1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế CHUNG cư AN HOÀ 10 TP đà NẴNG

288 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế chung cư An Hoà 10 – Thành phố Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Minh Thái
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Minh Sơn
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 288
Dung lượng 9,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính của đồ án: - Kiến trúc 15%: Thể hiện Tổng mặt bằng; mặt bằng các tầng; mặt đứng; mặt cắt; các chi tiết cấu tạo và các nhiệm vụ khác theo quy định GVHD Kiến trúc; - Kết c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trang 2

Đà Nẵng, 06/2022

Trang 3

(Dành cho người hướng dẫn)

1 Thông tin chung:

Trang 4

(Dành cho người phản biện)

- Thông tin chung:

 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Minh Thái  

 Tên đề tài: Thiết kế chung cư An Hoà 10 – Thành phố Đà Nẵng 

 Người phản biện:  ……….………… Học hàm/ học vị: …………. 

- Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp: 1. Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài:   ………  

………  

2. Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án:  ………  

………  

3. Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp:  ………  

………  

4. Kết quả đạt được, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng của đề tài:  ………  

………  

5. Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa:  ………  

………  

………  

………  

 Câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời trong buổi bảo vệ: ……… 

………  

………  

Đà Nẵng, ngày 15 tháng 06 năm 2022

Người phản biện

Trang 5

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Thái MSV: 1811506120152

1 Tên đề tài: Thiết kế chung cư An Hoà 10 – Thành phố Đà Nẵng

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:

- File Autocad bản vẽ kiến trúc, kết cấu (nếu có) đã được GVHD chính duyệt; 

- Địa điểm xây dựng: Thành phố Đà Nẵng.  

- Số liệu nền đất: Lấy theo số liệu thực tế hoặc số liệu địa chất do GVHD quy định (nếu  công trình không có số liệu thực tế) 

3 Nội dung chính của đồ án:

- Kiến trúc (15%): Thể hiện Tổng mặt bằng; mặt bằng các tầng; mặt đứng; mặt cắt; các  chi tiết cấu tạo và các nhiệm vụ khác theo quy định GVHD Kiến trúc; 

- Kết cấu (60%): Thể hiện mặt bằng kết cấu các tầng; Thiết kế các kết cấu chịu lực cơ  bản trong công trình (Sàn, dầm, cầu thang, Khung, móng) và các nhiệm vụ khác khác  theo quy định GVHD Kết cấu; 

- Thi công (25%): Lập tiến độ thi công cho công trình ( tầng điển hình); Lập dự toán  (Một phần hoặc toàn bộ công trình) và các nhiệm vụ khác khác theo quy định GVHD  Thi công; 

4 Các sản phẩm dự kiến

- Thuyết minh: Khổ giấy A4,306 trang + Phụ lục; Bố cục và trình bày theo mẫu Phụ lục  1; 

- Bản vẽ: Khổ giấy A1; Khung tên theo Quy định Bộ môn; Số lượng theo quy định của  GVHD; 

- Đĩa CD với các nội dung theo Quy định Đồ án tốt nghiệp và Quy định Lưu chiểu của  Trường. 

Trang 6

rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn. Trong đó, các khách sạn, trung tâm thương mại,  căn hộ cao cấp cao tầng là khá phổ biến. Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày  càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao  trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ. 

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến  thức đã được học ở nhà trường sau 4 năm học. Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm  quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, cùng với việc lập biện pháp kỹ  thuật thi công và tổ chức thi công  để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này. 

Do thời gian còn nhiều hạn chế nên nhiệm vụ của đồ án như sau: 

Phần I: Kiến trúc: 15 % - Giáo viên hướng dẫn: ThS Trần Vũ Tiến. 

Phần II: Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: TS Huỳnh Minh Sơn. 

Phần III: Thi công: 25% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Thị Phương Trang. 

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức  còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót. 

Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề  tài này. 

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật nói chung và Khoa Xây Dựng chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp nói riêng, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

 

SINH VIÊN THỰC HIỆN

NGUYỄN MINH THÁI

 

 

 

Trang 7

tự nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn của các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật  Xây Dựng. Không sao chép bất kỳ kết quả của các đồ án tốt nghiệp nào trước đó. Đồ 

án tốt nghiệp có tham khảo các tài liệu, thông tin theo tài liệu tham khảo của đồ án tốt  nghiệp.  

Trang 8

PHẦN I: KIẾN TRÚC (15%) 16

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 2

1.2 VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN 2 1.2.1. Vị trí và đặc điểm   2

1.2.2. Điều kiện tự nhiên   3

1.2.2.1. Khí hậu   3

1.2.2.2. Địa hình   3

1.2.2.3 Địa chất   3

2.1 NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ 4

2.1.1. Các hạn mục đầu tư   4

2.1.2. Quy mô đầu tư   4

2.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 4

2.2.1. Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng   4

2.2.2 Giải pháp mặt bằng   4

2.2.3 Giải pháp mặt đứng   5

2.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 5

2.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 6

2.4.1. Hệ thống chiếu sáng & thông gió   6

2.4.2. Hệ thống điện   6

2.4.3. Hệ thống cấp thoát nước   6

2.4.3.1. Hệ thống cấp nước   6

2.4.3.2. Hệ thống thoát nước   7

2.4.4. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy   7

2.4.5. Giải pháp chống sét   7

2.4.6. Giải pháp hoàn thiện   8

2.4.7. Tổ chức giao thông công trình   8

2.4.8. Công trình sử dụng các tiêu chuẩn thiết kế   8

2.5 KẾT LUẬN 9

PHẦN II: KẾT CẤU (60%) 10

Chương 1 THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 ( coste: 6670 mm) 11

1.1 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP TẦNG 3 (coste: 6670 mm) 11

1.1.1. Số liệu tính toán   11

1.1.2. Sơ đồ phân chia ô sàn   11

1.1.3. Quan niệm tính toán   12

1.1.4. Chọn chiều dày ô sàn   12

1.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 13

1.2.1.Cấu tạo các lớp sàn nhà   13

1.2.2. Cấu tạo các lớp sàn nhà vệ sinh   13

Trang 9

1.4.XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CÁC Ô SÀN 18

1.4.1.Phân tích sơ đồ kết cấu   18

1.4.2.Xác định nội lực trong sàn   18

1.4.3.Tính toán với bản kê 4 cạnh   19

1.4.4.Đối với bản loại dầm   20

1.5.TÍNH THÉP SÀN 20

1.5.1.Lựa chọn vật liệu   20

1.5.2.Các bước tính toán   21

Chương 2.THIẾT KẾ DẦM PHỤ TRỤC F1-F6, E1-E6 TẦNG 3 (coste: 6670 mm) 28 2.A TÍNH TOÁN DẦM D1 TRỤC F1 – F6, F6’ – F11 ( coste: 6670mm) 28

2.2 TÍNH TOÁN DẦM D1 TRỤC F TỪ TRỤC 1-6 28

2.2.1. Sơ đồ tính dầm D1   28

2.2.2. Tính toán sơ bộ tiết diện dầm   29

2.2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm   29

2.2.3.1. Tĩnh tải   29

2.2.3.2. Hoạt tải   33

Hoạt tải sàn truyền vào dầm 33

2.2.4. Xác định nội lực   35

2.2.4.1. Tổ hợp mô men, lực cắt   37

2.2.5.Tính toán cốt thép  39

2.2.5.1. Lựa chọn vật liệu   39

2.2.5.2.Tính cốt thép dọc   40

2.2.5.3.Tính toán cốt thép đai   44

2.B TÍNH TOÁN DẦM D2 E1 – E6, E6’ – E11 TẦNG 3( coste: 6670mm) 48

2.3. Số liệu tính toán   48

2.4 TÍNH TOÁN DẦM D2 TRỤC E TỪ TRỤC 1- 6 48

2.4.1. Sơ đồ tính dầm D2   48

2.4.2. Tính toán sơ bộ tiết diện dầm   49

2.4.3. Xác định tải trọng tác dụng lên dầm   49

2.4.3.1. Tĩnh tải   49

2.4.3.2 Hoạt tải   53

2.4.4. Xác định nội lực   55

2.4.4.1. Tổ hợp mô men, lực cắt   57

2.4.5. Tính toán cốt thép   60

2.4.5.1. Lựa chọn vật liệu   60

2.4.5.2. Tính cốt thép dọc   60

2.4.5.3. Tính toán cốt thép đai   64

Chương 3: TÍNH CẦU THANG TẦNG 1 – 9 ( coste: +0.000+25.300 ) 68

Trang 10

3.1.3. Chọn sơ bộ kích thước các kết cấu   69

3.1.4. Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang   70

3.2 TÍNH BẢNG THANG Ô1 70

3.2.1. Sơ đồ tính bản thang Ô1   70

3.2.2. Tính toán tải trọng tác dụng   71

3.2.3. Tính toán nội lực bản thang Ô1   72

3.2.4. Tính toán cốt thép bản thang BT Ô1   72

3.2.5. Bố trí cốt thép bản thang Ô1   74

3.3 TÍNH BẢN THANG Ô2 74

3.3.1. Sơ đồ tính bản thang Ô2   74

3.3.2. Tính toán tải trọng tác dụng bản thang Ô2   74

3.3.3. Tính toán nội lực bản thang Ô2   76

3.3.4. Tính toán cốt thép bản thang BT Ô2   76

3.3.5. Bố trí cốt thép bản thang Ô2   77

3.4 TÍNH BẢN CHIẾU NGHỈ ( coste: +2.10m) 77

3.4.1. Sơ đồ tính   77

3.4.2. Tính toán tải trọng tác dụng   78

3.4.3. Tính toán nội lực   79

3.4.4. Tính toán cốt thép bản chiếu nghỉ   79

3.5 TÍNH CỐN THANG C1 80

3.5.1. Sơ đồ tính   80

3.5.2. Tính toán tải trọng tác dụng   81

3.5.3. Tính toán nội lực   83

3.5.4. Tính toán cốt thép cho cốn thang   83

3.5.4.1. Tính cốt thép dọc   83

3.5.4.2. Tính cốt đai   84

3.5.5. Bố trí cốt thép cho cốn thang   86

3.6 TÍNH CỐN THANG C2 86

3.6.1. Sơ đồ tính cốn thang C2   86

3.6.2. Tính toán tải trọng tác dụng cốn thang C2   86

3.6.3. Tính toán nội lực   88

3.6.4. Tính toán cốt thép cho cốn thang   89

3.6.4.1. Tính cốt thép dọc   89

3.6.4.2. Tính cốt đai   89

3.6.5. Bố trí cốt thép cho cốn thang   91

3.7 TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ D CN1 91

3.7.1. Sơ đồ tính   91

3.7.2. Tính toán tải trọng tác dụng lên D CN1    92

3.7.2.1. Tải trọng phân bố đều   92

3.7.2.2. Tải trọng tập trung   93

3.7.3. Tính toán nội lực   93

Trang 11

3.8 TÍNH DẦM CHIẾU TỚI D CT 97

3.8.1. Sơ đồ tính.   97

3.8.2. Tính toán tải trọng tác dụng lên D CT    98

3.8.2.1. Tải trọng phân bố đều   98

3.8.2.2. Tải trọng tập trung   99

3.8.3. Xác định nội lực   100

3.8.4. Tính toán cốt thép   100

3.8.4.1.Tính cốt dọc   100

3.8.4.2. Tính cốt đai   101

3.8.4.4. Tính cốt treo   102

3.8.5. Bố trí cốt thép cho dầm chiếu tới   102

3.9 TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ D CN2 103

3.9.1. Sơ đồ tính   103

3.9.3. Tính toán nội lực   105

3.9.4. Tính toán cốt thép   105

3.9.4.1.Tính cốt dọc   105

3.9.4.2. Tính cốt đai   106

3.9.5. Bố trí cốt thép   106

TÍNH CẦU THANG TẦNG 2 – 3 ( coste: +3.600  +6.700mm ) 107

3.1.A CẤU TẠO CHUNG CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH ( TẦNG 2 – 3)107 3.1.1.a. Giới thiệu về cầu thang   107

3.1.2.a. Mặt bằng cầu thang   107

3.1.3.a. Chọn sơ bộ kích thước các kết cấu   108

3.1.4.a. Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang   108

3.2.a TÍNH BẢNG THANG Ô1, Ô2 109

3.2.1.a. Sơ đồ tính bản thang Ô1, Ô2   109

3.2.2.a. Tính toán tải trọng tác dụng   109

3.2.3.a. Tính toán nội lực bản thang   110

3.2.4.a. Tính toán cốt thép bản thang BT   111

3.2.5.a. Bố trí cốt thép bản thang   111

3.3.a TÍNH BẢNG CHIẾU NGHỈ ( coste: +5.150m) 111

3.3.1.a. Sơ đồ tính   111

3.3.2.a. Tính toán tải trọng tác dụng   111

3.3.3.a. Tính toán nội lực   111

3.3.4.a.Tính toán cốt thép bản chiếu nghỉ   112

3.3.5.a. Bố trí cốt thép   112

3.4.a TÍNH CỐN THANG 113

3.4.1.a. Sơ đồ tính   113

3.4.2.a. Tính toán tải trọng tác dụng   113

Trang 12

3.4.5.a. Bố trí cốt thép cho cốn thang   118

3.5.a TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ D CN1 118

3.5.1.a. Sơ đồ tính   118

3.5.2.a. Tính toán tải trọng tác dụng lên D CN1    118

3.5.2.1.a. Tải trọng phân bố đều   118

3.5.2.2.a. Tải trọng tập trung   120

3.5.3.a. Tính toán nội lực   120

3.5.4.a. Tính toán cốt thép   120

3.5.4.1.a.Tính cốt dọc   120

3.5.4.2.a. Tính cốt đai   121

3.5.4.3.a. Tính cốt treo   122

3.5.5. Bố trí cốt thép   123

3.6.a TÍNH DẦM CHIẾU TỚI D CT 123

3.6.1.a. Sơ đồ tính   123

3.6.2.a. Tính toán tải trọng tác dụng lên D CT    124

3.6.2.1.a. Tải trọng phân bố đều   124

3.6.2.2.a. Tải trọng tập trung   124

3.6.3.a. Xác định nội lực   124

3.6.4.a. Tính toán cốt thép   124

3.6.4.1.a.Tính cốt dọc   124

3.6.4.2.a. Tính cốt đai   125

3.6.4.4.a. Tính cốt treo   125

3.6.5.a. Bố trí cốt thép cho dầm chiếu tới.   125

3.7.a TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ D CN2 125

Chương 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC K4 126

4.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 126

4.2 SƠ ĐỒ KHUNG K4 126

4.2.1. Cấu tạo chung   126

4.2.2. Sơ đồ tính   126

4.2.3. Tên nút và các cấu kiện trên khung K4   127

4.3 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN 127

4.3.1. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện dầm   128

4.3.2. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện cột   128

4.4 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG K4 TỪ TẦNG 1 – 8 132

4.4.1. Tĩnh tải tác dụng lên dầm   132

4.4.1.1. Trọng lượng bản thân dầm  132

4.4.1.2. Tải trọng do sàn truyền vào dầm   133

4.4.1.3. Tải trọng tường phân bố trên dầm   135

Trang 13

4.4.3. Tĩnh tải tập trung tại nút khung   139

4.4.4. Hoạt tải tác dụng lên dầm   141

4.4.4.1. Hoạt tải sàn truyền lên dầm khung   141

4.4.4.2. Hoạt tải tập trung truyền vào dầm khung K4   142

4.4.4.3. Hoạt tải tập trung truyền vào nút khung   143

4.4.5 Xác định tải trọng gió   143

4.4.5.1. Thành phần tĩnh của tải trọng gió   143

4.4.5.2. Thành phần tĩnh của tải trọng gió   144

4.4.6. Sơ đồ tải trọng tác dụng lên khung   145

4.4.7. Biểu đồ nội lực và tổ hợp nội lực   150

4.4.7.1. Biểu đồ momen, lực cắt, lực dọc tĩnh tải   150

4.4.7.2. Biểu đồ momen, lực cắt, lực dọc hoạt tải 1   153

4.4.7.3. Biểu đồ momen, lực cắt, lực dọc hoạt tải 2   156

4.4.7.4. Biểu đồ momen, lực cắt, lực dọc gió trái   159

4.4.7.5. Biểu đồ momen, lực cắt, lực dọc gió phải   162

4.5 TÍNH TOÁN THÉP KHUNG 179

4.5.1. Tính toán cốt thép dọc   179

4.5.1.1  Lựa chọn vật liệu   179

4.5.1.2. Với tiết diện chịu mômen âm   179

4.5.1.3. Với tiết diện chịu mômen dương   181

4.5.2. Tính toán cốt đai cho dầm khung   190

4.5.2.1.Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo   190

4.5.2.2.Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm   190

4.4.5.3. Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai   190

4.4.5.4. Kiểm tra cường độ của tiết diện nghiêng theo lực cắt   191

4.4.5.5. Kiểm tra điều kiện không bị phá hoại   192

4.6 CỐT THÉP CỘT 198

4.6.9.Tính toán cốt đai cột khung   207

Chương 5: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG K4 208

5.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN CÔNG TRÌNH 208

5.1.1. Đặc điểm địa chất công trình   208

5.1.2. Đánh giá điều  kiện địa chất   209

5.1.3. Lựa chọn phương pháp móng   211

5.2 THIẾT KẾ CỌC ÉP 212

5.2.1. Các giả thiết tính toán   212

5.2.2. Xác định tải trọng tác dụng lên móng   212

Trang 14

5.3.2. Chọn chiều sâu chôn đà   217

5.3.3. Tính sức chịu tải của cọc   218

5.3.3.1. Theo vật liệu làm cọc   218

5.3.3.2. Theo nền đất   219

5.4 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC, BỐ TRÍ CỌC VÀ TIẾT DIỆN ĐÁY ĐÀI221 5.4.1. Xác định số lượng cọc   221

5.4.2. Bố trí cọc   222

5.4.3.Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc   222

5.4.3.1. Kiểm tra cọc trong quá trình sử dụng   222

5.4.4. Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc 223 5.4.4.1. Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc   223

5.4.4.2. Kiểm tra lún cho móng cọc   226

5.4.5. Tính toán và cấu tạo đài cọc   228

5.4.5.1. Tính toán chiều cao đài cọc   228

5.4.6. Tính toán và bố trí thép trong đài cọc   230

5.4.7. Kiểm tra sức chịu tải cẩu cọc khi vận chuyển, cẩu lắp và treo lên giá búa    231

5.4.7.1. Kiểm tra sức chịu tải của cọc khi vận chuyển cẩu lắp   231

5.4.7.2. Kiểm tra sức chịu tải của cọc khi treo lên giá búa   232

5.4.7.3. Tính cốt thép làm móc cẩu   233

5.5 THIẾT KẾ MÓNG M2 CHO PHẦN TỬ CỘT C1 234

5.5.1. Chọn kích thước đài cọc   234

5.5.2. Chọn chiều sâu chôn đài   234

5.5.3. Tính sức chịu tải của cọc   234

5.5.3.1. Theo vật liệu làm cọc   234

5.5.3.2. Theo đất nền   234

5.5.4. Xác định số lượng cọc   234

5.5.5. Bố trí cọc   235

5.5.6.Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc   235

5.5.6.1. Kiểm tra cọc trong quá trình sử dụng   235

5.5.7. Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc 237 5.5.7.1. Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc   237

5.5.7.2. Kiểm tra lún cho móng cọc   239

5.5.8. Tính toán và cấu tạo đài cọc   241

5.5.8.1. Tính toán chiều cao đài cọc   241

5.5.9. Tính toán và bố trí thép trong đài cọc   242

PHẦN III : THI CÔNG (25%) 245

Trang 15

1.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG VIỆC 246

1.2.1. Thi công phần thân   246

1.2.2. Các công tác thi công hoàn thiện   246

1.3 XÁC ĐỊNH THỜI GIAN HAO PHÍ CÁC CÔNG VIỆC 255

1.3.1. Tổ chức thi công phần thô   255

1.3.3. Tổ chức thi công phần hoàn thiện   255

1.4 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 257

1.4.1. Lựa chọn mô hình tiến độ   257

1.4.1.1. Mô hình kế hoạch tiến độ ngang   258

1.4.1.2. Mô hình kế hoạch tiến độ xiên   258

1.5 LẬP KHUNG TIẾN ĐỘ 258

1.5.1. Công tác chính của quá trình thi công   258

1.5.2. Các công đoạn thi công chính   260

1.5.3. Lập khung tiến độ   260

1.6 GHÉP SÁT CÁC CÔNG VIỆC 260

1.7 PHỐI HỢP CÁC CÔNG VIỆC THEO THỜI GIAN 261

1.8 KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ 261

Chương 2: DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 262

2.1 CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN CHO PHÍ XÂY DỰNG 262

2.2 CÁC BẢNG BIỂU TÍNH TOÁN 263 2.3 ĐƠN GIÁ CHI TIẾT Error! Bookmark not defined.

Trang 16

MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1:Sơ đồ phân chia ô sàn   11

Hình 2.1: Mặt cắt các lớp cấu tạo sàn có chiều dày 110(mm)   13

Hình 3.1: Mặt cắt các lớp cấu tạo sàn vệ sinh có chiều dày 80(mm)   13

Hình 4.2: mặt bằng dầm tầng 3   28

Hình 5.2: Sơ đồ tính dầm D1   29

Hình 6.2: Mặt bằng truyền tải   30

Hình 7.2. Biểu đồ gán tải   34

Hình 8.2. Các biểu đồ momen và biểu đồ lực cắt   36

Hình 9.2. Mặt bằng dầm sàn tầng 3   48

Hình 10.2 Sơ đồ tính dầm D2   48

Hình 11.2.Mặt bằng truyền tải   50

Hình 12.2. Biểu đồ gán tải trọng   54

Hình 13.2 Các biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt   56

Hình 14.3.Mặt bằng, mặt cắt cầu thang tầng 1-2   68

Hình 15.3. Mặt cắt cầu thang tầng 1-2   69

Hình 16.3. Sơ đồ tính bản thang Ô1   70

Hình 17.3. Cấu tạo bậc thang bản thang Ô1   71

Hình 18.3. Sơ đồ tải trọng và biểu đồ mômen bản thang BT Ô1   72

Hình 19.3. Sơ đồ tính bản thang Ô2   74

Hình 20.3. Cấu tạo bậc thang   74

Hình 21.3. Sơ đồ tải trọng và biểu đồ mômen bản thang BT Ô2   76

Hình 22.3. Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ   78

Hình 23.3. Cấu tạo bản chiếu nghỉ   78

Hình 24.3. Sơ đồ tính cốn thang C1   81

Hình 25.3. Sơ đồ tải trọng   82

Hình 26.3. Sơ đồ tải trọng và biểu đồ mômem và biểu đồ lực cắt   83

Hình 27.3. Sơ đồ tính cốn thang C2   86

Hình 28.3. Sơ đồ truyền tải trọng cốn thang C2   87

Hình 29.3. Sơ đồ tải trọng và biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt   88

Hình 30.3. Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN1   91

Hình 31.3. Sơ đồ truyền tải trọng   92

Hình 32.3. Sơ đồ tải trọng, biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt   93

Trang 17

Hình 34.3. Sơ đồ tính   98

Hình 35.3. Sơ đồ truyền tải vào dầm chiếu tới   99

Hình 36.3. Sơ đồ tải trọng, biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt   100

Hình 37.3. Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN2   103

Hình 38.3. Sơ đồ truyền tải   104

Hình 39.3. Sơ đồ tải trọng, biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt   105

Hình 40.3a. Mặt bằng, mặt cắt cầu thang tầng 2-3   107

Hình 41.3a. Mặt cắt cầu thang tầng 2 - 3   108

Hình 42.3a. Cấu tạo bậc thang bản thang Ô1, Ô2   109

Hình 43.3a. Sơ đồ tải trọng và biểu đồ mômen bản thang BT   111

Hình 44.3a. Sơ đồ tính cốn thang   113

Hình 45.3a. Sơ đồ tải trọng   114

Hình 46.3a. Sơ đồ tải trọng và biểu đồ mômem và biểu đồ lực cắt   115

Hình 47.3a. Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN1   118

Hình 48.3a. Sơ đồ truyền tải trọng   119

Hình 49.3a. Sơ đồ tải trọng, biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt   120

Hình 50.3a. Bố trí cốt treo   123

Hình 51.3a. Sơ đồ tính   123

Hình 52.3a. Sơ đồ tải trọng, biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt   124

Hình 53.4. Sơ đồ tính khung K4   126

Hình 54.4. Sơ đồ cấu kiện khung K4   127

Hình 55.4. Sơ đồ tiết diện khung K4   131

Hình 56.4. Sơ đồ truyền tải vào trục khung K4   134

Hình 57.4. Sơ đồ truyền tải sàn vào dầm phụ.   137

Hình 58.4. Sơ đồ nút khung   140

Hình 59.4. Sơ đồ tĩnh tải   145

Hình 60.4. Sơ đồ hoạt tải 1   146

Hình 61.4. Sơ đồ hoạt tải 2   147

Hình 62.4. Sơ đồ gió trái.   148

Hình 63.3. Sơ đồ gió phải   149

Hình 64.4. Biểu đồ momen tĩnh tải   150

Hình 65.3. Biểu đồ lực cắt tĩnh tải   151

Trang 18

Hình 67.4. Biểu đồ momen hoạt tải 1   153

Hình 68.4. Biểu đồ lực cắt hoạt tải 1   154

Hình 69.4. Biểu đồ lực dọc hoạt tải 1   155

Hình 70.4. Biểu đồ momen hoạt tải 2   156

Hình 71.4. Biểu đồ lực cắt hoạt tải 2   157

Hình 72.4. Biểu đồ lực dọc hoạt tải 2   158

Hình 73.4. Biểu đồ momen gió trái   159

Hình 74.4. Biểu đồ lực cắt gió trái   160

Hình 75.4. Biểu đồ lực dọc gió trái   161

Hình 76.4. Biểu đồ momen gió phải  162

Hình 77.4. Biểu đồ lực cắt gió phải   163

Hình 78.4. Biểu đồ lực dọc gió phải   164

Hình 79.5. Mặt bằng móng   217

Hình 80.5. Phân chia lớp đất dưới đáy móng theo phương pháp thống kê   220

Hình 81.5. Mặt bằng bố trí cọc móng M1   222

Hình 82.5. Sơ đồ nén lún nền đất   228

Hình 83.5. Mặt cắt móng cọc theo điều kiện chọc thủng của cột đối với đài   229

Hình 84.5. Mặt bằng bố trí thép đài cọc móng M1   230

Hình 85.5. Sơ đồ tính cẩu cọc   232

Hình 86.5. Sơ đồ treo lên giá búa   233

Hình 87.5. Mặt bằng bố trí cọc móng M2   235

Hình 88.5. Sơ đồ nén lún nền đất   241

Hình 89.5. Mặt cắt móng cọc theo điều kiện chọc thủng của cột đối với đài   241

Hình 90.2. Bố trí thép trong đài cọc   242

Trang 19

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU PHẦN II: KẾT CẤU

Chương 1: THIẾT KẾ SÀN

Bảng 1. 1.Bảng chọn sơ bộ chiều dày sàn.   13

Bảng 1. 2. Bảng tĩnh tải sàn có chiều dày 110 (mm).   14

Bảng 1. 3. Bảng tĩnh tải sàn có chiều dày 80 (mm).   14

Bảng 1. 4. Bảng tổng tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn tầng 3   16

Bảng 1. 5. Hoạt tải tác dụng vào sàn   17

Bảng 1. 6. Tổng tải trọng tác dụng lên sàn tầng 3   18

Chương 2: THIẾT KẾ DẦM D1, D2  Bảng 2. 1. Bảng tính tải trọng từ sàn truyền vào dầm D1 trục F (1-6).   31

Bảng 2. 2. Bảng tính trọng lượng cửa trên dầm.   31

Bảng 2. 3. Bảng tính trọng lượng tường xây trên dầm.   32

Bảng 2. 4. Bảng tính trọng lượng tường và cửa truyền vào dầm.   32

Bảng 2. 5. Tổng tĩnh tải tác dụng lên nhịp dầm.   32

Bảng 2. 6. Hoạt tải sàn truyền vào dầm.   33

Bảng 2. 7. Bảng tổ hợp nội lực mômen dầm D1   38

Bảng 2. 8. Bảng tổ hợp lực cắt dầm D1   39

Bảng 2. 9. Bảng tính toán cốt thép dầm D1   43

Bảng 2. 10. Bảng tính cốt thép đai   47

Bảng 2. 11. Bảng tính tải trọng từ sàn truyền vào dầm D2 trục D(1-6).   51

Bảng 2. 12. Bảng tính diện tích tường xây trên dầm.   51

Bảng 2. 13. Bảng tính trọng lượng tường  truyền vào dầm.   52

Bảng 2. 14. Tổng tĩnh tải tác dụng lên nhịp dầm.   52

Bảng 2. 15. Hoạt tải sàn truyền vào dầm.   53

Bảng 2. 16. Bảng tổ hợp nội lực momen dầm D2   58

Bảng 2. 17. Bảng tổ hợp lực cắt dầm D2   59

Bảng 2. 18. Bảng tính cốt thép dầm D2   63

Bảng 2. 19. Bảng tính cốt thép đai   67

Chương 3: THIẾT KẾ CẦU THANG  Bảng 3. 1Tải trọng tác dụng lên bản thang   71

Trang 20

Bảng 3. 3. Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ   79

Bảng 3. 4Tải trọng tác dụng lên bản thang   110

Chương 4: THIẾT KẾ KHUNG K4 Bảng 4. 1. Chọn sơ bộ kích thước dầm   128

Bảng 4. 2. Bảng chọn sơ bộ tiết diện cột trục A, F.   129

Bảng 4. 3. Bảng chọn sơ bộ tiết diện cột trục B, E.   130

Bảng 4. 4. Bảng chọn sơ bộ tiết diện cột trục C, D.   130

Bảng 4. 5. Tải trọng bản thân các lớp cấu tạo sàn   134

Bảng 4. 6. Tĩnh tải sàn truyền vào dầm trục khung K4.   135

Bảng 4. 7. Tải trọng tường tác dụng lên dầm khung trục K4   136

Bảng 4. 8. Tổng tĩnh tải tác dụng lên dầm khung K4  137

Bảng 4. 9. Tải trọng tường tác dụng lên dầm.   138

Bảng 4. 10. Bảng tĩnh tải tập trung truyền vào dầm khung K4.   139

Bảng 4. 11. Tải trọng tập trung tác dụng lên nút khung K4.   141

Bảng 4. 12. Hoạt tải sàn truyền vào dầm trục khung K4 tầng 1 – 7.   141

Bảng 4. 13. Hoạt tải sàn truyền vào dầm trục khung K4 tầng mái.   142

Bảng 4. 14. Hoạt tải tập trung dầm phụ truyền vào dầm khung K4.   142

Bảng 4. 15. Hoạt tải tập trung truyền vào nút khung   143

Bảng 4. 16. Bảng tính tải trọng gió tác dụng vào khung.   144

Chương 5: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG K4 Bảng 5. 1. Các chỉ tiêu cơ lý của đất.   208

Bảng 5. 2. Kết quả thí nghiệm nén lún.   208

Bảng 5. 3. Số liệu địa chất   209

Bảng 5. 4. Tổ hợp nội lực tại chân cột tầng 1.   213

Bảng 5. 5. Bảng tải trọng tác dụng lên móng M1 chọn từ bảng tổ hợp nội lực.   213

Bảng 5. 6. Bảng tải trọng tác dụng lên móng M2 chọn từ bảng tổ hợp nội lực.   213

Bảng 5. 7. Bảng tính trọng lượng bản thân dầm móng truyền vào móng M1 trục B. 214 Bảng 5. 8. Bảng tính trọng lượng bản thân dầm móng truyền vào móng M2 trục A. 214 Bảng 5. 9. Bảng tính diện tích tường và cửa tác dụng lên giằng móng trục B.   215

Bảng 5. 10. Bảng tính tải trọng tường cửa tác dụng lên giằng móng  215

Bảng 5. 11. Bảng tính tải trọng tường và cửa trên giằng móng quy về đỉnh móng.   216

Trang 21

Bảng 5. 13. Sức chịu tải của nền đất theo phương pháp thống kê   219

Bảng 5. 14. Kiểm tra lún cho móng cọc   227

Bảng 5. 15. Kiểm tra lún cho móng cọc   240

PHẦN III: THI CÔNG Bảng 1. Bảng khối lượng tầng 3 – 4   247

Bảng 2. Bảng hao phí nhân công, thời gian thực hiện các công tác tầng 3 - 4   256

Bảng 3. Tính chi phí trực tiếp.   263

Bảng 4. Bảng tổng hợp vật liệu.   265

Bảng 5. Bảng tổng hợp nhân công.   266

Bảng 6. Bảng tổng hợp máy thi công.   266

Bảng 7. Bảng tổng hợp kinh phí   266

 

Trang 22

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

-0 -   

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐẠI HỌC TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CHUNG CƯ AN HOÀ 10

   

       Đà Nẵng, ngày 15 tháng 06 năm 2022

Th.S TRẦN VŨ TIẾN

 

Trang 23

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Thành phố Đà Nẵng là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị văn hóa, du  lịch của Miền Trung và cả nước. Với những cảnh đẹp được thiên nhiên ưu đãi như: 

Bà Nà - Núi Chúa, khu du lịch Non Nước, Khu du lịch Xuân Thiều, bãi tắm Mỹ Khê 

và Bắc Mỹ An – đặc biệt là khu rừng nguyên sinh Sơn Trà với những tiềm năng rất  lớn về du lịch nổi bật với những thắng cảnh nổi tiếng như: suối Đá, Bãi Bụt và khu 

du lịch Bãi Bắc đang từng bước xây dựng hoàn thiện để đưa vào khai thác sử dụng. 

Đà Nẵng nằm ở vị trí trung tâm của Việt Nam, có vị trí trọng yếu cả về kinh tế - 

xã hội và quốc phòng - an ninh; là đầu mối giao thông quan trọng về đường bộ, đường  sắt, đường biển và đường hàng không. Đà Nẵng hiện nay có tám quận, huyện với tổng  diện  tích  là  1285,4 km².  Dân  số  Đà  Nẵng  đạt  1.340.000  người.  Mật  độ  dân  số  828  người/km², Đà Nẵng có tỉ lệ dân cư sống ở thành thị cao nhất nước. Thủ tướng Chính  phủ đã ký quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến  năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Mục tiêu phát triển Đà Nẵng thành thành phố  cấp quốc gia, hiện đại; tầm nhìn đến năm 2050, xây dựng và phát triển Đà Nẵng trở  thành thành phố đặc biệt cấp quốc gia, hướng tới đô thị cấp quốc tế và phát triển bền  vững  

Chính vì vậy việc xây dựng “CHUNG CƯ AN HÒA 10”, nhằm đáp ứng nhu cầu  của một cuộc sống hiện đại, mang đến môi trường sống và làm việc lý tưởng cho cộng  đồng dân cư. Trong giai đoạn hiện nay mang tính chất hết sức cần thiết và  mang lại  điểm nhấn cảnh quan cho thành phố Đà Nẵng.  

1.2 VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN 1.2.1 Vị trí và đặc điểm

Thành phố Đà Nẵng nằm ở 15 0 55' đến 16 o 14' vĩ Bắc, 107 o 18' đến 108 o 20' kinh  Đông, Bắc  giáp  tỉnh  Thừa  Thiên  - Huế, Tây và Nam giáp  tỉnh Quảng Nam, Đông  giáp Biển Đông. 

Vị trí khu đất xây dựng: có diện tích 119,36 x 93,57 = 11.168,52 m 2   Phía Đông giáp đường quy hoạch. 

Phía Tây giáp đường quy hoạch. 

Phía Bắc giáp đường quy hoạch. 

Trang 24

1.2.2 Điều kiện tự nhiên 1.2.2.1 Khí hậu

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít  biến động. Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và  miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có 2  mùa  rõ  rệt:  mùa  mưa  kéo  dài từ  tháng 8  đến tháng 12  và  mùa  khô từ  tháng  1  đến  tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo  dài. 

Nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng 25,9 0 C, cao nhất vào các tháng 6,7,8 trung  bình từ 28-30 0 C; thấp nhất vào các tháng 12,1,2 trung bình từ 18-23 0 C. Riêng vùng  rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1500m; nhiệt độ trung bình 20 0 C 

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 

từ 85,67  đến 87,67%; thấp nhất  vào  các  tháng 6,  7, trung  bình  từ 76,67 -  77,33%.  Lượng mưa trung bình hàng năm là 2504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các  tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4,  trung bình từ 23-40 mm/tháng. 

Số  giờ  nắng  bình  quân  trong  năm  là  2156,2  giờ;  nhiều  nhất là  vào  tháng  5, 6,  trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 

165 giờ/tháng. 

1.2.2.2 Địa hình

Địa hình khu vực dự kiến xây dựng “CHUNG CƯ AN HÒA 10” tương đối bằng  phẳng do nơi đây hiện tại đã được san lấp tạo khu tái định cư. Trầm tích bề mặt chủ  yếu là cát, sét pha cát có nguồn gốc bồi tích và tàn tích 

   

Trang 25

2.1 NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ 2.1.1 Các hạn mục đầu tư

Về cơ bản công trình đầu tư vào những hạng mục chính như sau: 

       Nhà giữ xe         Căn hộ 

2.1.2 Quy mô đầu tư

Qui mô công trình bao gồm       Tòa nhà cao 9 tầng nổi, công trình có mặt bằng hình chữ nhật có kích thước         62,63 x 21 (m 2 ); chiều cao 28,9 m  tính từ cote +0.000; nhà xe được bố trí trong        khuôn viên chung cư. 

     Trong toà nhà chia các tầng chức năng như sau: 

Tầng 1: Sảnh + Phòng công vụ  Tầng 2-8: Căn hộ + WC  Tầng mái: Mái phẳng BTCT dùng làm kho và phòng kỹ thuật thang máy  Công trình được thiết kế theo yêu cầu của quy hoạch đô thị và tuân theo các quy định  trong tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. 

2.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2.2.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng

Khu đất nằm ngoài thành phố, diện tích khu đất tương đối rộng, do đó hệ thống  bãi đậu xe được bố trí trong khuôn viên chung cư đáp ứng được nhu cầu đón tiếp, đậu 

xe cho khách, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính. 

Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng 

sử dụng và bảo quản. 

Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất,  đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc. 

2.2.2 Giải pháp mặt bằng

Mặt bằng công trình được bố trí theo hình chữ nhật. 

Ngoài ra, giải pháp mặt bằng của công trình còn thỏa mãn những yêu cầu theo  các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn, Quy phạm hiện hành của Nhà nước về việc thiết kế công  trình xây dựng, quy định về chiều cao quy hoạch của khu đất. Công trình có đầy đủ  các chức năng  của một căn hộ gia đình hiện  đại đáp ứng  nhu cầu  nơi ở của người  dân  

Trang 26

Tầng 1: 2 căn hộ, nhà bảo vệ, nhà để xe, phòng sinh hoạt cộng đồng, dịch vụ  thương mại, 

Tầng 2-8: bố trí 18 căn hộ, ban công, 2 thang máy, 2 thang thoát hiểm  Tầng  mái:  Các  thiết  bị  thu  năng  lượng  mặt  trời,  bố  trí kỹ  thuật thang  máy,  tum thang bộ, hệ thống điều hòa. 

       Công năng sử dụng trong công trình được bố trí hợp lý, phù hợp với yêu cầu sử  dụng, yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu PCCC và các yêu cầu khác của Chủ đầu tư. 

2.2.3 Giải pháp mặt đứng

Công trình được chia thành 02 phần thân, mái rõ ràng. 

Phần thân công trình gồm 8 tầng và 1 tầng tum là sự kết hợp hình thức kiến trúc  của mảng kính lớn theo chiều đứng và những cửa sổ vách kính nhỏ theo chiều ngang  tạo sự thống nhất trong ngôn ngữ kiến trúc và dáng dấp hiện đại của công trình có  tính chất thẩm mỹ cao. 

 Phần mái công trình không chỉ có công năng là bộ phận che chắn cho công trình,  nơi đặt hệ thống kỹ thuật tòa nhà mà còn là một điểm nhấn của công trình trên tuyến  đường. 

Trong thiết kế, phần mái công trình cần được gia cố chắc chắn với hệ khung cột  BTCT tạo sự vững chãi, bề thế cho công trình và phù hợp với khi hậu của khu vực.  Công trình ở Thành phố Đà Nẵng với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến  trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với kính và sơn màu tạo nên sự hoành  tráng của công trình. 

Bao quanh công trình là hệ thống tường, có lúc là liên tục từ dưới lên, có lúc là hệ  thống các cửa sổ được ngăn cách bởi các mảng tường. Điều này tạo cho công trình có  một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự hoành tráng.  

2.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu công trình hợp lý sẽ quyết định lớn đến giá thành,  chất lượng, tiến độ công trình, tính thẩm mỹ của công trình. 

Dùng kết cấu hệ khung BTCT toàn khối, kết hợp hệ dầm sàn đổ tại chỗ. Giải pháp  này tạo nên một hệ khung vững chắc, chịu tác động đứng và ngang tốt, đảm bảo sự ổn  định và bền vững cho công trình. 

Móng cọc BTCT, giằng móng BTCT. 

Tường bao che xây bằng gạch ống 4 lỗ.  

Trang 27

2.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 2.4.1 Hệ thống chiếu sáng & thông gió

Tất cả các phòng phải đảm bảo việc thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt nhất. Ánh  sáng tự nhiên được tận dụng tối đa bằng cách mở nhiều cửa sổ đồng thời kết hợp việc  thông gió tốt. 

Ngoài hệ thống chiếu sáng tự nhiên thì chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao  cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng, đáp ứng được nhu cầu của người 

sử dụng. 

Bề mặt chính của công trình đón hướng gió chính, ngoài ra sử dụng thêm hệ thống  thông gió nhân tạo như sử dụng quạt, máy điều hòa  

2.4.2 Hệ thống điện

Cơ sở thiết kế: hệ thống điện được thiết kế trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy phạm  Việt Nam như sau: 

  20 TCN - 25-19: “ Đặt đường dây dẫn điện trong nhà và công trình công cộng

- tiêu chuẩn thiết kế ”. 

20 TCN - 27-91: “ Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiêt kế ”

20 TCN - 16-96: “Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng - Tiêu chuẩn ngành”

TCVN 4756-89 : Quy phạm nối đất nối không các thiết bị điện

20 TCN - 46-84 : Chống sét các công trình xây dựng

Nguồn điện cung cấp cho công trình lấy từ mạng lưới điện của đô thị

Điện  cung  cấp  cho từng tầng  được  bố  trí cầu  dao  đóng  mở  riêng, có cầu chì  tự  động khi xảy ra sự cố thì toàn bộ hệ thống điện của công trình sẽ được ngắt tại hộp kỹ  thuật. 

Hệ thống điện được sử dụng trực tiếp từ lưới điện Thành Phố. Bố trí thêm máy  phát điện có công suất 100KA để đảm bảo hệ thống phòng cháy chữa cháy được hoạt  động liên tục.  

2.4.3 Hệ thống cấp thoát nước 2.4.3.1 Hệ thống cấp nước

Cấp nước: Nguồn cấp nước cho công trình lấy từ ống Ø100 chạy theo đường quy 

hoạch

Trang 28

Do áp lực nước của hệ thống cấp nước thành phố không đủ cung cấp cho các khu  dùng nước ở tầng trên nên cần dùng thêm hệ thống bể nước ngầm + máy bơm + bể  nước mái để tăng áp lực nước cục bộ đảm bảo an toàn cho công trình sau khi dẫn nước 

2.4.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

- Lối ra của các căn hộ đều dẫn đến cầu thang rất nhanh thuận tiện cho việc thoát  người khi xảy ra sự cố. Với hai cầu thang bộ và một cầu thang máy được bố trí trên hành  lang đảm bảo thoát hiểm khi có sự cố xảy ra. 

- Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ  xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy. Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn 

và hiện đại, kết nối với trung tâm phòng cháy chữa cháy của thành phố. Hệ thống báo  cháy Ở mỗi tầng đều có lắp đặt thiết bị phát hiện báo cháy tự động. Ở mỗi tầng mạng  lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, ngay lập tức phòng  quản lý sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan và chữa cháy. 

- Hệ thống chữa cháy: 

Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy. Nước được cung cấp từ bồn nước  mái hoặc từ bể nước ngầm. Trang bị các vòi cứu hỏa cùng các bình chữa cháy khô ở  mỗi tầng. Đèn báo cháy được đặt ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp được đặt ở tất 

cả các tầng. 

2.4.5 Giải pháp chống sét

Dùng kim thu sét đầu mạ kẽm Ø8 đến Ø10 cách khoảng 8m, dây dẫn Ø8 nối cọc  tiếp đất sâu 3m. 

Trang 29

2.4.6 Giải pháp hoàn thiện

Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử  dụng lâu dài. Nền lát đá granit, sàn tầng lát gạch Ceramic. Tường được quét sơn chống  thấm. 

Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao  2m. 

Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao,  màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi. 

Giao thông đối nội công trình bao gồm giao thông ngang và giao thông đứng. Giao  thông chiều ngang bên trong công trình chỉ là hành lang rộng 2,2m. Giải pháp bố trí  giao thông đứng tập trung của khối nhà nhằm đáp ứng được giao thông đi lại trên mặt  bằng  các  tầng  đồng  thời  tiết  kiệm  tối  đa  diện  tích  phụ  trợ  dành  cho  giao  thông.  Hệ  thống  giao  thông  đứng  gồm  02  thang  máy,  02  thang thoát  hiểm.  Toàn  bộ các thang  máy sẽ không được phép hoạt động khi có sự cố cháy nổ trong công trình, những thang  đang hoạt động sẽ được đưa về tầng gần nhất khi có sự cố xảy ra. 

2.4.8 Công trình sử dụng các tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN-2622 về phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình. 

- TCVN-4474 về thoát nước bên trong công trình. 

Trang 30

và hệ thống cửa kính. Mặt đứng công trình thể hiện được vẻ đẹp độc đáo. Quan hệ giữa  các phòng chức năng trong công trình rất thuận tiện, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn  gọn, thoát nước nhanh. 

Về kết cấu, hệ kết cấu khung BTCT, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng  đứng và ngang rất tốt. Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc, có khả năng chịu tải  rất lớn. 

Kiến nghị cơ quan chức năng tạo điều kiện thuận lợi để công trình được hoàn  thành và sớm đưa vào sử dụng. 

       

Trang 31

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

-0 -   

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CHUNG CƯ AN HOÀ 10

TP ĐÀ NẴNG PHẦN II: KẾT CẤU (60%)

Đà Nẵng, ngày 15 tháng 06 năm 2022

TS HUỲNH MINH SƠN

Trang 32

Chương 1 THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 ( coste: 6670 mm) 1.1 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP TẦNG 3 (coste: 6670 mm) 1.1.1 Số liệu tính toán

- Tra bảng có hệ số: R  0,595; a R  0, 418

(Các số liệu tra phụ lục 6; Trang 385; sách Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép – Võ Bá Tầm)

1.1.2 Sơ đồ phân chia ô sàn

 

Hình 1.1:Sơ đồ phân chia ô sàn

Trang 33

1.1.3 Quan niệm tính toán

  Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem liên kết biên đó là ngàm, nếu sàn liên kết  với dầm biên thì liên kết biên đó xem là liên kết khớp, nếu sàn không dầm thì xem đó là 

tự do. 

1 2

l

l  : bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh ngắn. Bản loại dầm. 

1 2

Với ô bản loại dầm: chọn m=30; D=0.9  Với ô bản loại bản kê 4 cạnh: chọn m=40; D=0.9  Với ô bản console: chọn m=10; D=0.9 

) 4 , 1 8 , 0

Trang 34

Bảng 1 1.Bảng chọn sơ bộ chiều dày sàn

 

1.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 1.2.1.Cấu tạo các lớp sàn nhà

   

 

   

Hình 2.1: Mặt cắt các lớp cấu tạo sàn có chiều dày 110(mm)

1.2.2 Cấu tạo các lớp sàn nhà vệ sinh

   

 

   

     

Hình 3.1: Mặt cắt các lớp cấu tạo sàn vệ sinh có chiều dày 80(mm)

Tỷ số

l 1 (m)

l 2 (m) k = l 2 /l 1

Tên

ô sàn

tích (m2)

h b ( chọn)

Liên kết biên

Vữa trát trần dày 15(mm). 

Trần và thiết bị    

Trang 35

1.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 1.3.1 Tĩnh tải sàn

Bảng 1 2 Bảng tĩnh tải sàn có chiều dày 110 (mm)

Đối với sàn có chiều dày 110(mm)

Lớp vật liệu 

Chiều  dày 

Bảng 1 3 Bảng tĩnh tải sàn có chiều dày 80 (mm)

Đối với sàn có chiều dày 80(mm)

Lớp vật liệu 

Chiều  dày 

Trang 36

Tĩnh tải do tường ngăn và tường bao che trong diện tích ô sàn

Với các ô sàn trên sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ ta cần tính thêm  trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó. Với tường bao che có dầm đỡ  thì tải trọng được truyền phân bố theo chiều dài dầm.  

      γ t =  15 (kN/m 3 ), γ c  = 0.25 (kN/m 2 )        + δ t : bề dày tường. 

      + S t : diện tích mảng tường. 

      + S c : diện tích cửa. 

      + S s : diện tích ô sàn.  

Chiều cao tường : h t  = H-h ds          Trong đó: + H: chiều cao tầng nhà         + h ds : chiều cao dầm hoặc sàn phía trên tường. 

Trang 37

Diện tích

Tường 100 Tường 200 Tường 100

Tường 200 Tường 100 Tường 200

2.596 0.620 2.553 0.610 3.856 0.610 - 3.150 - 3.097 - 3.097 0.923 1.440 - 1.941 - 1.941

0.967

6.505 0.715

- -

-

4.31 4.31

g tt (kN/m2)

g (kN/m2) h

(m)

l (m)

S t (m2)

S c (m2)

Trang 38

1.3.2 Hoạt tải sàn Hoạt tải tiêu chuẩn p tc (kN/m 2 ) lấy theo TCVN 2737-1995.  

         Công trình có nhiều phòng chức năng khác nhau. Tùy thuộc vào công năng sử  dụng từng phòng ta tra được hoạt tải tiêu chuẩn. Nếu tại ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác  dụng ta lấy giá trị hoạt tải lớn nhất để tính toán.  

      Ta có : p tt  = n . p tc  ( KN/m 2 ) 

P tc  : được lấy theo TCVN 2737-1995  tùy theo công năng sử dụng của ô sàn. 

N : Hệ số độ tin cậy ,được lấy như sau :  Với p tc  < 2 (KN/m 2 ) : n = 1,3 

Với p tc  ≥ 2 (KN/m 2 ) : n = 1,2   

Bảng 1 5 Hoạt tải tác dụng vào sàn

p tc

(kN/m2)

Trang 39

      P tt :  Hoạt tải . 

       G pb : Tĩnh tải phân bố.  

Bảng 1 6 Tổng tải trọng tác dụng lên sàn tầng 3

   

1.4.XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CÁC Ô SÀN 1.4.1.Phân tích sơ đồ kết cấu

Theo phương thẳng đứng sàn làm việc như kết cấu chịu uốn. Căn cứ vào mặt bằng  phân chia ô sàn ta chia thành các ô bản hình chữ nhật. Bản chịu lực phân bố đều, tùy  theo kích thước các cạnh liên kết mà bản bị uốn 1 phương hay 2 

Trang 40

       + Nếu sàn liên kết với dầm biên là dầm khung thì được xem là ngàm         + Nếu sàn liên kết với dầm biên là dầm phụ thì được xem là khớp. 

       + Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem đó là liên kết ngàm .         + Nếu dưới sàn không có dầm thì xem là đầu sàn tự do. 

1.4.3.Tính toán với bản kê 4 cạnh

       + Mômen dương lớn nhất ở giữa bản : M 1  = α i1   P 

        + Mômen âm lớn nhất ở trên gối : M I  =  -β i1  . P       

             M II  = -β i2   P        Trong đó : i = 1, 2, 3… là chỉ số sơ đồ bản, phụ thuộc liên kết 4 cạnh bản :         1,2 là chỉ số phương cạnh dài. 

      Sơ đồ 1       Sơ đồ 2      Sơ đồ 3   

                  

      Sơ đồ 4       Sơ đồ 5      Sơ đồ 6        

                  

      Sơ đồ 7      Sơ đồ 8      Sơ đồ 9   

Ngày đăng: 23/12/2023, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.2. Các biểu đồ momen và biểu đồ lực cắt - THIẾT kế CHUNG cư AN HOÀ 10 TP đà NẴNG
Hình 8.2. Các biểu đồ momen và biểu đồ lực cắt (Trang 57)
Hình 13.2 Các biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt - THIẾT kế CHUNG cư AN HOÀ 10 TP đà NẴNG
Hình 13.2 Các biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt (Trang 77)
Hình 65.3. Biểu đồ lực cắt tĩnh tải - THIẾT kế CHUNG cư AN HOÀ 10 TP đà NẴNG
Hình 65.3. Biểu đồ lực cắt tĩnh tải (Trang 172)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w