công tắc tơ điện xoay chiều 3 pha
Ftđf : lực ép tiếp điểm phụ thờng mở
Ftđf : lực ép tiếp điểm phụ thờng đóng
II Tính lò xo tiếp điểm chính :
Lò xo tiếp điểm chính có tác dụng sinh ra lực ép tiếp điểm khi đóng
Theo bảng (4-1)- quyển 1 ta chọn vật liệu là thép các bon lò xo kiểu xoắn hìnhtrục chịu nén Kí hiệu I B có các thông số kỹ thuật sau:
= (0,19 0,22) 10-6 (m) Điện trở suất
2 Lực lò xo của tiếp điểm chính :
Lực ép tiếp điểm chính cuối: Ftđcc = Ftđq= 6 (N)
Theo trang 154 - quyển 1 ta có lực ép tiếp điểm chính đầu ш :
Ftđcđ = k Ftđcc
Trong đó: k = (0,5 0,7) chọn k = 0,6
Nên lực ép tiếp điểm chính đầu: Ftđcđ = 0,6 Ftđcc = 0,6 6 = 3,6 (N)