Nội dung chính của đồ án: - Kiến trúc 15%: Thể hiện Tổng mặt bằng; mặt bằng các tầng; mặt đứng; mặt cắt; các chi tiết cấu tạo và các nhiệm vụ khác theo quy định GVHD Kiến trúc; - Kết c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 2Đà Nẵng, 06/2022
Trang 3(Dành cho người hướng dẫn)
1 Thông tin chung:
Trang 4(Dành cho người phản biện)
- Thông tin chung:
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Minh Thái
Tên đề tài: Thiết kế chung cư An Hoà 10 – Thành phố Đà Nẵng
Người phản biện: ……….………… Học hàm/ học vị: ………….
- Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp: 1. Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: ………
………
2. Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án: ………
………
3. Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp: ………
………
4. Kết quả đạt được, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng của đề tài: ………
………
5. Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa: ………
………
………
………
Câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời trong buổi bảo vệ: ………
………
………
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 06 năm 2022
Người phản biện
Trang 5Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Thái MSV: 1811506120152
1 Tên đề tài: Thiết kế chung cư An Hoà 10 – Thành phố Đà Nẵng
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- File Autocad bản vẽ kiến trúc, kết cấu (nếu có) đã được GVHD chính duyệt;
- Địa điểm xây dựng: Thành phố Đà Nẵng.
- Số liệu nền đất: Lấy theo số liệu thực tế hoặc số liệu địa chất do GVHD quy định (nếu công trình không có số liệu thực tế)
3 Nội dung chính của đồ án:
- Kiến trúc (15%): Thể hiện Tổng mặt bằng; mặt bằng các tầng; mặt đứng; mặt cắt; các chi tiết cấu tạo và các nhiệm vụ khác theo quy định GVHD Kiến trúc;
- Kết cấu (60%): Thể hiện mặt bằng kết cấu các tầng; Thiết kế các kết cấu chịu lực cơ bản trong công trình (Sàn, dầm, cầu thang, Khung, móng) và các nhiệm vụ khác khác theo quy định GVHD Kết cấu;
- Thi công (25%): Lập tiến độ thi công cho công trình ( tầng điển hình); Lập dự toán (Một phần hoặc toàn bộ công trình) và các nhiệm vụ khác khác theo quy định GVHD Thi công;
4 Các sản phẩm dự kiến
- Thuyết minh: Khổ giấy A4,306 trang + Phụ lục; Bố cục và trình bày theo mẫu Phụ lục 1;
- Bản vẽ: Khổ giấy A1; Khung tên theo Quy định Bộ môn; Số lượng theo quy định của GVHD;
- Đĩa CD với các nội dung theo Quy định Đồ án tốt nghiệp và Quy định Lưu chiểu của Trường.
Trang 6rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn. Trong đó, các khách sạn, trung tâm thương mại, căn hộ cao cấp cao tầng là khá phổ biến. Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ.
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau 4 năm học. Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, cùng với việc lập biện pháp kỹ thuật thi công và tổ chức thi công để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này.
Do thời gian còn nhiều hạn chế nên nhiệm vụ của đồ án như sau:
Phần I: Kiến trúc: 15 % - Giáo viên hướng dẫn: ThS Trần Vũ Tiến.
Phần II: Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: TS Huỳnh Minh Sơn.
Phần III: Thi công: 25% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Thị Phương Trang.
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót.
Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật nói chung và Khoa Xây Dựng chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp nói riêng, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN MINH THÁI
Trang 7
tự nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn của các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng. Không sao chép bất kỳ kết quả của các đồ án tốt nghiệp nào trước đó. Đồ
án tốt nghiệp có tham khảo các tài liệu, thông tin theo tài liệu tham khảo của đồ án tốt nghiệp.
Trang 8PHẦN I: KIẾN TRÚC (15%) 16
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 2
1.2 VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN 2 1.2.1. Vị trí và đặc điểm 2
1.2.2. Điều kiện tự nhiên 3
1.2.2.1. Khí hậu 3
1.2.2.2. Địa hình 3
1.2.2.3 Địa chất 3
2.1 NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ 4
2.1.1. Các hạn mục đầu tư 4
2.1.2. Quy mô đầu tư 4
2.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 4
2.2.1. Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng 4
2.2.2 Giải pháp mặt bằng 4
2.2.3 Giải pháp mặt đứng 5
2.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 5
2.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 6
2.4.1. Hệ thống chiếu sáng & thông gió 6
2.4.2. Hệ thống điện 6
2.4.3. Hệ thống cấp thoát nước 6
2.4.3.1. Hệ thống cấp nước 6
2.4.3.2. Hệ thống thoát nước 7
2.4.4. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 7
2.4.5. Giải pháp chống sét 7
2.4.6. Giải pháp hoàn thiện 8
2.4.7. Tổ chức giao thông công trình 8
2.4.8. Công trình sử dụng các tiêu chuẩn thiết kế 8
2.5 KẾT LUẬN 9
PHẦN II: KẾT CẤU (60%) 10
Chương 1 THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 ( coste: 6670 mm) 11
1.1 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP TẦNG 3 (coste: 6670 mm) 11
1.1.1. Số liệu tính toán 11
1.1.2. Sơ đồ phân chia ô sàn 11
1.1.3. Quan niệm tính toán 12
1.1.4. Chọn chiều dày ô sàn 12
1.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 13
1.2.1.Cấu tạo các lớp sàn nhà 13
1.2.2. Cấu tạo các lớp sàn nhà vệ sinh 13
Trang 91.4.XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CÁC Ô SÀN 18
1.4.1.Phân tích sơ đồ kết cấu 18
1.4.2.Xác định nội lực trong sàn 18
1.4.3.Tính toán với bản kê 4 cạnh 19
1.4.4.Đối với bản loại dầm 20
1.5.TÍNH THÉP SÀN 20
1.5.1.Lựa chọn vật liệu 20
1.5.2.Các bước tính toán 21
Chương 2.THIẾT KẾ DẦM PHỤ TRỤC F1-F6, E1-E6 TẦNG 3 (coste: 6670 mm) 28 2.A TÍNH TOÁN DẦM D1 TRỤC F1 – F6, F6’ – F11 ( coste: 6670mm) 28
2.2 TÍNH TOÁN DẦM D1 TRỤC F TỪ TRỤC 1-6 28
2.2.1. Sơ đồ tính dầm D1 28
2.2.2. Tính toán sơ bộ tiết diện dầm 29
2.2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 29
2.2.3.1. Tĩnh tải 29
2.2.3.2. Hoạt tải 33
Hoạt tải sàn truyền vào dầm 33
2.2.4. Xác định nội lực 35
2.2.4.1. Tổ hợp mô men, lực cắt 37
2.2.5.Tính toán cốt thép 39
2.2.5.1. Lựa chọn vật liệu 39
2.2.5.2.Tính cốt thép dọc 40
2.2.5.3.Tính toán cốt thép đai 44
2.B TÍNH TOÁN DẦM D2 E1 – E6, E6’ – E11 TẦNG 3( coste: 6670mm) 48
2.3. Số liệu tính toán 48
2.4 TÍNH TOÁN DẦM D2 TRỤC E TỪ TRỤC 1- 6 48
2.4.1. Sơ đồ tính dầm D2 48
2.4.2. Tính toán sơ bộ tiết diện dầm 49
2.4.3. Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 49
2.4.3.1. Tĩnh tải 49
2.4.3.2 Hoạt tải 53
2.4.4. Xác định nội lực 55
2.4.4.1. Tổ hợp mô men, lực cắt 57
2.4.5. Tính toán cốt thép 60
2.4.5.1. Lựa chọn vật liệu 60
2.4.5.2. Tính cốt thép dọc 60
2.4.5.3. Tính toán cốt thép đai 64
Chương 3: TÍNH CẦU THANG TẦNG 1 – 9 ( coste: +0.000 +25.300 ) 68
Trang 103.1.3. Chọn sơ bộ kích thước các kết cấu 69
3.1.4. Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang 70
3.2 TÍNH BẢNG THANG Ô1 70
3.2.1. Sơ đồ tính bản thang Ô1 70
3.2.2. Tính toán tải trọng tác dụng 71
3.2.3. Tính toán nội lực bản thang Ô1 72
3.2.4. Tính toán cốt thép bản thang BT Ô1 72
3.2.5. Bố trí cốt thép bản thang Ô1 74
3.3 TÍNH BẢN THANG Ô2 74
3.3.1. Sơ đồ tính bản thang Ô2 74
3.3.2. Tính toán tải trọng tác dụng bản thang Ô2 74
3.3.3. Tính toán nội lực bản thang Ô2 76
3.3.4. Tính toán cốt thép bản thang BT Ô2 76
3.3.5. Bố trí cốt thép bản thang Ô2 77
3.4 TÍNH BẢN CHIẾU NGHỈ ( coste: +2.10m) 77
3.4.1. Sơ đồ tính 77
3.4.2. Tính toán tải trọng tác dụng 78
3.4.3. Tính toán nội lực 79
3.4.4. Tính toán cốt thép bản chiếu nghỉ 79
3.5 TÍNH CỐN THANG C1 80
3.5.1. Sơ đồ tính 80
3.5.2. Tính toán tải trọng tác dụng 81
3.5.3. Tính toán nội lực 83
3.5.4. Tính toán cốt thép cho cốn thang 83
3.5.4.1. Tính cốt thép dọc 83
3.5.4.2. Tính cốt đai 84
3.5.5. Bố trí cốt thép cho cốn thang 86
3.6 TÍNH CỐN THANG C2 86
3.6.1. Sơ đồ tính cốn thang C2 86
3.6.2. Tính toán tải trọng tác dụng cốn thang C2 86
3.6.3. Tính toán nội lực 88
3.6.4. Tính toán cốt thép cho cốn thang 89
3.6.4.1. Tính cốt thép dọc 89
3.6.4.2. Tính cốt đai 89
3.6.5. Bố trí cốt thép cho cốn thang 91
3.7 TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ D CN1 91
3.7.1. Sơ đồ tính 91
3.7.2. Tính toán tải trọng tác dụng lên D CN1 92
3.7.2.1. Tải trọng phân bố đều 92
3.7.2.2. Tải trọng tập trung 93
3.7.3. Tính toán nội lực 93
Trang 113.8 TÍNH DẦM CHIẾU TỚI D CT 97
3.8.1. Sơ đồ tính. 97
3.8.2. Tính toán tải trọng tác dụng lên D CT 98
3.8.2.1. Tải trọng phân bố đều 98
3.8.2.2. Tải trọng tập trung 99
3.8.3. Xác định nội lực 100
3.8.4. Tính toán cốt thép 100
3.8.4.1.Tính cốt dọc 100
3.8.4.2. Tính cốt đai 101
3.8.4.4. Tính cốt treo 102
3.8.5. Bố trí cốt thép cho dầm chiếu tới 102
3.9 TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ D CN2 103
3.9.1. Sơ đồ tính 103
3.9.3. Tính toán nội lực 105
3.9.4. Tính toán cốt thép 105
3.9.4.1.Tính cốt dọc 105
3.9.4.2. Tính cốt đai 106
3.9.5. Bố trí cốt thép 106
TÍNH CẦU THANG TẦNG 2 – 3 ( coste: +3.600 +6.700mm ) 107
3.1.A CẤU TẠO CHUNG CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH ( TẦNG 2 – 3)107 3.1.1.a. Giới thiệu về cầu thang 107
3.1.2.a. Mặt bằng cầu thang 107
3.1.3.a. Chọn sơ bộ kích thước các kết cấu 108
3.1.4.a. Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang 108
3.2.a TÍNH BẢNG THANG Ô1, Ô2 109
3.2.1.a. Sơ đồ tính bản thang Ô1, Ô2 109
3.2.2.a. Tính toán tải trọng tác dụng 109
3.2.3.a. Tính toán nội lực bản thang 110
3.2.4.a. Tính toán cốt thép bản thang BT 111
3.2.5.a. Bố trí cốt thép bản thang 111
3.3.a TÍNH BẢNG CHIẾU NGHỈ ( coste: +5.150m) 111
3.3.1.a. Sơ đồ tính 111
3.3.2.a. Tính toán tải trọng tác dụng 111
3.3.3.a. Tính toán nội lực 111
3.3.4.a.Tính toán cốt thép bản chiếu nghỉ 112
3.3.5.a. Bố trí cốt thép 112
3.4.a TÍNH CỐN THANG 113
3.4.1.a. Sơ đồ tính 113
3.4.2.a. Tính toán tải trọng tác dụng 113
Trang 123.4.5.a. Bố trí cốt thép cho cốn thang 118
3.5.a TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ D CN1 118
3.5.1.a. Sơ đồ tính 118
3.5.2.a. Tính toán tải trọng tác dụng lên D CN1 118
3.5.2.1.a. Tải trọng phân bố đều 118
3.5.2.2.a. Tải trọng tập trung 120
3.5.3.a. Tính toán nội lực 120
3.5.4.a. Tính toán cốt thép 120
3.5.4.1.a.Tính cốt dọc 120
3.5.4.2.a. Tính cốt đai 121
3.5.4.3.a. Tính cốt treo 122
3.5.5. Bố trí cốt thép 123
3.6.a TÍNH DẦM CHIẾU TỚI D CT 123
3.6.1.a. Sơ đồ tính 123
3.6.2.a. Tính toán tải trọng tác dụng lên D CT 124
3.6.2.1.a. Tải trọng phân bố đều 124
3.6.2.2.a. Tải trọng tập trung 124
3.6.3.a. Xác định nội lực 124
3.6.4.a. Tính toán cốt thép 124
3.6.4.1.a.Tính cốt dọc 124
3.6.4.2.a. Tính cốt đai 125
3.6.4.4.a. Tính cốt treo 125
3.6.5.a. Bố trí cốt thép cho dầm chiếu tới. 125
3.7.a TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ D CN2 125
Chương 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC K4 126
4.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 126
4.2 SƠ ĐỒ KHUNG K4 126
4.2.1. Cấu tạo chung 126
4.2.2. Sơ đồ tính 126
4.2.3. Tên nút và các cấu kiện trên khung K4 127
4.3 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN 127
4.3.1. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện dầm 128
4.3.2. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện cột 128
4.4 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG K4 TỪ TẦNG 1 – 8 132
4.4.1. Tĩnh tải tác dụng lên dầm 132
4.4.1.1. Trọng lượng bản thân dầm 132
4.4.1.2. Tải trọng do sàn truyền vào dầm 133
4.4.1.3. Tải trọng tường phân bố trên dầm 135
Trang 134.4.3. Tĩnh tải tập trung tại nút khung 139
4.4.4. Hoạt tải tác dụng lên dầm 141
4.4.4.1. Hoạt tải sàn truyền lên dầm khung 141
4.4.4.2. Hoạt tải tập trung truyền vào dầm khung K4 142
4.4.4.3. Hoạt tải tập trung truyền vào nút khung 143
4.4.5 Xác định tải trọng gió 143
4.4.5.1. Thành phần tĩnh của tải trọng gió 143
4.4.5.2. Thành phần tĩnh của tải trọng gió 144
4.4.6. Sơ đồ tải trọng tác dụng lên khung 145
4.4.7. Biểu đồ nội lực và tổ hợp nội lực 150
4.4.7.1. Biểu đồ momen, lực cắt, lực dọc tĩnh tải 150
4.4.7.2. Biểu đồ momen, lực cắt, lực dọc hoạt tải 1 153
4.4.7.3. Biểu đồ momen, lực cắt, lực dọc hoạt tải 2 156
4.4.7.4. Biểu đồ momen, lực cắt, lực dọc gió trái 159
4.4.7.5. Biểu đồ momen, lực cắt, lực dọc gió phải 162
4.5 TÍNH TOÁN THÉP KHUNG 179
4.5.1. Tính toán cốt thép dọc 179
4.5.1.1 Lựa chọn vật liệu 179
4.5.1.2. Với tiết diện chịu mômen âm 179
4.5.1.3. Với tiết diện chịu mômen dương 181
4.5.2. Tính toán cốt đai cho dầm khung 190
4.5.2.1.Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo 190
4.5.2.2.Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm 190
4.4.5.3. Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai 190
4.4.5.4. Kiểm tra cường độ của tiết diện nghiêng theo lực cắt 191
4.4.5.5. Kiểm tra điều kiện không bị phá hoại 192
4.6 CỐT THÉP CỘT 198
4.6.9.Tính toán cốt đai cột khung 207
Chương 5: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG K4 208
5.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN CÔNG TRÌNH 208
5.1.1. Đặc điểm địa chất công trình 208
5.1.2. Đánh giá điều kiện địa chất 209
5.1.3. Lựa chọn phương pháp móng 211
5.2 THIẾT KẾ CỌC ÉP 212
5.2.1. Các giả thiết tính toán 212
5.2.2. Xác định tải trọng tác dụng lên móng 212
Trang 145.3.2. Chọn chiều sâu chôn đà 217
5.3.3. Tính sức chịu tải của cọc 218
5.3.3.1. Theo vật liệu làm cọc 218
5.3.3.2. Theo nền đất 219
5.4 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC, BỐ TRÍ CỌC VÀ TIẾT DIỆN ĐÁY ĐÀI221 5.4.1. Xác định số lượng cọc 221
5.4.2. Bố trí cọc 222
5.4.3.Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 222
5.4.3.1. Kiểm tra cọc trong quá trình sử dụng 222
5.4.4. Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc 223 5.4.4.1. Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 223
5.4.4.2. Kiểm tra lún cho móng cọc 226
5.4.5. Tính toán và cấu tạo đài cọc 228
5.4.5.1. Tính toán chiều cao đài cọc 228
5.4.6. Tính toán và bố trí thép trong đài cọc 230
5.4.7. Kiểm tra sức chịu tải cẩu cọc khi vận chuyển, cẩu lắp và treo lên giá búa 231
5.4.7.1. Kiểm tra sức chịu tải của cọc khi vận chuyển cẩu lắp 231
5.4.7.2. Kiểm tra sức chịu tải của cọc khi treo lên giá búa 232
5.4.7.3. Tính cốt thép làm móc cẩu 233
5.5 THIẾT KẾ MÓNG M2 CHO PHẦN TỬ CỘT C1 234
5.5.1. Chọn kích thước đài cọc 234
5.5.2. Chọn chiều sâu chôn đài 234
5.5.3. Tính sức chịu tải của cọc 234
5.5.3.1. Theo vật liệu làm cọc 234
5.5.3.2. Theo đất nền 234
5.5.4. Xác định số lượng cọc 234
5.5.5. Bố trí cọc 235
5.5.6.Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 235
5.5.6.1. Kiểm tra cọc trong quá trình sử dụng 235
5.5.7. Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc 237 5.5.7.1. Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 237
5.5.7.2. Kiểm tra lún cho móng cọc 239
5.5.8. Tính toán và cấu tạo đài cọc 241
5.5.8.1. Tính toán chiều cao đài cọc 241
5.5.9. Tính toán và bố trí thép trong đài cọc 242
PHẦN III : THI CÔNG (25%) 245
Trang 151.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG VIỆC 246
1.2.1. Thi công phần thân 246
1.2.2. Các công tác thi công hoàn thiện 246
1.3 XÁC ĐỊNH THỜI GIAN HAO PHÍ CÁC CÔNG VIỆC 255
1.3.1. Tổ chức thi công phần thô 255
1.3.3. Tổ chức thi công phần hoàn thiện 255
1.4 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 257
1.4.1. Lựa chọn mô hình tiến độ 257
1.4.1.1. Mô hình kế hoạch tiến độ ngang 258
1.4.1.2. Mô hình kế hoạch tiến độ xiên 258
1.5 LẬP KHUNG TIẾN ĐỘ 258
1.5.1. Công tác chính của quá trình thi công 258
1.5.2. Các công đoạn thi công chính 260
1.5.3. Lập khung tiến độ 260
1.6 GHÉP SÁT CÁC CÔNG VIỆC 260
1.7 PHỐI HỢP CÁC CÔNG VIỆC THEO THỜI GIAN 261
1.8 KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ 261
Chương 2: DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 262
2.1 CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN CHO PHÍ XÂY DỰNG 262
2.2 CÁC BẢNG BIỂU TÍNH TOÁN 263 2.3 ĐƠN GIÁ CHI TIẾT Error! Bookmark not defined.
Trang 16MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1:Sơ đồ phân chia ô sàn 11
Hình 2.1: Mặt cắt các lớp cấu tạo sàn có chiều dày 110(mm) 13
Hình 3.1: Mặt cắt các lớp cấu tạo sàn vệ sinh có chiều dày 80(mm) 13
Hình 4.2: mặt bằng dầm tầng 3 28
Hình 5.2: Sơ đồ tính dầm D1 29
Hình 6.2: Mặt bằng truyền tải 30
Hình 7.2. Biểu đồ gán tải 34
Hình 8.2. Các biểu đồ momen và biểu đồ lực cắt 36
Hình 9.2. Mặt bằng dầm sàn tầng 3 48
Hình 10.2 Sơ đồ tính dầm D2 48
Hình 11.2.Mặt bằng truyền tải 50
Hình 12.2. Biểu đồ gán tải trọng 54
Hình 13.2 Các biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt 56
Hình 14.3.Mặt bằng, mặt cắt cầu thang tầng 1-2 68
Hình 15.3. Mặt cắt cầu thang tầng 1-2 69
Hình 16.3. Sơ đồ tính bản thang Ô1 70
Hình 17.3. Cấu tạo bậc thang bản thang Ô1 71
Hình 18.3. Sơ đồ tải trọng và biểu đồ mômen bản thang BT Ô1 72
Hình 19.3. Sơ đồ tính bản thang Ô2 74
Hình 20.3. Cấu tạo bậc thang 74
Hình 21.3. Sơ đồ tải trọng và biểu đồ mômen bản thang BT Ô2 76
Hình 22.3. Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ 78
Hình 23.3. Cấu tạo bản chiếu nghỉ 78
Hình 24.3. Sơ đồ tính cốn thang C1 81
Hình 25.3. Sơ đồ tải trọng 82
Hình 26.3. Sơ đồ tải trọng và biểu đồ mômem và biểu đồ lực cắt 83
Hình 27.3. Sơ đồ tính cốn thang C2 86
Hình 28.3. Sơ đồ truyền tải trọng cốn thang C2 87
Hình 29.3. Sơ đồ tải trọng và biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt 88
Hình 30.3. Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN1 91
Hình 31.3. Sơ đồ truyền tải trọng 92
Hình 32.3. Sơ đồ tải trọng, biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt 93
Trang 17Hình 34.3. Sơ đồ tính 98
Hình 35.3. Sơ đồ truyền tải vào dầm chiếu tới 99
Hình 36.3. Sơ đồ tải trọng, biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt 100
Hình 37.3. Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN2 103
Hình 38.3. Sơ đồ truyền tải 104
Hình 39.3. Sơ đồ tải trọng, biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt 105
Hình 40.3a. Mặt bằng, mặt cắt cầu thang tầng 2-3 107
Hình 41.3a. Mặt cắt cầu thang tầng 2 - 3 108
Hình 42.3a. Cấu tạo bậc thang bản thang Ô1, Ô2 109
Hình 43.3a. Sơ đồ tải trọng và biểu đồ mômen bản thang BT 111
Hình 44.3a. Sơ đồ tính cốn thang 113
Hình 45.3a. Sơ đồ tải trọng 114
Hình 46.3a. Sơ đồ tải trọng và biểu đồ mômem và biểu đồ lực cắt 115
Hình 47.3a. Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN1 118
Hình 48.3a. Sơ đồ truyền tải trọng 119
Hình 49.3a. Sơ đồ tải trọng, biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt 120
Hình 50.3a. Bố trí cốt treo 123
Hình 51.3a. Sơ đồ tính 123
Hình 52.3a. Sơ đồ tải trọng, biểu đồ mômen và biểu đồ lực cắt 124
Hình 53.4. Sơ đồ tính khung K4 126
Hình 54.4. Sơ đồ cấu kiện khung K4 127
Hình 55.4. Sơ đồ tiết diện khung K4 131
Hình 56.4. Sơ đồ truyền tải vào trục khung K4 134
Hình 57.4. Sơ đồ truyền tải sàn vào dầm phụ. 137
Hình 58.4. Sơ đồ nút khung 140
Hình 59.4. Sơ đồ tĩnh tải 145
Hình 60.4. Sơ đồ hoạt tải 1 146
Hình 61.4. Sơ đồ hoạt tải 2 147
Hình 62.4. Sơ đồ gió trái. 148
Hình 63.3. Sơ đồ gió phải 149
Hình 64.4. Biểu đồ momen tĩnh tải 150
Hình 65.3. Biểu đồ lực cắt tĩnh tải 151
Trang 18Hình 67.4. Biểu đồ momen hoạt tải 1 153
Hình 68.4. Biểu đồ lực cắt hoạt tải 1 154
Hình 69.4. Biểu đồ lực dọc hoạt tải 1 155
Hình 70.4. Biểu đồ momen hoạt tải 2 156
Hình 71.4. Biểu đồ lực cắt hoạt tải 2 157
Hình 72.4. Biểu đồ lực dọc hoạt tải 2 158
Hình 73.4. Biểu đồ momen gió trái 159
Hình 74.4. Biểu đồ lực cắt gió trái 160
Hình 75.4. Biểu đồ lực dọc gió trái 161
Hình 76.4. Biểu đồ momen gió phải 162
Hình 77.4. Biểu đồ lực cắt gió phải 163
Hình 78.4. Biểu đồ lực dọc gió phải 164
Hình 79.5. Mặt bằng móng 217
Hình 80.5. Phân chia lớp đất dưới đáy móng theo phương pháp thống kê 220
Hình 81.5. Mặt bằng bố trí cọc móng M1 222
Hình 82.5. Sơ đồ nén lún nền đất 228
Hình 83.5. Mặt cắt móng cọc theo điều kiện chọc thủng của cột đối với đài 229
Hình 84.5. Mặt bằng bố trí thép đài cọc móng M1 230
Hình 85.5. Sơ đồ tính cẩu cọc 232
Hình 86.5. Sơ đồ treo lên giá búa 233
Hình 87.5. Mặt bằng bố trí cọc móng M2 235
Hình 88.5. Sơ đồ nén lún nền đất 241
Hình 89.5. Mặt cắt móng cọc theo điều kiện chọc thủng của cột đối với đài 241
Hình 90.2. Bố trí thép trong đài cọc 242
Trang 19MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU PHẦN II: KẾT CẤU
Chương 1: THIẾT KẾ SÀN
Bảng 1. 1.Bảng chọn sơ bộ chiều dày sàn. 13
Bảng 1. 2. Bảng tĩnh tải sàn có chiều dày 110 (mm). 14
Bảng 1. 3. Bảng tĩnh tải sàn có chiều dày 80 (mm). 14
Bảng 1. 4. Bảng tổng tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn tầng 3 16
Bảng 1. 5. Hoạt tải tác dụng vào sàn 17
Bảng 1. 6. Tổng tải trọng tác dụng lên sàn tầng 3 18
Chương 2: THIẾT KẾ DẦM D1, D2 Bảng 2. 1. Bảng tính tải trọng từ sàn truyền vào dầm D1 trục F (1-6). 31
Bảng 2. 2. Bảng tính trọng lượng cửa trên dầm. 31
Bảng 2. 3. Bảng tính trọng lượng tường xây trên dầm. 32
Bảng 2. 4. Bảng tính trọng lượng tường và cửa truyền vào dầm. 32
Bảng 2. 5. Tổng tĩnh tải tác dụng lên nhịp dầm. 32
Bảng 2. 6. Hoạt tải sàn truyền vào dầm. 33
Bảng 2. 7. Bảng tổ hợp nội lực mômen dầm D1 38
Bảng 2. 8. Bảng tổ hợp lực cắt dầm D1 39
Bảng 2. 9. Bảng tính toán cốt thép dầm D1 43
Bảng 2. 10. Bảng tính cốt thép đai 47
Bảng 2. 11. Bảng tính tải trọng từ sàn truyền vào dầm D2 trục D(1-6). 51
Bảng 2. 12. Bảng tính diện tích tường xây trên dầm. 51
Bảng 2. 13. Bảng tính trọng lượng tường truyền vào dầm. 52
Bảng 2. 14. Tổng tĩnh tải tác dụng lên nhịp dầm. 52
Bảng 2. 15. Hoạt tải sàn truyền vào dầm. 53
Bảng 2. 16. Bảng tổ hợp nội lực momen dầm D2 58
Bảng 2. 17. Bảng tổ hợp lực cắt dầm D2 59
Bảng 2. 18. Bảng tính cốt thép dầm D2 63
Bảng 2. 19. Bảng tính cốt thép đai 67
Chương 3: THIẾT KẾ CẦU THANG Bảng 3. 1Tải trọng tác dụng lên bản thang 71
Trang 20Bảng 3. 3. Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 79
Bảng 3. 4Tải trọng tác dụng lên bản thang 110
Chương 4: THIẾT KẾ KHUNG K4 Bảng 4. 1. Chọn sơ bộ kích thước dầm 128
Bảng 4. 2. Bảng chọn sơ bộ tiết diện cột trục A, F. 129
Bảng 4. 3. Bảng chọn sơ bộ tiết diện cột trục B, E. 130
Bảng 4. 4. Bảng chọn sơ bộ tiết diện cột trục C, D. 130
Bảng 4. 5. Tải trọng bản thân các lớp cấu tạo sàn 134
Bảng 4. 6. Tĩnh tải sàn truyền vào dầm trục khung K4. 135
Bảng 4. 7. Tải trọng tường tác dụng lên dầm khung trục K4 136
Bảng 4. 8. Tổng tĩnh tải tác dụng lên dầm khung K4 137
Bảng 4. 9. Tải trọng tường tác dụng lên dầm. 138
Bảng 4. 10. Bảng tĩnh tải tập trung truyền vào dầm khung K4. 139
Bảng 4. 11. Tải trọng tập trung tác dụng lên nút khung K4. 141
Bảng 4. 12. Hoạt tải sàn truyền vào dầm trục khung K4 tầng 1 – 7. 141
Bảng 4. 13. Hoạt tải sàn truyền vào dầm trục khung K4 tầng mái. 142
Bảng 4. 14. Hoạt tải tập trung dầm phụ truyền vào dầm khung K4. 142
Bảng 4. 15. Hoạt tải tập trung truyền vào nút khung 143
Bảng 4. 16. Bảng tính tải trọng gió tác dụng vào khung. 144
Chương 5: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG K4 Bảng 5. 1. Các chỉ tiêu cơ lý của đất. 208
Bảng 5. 2. Kết quả thí nghiệm nén lún. 208
Bảng 5. 3. Số liệu địa chất 209
Bảng 5. 4. Tổ hợp nội lực tại chân cột tầng 1. 213
Bảng 5. 5. Bảng tải trọng tác dụng lên móng M1 chọn từ bảng tổ hợp nội lực. 213
Bảng 5. 6. Bảng tải trọng tác dụng lên móng M2 chọn từ bảng tổ hợp nội lực. 213
Bảng 5. 7. Bảng tính trọng lượng bản thân dầm móng truyền vào móng M1 trục B. 214 Bảng 5. 8. Bảng tính trọng lượng bản thân dầm móng truyền vào móng M2 trục A. 214 Bảng 5. 9. Bảng tính diện tích tường và cửa tác dụng lên giằng móng trục B. 215
Bảng 5. 10. Bảng tính tải trọng tường cửa tác dụng lên giằng móng 215
Bảng 5. 11. Bảng tính tải trọng tường và cửa trên giằng móng quy về đỉnh móng. 216
Trang 21Bảng 5. 13. Sức chịu tải của nền đất theo phương pháp thống kê 219
Bảng 5. 14. Kiểm tra lún cho móng cọc 227
Bảng 5. 15. Kiểm tra lún cho móng cọc 240
PHẦN III: THI CÔNG Bảng 1. Bảng khối lượng tầng 3 – 4 247
Bảng 2. Bảng hao phí nhân công, thời gian thực hiện các công tác tầng 3 - 4 256
Bảng 3. Tính chi phí trực tiếp. 263
Bảng 4. Bảng tổng hợp vật liệu. 265
Bảng 5. Bảng tổng hợp nhân công. 266
Bảng 6. Bảng tổng hợp máy thi công. 266
Bảng 7. Bảng tổng hợp kinh phí 266
Trang 22
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
-0 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CHUNG CƯ AN HOÀ 10
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 06 năm 2022
Th.S TRẦN VŨ TIẾN
Trang 23
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Thành phố Đà Nẵng là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị văn hóa, du lịch của Miền Trung và cả nước. Với những cảnh đẹp được thiên nhiên ưu đãi như:
Bà Nà - Núi Chúa, khu du lịch Non Nước, Khu du lịch Xuân Thiều, bãi tắm Mỹ Khê
và Bắc Mỹ An – đặc biệt là khu rừng nguyên sinh Sơn Trà với những tiềm năng rất lớn về du lịch nổi bật với những thắng cảnh nổi tiếng như: suối Đá, Bãi Bụt và khu
du lịch Bãi Bắc đang từng bước xây dựng hoàn thiện để đưa vào khai thác sử dụng.
Đà Nẵng nằm ở vị trí trung tâm của Việt Nam, có vị trí trọng yếu cả về kinh tế -
xã hội và quốc phòng - an ninh; là đầu mối giao thông quan trọng về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Đà Nẵng hiện nay có tám quận, huyện với tổng diện tích là 1285,4 km². Dân số Đà Nẵng đạt 1.340.000 người. Mật độ dân số 828 người/km², Đà Nẵng có tỉ lệ dân cư sống ở thành thị cao nhất nước. Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Mục tiêu phát triển Đà Nẵng thành thành phố cấp quốc gia, hiện đại; tầm nhìn đến năm 2050, xây dựng và phát triển Đà Nẵng trở thành thành phố đặc biệt cấp quốc gia, hướng tới đô thị cấp quốc tế và phát triển bền vững
Chính vì vậy việc xây dựng “CHUNG CƯ AN HÒA 10”, nhằm đáp ứng nhu cầu của một cuộc sống hiện đại, mang đến môi trường sống và làm việc lý tưởng cho cộng đồng dân cư. Trong giai đoạn hiện nay mang tính chất hết sức cần thiết và mang lại điểm nhấn cảnh quan cho thành phố Đà Nẵng.
1.2 VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN 1.2.1 Vị trí và đặc điểm
Thành phố Đà Nẵng nằm ở 15 0 55' đến 16 o 14' vĩ Bắc, 107 o 18' đến 108 o 20' kinh Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông.
Vị trí khu đất xây dựng: có diện tích 119,36 x 93,57 = 11.168,52 m 2 Phía Đông giáp đường quy hoạch.
Phía Tây giáp đường quy hoạch.
Phía Bắc giáp đường quy hoạch.
Trang 241.2.2 Điều kiện tự nhiên 1.2.2.1 Khí hậu
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động. Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài.
Nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng 25,9 0 C, cao nhất vào các tháng 6,7,8 trung bình từ 28-30 0 C; thấp nhất vào các tháng 12,1,2 trung bình từ 18-23 0 C. Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1500m; nhiệt độ trung bình 20 0 C
Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình
từ 85,67 đến 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 - 77,33%. Lượng mưa trung bình hàng năm là 2504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình từ 23-40 mm/tháng.
Số giờ nắng bình quân trong năm là 2156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến
165 giờ/tháng.
1.2.2.2 Địa hình
Địa hình khu vực dự kiến xây dựng “CHUNG CƯ AN HÒA 10” tương đối bằng phẳng do nơi đây hiện tại đã được san lấp tạo khu tái định cư. Trầm tích bề mặt chủ yếu là cát, sét pha cát có nguồn gốc bồi tích và tàn tích
Trang 25
2.1 NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ 2.1.1 Các hạn mục đầu tư
Về cơ bản công trình đầu tư vào những hạng mục chính như sau:
Nhà giữ xe Căn hộ
2.1.2 Quy mô đầu tư
Qui mô công trình bao gồm Tòa nhà cao 9 tầng nổi, công trình có mặt bằng hình chữ nhật có kích thước 62,63 x 21 (m 2 ); chiều cao 28,9 m tính từ cote +0.000; nhà xe được bố trí trong khuôn viên chung cư.
Trong toà nhà chia các tầng chức năng như sau:
Tầng 1: Sảnh + Phòng công vụ Tầng 2-8: Căn hộ + WC Tầng mái: Mái phẳng BTCT dùng làm kho và phòng kỹ thuật thang máy Công trình được thiết kế theo yêu cầu của quy hoạch đô thị và tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
2.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2.2.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng
Khu đất nằm ngoài thành phố, diện tích khu đất tương đối rộng, do đó hệ thống bãi đậu xe được bố trí trong khuôn viên chung cư đáp ứng được nhu cầu đón tiếp, đậu
xe cho khách, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính.
Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng
sử dụng và bảo quản.
Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc.
2.2.2 Giải pháp mặt bằng
Mặt bằng công trình được bố trí theo hình chữ nhật.
Ngoài ra, giải pháp mặt bằng của công trình còn thỏa mãn những yêu cầu theo các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn, Quy phạm hiện hành của Nhà nước về việc thiết kế công trình xây dựng, quy định về chiều cao quy hoạch của khu đất. Công trình có đầy đủ các chức năng của một căn hộ gia đình hiện đại đáp ứng nhu cầu nơi ở của người dân
Trang 26Tầng 1: 2 căn hộ, nhà bảo vệ, nhà để xe, phòng sinh hoạt cộng đồng, dịch vụ thương mại,
Tầng 2-8: bố trí 18 căn hộ, ban công, 2 thang máy, 2 thang thoát hiểm Tầng mái: Các thiết bị thu năng lượng mặt trời, bố trí kỹ thuật thang máy, tum thang bộ, hệ thống điều hòa.
Công năng sử dụng trong công trình được bố trí hợp lý, phù hợp với yêu cầu sử dụng, yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu PCCC và các yêu cầu khác của Chủ đầu tư.
2.2.3 Giải pháp mặt đứng
Công trình được chia thành 02 phần thân, mái rõ ràng.
Phần thân công trình gồm 8 tầng và 1 tầng tum là sự kết hợp hình thức kiến trúc của mảng kính lớn theo chiều đứng và những cửa sổ vách kính nhỏ theo chiều ngang tạo sự thống nhất trong ngôn ngữ kiến trúc và dáng dấp hiện đại của công trình có tính chất thẩm mỹ cao.
Phần mái công trình không chỉ có công năng là bộ phận che chắn cho công trình, nơi đặt hệ thống kỹ thuật tòa nhà mà còn là một điểm nhấn của công trình trên tuyến đường.
Trong thiết kế, phần mái công trình cần được gia cố chắc chắn với hệ khung cột BTCT tạo sự vững chãi, bề thế cho công trình và phù hợp với khi hậu của khu vực. Công trình ở Thành phố Đà Nẵng với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với kính và sơn màu tạo nên sự hoành tráng của công trình.
Bao quanh công trình là hệ thống tường, có lúc là liên tục từ dưới lên, có lúc là hệ thống các cửa sổ được ngăn cách bởi các mảng tường. Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự hoành tráng.
2.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Việc lựa chọn giải pháp kết cấu công trình hợp lý sẽ quyết định lớn đến giá thành, chất lượng, tiến độ công trình, tính thẩm mỹ của công trình.
Dùng kết cấu hệ khung BTCT toàn khối, kết hợp hệ dầm sàn đổ tại chỗ. Giải pháp này tạo nên một hệ khung vững chắc, chịu tác động đứng và ngang tốt, đảm bảo sự ổn định và bền vững cho công trình.
Móng cọc BTCT, giằng móng BTCT.
Tường bao che xây bằng gạch ống 4 lỗ.
Trang 272.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 2.4.1 Hệ thống chiếu sáng & thông gió
Tất cả các phòng phải đảm bảo việc thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt nhất. Ánh sáng tự nhiên được tận dụng tối đa bằng cách mở nhiều cửa sổ đồng thời kết hợp việc thông gió tốt.
Ngoài hệ thống chiếu sáng tự nhiên thì chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng, đáp ứng được nhu cầu của người
sử dụng.
Bề mặt chính của công trình đón hướng gió chính, ngoài ra sử dụng thêm hệ thống thông gió nhân tạo như sử dụng quạt, máy điều hòa
2.4.2 Hệ thống điện
Cơ sở thiết kế: hệ thống điện được thiết kế trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy phạm Việt Nam như sau:
20 TCN - 25-19: “ Đặt đường dây dẫn điện trong nhà và công trình công cộng
- tiêu chuẩn thiết kế ”.
20 TCN - 27-91: “ Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiêt kế ”
20 TCN - 16-96: “Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng - Tiêu chuẩn ngành”
TCVN 4756-89 : Quy phạm nối đất nối không các thiết bị điện
20 TCN - 46-84 : Chống sét các công trình xây dựng
Nguồn điện cung cấp cho công trình lấy từ mạng lưới điện của đô thị
Điện cung cấp cho từng tầng được bố trí cầu dao đóng mở riêng, có cầu chì tự động khi xảy ra sự cố thì toàn bộ hệ thống điện của công trình sẽ được ngắt tại hộp kỹ thuật.
Hệ thống điện được sử dụng trực tiếp từ lưới điện Thành Phố. Bố trí thêm máy phát điện có công suất 100KA để đảm bảo hệ thống phòng cháy chữa cháy được hoạt động liên tục.
2.4.3 Hệ thống cấp thoát nước 2.4.3.1 Hệ thống cấp nước
Cấp nước: Nguồn cấp nước cho công trình lấy từ ống Ø100 chạy theo đường quy
hoạch
Trang 28Do áp lực nước của hệ thống cấp nước thành phố không đủ cung cấp cho các khu dùng nước ở tầng trên nên cần dùng thêm hệ thống bể nước ngầm + máy bơm + bể nước mái để tăng áp lực nước cục bộ đảm bảo an toàn cho công trình sau khi dẫn nước
2.4.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
- Lối ra của các căn hộ đều dẫn đến cầu thang rất nhanh thuận tiện cho việc thoát người khi xảy ra sự cố. Với hai cầu thang bộ và một cầu thang máy được bố trí trên hành lang đảm bảo thoát hiểm khi có sự cố xảy ra.
- Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy. Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn
và hiện đại, kết nối với trung tâm phòng cháy chữa cháy của thành phố. Hệ thống báo cháy Ở mỗi tầng đều có lắp đặt thiết bị phát hiện báo cháy tự động. Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, ngay lập tức phòng quản lý sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan và chữa cháy.
- Hệ thống chữa cháy:
Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy. Nước được cung cấp từ bồn nước mái hoặc từ bể nước ngầm. Trang bị các vòi cứu hỏa cùng các bình chữa cháy khô ở mỗi tầng. Đèn báo cháy được đặt ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp được đặt ở tất
cả các tầng.
2.4.5 Giải pháp chống sét
Dùng kim thu sét đầu mạ kẽm Ø8 đến Ø10 cách khoảng 8m, dây dẫn Ø8 nối cọc tiếp đất sâu 3m.
Trang 292.4.6 Giải pháp hoàn thiện
Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử dụng lâu dài. Nền lát đá granit, sàn tầng lát gạch Ceramic. Tường được quét sơn chống thấm.
Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m.
Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi.
Giao thông đối nội công trình bao gồm giao thông ngang và giao thông đứng. Giao thông chiều ngang bên trong công trình chỉ là hành lang rộng 2,2m. Giải pháp bố trí giao thông đứng tập trung của khối nhà nhằm đáp ứng được giao thông đi lại trên mặt bằng các tầng đồng thời tiết kiệm tối đa diện tích phụ trợ dành cho giao thông. Hệ thống giao thông đứng gồm 02 thang máy, 02 thang thoát hiểm. Toàn bộ các thang máy sẽ không được phép hoạt động khi có sự cố cháy nổ trong công trình, những thang đang hoạt động sẽ được đưa về tầng gần nhất khi có sự cố xảy ra.
2.4.8 Công trình sử dụng các tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN-2622 về phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình.
- TCVN-4474 về thoát nước bên trong công trình.
Trang 30và hệ thống cửa kính. Mặt đứng công trình thể hiện được vẻ đẹp độc đáo. Quan hệ giữa các phòng chức năng trong công trình rất thuận tiện, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh.
Về kết cấu, hệ kết cấu khung BTCT, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt. Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc, có khả năng chịu tải rất lớn.
Kiến nghị cơ quan chức năng tạo điều kiện thuận lợi để công trình được hoàn thành và sớm đưa vào sử dụng.
Trang 31
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
-0 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CHUNG CƯ AN HOÀ 10
TP ĐÀ NẴNG PHẦN II: KẾT CẤU (60%)
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 06 năm 2022
TS HUỲNH MINH SƠN
Trang 32Chương 1 THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 ( coste: 6670 mm) 1.1 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP TẦNG 3 (coste: 6670 mm) 1.1.1 Số liệu tính toán
- Tra bảng có hệ số: R 0,595; a R 0, 418
(Các số liệu tra phụ lục 6; Trang 385; sách Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép – Võ Bá Tầm)
1.1.2 Sơ đồ phân chia ô sàn
Hình 1.1:Sơ đồ phân chia ô sàn
Trang 331.1.3 Quan niệm tính toán
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem liên kết biên đó là ngàm, nếu sàn liên kết với dầm biên thì liên kết biên đó xem là liên kết khớp, nếu sàn không dầm thì xem đó là
tự do.
1 2
l
l : bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh ngắn. Bản loại dầm.
1 2
Với ô bản loại dầm: chọn m=30; D=0.9 Với ô bản loại bản kê 4 cạnh: chọn m=40; D=0.9 Với ô bản console: chọn m=10; D=0.9
) 4 , 1 8 , 0
Trang 34Bảng 1 1.Bảng chọn sơ bộ chiều dày sàn
1.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 1.2.1.Cấu tạo các lớp sàn nhà
Hình 2.1: Mặt cắt các lớp cấu tạo sàn có chiều dày 110(mm)
1.2.2 Cấu tạo các lớp sàn nhà vệ sinh
Hình 3.1: Mặt cắt các lớp cấu tạo sàn vệ sinh có chiều dày 80(mm)
Tỷ số
l 1 (m)
l 2 (m) k = l 2 /l 1
Tên
ô sàn
tích (m2)
h b ( chọn)
Liên kết biên
Vữa trát trần dày 15(mm).
Trần và thiết bị
Trang 351.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 1.3.1 Tĩnh tải sàn
Bảng 1 2 Bảng tĩnh tải sàn có chiều dày 110 (mm)
Đối với sàn có chiều dày 110(mm)
Lớp vật liệu
Chiều dày
Bảng 1 3 Bảng tĩnh tải sàn có chiều dày 80 (mm)
Đối với sàn có chiều dày 80(mm)
Lớp vật liệu
Chiều dày
Trang 36Tĩnh tải do tường ngăn và tường bao che trong diện tích ô sàn
Với các ô sàn trên sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ ta cần tính thêm trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó. Với tường bao che có dầm đỡ thì tải trọng được truyền phân bố theo chiều dài dầm.
γ t = 15 (kN/m 3 ), γ c = 0.25 (kN/m 2 ) + δ t : bề dày tường.
+ S t : diện tích mảng tường.
+ S c : diện tích cửa.
+ S s : diện tích ô sàn.
Chiều cao tường : h t = H-h ds Trong đó: + H: chiều cao tầng nhà + h ds : chiều cao dầm hoặc sàn phía trên tường.
Trang 37Diện tích
Tường 100 Tường 200 Tường 100
Tường 200 Tường 100 Tường 200
2.596 0.620 2.553 0.610 3.856 0.610 - 3.150 - 3.097 - 3.097 0.923 1.440 - 1.941 - 1.941
0.967
6.505 0.715
- -
-
4.31 4.31
g tt (kN/m2)
g (kN/m2) h
(m)
l (m)
S t (m2)
S c (m2)
Trang 381.3.2 Hoạt tải sàn Hoạt tải tiêu chuẩn p tc (kN/m 2 ) lấy theo TCVN 2737-1995.
Công trình có nhiều phòng chức năng khác nhau. Tùy thuộc vào công năng sử dụng từng phòng ta tra được hoạt tải tiêu chuẩn. Nếu tại ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng ta lấy giá trị hoạt tải lớn nhất để tính toán.
Ta có : p tt = n . p tc ( KN/m 2 )
P tc : được lấy theo TCVN 2737-1995 tùy theo công năng sử dụng của ô sàn.
N : Hệ số độ tin cậy ,được lấy như sau : Với p tc < 2 (KN/m 2 ) : n = 1,3
Với p tc ≥ 2 (KN/m 2 ) : n = 1,2
Bảng 1 5 Hoạt tải tác dụng vào sàn
p tc
(kN/m2)
Trang 39P tt : Hoạt tải .
G pb : Tĩnh tải phân bố.
Bảng 1 6 Tổng tải trọng tác dụng lên sàn tầng 3
1.4.XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CÁC Ô SÀN 1.4.1.Phân tích sơ đồ kết cấu
Theo phương thẳng đứng sàn làm việc như kết cấu chịu uốn. Căn cứ vào mặt bằng phân chia ô sàn ta chia thành các ô bản hình chữ nhật. Bản chịu lực phân bố đều, tùy theo kích thước các cạnh liên kết mà bản bị uốn 1 phương hay 2
Trang 40+ Nếu sàn liên kết với dầm biên là dầm khung thì được xem là ngàm + Nếu sàn liên kết với dầm biên là dầm phụ thì được xem là khớp.
+ Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem đó là liên kết ngàm . + Nếu dưới sàn không có dầm thì xem là đầu sàn tự do.
1.4.3.Tính toán với bản kê 4 cạnh
+ Mômen dương lớn nhất ở giữa bản : M 1 = α i1 P
+ Mômen âm lớn nhất ở trên gối : M I = -β i1 . P
M II = -β i2 P Trong đó : i = 1, 2, 3… là chỉ số sơ đồ bản, phụ thuộc liên kết 4 cạnh bản : 1,2 là chỉ số phương cạnh dài.
Sơ đồ 1 Sơ đồ 2 Sơ đồ 3
Sơ đồ 4 Sơ đồ 5 Sơ đồ 6
Sơ đồ 7 Sơ đồ 8 Sơ đồ 9