1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế CHUNG cư KHỐI e KCN HOÀ KHÁNH

71 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Chung Cư Khối E KCN Hoà Khánh
Tác giả Nguyễn Văn Thịnh
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thị Phương Trang, TS. Huỳnh Minh Sơn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Đồ Án Chuyên Ngành
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác thi công phần hoàn thiện Khối lượng chi tiết các công việc thể hiện trong bảng tính tiên lượng kèm theo Diễn giải khối lượng Khối lượng phụ Tổng khối lượng m3 Số C K Dài m

Trang 1

Nhiệm vụ đồ án: - Lập tiến độ thi công tầng 2,3

- Dự toán chi phí xây dựng tầng điển hình

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2021

Giáo viên hướng dẫn

Ths Phạm Thị Phương Trang

Trang 2

1 Lắp đặt cốt thép cột, thang máy, vách

2 Gia công, lắp dựng ván khuôn cột, thang máy, vách

3 Đổ bê tông cột, thang máy, vách

4 Tháo dỡ ván khuôn cột, thang máy, vách

5 Lắp đặt ván khuôn dầm, sàn, cầu thang

6 Lắp đặt cốt thép dầm, sàn, cầu thang

7 Đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang

8 Tháo ván khuôn dầm, sàn, cầu thang

13 Bả vào tường trong, cột, dầm, trần

14 Sơn tường ngoài

15 Sơn cột, dầm, trần, tường trong nhà

17 Lát nền, lát cầu thang, ốp tường

6.2 Tính toán khối lượng các công việc

6.2.1 Thi công phần thân

Giả định số nhân công cao nhất có mặt tại hiện trường là: 66 (người)

6.2.2 Công tác thi công phần hoàn thiện

(Khối lượng chi tiết các công việc thể hiện trong bảng tính tiên lượng kèm theo)

Diễn giải khối lượng

Khối lượng phụ

Tổng khối lượng (m3)

Số C

K

Dài (m)

Rộn

g (m)

Ca

o (m)

Hệ

số ph

Trang 6

BỐC KHỐI LƯỢNG HOÀN THIỆN TẦNG 2

BẢNG TIÊN LƯỢNG XÂY TƯỜNG

ST

T

Mã hiệ

h

Diễn giải khối lượng Khối

lượn

g từng phần phụ

Rộng (m)

Cao (m)

Hệ

số ph

Diễn giải khối lượng Khối

lượng từng phần

Tổng

Số

CK

Dài (m)

Rộng (m)

Cao (m)

Hệ

số ph

Trang 7

BẢNG TIÊN LƯỢNG BÃ TƯỜNG

ST Mã Tên công việc Đơ Diễn giải khối lượng Khối Tổng

Trang 8

T hiệ

u

CV

n vị tính Số

CK

Dài (m)

Rộng (m)

Cao (m)

Hệ

số ph

lượng từng phần

Trang 9

BẢNG TIÊN LƯỢNG SƠN TƯỜNG

ST

T

Mã hiệ

Diễn giải khối lượng Khối

lượng từng phần

Tổng

Số

CK

Dài (m)

Rộng (m)

Cao (m)

Hệ

số ph

Trang 10

Diễn giải khối lượng Khối

lượng từng phần

Tổng

Số

CK

Dài (m)

Rộng (m)

Cao (m)

Hệ

số ph

Tổng

Số

CK

Dài (m)

Rộng (m)

Cao (m)

Hệ

số ph

Trang 12

6.3 Xác định thời gian hao phí các công việc

Để tính toán hao phí cho các công tác ta căn cứ vào định mức TT10-2019/TT-BXD lập bảng tính trên Excel để tính toán cho tất cả các danh mục công việc

6.3.1 Tổ chức thi công phần ngầm

Toàn bộ phần khối lượng cũng như hao phí nhân công cho công tác phần ngầm đã được tính toán và thể hiện trong bảng tính excel Nên ta chỉ việc ghép nối các dây chuyền này vào trong biểu đồ tổng tiến độ

6.3.2 Tổ chức thi công phần thân

Phần thân được thi công theo từng đợt, mỗi đợt là 1 tầng Trong mỗi đợt được chia thành nhiều phân đoạn khác nhau Sơ đồ phân chia phân đoạn đổ bê tông trong mỗi đợt, khối lượng thi công trong mỗi phân đoạn, nhân công thực hiện công việc trong mỗi phân đoạn thể hiện qua biểu đồ tổng tiến độ

Số phân đoạn thi công chọn sao cho các dây chuyền bộ phận là liên tục, không có dán

Bê tông cột, được đổ trước tiếp theo đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang được đổ sau cùng

đổ bằng máy Như vậy quá trình đổ bê tông phần thân bao gồm đổ bê tông cột, đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang

6.3.3 Tổ chức thi công phần hoàn thiện

Sau khi xây tường xong tùy theo thời tiết để tiến hành công tác trát tường, bả mattic

và sơn tường

Trong bảng tiến độ đã thể hiện rõ thời gian giữa các dây chuyền

Trang 13

Bảng 6.2: Tính hao phí lao động, thời gian thực hiện các công tác tầng 2,3

- Đơn giá vật liệu Theo bảng tổng hợp vật liệu 1,453,285,041 VLHT

- Đơn giá nhân công Theo bảng tổng hợp nhân công 855,566,013 NCHT

- Đơn giá máy thi công Theo bảng tổng hợp máy thi công 37,926,789 MHT

Chi phí trực tiếp VL + NC + M 2,346,777,843 T

2 Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công

III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

Chi phí xây dựng trước thuế T + GT + TL 2,745,718,343 G

Chi phí xây dựng sau thuế G + GTGT 2,965,375,810 Gxd

Bằng chữ: Hai tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn đồng./

Trang 14

6.4 Lập tiến độ thi công công trình

6.4.1 Lựa chọn mô hình tiến độ

Tùy theo yêu cầu, nội dung và cách thể hiện có 4 loại mô hình kế hoạch tiến độ sau: + Mô hình kế hoạch tiến độ bằng số

+ Mô hình kế hoạch tiến độ ngang

+ Mô hình kế hoạch tiến độ xiên

+ Mô hình kế hoạch tiến độ mạng lưới

Trong đó, mô hình kế hoạch tiến độ (KHTĐ) bằng số dùng để lập kế hoạch đầu tư và thi công dài hạn trong các dự án, cấu trúc đơn giản Do đó ta không phân tích ở đây

6.4.1.1 Mô hình KHTĐ ngang

+ Ưu điểm: diễn tả một phương pháp tổ chức sản xuất, một kế hoạch tương đối rõ

ràng, đơn giản

+ Nhược điểm: không thể hiện rõ mối liên hệ logic phức tạp giữa các công việc mà

nó thể hiện Mô hình điều hành tĩnh không thích hợp tính chất động của sản xuất, cấu tạo cứng nhắc khó điều chỉnh khi có sửa đổi Sự phụ thuộc giữa các công việc chỉ thực hiện một lần duy nhất trước khi thực hiện kế hoạch do đó các giải pháp về công nghệ, tổ chức mất đi giá trị thực tiễn là vai trò điều hành khi kế hoạch công được thực hiện Khó nghiên cứu sâu về khả năng dự kiến diễn biến công việc, không áp dụng được các tính toán sơ đồ một cách nhanh chóng khoa học Mô hình chỉ sử dụng hiệu quả đối với các công việc ít phức tạp

6.4.1.2 Mô hình KHTĐ xiên

+ Ưu điểm: Mô hình KHTĐ xiên thể hiện được diễn biến các công việc cả trong

không gian lẫn thời gian nên có tính trực quan cao

+ Nhược điểm: là loại mô hình điều hành tĩnh, nếu số lượng công việc nhiều và tốc

độ thi công không đều thì mô hình trở nên rối và mất đi tính trực quan, không thích hợp với công trình phức tạp

+ Mô hình tiến độ này thích hợp với các công trình có nhiều hạn mục giống nhau, mức độ lặp lại của các công việc cao Đặc biệt thích hợp với các công tác có thể tổ chức thi công dưới dạng dây chuyền

Kết luận: Từ những phân tích kể trên, ta chọn mô hình KHTĐ ngang để lập tiến độ thi

công công trình

6.5 Lập khung tiến độ

Khung tiến độ được lập dựa trên các công công tác chính của các quá trình thi công và các giai đoạn thi công chính

6.5.1 Công tác chính của quá trình thi công

Quá trình trong đó tạo được độ bền, ổn địng của kết cấu công trình, tạo mặt bằng công tác cho các quá trình tiếp theo Nó quyết định đến biện pháp thi công, hao phí lao động, vật

tư, thời gian thi công công trình

Trang 15

Đối với nhà cao tầng công tác chủ yếu ở đây là công tác thi công bê tông

Xác định cơ cấu của quá trình thi công bê tông gồm:

+ Công tác ván khuôn + Công tác cốt thép + Công tác bê tông + Công tác tháo dỡ, bảo dưỡng

Tiến hành tổ chức các dây chuyền bộ phận:

+ Phân chia phân đoạn công tác và tính khối lượng công việc tương ứng trên tất cả các phân đoạn

+ Chọn biện pháp thi công quá trình mà nội dung chủ yếu là chọn cơ cấu thành phần

tổ thợ, tổ máy để thực hiện quá trình đó

+ Tính nhịp công tác của quá trình:

+ Khối lượng của từng phân đoạn quá lớn + Nhân lực quá ít hoặc quá nhiều

+ Năng suất làm việc quá bé

Xử lí : + Tăng hoặc giảm N, chú ý vấn đề mặt bằng + Thay đổi bậc thợ, năng suất máy

+ Chia lại phân đoạn

6.5.2 Các giai đoạn thi công chính:

Giai đoạn thi công là một tổ hợp các công tác xây lắp tương đối hoàn chỉnh về mặt công nghệ Việc phân chia phân đoạn thi công phải đảm bảo hoàn thành dứt điểm từng đầu mối công việc và tạo mặt bằng công tác thực hiện công việc tiếp theo Ở đây chia làm 3 giai đoạn thi công chính : phần ngầm, phần thân, phần hoàn thiện

6.5.3 Lập khung tiến độ

Tiến hành ghép nối sơ bộ các công tác chính của các giai đoạn thi công theo trình tự để hình thành khung tiến độ

Trang 16

So sánh thời gian khung tiến độ với thời gian yêu cầu Trong trường hợp có sự khác biệt về mặt thời gian hoặc để tận dụng mặt bằng công tác, vốn, tài nguyên thì tiến hành điều chỉnh khung tiến độ Việc tối ưu khung tiến độ có nhiều phương pháp như:

Về mặt kinh tế: có thể tăng ca, tăng kíp… tuy nhiên tốn kém về tài chính, kinh tế, ảnh hưởng mặt bằng công tác, mất an toàn lao động

Về mặt kỹ thuật: có thể thay đổi công nghệ mới, vật liệu mới khi thi công để đẩy nhanh tiến độ như sử dụng ván khuôn định hình, dùng phụ gia thi công, sử dụng máy móc thi công hiện đại… tuy nhiên tốn kém cho đầu tư ban đầu, đào tạo công nhân lành nghề

6.6 Ghép sát các công việc

Sau khi lập khung tiến độ thì các công tác khác sẽ được tính toán và phối hợp dựa trên nguyên tắc:

+ Phù hợp giai đoạn thi công mà nó thực hiện

+ Cố gắng tạo sự làm việc liên tục của các tổ thợ, tổ máy chuyên môn…

Đối với công trình xây dựng dân dụng, để tận dụng mặt bằng thi công và đẩy nhanh thời gian thi công lưu ý đến việc thi công công tác hoàn thiện ở 1 số tầng dưới đã tháo ván khuôn xong

Thay vì dùng một tổ thợ, vì số tầng cao do đó để tận dụng mặt bằng thi công, ta bố trí nhiều tổ thợ làm cùng lúc song song xen kẽ trên mặt bằng khác nhau Đối với các công tác

có thể tuỳ chọn thời điểm bắt đầu thì để rút ngắn thời gian thi công những công tác hoàn thiện nào ảnh hưởng đến việc thi công các công trình khác thí sẽ được làm trước Ví dụ như công tác trát tường ngoài, công tác chống thấm cho mái, hoàn thiện mái…Trên cơ sở này, biểu đồ tài nguyên sẽ hài hoà hơn

6.7 Phối hợp công việc theo thời gian

Là một nội dung phức tạp của lập tiến độ thi công vì nó đòi hỏi phải phù hợp với trình

tự công nghệ, đảm bảo hợp lý về kinh tế, tài nguyên, nhân lực

Tách riêng các quá trình chủ yếu trong số các công việc cần thi công, sơ bộ sắp xếp theo trình tự đã xác định để hình thành khung cốt của tiến độ Các quá trình chủ yếu: Thi công ép cọc – Thi công đào móng – Thi công bê tông móng – Thi công bê tông nền – Thi

bê tông phần khung nhà – Xây tường – Trát tường – Thi công các công tác hoàn thiện khác

Ấn định thời điểm thực hiện các công việc còn lại phù hợp với trình tự công việc đã lựa chọn Phải đảm bảo gián đoạn công nghệ giữa các công việc: Đổ bê tông – Tháo ván khuôn; Xây tường – Trát tường – Bả – Sơn

Công tác tháo ván khuôn : + Móng, cột : 1 ngày + Dầm, sàn, cầu thang : > 10 ngày ( có sử dụng phụ gia đông kết nhanh ) Công tác xây tường – trát tường : 3-7 ngày tùy mác vữa và điều kiện thời tiết Công tác trát tường – bả mattit :Thời tiết khô nắng có thể 5 ngày

Công tác bả – sơn : 1-3 ngày

Trang 17

1

6.8 Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ

Để đánh giá mức độ sử dụng nhân lực hợp lý cần kiểm tra 2 hệ số :

• Hệ số không điều hòa nhân lực:

+ A : Tổng chi phí lao động để thi công công trình

CHƯƠNG 7: DỰ TOÁN CHI CHI PHÍ XÂY DỰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH

7.1 Cơ sở lập dự toán chi phí xây dựng

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình “Văn phòng cho thuê Đại Thành TP.Thủ Dầu Một- Tỉnh Bình Dương”

- Định mức dự toán xây dựng công trình (ban hành kèm Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng);

- Định mức dự toán lắp đặt hệ thống kỹ thuật của công trình (ban hành kèm Thông

tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng);

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 09/2019/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lí chi phí đầu tư xâydựng;

- Thông tư số 11/2019/TT-BXD về hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

- Thông tư số 15/2019/TT-BXD về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng;

- Thông tư số 17/2019/TT-BXD về hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình;

- Thông báo giá VLXD tháng 10 năm 2021 của Sở Xây dựng thành phố Thủ Dầu Một- Tỉnh Bình Dương

Trang 18

Mức hao phí H

số v

ật

Khối lượng hao phí

Vật liệu Nhân công

Máy thi côn

g

Vật liệu Nhân

công

Máy thi công

1 AF.61411 Lắp

dựng cốt thép cột, trụ,

ĐK

≤10mm, chiều cao ≤6m

- công suất: 5

ĐK

≤18mm, chiều cao ≤6m

Trang 19

- công suất: 5

ĐK

>18mm, chiều cao ≤6m

- công suất: 5

00

6

Trang 20

kW M112.4002_

TT11

- Biến thế hàn xoay chiều - công suất: 23

100 m2

≤6m, máy bơm BT

tự hành, M250,

đá 1x2, PCB40

Trang 21

- công suất: 1,5

- 60 m3/h

100 m2

Trang 22

N0015 - Nhân

công bậc 3,5/7 - Nhóm 2

xà dầm, giằng,

ĐK

≤10mm, chiều cao

- công suất: 5

xà dầm,

Trang 23

giằng,

ĐK

≤18mm, chiều cao

- công suất: 5

Trang 24

xà dầm, giằng,

ĐK

>18mm, chiều cao

- công suất: 5

Trang 25

gỗ xà dầm, giằng

100 m2

100 m2

Trang 26

≤6m, SX qua dây chuyền trạm trộn, đổ bằng cẩu, M200,

đá 1x2, PCB40

Trang 27

tông, đầm dùi

- công suất: 1,5

kW M102.0302 - Cần

cẩu bánh xích - sức nâng: 10

đá 1x2, PCB40

Trang 28

M112.1301_

TT11

- Máy đầm bê tông, đầm dùi

- công suất: 1,5

SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M200,

đá 1x2, PCB40

V08770 - Xi

măng PCB40

00

0

Trang 29

0,8 T

M112.1301_

TT11

- Máy đầm bê tông, đầm dùi

- công suất: 1,5

100 m2

100 m2

Trang 30

100 m2

m - Chiều dày

≤30cm, chiều cao

≤6m, vữa XM M75, PCB40

Trang 31

mịn ML=1,5

Trang 32

công

M104.0202 - Máy

trộn vữa

- dung tích: 150 lít

Trang 33

công

N0015 - Nhân

công bậc 3,5/7 - Nhóm 2

bả bằng sơn các loại 1 nước lót + 1 nước phủ

V82927 - Sơn

lót ngoại thất

70

Trang 34

lát ≤ 0,04m2

06

V85971 - Cát

mịn ML=1,5

Trang 35

công

N0020 - Nhân

công bậc 4,0/7 - Nhóm 2

V21583 - Gạch

granít nhân tạo

V08770 - Xi

măng PCB40

V85971 - Cát

mịn ML=1,5

Trang 37

Bảng 7.2: Tổng hợp vật liệu theo giá hiện trường

STT Mã hiệu Tên vật tư Đơn vị Khối lượng Giá gốc Giá thông báo

Trang 38

Bảng 7.3: Bảng tổng hợp nhân công theo giá hiện trường

Tên vật tư Đơn vị lượng Khối Giá gốc Giá hiện tại Chênh lệch Tổng

chênh

Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 2,908.1858 236,273 236,273 687,125,784

Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 công 656.7357 256,481 256,481 168,440,229

Bảng 7.4: Bảng tổng hợp máy theo giá hiện

báo

Đơn

vị Định mức Đơn giá Hệ số Thành tiền

1 AF.61411 Lắp dựng

cốt thép cột, trụ, ĐK

≤10mm, chiều cao

Trang 39

công bậc 3,5/7 - Nhóm

tạm để ở và điều hành thi công (T x 1,1%)

số công việc không xác định được khối lượng

CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC ((T + GT) x 5,5%)

dựng trước thuế (T +

GT + TL)

TRỊ GIA TĂNG (G x 8%)

dựng sau thuế (G + GTGT)

Trang 40

trụ, ĐK

≤18mm, chiều cao

tạm để ở và điều hành thi công (T x 1,1%)

số công việc không xác định được khối lượng

CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC ((T + GT) x 5,5%)

Trang 41

Chi phí xây

dựng trước thuế (T +

GT + TL)

TRỊ GIA TĂNG (G x 8%)

dựng sau thuế (G + GTGT)

>18mm, chiều cao

tạm để ở và điều hành thi công (T x 1,1%)

Trang 42

Chi phí một

số công việc không xác định được khối lượng

CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC ((T + GT) x 5,5%)

dựng trước thuế (T +

GT + TL)

TRỊ GIA TĂNG (G x 8%)

dựng sau thuế (G + GTGT)

Trang 43

7,3%)

tạm để ở và điều hành thi công (T x 1,1%)

số công việc không xác định được khối lượng

CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC ((T + GT) x 5,5%)

dựng trước thuế (T +

GT + TL)

TRỊ GIA TĂNG (G x 8%)

dựng sau thuế (G + GTGT)

≤6m, máy bơm BT tự hành, M250,

đá 1x2, PCB40

Trang 44

dẻo hoá bê tông

bê tông - năng suất: 40

tạm để ở và điều hành thi công (T x 1,1%)

số công việc không xác định được khối lượng

CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC ((T + GT) x 5,5%)

dựng trước thuế (T +

GT + TL)

Trang 45

THUẾ GIÁ

TRỊ GIA TĂNG (G x 8%)

dựng sau thuế (G + GTGT)

tạm để ở và điều hành thi công (T x 1,1%)

số công việc không xác định được khối lượng

CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC ((T

Trang 46

+ GT) x 5,5%)

dựng trước thuế (T +

GT + TL)

TRỊ GIA TĂNG (G x 8%)

dựng sau thuế (G + GTGT)

ĐK ≤10mm, chiều cao

Trang 47

Chi phí nhà

tạm để ở và điều hành thi công (T x 1,1%)

số công việc không xác định được khối lượng

CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC ((T + GT) x 5,5%)

dựng trước thuế (T +

GT + TL)

TRỊ GIA TĂNG (G x 8%)

dựng sau thuế (G + GTGT)

ĐK ≤18mm, chiều cao

2

công 9.58 236,273 1.000 2,263,495

Ngày đăng: 23/12/2023, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TIÊN LƯỢNG XÂY TƯỜNG - THIẾT kế CHUNG cư KHỐI e KCN HOÀ KHÁNH
BẢNG TIÊN LƯỢNG XÂY TƯỜNG (Trang 6)
BẢNG TIÊN LƯỢNG SƠN TƯỜNG - THIẾT kế CHUNG cư KHỐI e KCN HOÀ KHÁNH
BẢNG TIÊN LƯỢNG SƠN TƯỜNG (Trang 9)
BẢNG TIÊN LƯỢNG LÁT NỀN - THIẾT kế CHUNG cư KHỐI e KCN HOÀ KHÁNH
BẢNG TIÊN LƯỢNG LÁT NỀN (Trang 10)
Bảng 6.2: Tính hao phí lao động, thời gian thực hiện các công tác tầng 2,3 - THIẾT kế CHUNG cư KHỐI e KCN HOÀ KHÁNH
Bảng 6.2 Tính hao phí lao động, thời gian thực hiện các công tác tầng 2,3 (Trang 13)
Bảng 7.1: Tính chi phí trực tiếp - THIẾT kế CHUNG cư KHỐI e KCN HOÀ KHÁNH
Bảng 7.1 Tính chi phí trực tiếp (Trang 18)
Bảng 7.2: Tổng hợp vật liệu theo giá hiện trường - THIẾT kế CHUNG cư KHỐI e KCN HOÀ KHÁNH
Bảng 7.2 Tổng hợp vật liệu theo giá hiện trường (Trang 37)
Bảng 7.3: Bảng tổng hợp nhân công theo giá hiện trường - THIẾT kế CHUNG cư KHỐI e KCN HOÀ KHÁNH
Bảng 7.3 Bảng tổng hợp nhân công theo giá hiện trường (Trang 38)