1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư tân hòa đông q6

143 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Chung Cư Tân Hòa Đông - Q.6
Tác giả Đỗ Văn Bình
Người hướng dẫn Th.S. Trần Quốc Hùng
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BIA

  • LoiCamOn

  • 1.KT_1-27_

  • 2.San

  • 3-Cau Thang _13_

  • 4-HO NUOC

  • 6-MONG

  • 8_MUC LUC

  • TAI LIEU THAM KHAO

Nội dung

Vài nét về khí hậu

- Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2mùa rõ rệt: a Muứa naộng :

Từ tháng 12 đến tháng 4 có :

- Lượng mưa thấp nhất :0,1 mm

- Lượng mưa cao nhất :300 mm

- Độ ẩm tương đối trung bình : 85,5% b Muứa mửa :

Từ tháng 5 đến tháng 11 có :

- Lượng mưa trung bình: 274,4 mm

- Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)

- Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9)

- Độ ẩm tương đối trung bình : 77,67%

- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%

- Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 10 LỚP : 05DXD1-MSSV: 105105006

- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày

- Lượng bốc hơi thấp nhất : 6,5 mm/ngày c Hướng gió :

Hướng gió chủ yếu ở khu vực này là Đông Nam và Tây Nam, với vận tốc trung bình đạt 2,15 m/s Gió thổi mạnh nhất vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, trong khi gió Đông Bắc thổi nhẹ vào các tháng 12 và 1.

- Sương mù: số ngày có sương mù trong năm từ 10-15 ngày , tháng có nhiều sương mù nhất là tháng 10, 11 và 12

- TP Hồ Chí Minh nằm trong khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão, chịu ảnh hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới.

GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

- Công trình gồm 9 tầng bên trên và 1 tầng bên dưới

 Phân khu chức năng: công trình được chia khu chức năng từ dưới lên

 Khối hầm : gồm 1 tầng hầm dùng làm nơi giữ xe kết hợp làm tầng kỹ thuật

 Tầng trệt, 1 : dùng làm trung tâm thương mại, nhà trẻ, y tế,…

 Tầng 2- 8: các căn hộ với 4 loại: CH1, CH2, CH3, CH4

 Tầng mái : có hệ thống thoát nước mưa cho công trình và 1 hồ nước sinh hoạt có kích thước 8.0m x 8.0m x 2m; hệ thống thu lôi chống sét.

GIẢI PHÁP GIAO THÔNG CHO CÔNG TRÌNH 1 Giao thông đứng

Giao thoâng ngang

- Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên nối liền các giao thông đứng dẫn đến các căn hộ

V CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

Công trình sử dụng điện khu vực được cung cấp bởi thành phố, với nguồn điện sẵn có và toàn bộ đường dây điện được lắp đặt ngầm trong quá trình thi công Hệ thống cấp điện chính được đặt trong các hộp kỹ thuật ngầm trong tường, đảm bảo an toàn và không đi qua khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sửa chữa Mỗi tầng đều được trang bị hệ thống an toàn điện, bao gồm hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A, được bố trí hợp lý theo từng tầng và khu vực nhằm đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ.

- Máy phát điện dự phòng được chọn dùng chung cho khối đôi có công suất khoảng 450KVA cấp điện cho các hạng mục sau:

 Điện chiếu sáng + ổ cắm, máy lạnh từ tầng hầm, tầng trệt, 1

 Đèn hành lang, cầu thang, chiếu sáng ngoài nhà, sân thượng.

CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 1 Heọ thoỏng ủieọn

Hệ thống cung cấp nước

Nguồn nước chính cho công trình được cung cấp từ hệ thống cấp nước mạng ngoài theo quy hoạch tổng thể Đường kính ống cấp chính vào chung cư là D65, kết hợp với đồng hồ kiểu cánh quạt có đường kính D50.

Sơ đồ cấp nước cho khu nhà ở tái định cư được thiết kế qua hệ thống ống nhựa PVC, dẫn nước từ ống cấp mạng tổng vào bể chứa nước ngầm có thể tích V0m3 bên ngoài công trình Nước từ bể chứa sẽ được bơm lên các bể nước mái thông qua hệ thống bơm gồm hai máy (một chạy, một dự phòng), với tổng thể tích V0m3 Từ các bể nước mái, nước sẽ được phân phối xuống các tầng, cung cấp cho khu vệ sinh và các khu vực cần sử dụng nước trong công trình.

Hệ thống thoát nước

a Thoát nước bẩn sinh hoạt:

- Nước thải sinh hoạt ở các thiết bị trong các khu vệ sinh được tách ra thành hai hệ thống thoát nước:

 Nước bẩn sinh hoạt : Thoát sàn,Chậu rửa,tắm giặt

 Nước thải phân : Bồn cầu,Bồn tiểu nam, Tiểu nữ

Nước bẩn sinh hoạt được thu gom và dẫn về ống thoát đứng tại hộp gain kỹ thuật, sau đó được đưa xuống tầng trệt để kết nối với các hố ga xung quanh nhà, nhằm thải ra cống thoát nước của thành phố.

Nước thải phân được thu gom qua ống thoát đứng và dẫn xuống bể tự hoại 3 ngăn để xử lý lắng lọc Sau đó, nước thải sẽ được đưa vào bể xử lý tập trung, đảm bảo đạt độ sạch cho phép trước khi thải vào hệ thống cống chung của thành phố.

Nước mưa trên mái được thu gom qua các phễu thu có cầu chắn rác D100, sau đó dẫn qua các ống thoát đứng xuống trệt Toàn bộ nước mưa sẽ được đưa ngầm dưới đất đến các hố ga thu nước mưa bên ngoài nhà, và cuối cùng được dẫn ra cống thải chung của thành phố trên đường Điện Biên Phủ.

Tại dốc xuống tầng hầm, mương thu nước được thiết kế để dẫn nước mưa vào hố thu, ngăn chặn tình trạng nước tràn vào bên trong Bên cạnh đó, bơm chuyển nước được lắp đặt trong hố thu để bơm nước ra ngoài tòa nhà, dẫn vào hố ga thu nước mưa bên ngoài.

Hệ thống điều hòa không khí

Hệ thống lạnh được lắp đặt cho các tầng trệt và tầng 1 của khối công cộng dịch vụ, sử dụng đường dây và đường ống có sẵn Chi phí cho hạng mục này đã được tính vào suất đầu tư của sàn xây dựng khối dịch vụ – công cộng.

Máy lạnh 02 cục (Split type) được lắp đặt trên tường, phù hợp cho các căn hộ và có thể kết hợp với hệ thống quạt trần hoặc quạt tường Hạng mục này không yêu cầu đầu tư lớn, chỉ cần chuẩn bị sẵn đường dây điện.

Hệ thống chiếu sáng của tòa nhà được thiết kế để đảm bảo ánh sáng tự nhiên từ các cửa sổ và hai lỗ lấy sáng ở khối trung tâm, kết hợp với ánh sáng điện Ngoài ra, các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và đặc biệt là tầng hầm cũng được trang bị đèn chiếu sáng để tăng cường an toàn và tiện nghi cho cư dân.

- Các khu vực sau đây được thông gió và hút hơi nhân tạo qua hệ thống quạt ly tâm, quạt hướng trục và ống thông gió:

 Các phòng vệ sinh, nhà bếp trong các căn hộ

 Phòng máy phát điện dự phòng

Các hạng mục này được tính vào suất đầu tư xây dựng của tòa nhà, bao gồm hệ thống quạt điều áp thang bộ, thiết bị thiết yếu cho việc thoát hiểm trong các tình huống khẩn cấp.

Hệ thống thông gió tự nhiên trong các căn hộ được thiết kế với cửa sổ và hai giếng trời ở khu trung tâm, giúp tối ưu hóa không khí trong nhà Bên cạnh đó, mỗi căn hộ còn được trang bị hệ thống điều hòa không khí, đảm bảo mang lại sự thoải mái cho cư dân.

Phòng cháy chữa cháy

a Hệ thống báo cháy và báo động:

- Việc báo cháy sẽ được thực hiện thông qua một hệ thống bao gồm các công tắc báo khẩn, đầu báo cháy

- Báo động sẽ được thực hiện bằng các còi báo động được đặt bên trong mỗi khu nhà

- Phần báo lỗi sự cố hệ thống sẽ làm kích hoạt thành phần báo động trên bảng ủieàu khieồn

Bảng điều khiển sẽ cung cấp các hiển thị âm thanh và hình ảnh cho các điều kiện báo động, được lắp đặt trong phòng riêng dành cho nhân viên bảo vệ tòa nhà.

- Trung tâm xử lý báo cháy và bàn phím điều khiển và lập trình phải thể hiện được tối thiểu các chức năng như:

 Báo cháy tại mỗi phạm vi được thiết lập

 Lỗi sự cố đường dây

 Lỗi sự cố thiết bị b Nước cấp cho chữa cháy:

- Hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà được thiết kế riêng biệt theo hai hệ thoáng:

Hệ thống chữa cháy tự động (Sprinkler) kết hợp với hệ thống chữa cháy vỏ tường thông thường và thiết bị chữa cháy cầm tay như bình xịt bột ABCD và bột CO2, mang lại hiệu quả tối ưu trong việc phòng ngừa và ứng phó với các tình huống cháy nổ.

Hệ thống tủ vách tường trong nhà được thiết kế âm tường tại sảnh cầu thang, đảm bảo dễ thấy và tiện dụng Tâm của họng chữa cháy được đặt cách sàn nhà 1,25m và mỗi họng đều có một van khóa đi kèm Cuộn vòi mềm được chọn có đường kính 50mm, dài 20m, làm từ vải gai, trong khi đường kính miệng lăng phun nước là 13mm.

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 13 LỚP : 05DXD1-MSSV: 105105006

Hệ thống chữa cháy ngoài trời sử dụng các tủ chữa cháy bên ngoài, mỗi tủ được trang bị van khóa và hai cuộn vòi mềm có đường kính D50, dài 20m, làm từ vải gai Miệng lăng phun nước có đường kính D13mm, đảm bảo hiệu quả trong việc dập tắt đám cháy.

- Tất cả các kiểu khớp nối của hệ thống chữa cháy phải đồng bộ một loại

- Lượng nước cần thiết để dập tắt một đám cháy: Q C.C = 54 M 3 /1 đám cháy.

Các hệ thống khác

a Hệ thống thông tin liên lạc:

- Hệ thống thông tin liên lạc được lắp đặt trực tuyến (các căn hộ nhận điện thoại từ bên ngoài gọi đến không cần qua tổng đài)

- Việc lắp đặt điện thoại sử dụng ra bên ngoài cho từng căn hộ sẽ do khách hàng ký hợp đồng trực tiếp với bưu điện

Hệ thống Angten truyền hình được lắp đặt với một thiết bị thu sóng trên mái, sau đó tín hiệu sẽ được chia và ổn định trước khi được truyền đến từng căn hộ qua cáp Mỗi căn hộ dự kiến sẽ có từ 2-3 vị trí sử dụng truyền hình cáp, đảm bảo nhu cầu giải trí cho cư dân.

Thiết kế chống sét căn cứ theo tiêu chuẩn 20 TCVN 46-84 chống sét cho công trình xây dựng

Yêu cầu kỹ thuật về chống sét:

Chống sét đánh thẳng: cấp 1

Chống cảm ứng tĩnh điện và cảm ứng điện từ cấp 1

Chống điện cao áp của sét lan truyền từ đường dây, ống kim loại đặt nổi ở bên ngoài dẫn vào cấp 1

Kim thu sét là thiết bị chủ động với bán kính bảo vệ tối thiểu 25m, được lắp đặt ở độ cao dưới 6m Kim được gắn trên giá đỡ bằng ống sắt tráng kẽm, có đường kính từ 34 đến 49mm, và có thể lắp đặt thêm các bộ giằng trụ tùy theo vị trí thực tế.

Dây dẫn thoát sét được làm từ dây cáp đồng có kích thước từ 70-95mm² và được bọc PVC, cần được lắp đặt cách tường 50mm hoặc âm tường trong ống PVC Hệ thống dây dẫn thoát sét phải tách biệt cho kim thu sét và đi kèm với hệ thống tiếp đất riêng biệt.

Hộp nối tiếp địa sẽ tiếp đất bằng các cọc tiếp địa

Cọc tiếp địa được mạ đồng với đường kính tối thiểu 16mm và lớp mạ đồng dày ít nhất 2mm Đầu cọc đồng được thiết kế với mũi nhọn bằng thép cứng, giúp việc đóng cọc vào đất trong hố tiếp địa hiệu quả hơn Sau khi hoàn thành quá trình đóng cọc, điện trở của hệ thống tiếp địa phải nhỏ hơn 10 Ôm để đảm bảo an toàn và hiệu suất hoạt động.

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 14 LỚP : 05DXD1-MSSV: 105105006

Nếu cọc tiếp đất theo thiết kế không đủ sâu, cần xử lý hố tiếp địa bằng hóa chất hoặc khoan sâu vào vùng đất sét và ẩm Khoảng cách tối thiểu giữa các cọc tiếp địa là 3m, và chúng phải được nối với nhau bằng dây cáp đồng có tiết diện 60-70mm² Các mối nối giữa dây nối và cọc tiếp địa cần sử dụng kẹp nối bằng đồng hoặc hàn nhiệt, và phải nằm trong hố tiếp đất có nắp đậy, thuận tiện cho việc bảo trì.

GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH 1 Các qui phạm và tiêu chuẩn để làm cơ sở cho việc thiết kế

Giải pháp kết cấu cho công trình

Phân tích khái quát hệ chịu lực về NHÀ CAO TẦNG nói chung

Hệ chịu lực của nhà cao tầng là phần quan trọng nhất của công trình, có nhiệm vụ tiếp nhận và truyền tải trọng xuống móng và nền đất Cấu trúc chịu lực của nhà cao tầng chủ yếu bao gồm các thành phần như sàn, khung và vách cứng.

Hệ tường cứng chịu lực, hay còn gọi là vách cứng, là thành phần quan trọng trong kết cấu công trình nhằm chịu tải trọng ngang từ gió Việc bố trí hệ tường cứng theo chiều ngang và dọc xung quanh thang máy giúp tạo ra một hệ lõi chịu lực vững chắc, đồng thời gia tăng độ cứng chống xoắn cho toàn bộ công trình.

Vách cứng là một phần quan trọng trong kết cấu của nhà cao tầng, đóng vai trò là cấu kiện thẳng đứng có khả năng chịu đựng cả tải trọng ngang và đứng Đặc biệt, trong các công trình cao tầng, vách cứng giúp chống lại các lực ngang mạnh mẽ từ gió động và động đất.

Sự ổn định của công trình phụ thuộc vào các vách cứng được bố trí theo chiều ngang và dọc Các vách cứng này là những tấm tường được thiết kế đặc biệt để chịu tải trọng ngang, góp phần quan trọng vào sự bền vững và an toàn của công trình.

Bản sàn được coi là phần cứng chắc chắn, có vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận và truyền tải trọng lực vào các tường cứng, sau đó chuyển tiếp xuống móng.

 Thường nhà cao tầng dưới tác động của tải trọng ngang được xem như một thanh ngàm ở móng

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 15 LỚP : 05DXD1-MSSV: 105105006

Hệ khung chịu lực bao gồm các cột đứng và dầm ngang được liên kết cứng tại các nút giao nhau, tạo thành một cấu trúc vững chắc Các khung phẳng này kết nối với nhau, hình thành nên một khối khung không gian chắc chắn.

 Kết cấu móng dùng hệ móng cọc nhồi đài băng hay bè,

 Kết cấu sàn các tầng điển hình 2-> mái là sàn dầm BTCT dày 10 cm Riêng tầng hầm dày 15 cm

 Kết cấu theo phương thẳng đứng là hệ thống lõi cứng cầu thang bộ và cầu thang máy, tạo hệ lưới đỡ bản sàn không dầm

 Các hệ thống lõi cứng được ngàm vào hệ đài

Công trình có mặt bằng hình chữ nhật với kích thước 25 x 25 m, tỉ số L/B là 1 Chiều cao từ mặt móng lên đến 42.6 m, điều này dẫn đến việc công trình phải chịu tải đứng lớn, cùng với tải trọng ngang tác động mạnh mẽ, ảnh hưởng đáng kể đến độ bền và ổn định của ngôi nhà.

Tải trọng ngang, chủ yếu do gió động tác dụng, được hệ lõi cứng chịu Gió động tác dụng theo nhiều phương khác nhau, nhưng trong bài viết này, chúng ta chỉ xem xét hai phương chính của công trình Để đáp ứng một số yêu cầu trong cấu tạo vách cứng, vách cứng được bố trí theo cả hai phương dọc và ngang của công trình.

 Toàn bộ công trình là kết cấu khung + lõi cứng chịu lực bằng BTCT, khẩu độ chính của công trình là 8.5 m theo phương ngang và 8.5m theo phương dọc

Tường bao che công trình được xây dựng bằng gạch trát vữa ximăng, đảm bảo tính bền vững và an toàn Ngoài ra, hồ nước mái trên sân thượng được bố trí để phục vụ cho sinh hoạt và cứu hỏa tạm thời, với hệ thống nước cứu hỏa và nước sinh hoạt được ngăn riêng biệt để sử dụng hiệu quả.

CÁC SỐ LIỆU THIẾT KẾ 1 Cường độ tính toán của vật liệu

Bê tông cọc và móng

Bê tông các cấu kiện khác

Coát theùp

Dùng cho vách và khung BTCT và móng, có đường kính d > 10 mm :

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 16 LỚP : 05DXD1-MSSV: 105105006

Dùng cho khung và hệ sàn BTCT và móng , có đường kính d  10 mm

Tải trọng đứng tác động lên công trình

Chiều dày sàn chọn dựa trên các yêu cầu:

 Về mặt truyền lực: đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (để truyền tải ngang, chuyển vị…)

Trong quá trình tính toán cấu tạo, cần lưu ý rằng không xem xét sự giảm yếu của sàn do các lỗ khoan dùng để treo móc thiết bị kỹ thuật như ống điện, ống nước và hệ thống thông gió.

Công trình cao ốc văn phòng yêu cầu khả năng thay đổi vị trí các hệ tường ngăn mà không làm tăng đáng kể nội lực và độ võng của sàn, đồng thời không cần hệ đà đỡ riêng.

 Ngoài ra còn xét đến yêu cầu chống cháy khi sử dụng…

Do đó trong các công trình nhà cao tầng, chiều dày bản sàn có thể tăng đến 50% so với các công trình khác mà sàn chỉ chịu tải đứng

• Ta chọn bản sàn Bétong cốt thép dày 12cm.(%00 daN/m 3 )

• Số liệu tải trọng đứng và cầu tạo sàn tính theo bảng sau :

Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số vượt tải :

TT Vật liệu ẹụn vò tính

Bê tông là vật liệu quan trọng trong xây dựng, bao gồm các loại như bê tông lót móng, bê tông sỏi nhám cho nhà xe, và vữa XM dùng để trát, ốp và lát Các loại gạch ốp, lát cũng đóng vai trò thiết yếu, cùng với tường xây từ gạch thẻ và gạch ống, giúp tạo nên kết cấu vững chắc cho công trình Đất cần được đầm nện chặt để đảm bảo độ ổn định cho nền móng.

Lớp chống thấm Đường ống thiết bị kỹ thuật

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 17 LỚP : 05DXD1-MSSV: 105105006

Tĩnh tải tác dụng lên từng loại sàn

SÀN VĂN PHÒNG -KHU Ở –HÀNH LANG – BAN CÔNG

Bề dày mỗi lớp võùt liệu

Bề dày mỗi lớp võùt liệu n : Hệ số vượt tải

Các lớp cấu tạo sàn  ( mm )  (daN/ m 3 ) g tc (daN/m 2 ) n g s tt

Lớp vữa trát traàn 15 1800 27 1.3 35.1 Đường ống, thieát bò _ _ _ _ 60

Tổng tĩnh tải tính toán 519.9

CẤU TẠO SÀN ĐẬU XE, SÀN HẦM

(mm) Heọ soỏ vượt tải

Tải trọng tính toán g tt (daN/m 2 )

Vữa trát trần 10 1.2 1800 21.6 Đường ống,thbị _ _ _ 70

CẤU TẠO SÀN VỆ SINH :

Cấu tạo sàn d( mm ) y(daN/m 3 ) g tc (daN/m 2 ) n g s tt (daN/m 2 )

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 18 LỚP : 05DXD1-MSSV: 105105006

Lớp vữa trát traàn 15 1800 27 1.3 35.1 Đường ống, thbò _ _ _ _ 70

Tổng tĩnh tải tính toán 580.9

Lớp Cấu tạo Chiều dày

Vữa trát trần 15 1.2 1800 32.4 Đường ống,thbị _ _ _ 70

Ghi chú : Tính tải trọng tường truyền lên các dầm :

Tải trọng lan can và tường dưới lan can lấy gần đúng : (tường xây xung quanh lam thông gió cao 0,8 m), tay vịn lấy 50 daN/m glc = 0,8x2500x0,1x1,1 + 50 = 270 daN/m

Tải tập trung tại các nút trên đầu cột dưới hồ nước là P= 59.7 T giao của khung trục 2,3 và trục B,C (xem phần tính hồ nước)

Tường ngoài và tường ngăn các căn hộ đặt trên dầm dày : 200mm

Tường trong ngăn các phòng đặt trên sàn dày 100mm

Tải tường phân bố đều lên dầm với tường dày 200mm g t = n  h  h d  B = 1,1x1800x(3,5-0,7)x0,2 = 1109 daN/m

Tải tường phân bố đều lên sàn với tường dày 100mm g t = n  h  h B s  = 1,1x1800x(3,5-0,1)x0,1 = 673 daN/m

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 19 LỚP : 05DXD1-MSSV: 105105006

Trọng lượng riêng của tường : = 1800 daN/m 3

Bề rộng tường B = 100mm ; 200 mm

Các tường ngăn giữa các phòng có độ dày 100mm được phân bổ đều trên các ô sàn, sau khi trừ phần bản sàn BTCT dày 100mm, còn lại là lớp hoàn thiện và tải trọng được phân bổ vào các ô sàn có tường ngăn Tải trọng từ cầu thang được truyền vào vách cứng và dầm, tuy nhiên trong đồ án này, cầu thang được mô hình hóa làm việc không gian với khung, chỉ nhập tải từ các lớp hoàn thiện và tải trọng theo TCVN 2737-1995 vào bản thang và bản chiếu nghỉ.

Các lọai họat tải sử dụng cho công trình : lấy theo TCVN 2737-1995

TT Loại hoạt tải Đơn vị tính

Khu vực phòng ở, ăn,vệ sinh

Khu vực phòng họp,lễ tân

Khu vực của hàng bách hoá daN/m 2 daN/m 2 daN/m 3 daN/m 2 daN/m 2 daN/cm 2 daN/cm 2 daN/cm 2 daN/cm 2 daN/cm 2

Tải trọng ngang

Trong thiết kế công trình chịu tải gió động, không cần xem xét tải trọng ngang do khả năng nguy hiểm cao.

3.1 TẢI GIÓ : Gồm gió tĩnh

(Xem bảng tính phần 2 chương 1)

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 20 LỚP : 05DXD1-MSSV: 105105006

CÁC CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHO CÔNG TRÌNH 1 Tính toán trên máy tính

Nhập dữ liệu vào máy

2.1 ẹửa coõng trỡnh leõn moõ hỡnh

Căn cứ vào bản vẽ kiến trúc, đơn giản hoá và quan niệm các cấu kiện rồi đưa mô hình ETABS

2.2 Kích thước tiết diện cho các cấu kiện

Hệ chịu lực của nhà có tính chất siêu tĩnh, do đó nội lực trong khung không chỉ phụ thuộc vào sơ đồ kết cấu và tải trọng mà còn liên quan đến độ cứng của các cấu kiện Vì vậy, việc xác định sơ bộ kích thước tiết diện là rất cần thiết, bắt đầu từ việc chọn chiều dày sàn.

Quan niệm về tính chất của sàn cho rằng sàn là một bề mặt cứng hoàn toàn trong mặt phẳng ngang, không bị rung động hay dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Khi chịu tác động của tải trọng ngang, chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là đồng nhất.

Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức h b = 1

Với L 1 =4,50 m: là chiều dài cạnh ngắn của ô bản điển hình (ô bản S2) h b = 1  

Vậy lấy chiều dày toàn bộ các tầng sàn h = 10 cm b Chọn tiết diện dầm:

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 21 LỚP : 05DXD1-MSSV: 105105006

Dầm ngang có nhịp L = 8.5m chọn dầm có tiết diện 300x700

Chọn dầm dọc có kích thước tiết diện 300x700 + Daàm phuù: hd = 1 1

+ Các hệ dầm phụ còn lại có kích thước được thề hiện trên hình vẽ MB dầm sàn (Hình 1)

Dầm đà môi xung quanh lam thông gió chọn 200x400

Dầm phụ khác và 200x300 c Chọn sợ bộ tiết diện cột

- Diện tích tiết diện cột xác định sơ bộ như sau : cot n

 R Trong đó: N = q ×S i i q i - tải trọng phân bố trên 1m 2 sàn thứ i

S i - diện tích truyền tải xuống cột tầng thứ i

 = 1.21.5 - hệ số xét đến ảnh hưởng mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh cột; chọn  = 1.2

Rn = 130 (daN/ cm 2 ) :cường độ chịu nén của bêtông mác 300

Với nhà có bề dày sàn trung bình 10  15 cm, tường, dầm, cột là trung bình hoặc lớn, q = 1500 daN/m 2  1800 daN/m 2

( theo trang 21 sách TT TIẾT DIỆN CỘT BTCT của GS NG ĐÌNH CỐNG

Bảng sơ bộ chọn tiết diên cột chính TRỤC 3:

TẦNG Ftr.tải q N  F tt b x h Fc chọn

( m2 ) (daN/m2 ( daN ) (cm 2 ) ( cm ) ( cm ) (cm 2 )

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 22 LỚP : 05DXD1-MSSV: 105105006

Bảng sơ bộ chọn tiết diên cột TRỤC B:

TẦNG Ftr.tải q N  F tt b x h Fc chọn

( m2 ) (daN/m2 ( daN ) (cm 2 ) ( cm ) ( cm ) (cm 2 )

2.3 Các trường hợp tải trọng tác động: a Tĩnh tải:

1 Tải trọng bản thân các cấu kiện b Hoạt tải:

1.1 Hoạt tải chất đầy (HT)

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 23 LỚP : 05DXD1-MSSV: 105105006

SƠ ĐỒ CHẤT HOẠT TẢI CÁCH Ô 1SƠ ĐỒ CHẤT HOẠT TẢI CÁCH Ô 2

* Ghi chú : : Ô chất tải trọng đứng

: Ô không chất tải trọng đứng c Gió tĩnh

* Gió chiều dương trục X (GIO X)

* Gió chiều âm trục X (GIO XX)

* Gió chiều dương trục Y (GIO Y)

* Gió chiều âm trục Y ( GIO YY)

2.4 TỔ HỢP TẢI TRỌNG (xem phần TÍNH KHUNG TRỤC 2 và B)

Các giả thuyết khi tính toán cho mô hình NHÀ CAO TẦNG

Sàn được thiết kế với độ cứng tuyệt đối trong mặt phẳng ngang và liên kết chặt chẽ với các phần tử khung hoặc vách cứng tại vị trí cao trình sàn Biến dạng cong không được phép xảy ra trên sàn, đảm bảo rằng sàn không có sự biến dạng cong và không ảnh hưởng đến độ cứng uốn của các sàn tầng kế bên.

• Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau

Các cột và vách cứng đều được ngàm ở chân cột và chân vách cứng ngay mặt đài móng

Khi tải trọng ngang tác động, lực này sẽ được truyền vào công trình dưới dạng lực phân bố trên các sàn, tại vị trí tâm cứng của từng tầng Nhờ có sàn, các lực này sẽ được truyền sang sàn và tiếp tục chuyển giao đến các vách.

• Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể.

THIEÁT KEÁ KEÁT CAÁU Chửụng 1 : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2  8 I MẶT BẰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH

CẤU TẠO SÀN, BỀ DÀY SÀN & DẦM 1.Cấu tạo sàn …

Lưới cột lớn (8.5m x 8m) nên dùng hệ dầm giao nhau chia nhỏ các ô sàn

 Dùng ô sàn lớn nhất: S8 kích thước 4,5m x 4,5m để tính

Chiều dày sàn được xác định dựa vào nhịp và tải trọng tác dụng Để có thể xác định sơ bộ chiều dày sàn, có thể áp dụng công thức tính toán đơn giản.

Trong đó: l 1 = là chiều dài cạnh ngắn của ô sàn: l 1 = 450 cm

Vậy chọn hs= 10cm là thoả mãn

Chiều rộng tối thiểu của dầm không được nhỏ hơn 200mm và tối đa không vượt quá chiều rộng cột cộng với 1,5 lần chiều cao tiết diện Đồng thời, chiều cao tối thiểu của tiết diện dầm phải đạt ít nhất 300mm, và tỷ số giữa chiều cao và chiều rộng của tiết diện không được lớn hơn 3.

+ Dùng hệ dầm giao nhau với kích thước các dầm như sau:

+ Dầm chính: (Dầm chính 2 phương dọc, ngang có nhịp gần bằng nhau là 8.5m và 8 m nên ta dùng chung 1 tiết diện cho cả 2 phương)

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 28 LỚP : 05DXD1- MSSV :105105006

Chọn h d = 70 cm b daàm = (0,25  0,5)h d = 15cm30cm

Vậy dầm chính có kích thước tiết diện là 30 x 70 cm

 Hệ dầm phụ chia nhỏ ô sàn: h d l

 Chọn hd = 30 cm bdaàm = (0,25  0,5)hd

Vậy hệ dầm phụ có kích thước tiết diện là 30  50 cm

 Console laỏy tieỏt dieọn 30 x 40 cm

 Riêng hệ dầm môi chọn tiết diện 30x40 cm phù hợp với thực tế thi công

III XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

Tĩnh tải và hoạt tải được xác định theo bảng dưới đây, trong đó tĩnh tải tính toán bao gồm trọng lượng bản thân của sàn và trọng lượng tường trên bản Công thức tính tổng tĩnh tải trên ô bản là g tt = g s + g t, với g tt là tổng tĩnh tải, g s là trọng lượng bản thân của sàn, và g t là trọng lượng bản thân của tường.

Nếu 1 ô bản chứa 2 phòng có p tt khác nhau thì phân bố lại cho đều trên toàn bộ diện tích ô bản: ptb 2 1

 với: p 1 , S 1 : tải phân bố trên diện tích 1 p 2 , S 1 : tải phân bố trên diện tích 2

Trọng lượng bản thân Gs:

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 29 LỚP : 05DXD1- MSSV :105105006

- Sàn phòng ngủ, phòng khách, bếp, hành lang:

- Sàn bancon, WC, sân phơi:

Bảng 3.1: Tĩnh tải tường trên sàn

G t - trọng lương riêng của tường

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 30 LỚP : 05DXD1- MSSV :105105006

Tải phân bố gt= Gtt

 Tải trọng tạm thời phân bố lên sàn và cầu thang lấy theo bảng 3 TCVN2737-1995:

Bảng 3.3: Kết quả tĩnh tải và hoạt tải sàn Ô sàn g bt g t g s p s q

S3 375.3 253 628.3 195 823.3 Ô sàn SL S (m2) Ptc (daN/m 2 ) Ptt (daN/m 2 )

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 31 LỚP : 05DXD1- MSSV :105105006

Trong đó: g s = g bt + g t (daN/m 2 ) q = gs + p

NGUYÊN LÝ TÍNH Ô SÀN 1 Tính sàn loại bản kê 4 cạnh

Khi xem xét mối liên kết giữa bản và dầm, nếu chiều cao bản (h_b) lớn hơn hoặc bằng ba lần chiều cao dầm (h_d), thì bản sẽ ngàm vào dầm Cụ thể, chiều cao bản (h_b) là 0mm; chiều cao dầm phụ (h_d) là 400mm, chiều cao dầm chính (h_d) là 700mm, và chiều cao dầm môi (h_d) là 300mm.

-Neáu  3 b d h h  bản ngàm vào dầm

Neáu  3 b d h h  bản tựa đơn vào dầm

- Nguyên tắc phân loại ô sàn:

Nếu l 2 / l 1 < 2: bản làm việc 2 phương;

Nếu l 2 / l 1 > 2: bản làm việc 1 phương;

- Đối với bản làm việc 2 phương thì tra các hệ số để tìm giá trị moment nhịp và moment gối Từ các giá trị moment đó ta tính thép

Để tính toán thép cho bản làm việc 1 phương (bản loại dầm), trước tiên cần cắt một dải bản rộng 1m để xác định moment gối và moment nhịp Các giá trị moment này sẽ được sử dụng để tính toán lượng thép cần thiết.

1 Tính sàn loại bản kê 4 cạnh:

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 32 LỚP : 05DXD1- MSSV :105105006

 Bản được tính theo sơ đồ đàn hồi bằng cách tra bảng Ở đây các bản kê 4 cạnh đều tính theo sơ đồ bản ngàm 4 cạnh vì h d /h b >3

 Phương dài: M II = - k 92  P với P = (g+p) x l 1 x l 2 Hình 3.2: Sơ đồ bản ngàm 4 cạnh

Các hệ số m 91 , m 92 , k 91 , k 92 được tra bảng theo sơ đồ 9, phụ thuộc vào tỉ số l2/ l1

2 Tính sàn loại bản dầm: ( Sàn S 9 , S 10 ) Ô bản sàn được tính theo loại bản dầm khi  = l 2 / l 1  2 Tính theo từng ô riêng biệt chịu tải trọng toàn phần theo sơ đồ đàn hồi Cắt 1 dải bề rộng 1m theo phương ngắn để tính nội lực theo sơ đồ dầm liên kết ở 2 đầu

* Với những bản conson có sơ đồ tính:

Hình 3.3 : Sơ đồ bản dầm ngàm 4 cạnh

Cách tính: Cắt bàn theo phương cạnh ngắn bề rộng 1m sau đó tính như dầm 2 đầu ngàm

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 33 LỚP : 05DXD1- MSSV :105105006

* Với những bản conson có sơ đồ tính:

Hình 3.5: Sơ đồ bản dầm ngàm 3 cạnh

Cách tính: Cắt bản theo phương cạnh ngắn bề rộng 1m sau đó tính như dầm 1 đầu ngàm, 1 đầu khớp

3 Tính và bố trí cốt thép:

 Cốt thép sàn AI R a = 2300 (daN/cm 2 ), R ađ 00 (cm 2 )

 Tính bản như cấu kiện chịu uốn, tiết diện bh = 10010cm

 Chọn ao = 2cm  ho - 2 = 8 cm

 Hàm lượng cốt thép: hàm lượng cốt thép không được quá nhiều để tránh phá hoại dòn, cũng không được quá ít:  min     max (0.3÷0.9)% với  o a bh

 min : Theo TCVN min = 0,05%, thường lấy  min = 0,1%

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 34 LỚP : 05DXD1- MSSV :105105006

Đối với các ô bản có nội lực quá nhỏ, cần bố trí thép theo hàm lượng tối thiểu là 0.5%, trong đó có thể chọn hàm lượng tối thiểu là 0.1% để thuận tiện cho việc thi công Diện tích cốt thép được tính theo hàm lượng tối thiểu này là: μ_min = 0.1% * a * b * h.

Khi hai ô bản kề nhau có diện tích cốt thép chênh lệch không đáng kể, để thuận tiện cho thi công và tránh việc cắt vụn thép, chúng ta nên kéo dài diện tích cốt thép của ô bản lớn để bố trí cho ô bản kề bên cạnh.

Bảng 3.4: Kết quả tính nội lực và cốt thép

Teân ô Các thông số ô bản Các hệ số Moment

L 2(cm) 400 Loại ô kê m92 0.0165 M 2 168.46 0.026 0.987 1.06 h b(cm) 10 L 2 /L 1 = 737.80 k91 0.04448 M I 454.11 0.071 0.963 2.93 a (cm) 2

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 35 LỚP : 05DXD1- MSSV :105105006 a (cm) 2 Dạng bản dầm k92 0.03298 M II 245.60 0.039 0.980 1.56 S6 L 1(cm)

L 2 /L 1 = 1.00 k91 0.04 M I 297.88 0.047 0.976 1.90 a (cm) 2 Dạng bản kê k92 0.0107 M II 79.68 0.013 0.994 0.50

Dạng bản kê k92 0.0281 M II 252.62 0.040 0.980 1.60 S8 L 1(cm)

Dạng bản kê k92 0.0325 M II 282.26 0.044 0.977 1.79 S9 L 1(cm)

Dạng bản kê k92 0.03852 M II 487.47 0.077 0.960 3.15 S10 L 1(cm)

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 36 LỚP : 05DXD1- MSSV :105105006 a (cm) 2 Dạng bản 9 k92 0.01882 M II 79.98 0.013 0.994 0.50 S13 L 1(cm)

Dạng bản dầm k92 0 M II 0.00 0.000 1.000 0.00 S15 L 1(cm)

*Ghi chú:Đối với những ô bản dầm có sơ đồ tính là:

- dầm 1 đầu ngàm, 1 đầu khớp thì m91=9/128,k91=1/8

Bảng 3.5: Chọn cốt thép cho các sàn

Tờn ụ Moment (DaN.m) F a yc (cm 2 ) Thộp chọn F a chọn (cm 2 ) à(%)

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 37 LỚP : 05DXD1- MSSV :105105006

SVTH: ĐỖ VĂN BÌNH 38 LỚP : 05DXD1- MSSV :105105006

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 39 LỚP : 05DXD1- MSSV:105105006

THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH I NỘI DUNG TÍNH TOÁN CẦU THANG

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ KẾT CẤU CẦU THANG 1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện

Thiết kế cầu thang theo dạng bản chịu lực

Gạch xây Đá lót sàn

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 41 LỚP : 05DXD1- MSSV:105105006

MẶT BẰNG KẾT CẤU CẦU THANG CT1

SƠ ĐỒ KẾT CẤU CẤU CẦU THANG CT1

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 42 LỚP : 05DXD1- MSSV:105105006

1 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

 Chiều cao bậc là 175mm

 Chiều rộng bậc là 300mm

 Vế 2 có 10 bậc và sàn dầy 120mm

Bản thang không có dầm limông nên làm việc như sàn một phương

Kích thước sơ bộ bản thang b  35  30

Chọn bản thang dày 120mm

 Kích thước sơ bộ dầm thang ( sơ đồ dầm một nhịp)

Chọn dầm thang có h d = 30cm

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 43 LỚP : 05DXD1- MSSV:105105006

 Bản bêtông: q Bản  1,1 Bt h Bản

 Vữa trần: q Vữa 1,2 Vữa  Vữa

 Hoạt tải hoạt tải tiêu chuẩn : P c

Hoạt tải phân bố trên 1m 2 bản thang (theo phương xiên) P ht  n P cos c 

TRỌNG CÁU TẠO CHIỀU DÀY

 Tải tác dụng lên chiếu nghỉ (cắt dải bản rộng 1m):

 Tĩnh tải Đá lót nền: q Đá 1,1 Đá  dá

Bản bêtông: q Bản 1,1 Bt h Bản

Vữa trần: q Vữa 1,2 Vữa  Vữa

 Hoạt tải hoạt tải tiêu chuẩn : P c

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 44 LỚP : 05DXD1- MSSV:105105006

TRỌNG CÁU TẠO CHIỀU DÀY

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về sơ đồ tính cầu thang dạng bản Trong đồ án này, tôi đã kết hợp hai sơ đồ tính cơ bản nhằm đảm bảo thiết kế an toàn nhất cho cầu thang.

Trình tự thi công vách và cầu thang cần được thực hiện một cách riêng biệt Cột và dầm được thi công từng tầng, trong khi bản thang là kết cấu độc lập và được thi công sau cùng Việc thi công không đúng quy trình có thể dẫn đến việc không đảm bảo độ ngàm cứng của bản thang và dầm thang.

Trong các công trình có mặt bằng rộng, cầu thang bộ giữ vai trò quan trọng trong việc thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn, động đất hoặc sự cố bất thường Do đó, tải trọng tác động lên cầu thang có thể tăng lên nhiều lần so với mức bình thường.

Từ những lý do trên, em đã phối hợp 2 sơ đồ tính như sau:

Sơ đồ dầm đơn giản gồm một gối cố định và một gối di động, với tải phân bố đều, tạo ra mômen lớn nhất tại giữa nhịp Tại hai gối, mômen âm được xác định là -0.4Mmax.

 Sơ đồ dầm 2 gối cố định để có mômen max tại điểm gãy giữa bản thang và bản chieỏu nghổ

Bản chịu lực theo một phương, cắt 1m theo phương chịu lực để tính toán

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 45 LỚP : 05DXD1- MSSV:105105006

SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN BẢN THANG CHỊU LỰC MỘT PHƯƠNG

2.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP a Nội lực để tính thép

Giải nội lực ta được

Mô men tại 2 gối: M gối = -0.4M max = -1108 b Vật liệu

Bê tông mác 400 có độ bền nén Rn đạt 170 kG/cm² và độ bền kéo Rk là 12 kG/cm² Thép AIII với đường kính từ 10mm trở lên có độ bền kéo Ra và Ra’ là 3600 kG/cm², trong khi độ bền kéo giới hạn Rad đạt 2800 kG/cm² Đối với thép AI có đường kính nhỏ hơn 10mm, độ bền kéo Ra và Ra’ là 2300 kG/cm², còn độ bền kéo giới hạn Rad là 1800 kG/cm² Nguyên lý tính toán thép chịu lực cho bản thang cần được áp dụng chính xác để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong thiết kế.

Bản thang chịu lực một phương, cắt 1m theo phương chịu lực để tính như cấu kiện chịu uốn, đặt cốt đơn Tiết diện chữ nhật, b x h = 1m x h b

Để bố trí thép cho bản thang, cần kết hợp thép sàn kéo dài làm thép gối cho bản thang Chọn thép gối cùng loại với thép sàn (ị8) và đoạn gối sử dụng thép cấu tạo ị8a250.

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 46 LỚP : 05DXD1- MSSV:105105006

2.4 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU CẮT CỦA BẢN THANG

Giải nội lực ta được lực cắt lớn nhất tại gối trong 3 sơ đồ: Q max = 2,25 t

+ Tải trọng do bản thang truyền vào (bằng phản lực của bản thang) q1 = 2590 kG/m

+ Tải trọng bản thân dầm thang q2 = 0,2.0,3.2500.1,1 = 165 kG/m

+ Tải trọng do ô bản truyền vào (L1 = 1400; L2 = 3000;  L / 2L 1 2 = 0.23)

3 1 q  1 2     qL  1 2.0,23   0,23 787,2.1, 4  998,8 _ kG / m Trong đó, hoạt tải tác dụng lên sàn chiếu tới được tính toán theo bảng sau

TRỌNG CÁU TẠO CHIỀU DÀY

Tổng tải trọng tác dụng lên dầm thang q = q1 + q2 + q3 = 2590 + 165 + 998,8 = 3758,8 kG/m

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 47 LỚP : 05DXD1- MSSV:105105006

3.1.2 SƠ ĐỒ TÍNH Độ cứng của dầm: d d d i E.J

 L Theo lý thuyết Bê tông, ta có :

 i c  6i d , có thể xem dầm liên kết ngàm 2 đầu với cột

 i d 4i c , có thể xem dầm liên kết khớp 2 đầu với cột

Trong trường hợp này không thỏa điều kiện nào trong 2 điều kiện trên Vậy ta có thể xem dầm liên kết “ngàm đàn hồi” với cột

Có thể tính toán sơ đồ ngàm đàn hồi theo 2 cách sau:

Tính như dầm đơn giản một nhịp, sau đó thực hiện phân phối lại mômen theo tỷ lệ:

Tính sơ đồ 2 đầu ngàm để lấy mômen gối

Tính sơ đồ một đầu ngàm một đầu gối di động để lấy mômen nhịp

SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN DẦM THANG CHỊU LỰC MỘT PHƯƠNG

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 48 LỚP : 05DXD1- MSSV:105105006

Ta thấy, 2 cách cho kết quả gần bằng nhau Lấy nội lực theo cách thứ nhất:

3.1.3 TÍNH CỐT THÉP DỌC a Vật liệu

Bê tông mác 300: Rn = 130 kG/cm 2 , R k = 10 kG/cm 2

Thép AIII ( 10)có R a = R a’ = 3600 kG/cm 2 R ad = 2800 kG/cm 2

Thép AI ( 10)có R a = R a’ = 2300 kG/cm 2 R ad = 1800 kG/cm 2 b Tính toán cốt thép dọc

Q max = 0,5qL = 0,5x3758,8x3 = 5638,2 kG a Kiểm tra điều kiện hạn chế

 Bê tông không bị phá hoại do ứng suất nén chính:

 Khả năng chịu cắt của bêtông:

Q1 = k1.Rk.b.h0 = 0,6.10.20.27 = 3240 kG < Qmax (không thỏa)

Cần phải tính cốt đai b Tớnh coỏt ủai

 Bước đai cấu tạo: ( ứng với h = 30cm < 45cm)

  u ct  min h / 2;15cm  15cm cho đoạn gần gối

  u ct  min 3h / 4;50cm  22,5cm cho đoạn giữa dầm

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 49 LỚP : 05DXD1- MSSV:105105006 u = 10cm cho phạm vi gần gối tựa u = 20cm cho phạm vi giữa nhịp còn lại c Tính coát xieân

Suy ra Q db  8.R b.h q k 2 0 d  8.10.20.27 52 2  8503kG  Q max  5638,2kG

 khoâng caàn tính coát xieân

MẶT BẰNG BỐ TRÍ THANG BỘ CT1

4 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG BẢN THANG

4.1 CÔNG THỨC TÍNH ĐỘ VÕNG

 Trong đó độ cứng B: với  b =0,9 và =0,45; =0,15( Lấy đối với tải trọng dài hạn);

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 50 LỚP : 05DXD1- MSSV:105105006

 Tính diện tích qui đổi: F bq = (’+)bh 0 (cm 2 )

 Tính  a với S=0,8( đối với tải trọng tác dụng dài hạn)

   M  , neáu  a >1 thì laáy  a =1 Với: W n  (0, 292 0, 75   1  0,15 )  1 ' bh cm 2 ( 3 )

4.2 ĐỘ VÕNG CHO PHÉP Độ võng cho phép của cấu kiện khi:

 L>7.5m: [f]=L/250 Độ võng của bản thang [f]= 2.2cm

4.3 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG BẢN

Vậy độ võng của bản thang thỏa điều kiện độ võng cho phép b(cm) 100 h(cm) 12 h0(cm) 10.5

[f] (cm) giới hạn NHẬN XÉT

C A ÙC B ệ ễ ÙC T ÍN H T R U N G G IA N ĐỘ VÕNG f(cm)

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 51 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

THIEÁT KEÁ HỒ NƯỚC MÁI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 05 GVHD : Th.S TRẦN QUỐC HÙNG

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 52 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

- Trong công trình gồm 2 loại bể nước

 Bể nước dưới tầng hầm dùng để chứa nước được lấy từ hệ thống nước thành phố và bơm lên mái

 Bể nước mái: Cung cấp nước cho sinh hoạt của các bộ phận trong công trình và lượng nước cho cứu hỏa

Chọn bể nước mỏi để tớnh toỏn Bể nước mỏi được đặt trờn hệ cột phụù, dầm đỏy bể cao hơn cao trình sàn tầng thượng 800 cm

- Nước dùng cho sinh hoạt xem gân đúng số người trong cả tòa nhà là 600 người thể tích nước sinh hoạt cho tòa nhà

Trang thiết bị ngôi nhà loại IV bao gồm hệ thống cấp thoát nước, dụng cụ vệ sinh và thiết bị tắm thông thường, theo quy định tại bảng 1.1 của sách cấp thoát nước do Bộ Xây Dựng ban hành.

- Tiêu chuẩn dùng nước trung bình : q 0l/người.ngàyđêm(150÷200) tb SH

- Hệ số điều hoà ngày : K ng = 1,35 (1.35  1.5) theo TCXD –33 –68

- Hệ số điều hòa giờ : K Giờ = 1.4 (1.4  1.7)

- Với số đám cháy đồng thời :1 đám cháy trong thời gian 10 phút, nhà 3 tầng trở lên, tra bảng phụ lục, ta được : q l/s cc

- Dung lượng sử dụng nước sinh hoạt trong ngày đêm : tb sh 3 max.ngàyđêm ng q N 170.600.1.35

- Như vậy ta chọn 1 hồ nước và mỗi ngày bơm hai lần do đó dung tích hồ có thể chọn sơ bộ như sau : tt

Hồ nước được đặt tại giữa khung trục 2,3 và khung trục B,C ; có kích thước mặt bằng LB = 8m8m Do đó ta chỉ cần tính toán cho một bể nước

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 53 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

8.5 8X = 1.544 m chọn chiều cao đài nước H đài = 2m

Kích thước dầm được chọn sơ bộ như hình vẽ

- Chọn bề dày nắp bể h = 8 cm nắp bể đúc bê tông toàn khối theo chu vi nắp và tựa trên thành bể Lỗ thăm ở nắp: 0.8 m  0.8 m

- Chọn kích thước dầm nắp là DN1 : 250x450 và DN2 : 250x450 (nối 2 cột) : DN3 : 200x450 và DN4 : 200x450

- Tỉ số : L 2 /L 1 = 4/4 = 1< 2  bản nắp làm việc theo hai phương

Theo phương dầm DN: h d /h b = 45/8 = 5.625 >3  nên liên kết giữa dầm nắm và bản nắp được xem là ngàm

- Sơ đồ tính như một ô bản ngàm 4 cạnh (như hình vẽ bên dưới) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 05 GVHD : Th.S TRẦN QUỐC HÙNG

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 54 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

 Tổng tải trọng tác dụng lên nắp bể:: q tt n = g tt n + p tt n = 399.4 daN/m 2

I.2.3 Xác định nội lực và tính cốt thép:

- Bêtông # 300 có R n = 130 daN/cm 2 R K = 10 daN/cm 2

- Thép AI có R a = 2300 daN/cm 2 =>  0 = 0.58 tra bảng phụ lục 6 sách Kết cấu

CBTCT phần cấu kiện cơ bản (Ngô Thế Phong)

L 4 1; P = q tt n L 1 L 2 = 399.4x4x4 = 6789.8 daN Tra bảng ta được: k 91 = k 92 = 0.0417, m 91 = m 92 = 0.0179

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 55 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

 Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn L 1

M 1 = M 2 = m ij P (daNm/m)  Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L 2

Trong đó: i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…15)

1, 2 : chỉ phương đang xét là L 1 hay L 2

L 1 ,L 2 :nhịp tính toán cuả ô bản là khoảng cách giữa các trục gối tựa

BẢNG I.2 : TÍNH THÉP CHO BẢN NẮP

Hàm lượng cốt thép  min = 0,01% <  <  max = 0 n a

Xung quanh lỗ thăm ta gia cường thép F gc = 1.5xF chọn =1.5x8=12

I.3.1.1 Tải trọng ngang của nứơc:

- Xét trường hợp nguy hiểm nhất khi mực nước trong hồ đạt cao nhất, biểu đồ áp lực nước có dạng tam giác tăng dần theo độ sâu

Tại đáy hồ: pn = n× ×H n = 1.1x1000x2x1 "00 daN/m

I.3.1.2 Tải trọng gió tác động:

- TPHCM thuộc vùng áp lực gió II-A , lấy giá trị áp lực gió

- Đáy bể có cao trình +36.700m , nắp bể có cao trình +38.700m, coi như áp lực không đổi suốt chiều cao thành bể : ứng với z =+ 38.700m,  k =1.3988 Nội suy k : độ cao z k

30m 1.37 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 05 GVHD : Th.S TRẦN QUỐC HÙNG

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 56 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

40m 1.43 Độ cao tăng 10m  k tăng 0.06 Độ cao tăng 8.7m  k tăng (8.7x0.06)/10=0.0522

I.3.2 Xác định nội lực và tính cốt thép :

Thành bể là cấu kiện chịu nén lệch tâm, và để đảm bảo an toàn trong tính toán, thường bỏ qua trọng lượng bản thân của nó Do đó, thành bể được xem như một cấu kiện chịu uốn.

+ Cạnh dưới ngàm vào bản đáy

+ Cạnh bên được ngàm vào trong cột hay các thành vuông góc

+ Cạnh trên tựa đơn do có hệ dầm nắp bao theo chu vi

- Chọn bề dày thành bản là  thành cm Cắt 1 dải rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán

- Tải trọng tác dụng : Xét trường bất lợi nhất , ô bản chịu tác dụng của áp lực nước và gió hút nên tải trọng tác dụng có dạng hình thang :

- Tại cao trình nắp hồ: q =p ×1m= 1 h 83.6 daN/m

- Tạicao trình đáy hồ:P(p h p ) 1m n   P (220083.6) 1m  2283.6daN/m

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 57 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

2 2 pl 2283.6x2 33.6 33.6 = 272 daNm, tại vị trí x= 0.553L= 1.106m + Tính theùp :

- Betông # 300 có R n = 130 daN/cm 2 R K = 10 daN/cm 2

- Thép AI có R a = 2300 daN/cm 2 =>  0 = 0.58 tra bảng phụ lục 6 sách Kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản (Ngô Thế Phong)

Bảng 4.3 Tính toán momen và cốt thép cho thành hồ nước

Hàm lượng cốt thép  min = 0,01% <  <  max = 0 n a

(thoả) Thép theo phương ngang đặt theo cấu tạo 6a250

Chọn chiều dày đáy hồ  đáy hồ = 15cm

Sàn đáy hồ S1 có kích thước 4x4m

Chọn hệ dầm chính DD1 = 400x850 : DD2 = 400x850

Chọn hệ dầm phụ DD3 = 350x750 : DD4 = 350x750 (dầm trực giao) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 05 GVHD : Th.S TRẦN QUỐC HÙNG

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 58 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

- Tỉ số : L 2 /L 1 =4/4 = 1 < 2  bản nắp làm việc theo hai phương

- Xét tỉ số giữa chiều cao dầm và bề dầy sàn :

- Theo phương dầm DD1 và DD2 ta có 85/15= 5.67 > 3  nên liên kết được xem là ngàm

- Theo phương dầm DD3 và DD4: 75/15 = 5 > 3  nên liên kết được xem là ngàm

=> Sơ đồ tính : ô bản số 9

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 59 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

I.4.1 Tải trọng tác dụng lên bản đáy:

Bảng I.4 : CẤU TẠO SÀN BẢN ĐÁY

Lớp vữa ximăng tạo dốc 2% 0.04 1800x0.04 1.3 93.6

Keo composit có sợi choáng thaám _ _ _ 5

Khối nước cao h =2m => g tt n = 1.1x1000x2 = 2200 daN/m 2

I.4.1.2 Hoat tải : Đối với bản đáy không kể vào hoạt tải sửa chửa, vì tải trọng của khối nước có thể bù vào cho hoạt tải ( khi sửa chữa hồ không chứa nước)

=> Tổng tải trọng tác dụng lên bản đáy : q tt = 2200+546.2 = 2746.2 daN/m 2

I.4.2 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP

- Bêtông # 300 có R n = 130 daN/cm 2 , R K = 10 daN/cm 2

- Thép AI có R a = 2300 daN/cm 2 =>  0 = 0,58 tra bảng phụ lục 6 sách Kết cấu

CBTCT phần cấu kiện cơ bản (Ngô Thế Phong)

M II = M I = k ij P(daNm/m) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 05 GVHD : Th.S TRẦN QUỐC HÙNG

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 60 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

Trong đó: i,j : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…15)

1, 2 : chỉ phương đang xét là L 1 hay L 2

L 1 ,L 2 :nhịp tính toán cuả ô bản là khoảng cách giữa các trục gối tựa BẢNG 4.5 : TÍNH THÉP CHO BẢN ĐÁY

Hàm lượng cốt thép  min = 0,01% <  <  max = 0 n a

I.5 TÍNH TOÁN DẦM NẮP & DẦM ĐÁY HỒ:

Dầm nắp được tính như một dầm trực giao

Kích thước dầm DN1 = DN2 = 250 x450 và DN3 = DN4 = 200x450

Kích thước dầm DD1 = DD2 = 400 x850 và DD3 = 350x750

+ Tải do bản nắp truyền vào dầm

Phân bố hình tam giác ( như hình vẽ) q = q bn L 1 /2= 399.4 x 4/2 = 798.8 daN/m

+ Trọng lượng bản thân dầm DN1 : g d = 0.25 x (0.45 – 0.08) x 2500 x 1.1 = 255 daN/m

+ Tải do bản nắp truyền vào dầm

Phân bố hình tam giác ( như hình vẽ) q = q bn L 1 /2= 399.4 x 4/2 = 798.8 daN/m

+ Trọng lượng bản thân dầm DN2 : g d = 0.25 x (0.45 – 0.08) x 2500 x 1.1 = 255 daN/m

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 61 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

+ Tải do bản nắp truyền vào

Sơ đồ truyền tải hệ dầm nắp

Phân bố hình tam giác ( như hình vẽ) q = q bn L 1 /2= 399.4 x 4/2 = 798.8 daN/m

+ Trọng lượng bản thân dầm DN2 : g d = 0.25 x (0.45 – 0.08) x 2500 x 1.1 = 255 daN/m

+ Tải do bản nắp truyền vào dầm

Phân bố hình tam giác ( như hình vẽ) q = q bn L 1 = 399.4 x 3.75 = 1597.6 daN/m

+ Trọng lượng bản thân dầm DN4 : g d = 0.2 x (0.45 – 0.08) x 2500 x 1.1 = 204 daN/m

+ Tải do bản đáy truyền vào

+ Tải do bản nắp truyền vào ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 05 GVHD : Th.S TRẦN QUỐC HÙNG

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 62 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

Phân bố hình tam giác ( như hình vẽ) q = q bn L 1 /2= 2746.2 x 4/2 = 5492.4 daN/m

+ Trọng lượng bản thân dầm DD2 g d = 0.4 x (0.85 – 0.15) x 2500 x 1.1 = 770 daN/m

SƠ ĐỒ CHUYỀN TẢI HỆ DẦM ĐÁY

Trọng lượng của các lớp hoàn thiện

STT Vật liệu Chiều dày(m)

2 Keo composit có sợi choáng thaám _ _ _ _ 5

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 63 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

+ Tải do bản nắp truyền vào

Phân bố hình tam giác ( như hình vẽ) q = q bn L 1 /2= 2746.2 x 4/2 = 5492.4 daN/m

+ Trọng lượng bản thân dầm DD2 g d = 0.4 x (0.85 – 0.15) x 2500 x 1.1 = 770 daN/m

+ Trọng lượng bản thân của thành hồ và các lớp hoàn thiện

+ Tải do bản nắp truyền vào

Phân bố hình tam giác ( như hình vẽ) q = q bn L 1 /2= 2746.2 x 4/2 = 5492.4 daN/m

+ Trọng lượng bản thân dầm DD2 g d = 0.4 x (0.85 – 0.15) x 2500 x 1.1 = 770 daN/m

+ Tải do bản đáy truyền vào

Phân bố hình tam giác ( như hình vẽ ) q = q bủ L= 2746.2 x4= 10984.8 daN/m

+ Trọng lượng bản thân dầm DD4

STT Vật liệu Chiều dày(m)

2 Keo composit có sợi choáng thaám _ _ _ _ 5

Tổng cộng 643 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 05 GVHD : Th.S TRẦN QUỐC HÙNG

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 64 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006 g d = 0.35 x (0.75 – 0.15) x 2500 x 1.1 = 578 daN/m

I.5.3 Xác định nội lực : Đây là hệ dầm trực giao do đó có nhiều cách xác định nội lực Trong thực tế các hệ dầm này làm việc đồng thời với nhau Do đó ta giải bài toán hệ dầm này làm việc không gian bằng cách mô hình bài toán vào Etabs V9.05 (mô hình không gian), khai báo hai trường hợp tải: tải phân bố đều g t và tải phân bố tam giác hay hình thang q để tìm nội lực dầm

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 65 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

BIỂU ĐỒ MOMENT HỆ DẦM NẮP

BIỂU ĐỒ LỰC CẮT HỆ DẦM NẮP ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 05 GVHD : Th.S TRẦN QUỐC HÙNG

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 66 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

TĨNH TẢI HỆ DẦM ĐÁY

BIỂU ĐỒ MOMENT HỆ DẦM ĐÁY

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 67 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

BIỂU ĐỒ LỰC CẮT HỆ DẦM ĐÁY

I.5.4 Tính thép chịu lực cho dầm :

- Tiết diện của các cấu kiện:

DN1 (bxh 0 = 25 x 40 cm), DN2 (bxh 0 = 25 x 40 cm),

DN3 (bxh 0 = 20 x 40 cm), DN4 (bxh 0 = 20 x 40 cm),

DD1 (bxh 0 = 40 x 80 cm), DD2 (bxh 0 = 40 x 80 cm),

DD3 (bxh 0 = 35 x 70 cm), DD4 (bxh 0 = 35 x 70 cm),

- Betông # 300 có R n = 130 daN/cm 2 R K = 10 daN/cm 2

- Thép AIII có R a 600 daN/cm 2 (),R’ a = 3600 daN/cm 2 (≤)

 0= 0.55 ( Tra phuù luùc 6: KC BTCT cuỷa NGOÂ THEÁ PHONG) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 05 GVHD : Th.S TRẦN QUỐC HÙNG

BẢNG 4.6 TÍNH CỐT THÉP CHO DẦM

F chọn  % Q = 5180 daN

Dầm DN3 và DN4 : Q 0 = 0.6xR k xbxh 0 = 0.6x10x20x40 = 4800 daN > Q = 4690 daN

Dầm DD1vàDD2 : Q 0 = 0.6xR k xbxh 0 = 0.6x10x40x80 = 19200 daN < Q = 37370 daN

Dầm DD3và DD4 : Q 0 = 0.6xR k xbxh 0 = 0.6x10x35x70 = 14700 daN < Q = 33720 daN

Dầm DN1, DN2, DN3, DN4 có khả năng chịu cắt của bê tông, chỉ cần đặt cốt đai cấu tạo Ngược lại, dầm DD1, DD2, DD3, DD4 không đủ khả năng chịu cắt, do đó cần phải tính toán cốt đai chịu cắt.

+ Kiểm tra đai theo công thức

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 69 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

Trong đó u ct = min(h/2; 150mm) khi chiều cao dầm h ≤ 450mm u ct = min(h/3 ; 300mm) khi chieàu cao daàm h > 450mm u max 2 k 0

R n.f q  u trong đó R ađ = 1800 daN/cm 2 R k = 10 daN/cm 2

Bảng 4.7 Bảng tính toán thép đai chịu cắt

Daàm DN1 DN2 DN3 DN4 DD1 DD2 DD3 DD4 b(cm) 25 25 20 20 40 40 35 35 h 0 (cm) 40 40 40 40 80 80 70 70

Q ủb (daN) 14743 14743 13186 13186 43061 43061 35245 35245 Kiểm tra Thoả Thoả Thoả Thoả Thoả Thoả Thoả Thoả

I.5.5 Tính độ võng của dầm :

- Độ võng cho phép của dầm

800 3.2 -> Daàm DN2, DN4, DD2, DD4 250

3.2 -> Daàm DN1, DN3, DD1, DD3 250 l cm cm ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 05 GVHD : Th.S TRẦN QUỐC HÙNG

SVTH : ĐỖ VĂN BÌNH 70 LỚP :05DXD1- MSSV:105105006

- Độ võng lớn nhất của 2 dầm được xác định theo mô hình ETABS là:

+ ĐỘ VÕNG DN1 : 2.2 cm

Ngày đăng: 12/07/2021, 17:13

w