1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI tập NHÓM WHY DO YOU HAVE THIS IDEA

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Nhóm Why Do You Have This Idea?
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Châu, Phạm Quang Giàu, Hoàng Thị Dịu Hương, Nguyễn Thị Hiếu, Đỗ Thị Ngọc Mai, Lê Thị Thảo Ngân, Đoàn Thị Lệ Nhật
Người hướng dẫn GVHD: Đinh Thị Thu Oanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Dự Án Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 506,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÂN + NHẬT làm mục II- 1.2, 2 - Nhà cung cấp nguyên liệu cho dự án sx - Khách hàng xác định thị trường khách hàng chính hướng tới, bên cạnh đó là KH mở rộng dựa vào sp hỗ trợ để đáp ứng

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM WHY DO YOU HAVE THIS IDEA?

GVHD: Đinh Thị Thu Oanh

Môn: Dự Án Kinh Doanh Quốc Tế

Nhóm: 5

Mã LHP: LT26.2FT01

TP.HCM, tháng 08 năm 2022.

Trang 2

7 Đoàn Thị Lệ Nhật 35211025524

DANH SÁCH NHÓM 5

DÀN BÀI

I Giới thiệu chung dự án ( KEN + HƯƠNG) làm mục I -> II-1.1

1 Giới thiệu chung chủ đầu tư

2 Mô tả sơ bộ

- Tên dự án

- Mục tiêu : bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu của công ty (Lý do chọn dự án)

- Xác định dự án kinh doanh ( sp, địa điểm cụ thể) địa điểm chọn trong thành phố, hình thức đầu tư, quy mô dự án

- Thời gian triển khai dự án đầu tư

- Nguồn vốn đầu tư:

3 Xây dựng bảng câu hỏi

- Tìm hiểu Insight khách hàng ( nhu cầu tiềm ẩn khách hàng để tạo ra lợi thế cạnh tranh, tạo ra sp bán trên TT so vs đối thủ)- để làm phải khảo sát thị trường có ai làm chưa? Làm dc chưa? nếu trùng khớp phải xđ điểm khác biệt của mình tạo ra lợi thế cạnh tranh

- Xây dựng bảng câu hỏi để xđ yto qtrong nhất đê đánh vào tác độgn đi mua khách hàng, có thể

định lượng, thống kê từ đó rút ra dc sp đáp ứng cho phân khúc nào cho khách hàng nào, thị hiếu nhu cầu sở thích khách hàng mong đợi dì ở sp mình từ đó tạo ra dự án

II Phân tích và nghiên cứu thị trường

1 Phân tích môi trường bên ngoài tác động tới DAKD

1.1.Môi trường tổng quát

- MT chính trị hay pháp luật

- MT kinh tế( chính sách ưu đãi địa phương cho chủ đề của bn là gì?)

- MT văn hoá/ xã hội ( hành vi tiêu dùng trong xu hướng của TT ntn?

- MT công nghệ ( qtrọng cho chủ đề công nghệ)

Trang 3

- Môi trường tự nhiên (Những dự án sp lq sản xuất đề cập tới nguồn nguyên liệu) như vị trí địa lý, địa hình

Hiện trạng khu đất xây dựnng dự án hạ tầng

1.2 Môi trường cạnh tranh nghành ( NGÂN + NHẬT) làm mục II- 1.2, 2

- Nhà cung cấp (nguyên liệu cho dự án sx)

- Khách hàng( xác định thị trường khách hàng chính hướng tới, bên cạnh đó là KH mở rộng dựa vào

sp hỗ trợ để đáp ứng phân khúc đó) xây dựng bảng câu hỏi dẫn tới phân khúc KH)

- Đối thủ cạnh tranh ( không nên chọn đối thủ phát triên lâu đời, chọn cùng quy mô nghành mình)

- Sản phẩm thay thế ( vd không mua sp này thì còn sp thay thế đáp ứng)

- Doanh nghiệp tiềm ẩn ( dn mà thâm nhập vào thị trường)

* 5 áp lực M.R

2 Nghiên cứu thị trường

- Thị trường về thiết bị

- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu thiết bị ( ds nguyên vật liệu cần thiết để sx, ds

một số đơn vị kinh doanh lựa chọn là nhà cung cấp cho mình dựa trên báo gía cạnh tranh và chất lượng vật tư cung cấp)

- Thị trường tiêu thụ

III Quy mô dự án ( CHÂU + HIẾU + MAI) làm mục III vs IV

1 Các hạng mục công trình dự án

- Bộ máy quản lý- tổ chức nhân sự

- Cơ cấu tổ chức (Nghiên cứu và phát triển sp, Nổi trội ntn dv sp cạnh tranh nét nổi bật ntn, Xd sp kd)

- Xd nguồn lực dựa trên cơ cấu tổ chức:

+Dự trù đc mỗi phòng ban có bn nhân viên thực hiện vd như trong bpns, kt, sx ntn? dự trù số lượng + Vde qtri cung ứng: làm rõ hoạt động sx thực hiện ntn? nguồn đầu vào là gì? thiết kế ntn? sd công nghệ dì để thực hiện? sx triển khai- đóng gói sp- HĐ marketing - cuối cùng đề cập nv KH bán ra TT

2 Sản phẩm ( gthieu sơ lược về sp, ưu điểm, những đặc tính kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, dự kiến giá )

IV Quy trình sản xuất

- các công đoạn

- sơ đồ quy trình

Ptich riêng từng công đoạn

V Mức đầu tư dự án - nguồn vốn đầu tư- thực hiện dự án ( đọc trong link)

Mức độ đầu tư án

1 Ước lượng cphi làm rõ

- Chi phí sx ntn? vận hành ntn?

+ Cpi đầu tư: những hd đầu tiên để bdau xd dự án vd ksat tt ,địa điểm ,dự án làm bn lâu phải dài hạn,

thuê mặt bằng để thực hiện mức thuê ntn? cphi cọc( xếp vaò đầu tư còn mỗi tháng trả cho chủ nhà đưa vào chi phí vận hành

+ Cpi vận hành, quản lý dự án là bao gồm hd sx sp, cphi về nhân công và cphi khác như tiền trả hàng tháng điện nc nguyên vật liệu,…

Chi phí khác…

=> Tổng hợp mức đầu tư

Nguồn vốn đầu tư và thực hiện dự án

1 Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tư

Này lấy bảng tổng hợp mức đầu tư ở trên + lãi vay trong trong thời gian xdung

2 Tiến độ sử dụng vốn

( hạng mục chi phí được chia ra các quý)

3 Nguồn vốn thực hiện dự án

(hạn mục vốn đầu tư chia ra các quý)

2 Triển khai ước tính doanh thu, tính tới thời điểm hoàn vốn

VI Hiệu quả kinh tế- tài chính

Trang 4

1 giả định

2 doanh thu từ dự án

3 đánh giá hiệu quả kinh tế - (lợi ích)xã hội

VII Kết luận và kiến nghị

Cô giải thích về dự án làm đồ mỹ nghê tuyển người khuyết tật làm việc

Năng lực sx ng khuyết tật ntn ở đâu

Khi khai thác vde lao động vde dến sd ngld tạo cho có ích cs động lực

Phân phối ở đâu ai bán kênh phân phối hqua kt

Ở 1 khu vực sau đó các nơi là triển vọng của dự án

Nếu lý do triển vọng vd như nơi có ng ng nc ngoài

Lĩnh vực đầu tư vốn mang tính thiện nguyện vốn đầu tư hoặc vay ngân hàng tính lãi vai ntn cho trong dự án và trả % hh cho ng làm

BÀI LÀM

I GIỚI THIỆU CHUNG DỰ ÁN

1 Giới thiệu chung

- Hiện nay, Việt Nam là một nước đang phát triển theo nền kinh tế thị trường Tuy

nhiên, kinh tế thị trường làm cho con người luôn có những bất an về mặt xã hội và vì vậy,

nhu cầu an sinh xã hội ngày càng cao.Vấn đề an sinh xã hội hiện đang được Nhà nước quan

tâm và chú trọng nhưng còn khá hạn chế Theo thống kế hiện Việt Nam có 157.000 trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi và trẻ em không nơi nương tựa trong tổng số 1,4 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, 1,9 triệu cháu sống trong các gia đình nghèo, bị thiếu thốn về giáo dục, y tế,

Trang 5

dinh dưỡng, nơi ở, nước và vệ sinh môi trường, hoặc hòa nhập xã hội, được nhà nước vận động các

cá nhân, tổ chức tham gia hỗ trợ, đỡ đầu, bảo trợ cho trẻ em mồ côi

- Thêm vào đó, trên thế giới đối với ngành sản xuất dụng cụ trong vật ý trị liệu này đã không ngừng phát triển và rất được chú trọng Ở Việt Nam, ngành Vật Lý Trị Liệu trong những năm gần đây được

Bộ Y Tế rất quan tâm, khuyến khích phát triển và đã ra chỉ thị cho các đơn vị y tế cần phải trang bị khoa Vật Lý Trị Liệu – Phục Hồi Chức Năng để hổ trợ cho công tác điều trị hoàn hảo hơn, góp phần giới hạn mức độ tàn tật, phục hồi chức năng cho người bệnh đến mức thấp nhất để có thể hòa nhập vào cộng đồng xã hội Tuy nhiên, các dụng cụ ngoại nhập rất hiếm và giá thành quá cao so với kinh phí từng đơn vị y tế được cho phép trang bị

=> Do đó nhóm em xin đưa ra dự án “trung tâm đào tạo nghề và sản xuất dụng cụ trợ giúp người khuyết tật phục vụ cộng đồng” do công ty TNHH Thiện Tâm điều hành Ở dự án này đáp ứng đủ với

2 yếu tố trên, giúp trẻ sẽ được sống một cách thoải mái, được vui chơi, được học hành, và điều quan trọng nhất, trẻ sẽ học được cách để hòa nhập vào cộng đồng và làm việc cống hiến cho xã hội, biến mình thành người có ích hơn nữa và điều quan trọng nữa là làm ra các sản phẩm giúp ích cho cộng đồng và cũng như phát triển nghành này tại Việt Nam

2 Giới thiệu chủ đầu tư

Tên tổ chức : Công ty TNHH Thiện Tâm

Địa chỉ :

Đại diện pháp luật : NGUYỄN THỊ NGỌC MAI

3 Mô tả sơ bộ dự án

Tên dự án: trung tâm đào tạo nghề và sản xuất dụng cụ trợ giúp người khuyết tật phục vụ cộng đồng Địa điểm xây dựng: Củ chi, Tp.HCM

Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động năm 2019- Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH

- Nghị định số: 01/2021/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp

- Nghị định số: 143/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

- Nghị định số: 15/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật giáo dục nghề nghiệp

- Nghị định 169/2018/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế

Dự án “trung tâm đào tạo nghề và sản xuất dụng cụ trợ giúp người khuyết tật phục vụ cộng đồng” bao gồm: một Trung tâm hướng nghiệp cho các em nhỏ mồ côi, có hoàn cảnh khó khăn và một Nhà máy Sản xuất

4 Mục tiêu

Mục tiêu dự án:

- Việc đầu tư xây dựng dự án nhằm hỗ trợ đào tạo và tạo công ăn việc làm cho các trẻ em mồ côi có hoàn cảnh khó khăn đã đủ tuổi lao động Đồng thời, nhằm đáp ứng cho nhu cầu của thị trường Việt Nam về các thiết bị y tế sản xuất trong nước có chất lượng cao thay thế cho hàng ngoại nhập

Mục tiêu của Trung tâm

- Đuợc xây dựng nhằm hỗ trợ học viên học phí học nghề trong 5 năm, giúp 150 học viên khuyết tật,

mồ côi, nghèo có hoàn cảnh khó khăn về chi phí ăn, ở, học nghề trong 5 năm Ngoài ra, trung tâm còn hỗ trợ về mặt tâm lý, đào tạo kỹ năng sống, dạy nghề và tìm việc làm cho các học viên sau khi ra khỏi trung tâm

- Trung tâm còn hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ và giáo dục viên của trung tâm, hỗ trợ các thủ tục hành chính cho các cuộc viếng thăm dự án của tổ chức, các nhà tài trợ hảo tâm được diễn ra thuận lợi và đúng quy định của pháp luật Việt Nam

- Tổ chức quản lý các nguồn hỗ trợ kinh phí cho dự án Chịu trách nhiệm với phía tài trợ của mình

về tất cả các khoản chi phí, đảm bảo sử dụng đúng mục đích yêu cầu của dự án, mọi khoản thu chi đều lập thành báo cáo và thông qua ban điều hành Thực hiện quyết toán chi phí các chứng từ hồ sơ quyết toán chuyển giao thông qua ban kiểm tra

Mục tiêu của nhà máy sản xuất

Trang 6

- Được xây dựng nhằm sản xuất các thiết bị vật tư y tế cho người khuyết tật phục vụ cộng đồng là khung tập đi, nạng và tạo công ăn việc làm cũng như tổ chức thực hành cho các học viên học nghề Bên cạnh đó, còn tạo thêm nguồn kinh phí để Trung tâm đào tạo nghề hoạt động tốt hơn, góp phần tích cực hơn nữa cho công tác xã hội của dự án

II Phân tích môi trường và nghiên cứu thị trường

1 Môi trường vĩ mô

a Về tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên cũng ảnh hưởng tới hoạt động của nguồn lực của McDonald’s Các yếu tố tự nhiên như: khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, môi trường,…

Điển hình

- Trung tâm đào tạo nghề và sản xuất dụng cụ trợ giúp người khuyết tật phục vụ cộng đồng được xây dựng tại địa bàn huyện củ chi , ngoại thành Tp.HCM Đây được xem là vùng đất thép nổi tiếng với địa đạo củ chi , phát triển đầy đủ, địa hình tương đối bằng phẳng, rộng rãi và chi phí xây dựng hợp lý thuận tiện cho việc đầu tư kinh doanh và sinh sống

- Khí hậu khu vực dự án nằm trong vùng nhiệt đới gió màu cận xích đạo, ít bị ảnh hưởng bởi bão, lũ,

có điều kiện tốt cho sản xuất và đầu tư kinh doanh

b Các yếu tố kinh tế - bổ sung kinh tế đối với nhà máy sản xuất

- Mới đây, thông tin từ Ban Chỉ đạo cho biết, đơn vị có báo cáo UBND TP.HCM kết quả khảo sát lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại TP.HCM 2021 TP.HCM có 53.901 hộ nghèo, cận nghèo với 212.098 nhân khẩu (chiếm tỷ lệ 2,13%/tổng hộ dân TP.HCM) Trong đó, hộ nghèo là 34.953 hộ (với 138.124 nhân khẩu) và hộ cận nghèo là 18.948 hộ (với 73.974 nhân khẩu)

- Hộ nghèo, cận nghèo TP.HCM thiếu hụt nhiều nhất ở chiều y tế, chiều giáo dục và đào tạo và giáo dục (chỉ số trình độ giáo dục - đào tạo của người lớn trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi và tình trạng đi học của trẻ em); chiều việc làm - bảo hiểm xã hội (chỉ số thiếu hụt về tiếp cận việc làm và bảo hiểm

xã hội); chiều điều kiện sống (chỉ số thiếu hụt về nhà ở và nguồn nước sinh hoạt an toàn); chiều thu nhập (chỉ số thiếu hụt về thu nhập và người phụ thuộc)

- Công ty phải đối mặt với các quy định của chính phủ về thuế lợi tức thu được từ hoạt động kinh doanh và các loại thuế khác Điều kiện kinh tế và tốc độ tăng trưởng của đất nước cũng là một chỉ số quan trọng đối với nhu cầu về các sản phẩm mà Công ty cung cấp Vì sản phẩm công ty cung cấp khá đa dạng nên cạnh tranh rất lớn Hơn nữa, nếu nền kinh tế xấu và tỷ lệ thu nhập bị ảnh hưởng, nhu cầu về sản phẩm của công ty chắc chắn sẽ đi xuống

c Các yếu tố chính trị - pháp luật- chính phủ

* Chính trị

- Là yếu tố đầu tiên doanh nghiệp quan tâm để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, khu vực nơi mà doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh, quan hệ

mua bán, đầu tư,… Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định chính trị hay sự biến động chính trị

ở một quốc gia là yếu tố đầu tiên để các nhà đầu tư quyết định có đầu tư sản xuất, kinh doanh ở đó hay không

- Công ty TNHH Thiện Tâm hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam, một quốc gia được đánh giá là có môi trường chính trị ổn định và an toàn Hệ thống chính trị Việt Nam được lãnh đạo bởi duy nhất 1 Đảng: Đảng cộng Sản Việt Nam Người dân Việt Nam tin tưởng vào Đảng và luôn hướng theo tư tưởng của Đảng và tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh Với sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và sự tin tưởng của nhân dân, các thế lực thù địch không thể làm suy yếu được chế độ chính trị của nước ta Với nền chính trị ổn định, Nhà nước ta ngày càng quan tâm nhiều hơn đến phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội như phát triển y tế, giáo dục, mức sống của nhân dân Đặc biệt là lĩnh vực y tế đang được nhà nước và nhân dân quan tâm nhiều đồng thời tạo điều kiện thuận lơi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này Nền chính trị ổn định và an toàn của Việt Nam là một điểm thuận lợi thu hút các nhà đầu tư trong nước và mở rộng hơn là nước ngoài Thực tế cho thấy số lượng các doanh nghiệp, các khu công nghiệp đang tăng nhanh trong thời gian qua, đây chính là khách hàng tiềm năng của công ty

- Nền chính trị ổn định của Việt Nam không chỉ mang lại môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh tốt cho Công ty TNHH Thiện Tâm mà còn tạo khách hàng cho Thiện Tâm, cơ hội phát triển của

Trang 7

Thiện Tâm tại Việt Nam là rất lớn!

* Luật pháp

- Luật pháp là mối quan tâm thứ 2 của nhà đầu tư khi chọn địa điểm đầu tư vì nó liên quan trực tiếp tới các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống luật pháp của Việt Nam được ban hành có chất lượng và đồng bộ, được quản lý chặt chẽ và quy định cụ thể tại các cấp do đó đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng cho các doanh nghiệp khi hoạt động tại Việt Nam,

- Với dự án này chịu sự ảnh hưởng của nhiều luật, bộ luật tại Việt Nam

* Chính phủ

- Chính phủ là người đại diện cho Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý đất nước thông qua các chính sách, nghị định, thông tư để điều tiết cũng như định hướng sự phát triển của kinh tế, văn hoá

và xã hội

- Trong quá trình phát triền, tiến hành hội nhập sâu rộng với thế giới, Việt nam đang ngày càng chú trọng đến việc phát triển thế hệ con người Việt Nam mới bởi vì chỉ khi yếu tố con người được đảm bảo thì đất nước mới có thể phát triển bền vững Do đó chính phủ Việt Nam rất muốn nhanh chóng giúp người Việt Nam phát triển cả thể chất và trí thức, vật chất và tinh thần

- Chủ trương của Đảng và Nhà nước đề ra như một yếu tố quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh của quốc gia Vì vậy các doanh nghiệp tham gia và lĩnh vực y tế rất được chính phủ khuyến khích và tạo thuận lợi Đây là cơ hội cho Công ty TNHH Thiện Tâm

d Môi trường văn hoá- xã hội

- Từ xưa, nhân dân ta vẫn luôn coi trọng sức khoẻ, khi cuộc sống ngày càng tốt hơn, thu nhập của người dân ngày càng cao hơn, mức sống cũng tốt hơn thì họ sẽ chọn nhữung sản phẩm chất lượng cao hơn tiện ích hơn và kiểm tra sức khỏe định kì nhằm đảm bảo có sức khoẻ tốt

- Ngoài ra, vấn đề xã hội cần phải đề cập tới đó là việc tai nạn giao thông cũng như xảy ra các chứng bệnh liệt, đột quỵ khá nhiều Theo số liệu thống kê tại Việt Nam mỗi năm ghi nhận hơn 200.000 ca đột quỵ, đáng lo ngại là không chỉ xảy ra đối với người già, có tuổi mà còn đối với xu hướng trẻ hoá, xuất hiện độ tuổi 20,30tuổi

=> Đó là lý do tại sao vẫn có rất nhiều cơ sở y tế, trung tâm khám sức khoẻ được mở ra hằng năm và hoạt động rất tốt

- Cùng với nhiều ngành y dược khác, ngành vật lý phục hồi chức năng cũng dần được khẳng định vai trò quan trọng của nó khi ngày càng có nhiều người bệnh tin tưởng sử dụng Phương pháp trị liệu

e Môi trường công nghệ

Công nghệ trong y tế là yếu tố luôn thay đổi, ngày càng hoàn thiện và tinh vi hơn, giải quyết tốt hơn trong việc khám và chữa bệnh Chính sự phát triển của công nghệ hiện đại đã giúp đưa ra các sản phẩm y tế mới mang lại sự tối ưu và tiện lợi nhất để đáp ứng nhu cầu đặt ra của khách hàng

2 Môi trường cạnh tranh nghành

* 5 áp lực M.R

Hiện nay thị trường sản xuất các dụng cụ hỗ trợ trong vật lý trị liệu tại Việt Nam ngày càng phổ biến

và phát triển song song với nó là những cuộc cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt có nhiều dự án với sự xuất hiện của các nhà sản xuất trong nước như Công ty TNHH SX&TM PhaNa, V2U Healthcare, Công ty TNHH Công Nghệ Y Khoa MDT,… Do đó, dự án của công ty Sử dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh nghành cuat M.Porter để đánh giá, đo lường chỉ số phát triẻn của dự án để đưa ra chiến lược phù hợp phát triển trong tương lai

Trang 8

Mô hình bao gồm 5 áp lực cạnh tranh chính mà các doanh nghiệp phải đối mặt như: đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm năng, nhà cung cấp, khách hàng và sản phẩm thay thế

Mức độ cạnh tranh trong nghành

 Ngành sản xuất dụng cụ trong vật lý trị liệu đang được các nhà kinh doanh quan tâm, do đó, ngày càng xuất hiện nhiều các đối thủ cạnh tranh, khi đó khi mà Công ty thực hiện dự án này

sẽ gặp phải những đối thủ tại thị trường trung nước

 Tuy quy mô của họ chưa bành trướng quá nhưng họ đang phát triển và đươc ủng hộ, Ngoài

ra, họ đưa ra mức giá hợp lý đối với các loại sản phẩm, đa dạng về mẫu mã

 Ngoài các đối thủ vừa tầm thì Công ty còn phải đối mặt với các nhà doanh nghiệp lớn trong nước

Khách hàng (khả năng thương lượng của người mua)

 Những nghiên cứu sâu sắc bài bản giúp công ty tiếp cận nhu cầu và thị hiếu của khách hàng tại thị trường trong nước

 Đối với các nhà bán lẻ, bệnh viện, họ quan tâm tới chất lượng sản phẩm với giá cả phải chăng và đa dạng

 Đối với khách hàng cá nhân, đa dạng về các nhóm khách hàng họ quan tâm tới chất lượng sản phẩm, phù hợp bệnh tình của họ, giá cả phải chăng

Nhà cung ứng (khả năng thương lượng của nhà cung cấp)

 Công ty xây được một bộ tiêu chuẩn riêng áp dụng cho các nguyên liệu đầu vào và yêu cầu nhóm cung ứng phải đáp ứng đầy đủ

 Bao gồm những tiêu chuẩn áp dụng cho môi trường làm việc các tác động đến môi trường sống, Đạo Đức Kinh doanh và quyền con người Trong quá trình hợp tác với các nhà cung ứng thì công ty sẽ ghé thăm coi có đảm bảo chất lượng không, để từ đó đưa ra kết luận và nhận lựa chọn nhà cung ứng tốt nhất và ngoài ra đề ra các chương trình tốt cho các đối tác cung ứng tham gia trở thành nhà cung ứng đầu vào cho công ty hợp tác lâu dài

 Tuy nhiên, các nhà cung ứng đầu vào của Công ty có thế liên kết dọc với nhau, do đó áp lực

từ nhà cung ứng tạo ra cho công ty là rất lớn

Trang 9

Nguy cơ từ các sản phẩm thay thế

 Vì do thời đại hiện nay đang đà phát triển nên số lượng các sản phẩm thay thế, cải tiến nâng cao là khá lớn Do đó, Công ty sẽ phải đối mặt với các sản phẩm thay thế cải tiến từ các đối thủ mang lại

 Mặc dù tỷ suất lợi nhuận chung của ngành không cao, nhưng quy mô và tiềm năng của nghành sản xuất dụng cụ trong vật lý trị liệu mang lại trong thị trường Việt Nam tạo lợi thế cho các sản phẩm thay thế cải tiến khác

Đối thủ trực tiếp ( sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu trong ngành)

Thiết bị y tế Hải Minh cung cấp đa dạng các mẫu thiết bị, dụng cụ vật lý trị liệu chính hãng

để quý doanh nghiệp, bệnh viện thỏa sức lựa chọn

Dụng cụ y khoa Tiến Dũng: với các sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã thiết kế đa dạng,

phù hợp với tiêu chuẩn trong y khoa và nhiều dạng bệnh lý khác nhau cho cả người lớn và trẻ em

Ngoài ra, còn các các doanh nghiệp lớn như: Công ty TNHH Công Nghệ Y Khoa MDT,

Công ty TNHH SX&TM PhaNa được thành lập dựa trên cơ sở sự tín nhiệm và chất lượng, hướng đến các phân khúc kinh doanh là các dòng sản phẩm dùng trong điều trị VLTL cho bệnh viện, các phòng khám tư nhân, các kỹ thuật viên đi tập bệnh tại nhà, hay là các bệnh nhân có nhu cầu về tự chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tại gia đình Tuy nhiên các doanh nghiệp lớn này được nhà nước hỗ trợ và khuyến khích đầu tư

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ( nguy cơ từ các đối thủ sẽ gia nhập ngành)

 Ngành kinh doanh dụng cụ của vật lý trị liệu còn có rất nhiều đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, có khả năng cạnh tranh cao và đầu tư lớn đang lồng ghép, đầu tư vào các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung ứng

 Xét trong bối cảnh nghành này có thể thấy được rằng:

- Lợi thế quy mô của nghành thấp, do đó có thể lập rào cản gia nhập

- Mức khác biệt hoá rào cản không cao, làm hạ thấp rào cản gia nhập

 Mức đòi hỏi gia nhập nghành thấp

 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn dễ tiếp cận kênh phân phối

SWOT

1 Sự ổn định chính trị, tốc độ tăng truởng nền kinh tế

2 Thu nhập bình quân đầu người tăng

3 Chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ

4 Cơ cấu dân số nhóm tuổi lao động 5.Tập trung vào thị trường trong nước

1 Lạm phát và tốc độ tăng giá cao

2 Thiên tai, dịch bệnh

3 Nguy cơ gia nhập ngành của các đối thủ tiềm ẩn

4 Sự cạnh tranh đối với các đối thủ cùng nghành và cũng như các doanh nghiệp lớn

5.Mối quan tâm về nghành dụng cụ trong vật lý trị liệu

Trang 10

1 Khả năng tài chính

2 Cơ sở vật chất kỹ thuật -

Sáng kiến và tiếp thu công

nghệ

3 Tổ chức điều hành

4 Chất lượng sản phẩm tốt,

đa dạng, giá cả phải chăng

5 Địa điểm thuận lợi

6.Nhận diện thương hiệu

S2, S4 + O2, O4

- Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm S1, S3, S4, S5, S6 + O1, O2, O3, O4, O5

- Chiến lược thâm nhập/phát triển thị trường,

Giải pháp:

- Tập trung vào kế hoạch giành chiến thắng để thu hút và mở rộng ra các tỉnh thành, phát triển thị trường mở rộng kinh doanh

-Mở rộng thị phần bằng cách đầu tư nhiều hơn

-Đánh mạnh vào việc quảng bá thương hiệu

S1, S2, S3, S4 + T1, T2, T3,

- Chiến lược hội nhập về phía trước

Giải pháp:

-Liên kết các nhà cung cấp nguyên liệu an toàn và uy tín

- Luôn đề ra, cung cấp sản phẩm mới và tiếp tục đổi mới có chất lượng

- Hợp tác và liên kết tới các các bệnh viện, doanh nghiệp và nhà bán lẻ

1 Hoạch định

2 Đội ngũ nhân viên

3 Đào tạo nhân lực( Nguồn

nhân lực không ổn định)

4 Hoạt động marketing

5.Quảng cáo với chi phí cao

W2, W3, + O1, O3

- Chiến lược nâng cao chất lưọng nguồn nhân lực

W3, W4,W5 + O2, O4, O5

- Chiến lược hội nhập về phía sau

Giải pháp:

- Đề ra các ưu đãi cho khách hàng, cung cấp sản phẩm có chi phí thấp và chiết khấu

- Ra chính sách hợp lý về nguồn nhân lực như việc đào tạo, nâng cao tay nghề,

W4 + T1 + T3+ T4+T5

- Chiến lược tăng cường quảng cáo, khuyến mãi

Giải pháp:

-Phát triển chiến lược marketing, tăng cường những hoạt động quảng cáo và truyền thông đến khách hàng tiềm năng, xây dựng khuyến mãi và quảng cáo phù hợp mang lại hiệu quả

3 Nghiên cứu thị trường

3.1 Thị trường về thiết bị khung tập đi và nạng :

- Thị trường sản xuất trang thiết bị y tế ở Việt Nam hiện nay còn khá hạn hẹp, đa phần là nhập khẩu với giá thành cao Mỗi năm Việt Nam phải chi hàng trăm tỷ đồng để nhập trang thiết bị y tế, vì trong nước mới chỉ sản xuất được khoảng 50% nhu cầu Theo thống kê, cả nước hiện có: Bệnh viện công ở Việt Nam được chia thành ba cấp trung ương (47 bệnh viện); cấp tỉnh (419 bệnh viện) và cấp huyện (684 bệnh viện) Bên cạnh các bệnh viện công, cả nước còn có 182 bệnh viện tư, hầu hết nằm ở khu vực thành thị, nhu cầu về thiết bị y tế rất lớn, đa dạng về chủng loại, đòi hỏi cao về độ an toàn, chính xác Thế nhưng đến nay Việt Nam mới có hơn 100 đơn vị sản xuất, kinh doanh trang thiết bị y tế, chủ yếu vẫn là các mặt hàng đơn giản, thông Còn các máy móc, thiết bị y tế hiện đang được sử dụng tại các bệnh viện lớn của Hà Nội và Tp.HCM như máy cộng hưởng từ, thiết bị mổ nội soi, máy chụp cắt lớp nhiều đầu dò, cáng cứu thương, xe lăn, khung tập đi, … đều phải nhập khẩu từ nước ngoài với kinh phí rất lớn và thêm vào đó là ít các doanh nghiệp lớn được nhà nước hỗ trợ và khuyến khích

- Bên cạnh đó, các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực trang thiết bị y tế còn hạn chế, phạm vi hạn hẹp, quy chế thử lâm sàng phức tạp và quá tốn kém Một số sản phẩm được nghiên cứu, sản xuất thành công, có giấy phép lưu hành lại khó tìm nơi bán, mặc dù các sản phẩm này tại các cơ sở y tế đều

Ngày đăng: 23/12/2023, 22:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w